Chuyên đề Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại 98

 MỤC LỤC

Lời mở đầu 4

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hang của Công ty TNHH Thương mại 98 5

1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Thương mại 98 5

1.1.1. Danh mục hàng bán của Công ty TNHH Thương mại 98 5

1.1.2. Thị trường của Công ty TNHH Thương mại 98 6

1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty TNHH Thương mại 98 6

1.2. Tổ chức hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Thương mại 98 9

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại 98 11

2.1. Kế toán doanh thu 11

2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 11

2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu 21

2.1.3. Kế toán tổng hợp về doanh thu 25

2.2. Kế toán giá vốn hàng bán 27

2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 27

2.2.2. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 30

2.2.3. Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 34

2.3. Kế toán chi phí bán hàng 35

2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 35

2.3.2. Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 37

2.3.3. Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng 40

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại 98 41

3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 41

3.1.1. Ưu điểm 41

3.1.2. Nhược điểm 42

3.1.3. Phương hướng hoàn thiện 42

3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại 98 43

3.2.1. Về công tác quản lý bán hàng 43

3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 44

3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 49

3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết 50

3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp 51

3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng 51

 

 

 

 

 

 

 

doc53 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 23/07/2014 | Lượt xem: 1979 | Lượt tải: 25download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại 98, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
anh phải nộp hoá đơn bán hàng ( hoá đơn GTGT) cho hàng bán ra. Hoá đơn bán hàng có giá trị như tờ lệnh xuất kho, đồng thời là cơ sở để kế toán theo dõi, ghi chép, phản ánh doanh thu bán hàng, theo dõi công nợ cũng như việc xuất tồn kho trên thẻ kho kế toán. Vậy chứng từ ban đầu làm căn cứ ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng là hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT theo mẫu 01 GTKT-3LL, hoá đơn TM, bảng kê bán lẻ của cửa hàng giới thiệu sản phẩm - Tài khoản sử dụng: TK 511: Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước và các tài khoản liên quan khác như TK 111, TK 112…. Sổ kế toán sử dụng: Nhật ký chứng từ Sổ Cái TK 511, TK 3331 Quy trình luân chuyển chứng từ theo từng phương thức: +. Đối với hình thức bán hàng trực tiếp: Bán lẻ qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty, tại các điểm bán lẻ đa số phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của các tầng lớp dân cư, nên số lượng bán tiêu thụ khá nhiều, tiền bán chủ yếu thu trực tiếp bằng tiền mặt. Để theo dõi tình hình bán lẻ các phụ tùng thay thế xe thì nhân viên bán hàng phải sử dụng thẻ quầy hàng để theo dõi tình hình nhập, xuất tồn của các loại phụ tùng thay thế trong quầy, sau 10 ngày kiểm kê một lần. Nhân viên bán hàng sẽ tính lượng bán ra trong 3 ngày đó, sau đó căn cứ vào thẻ quầy hàng, nhân viên bán hàng vào bảng kê số 05 – GTGT phản ánh toàn bộ số hàng đã tiêu thụ tại cửa hàng. Sau đó viết hoá đơn GTGT để làm căn cứ tính thuế đầu ra, cuối mỗi ngày nhân viên bán hàng sẽ kiểm tra toàn bộ số hàng thu được trong ngày (doanh thu theo giá tạm tính) để ghi vào phiếu nộp tiền. Phiếu này dùng để phản ánh số tiền nộp cho thủ quỹ theo từng loại tiền khác nhau - Đối với phương thức bán buôn: Theo phương pháp này hàng hoá được giao trực tiếp tại kho của cửa hàng, thông thường cửa hàng giao hàng theo hợp đồng kinh tế đã được ký kết từ trước. Khi xuất hàng giao cho khách, thủ kho lập hoá đơn GTGT, kế toán bán hàng sẽ vào bảng kê bán buôn, vào sổ chi tiết TK 131 “phải thu của khách hàng” hoặc sổ quỹ tiền mặt. Cuối tháng kế toán lên biểu tổng hợp bán ra làm căn cứ tính thuế GTGT…. Bán với số lượng lớn nhưng hàng hoá bán ra vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông. Khi nghiệp vụ bán buôn phát sinh tức là khi hợp đồng kinh tế đã được ký kết. Hợp đồng kinh tế được ký kết phòng kế toán của Công ty lập hoá đơn GTGT hoá đơn được lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại gốc, liên 2 giao cho người mua, liên 3 dùng để thanh toán. Phòng kế toán cũng lập phiếu xuất kho, phiếu nhập kho cũng lập thành 3 liên. Nếu việc bán hàng thu được tiền ngay thì liên thứ 3 trong hoá đơn GTGT được dùng làm căn cứ để thu tiền hàng, kế toán và thủ quỹ dựa vào đó để viết phiếu thu và cũng dựa vào đó thủ quỹ nhận tiền hàng. Khi đã kiểm tra đủ số tiền theo hoá đơn GTGT của nhân viên bán hàng kế toán công nợ và thủ quỹ sẽ ký tên vào phiếu thu, nếu khách hàng yêu cầu một liên phiếu thu thì tuỳ theo yêu cầu kế toán thu tiền mặt sẽ viết 3 liên phiếu thu. Sau đó xé 1 liên đóng dấu và giao cho khách hàng thể hiện việc thanh toán đã hoàn tất Công ty TNHH Thương mại 98 THẺ QUẦY HÀNG Tháng 12 năm 2009 Tên hàng: Phụ tùng thay thế Ngày tháng Tên người bán Tồn đầu kỳ Nhập Tồn cuối kỳ Xuất ĐG Thành tiền 1 Lan 8 24 12 20 126.400 2.528.000 3 Nam 12 3 154.000 462.000 8 Dương 57 32 46.000 1.472.000 … ……… ….. …. …. ….. ….. ….. Cộng 345 2.187.973.000 ĐK: Nợ TK 111: 2.406.770.300 Có TK 511: 2.187.973.000 Có TK 333: 218.797.300 Căn cứ vào thẻ quầy hàng kế toán lập hoá đơn GTGT HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT- 3LL Giá trị gia tăng QX/2008B Liên 3: (dùng để thanh toán) 0021411 Ngày 15 tháng 12 năm 2009 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại 98 Địa chỉ: 218 Trần Duy Hưng – Trung Hoà - Cầu Giấy – Hà Nội Số tài khoản: Điện thoại:…………..MS:….. Họ tên người mua hàng: Hoàng Ngọc Sơn Tên đơn vị: Địa chỉ……………………… Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS…………….. STT Tên hàng hoá, dịch v ụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 HonDa Super Dream Chiếc 01 14.000.000 14.000.000 Cộng 14.000.000 Thuế suất GTGT 10 % 1.400.000 Tổng cộng tiền thanh toán 15.400.000 Số tiền viết bằng chữ: Mười lăm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Hạch toán chi tiết - Thu tiền ngay: Sau khi bán hàng hoá đơn sẽ được chuyển đến phòng kế toán, thủ quỹ tiến hành thu tiền của khách hàng, ký tên và đóng dấu đã thu tiền vào hoá đơn, từ đó lập phiếu thu tiền Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại 98 Mẫu sổ:02 – VT QĐ số 48/2006/QĐ – BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC Địa chỉ: 218 Trần Duy Hưng – Trung Hoà - Cầu Giấy – Hà Nội PHIẾU XUẤT KHO Ngày 15/12/2009 Họ tên người nhận: Hoàng Ngọc Sơn Địa chỉ: Số 7 Thường Tín – Hà Nội Lý do xuất: Xuất bán xe máy hoá đơn số 8433 Xuất tại kho: Trần Duy Hưng STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền HonDa Super Dream Chiếc 01 14.000.000 14.000.000 Cộng 14.000.000 Thuế suất 10% 1.400.000 Tổng cộng tiền thanh toán 15.400.000 Số tiền viết bằng chữ: Mười lăm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn Xuất ngày 15 tháng 12 năm 2009 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Ng ười nhận Thủ kho (Ký) (Ký) (Ký) (Ký) HOÁ ĐƠN GTGT Mã số: 01 – GTKT-3LL Liên 1 (lưu) QX/2008B Ngày 15 tháng 12 năm 2009 0021411 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại 98 Địa chỉ: 218 Trần Duy Hưng – Trung Hoà – Cầu Giấy – Hà Nội Số TK: Điện thoại: Họ và tên khách hàng: Hoàng Ngọc Sơn Địa chỉ: Số 7 Thường Tín – Hà Nội Tên đơn vị: Số TK: Hình thức thanh toán: tiền mặt STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 HonDa Super Dream Chiếc 01 14.000.000 14.000.000 Cộng 14.000.000 Thuế suất GTGT 10 % 1.400.000 Tổng cộng tiền thanh toán 15.400.000 Số tiền viết bằng chữ: Mười lăm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại 98 M ã số: 01 - TT Địa chỉ: 218 Trần Duy Hưng – Trung Hoà QĐ số 48/2006/QĐ – BTC Cầu Giấy – Hà Nội Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC PHI ẾU THU (Dùng cho bộ phận xe máy) XM-Số: 189 Ngày 15 tháng 12 năm 2009 Có: 33311 1.400.000 Có: 5111 14.000.000 Họ tên người nộp: Hoàng Ngọc Sơn Địa chỉ: Công ty TNHH Thương m ại 98 Lý do nộp: Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 8433 Số tiền: 15.400.000 Viết bằng chữ: Mười lăm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, h ọ t ên) (k ý, h ọ t ên) (K ý, h ọ t ên) (K ý, h ọ t ên) (Ký, h ọ tên) Đã nhận đủ số tiền: Mười lăm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn +. Tỷ giá ngoại tệ (Vàng bạc, đá quý)………........... +. Số tiền quy đổi……………………………………… Công ty TNHH Thương mại 98 SỔ CHI TIẾT DOANH THU TK 511 Tên mặt hàng: Xe máy HonDa ĐVT: VNĐ Ngày tháng Diễn giải TKĐƯ … Doanh thu Các khoản giảm trừ Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế TK111 TK131 Tổng TK3331 TK3332 Tổng …. … … … … … … … … … 2/12/09 XB xe máy HonDa Click Eceed KVBN 111 1,00 22.900.000 22.900.000 22.900.000 2.290.000 2.290.000 2/12/09 XB xe máy HonDa JC 43 Wave RSX 111 1,00 15.100.000 15.100.000 15.100.000 1.510.000 1.510.000 2/12/09 XB xe máy HonDa JC 34 Wave S 111 1,00 14.300.000 14.300.000 14.300.000 1.430.000 1.430.000 … … … … … … … … … … … 15/12/09 XB xe máy HonDa wave JE LEAD SC 111 1,00 28.200.000 28.200.000 28.200.000 2.820.000 2.820.000 15/12/09 XB xe máy HonDa JC 43 Wave RSX 111 1,00 15.100.000 15.100.000 15.100.000 1.510.000 1.510.000 … … … … … … … … … … … 26/12/09 XB xe máy HonDa wave alpha KWY 111 1,00 12.000.000 12.000.000 12.000.000 1.200.000 1.200.000 … … … … … … … … … … … 31/12/09 XB xe máy HonDa JC43 wave S(D) 111 1,00 13.300.000 13.300.000 13.300.000 1.330.000 1.330.000 31/12/09 XB xe máy HonDa wave JE LEAD ST 111 1,00 27.800.000 27.800.000 27.800.000 2.780.000 2.780.000 Cộng 1.500 2.120.500.000 9.800.000 2.130.300.000 213.030.000 0 213.030.000 Công ty TNHH Thương mại 98 SỔ CHI TIẾT DOANH THU TK 511 Tên mặt hàng: Dây le Đơn vị tính: VNĐ Ngày tháng Diễn giải TKĐƯ Doanh thu Các khoản giảm trừ Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế TK111 TK131 Tổng TK3331 TK3332 Tổng 2/12/09 XB dây le 111 1,00 22.000 22.000 22.000 2.000 2.000 6/12/09 XB dây le cho đại lý Hoàng Việt 111 8,00 18.000 144.000 144.000 14.400 14.400 9/12/09 XB dây le 111 1,00 17.000 17.000 17.000 1.700 1.700 20/12/09 XB dây le 111 1,00 16.500 16.500 16.500 1.650 1.650 31/12/09 XB dây le 111 1,00 17.600 17.600 17.600 1.760 1.760 Cộng 13 18.220 217.100 217.100 21.710 21.710 Công ty TNHH Thương mại 98 SỔ CHI TIẾT DOANH THU TK 511 Tên mặt hàng: Phụ tùng thay thế Xe máy Đơn vị tính: VNĐ Ngày tháng Diễn giải TKĐƯ Doanh thu Các khoản giảm trừ Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế TK111 TK131 Tổng TK3331 TK3332 Tổng … … … … … … … … … … … 2/12/09 XB nắp đèn xi nhan sau 111 1,00 10.000 10.000 10.000 1000 1000 2/12/09 XB Bugi 111 1,00 48.000 48.000 48.000 4.800 4.800 2/12/09 XB thanh để chân chính 111 1,00 64.000 64.000 64.000 6.400 6.400 … … … … … … … … … … … 9/12/09 XB còi xe 111 1,00 33.000 33.000 33.000 3.300 3.300 9/12/09 XB xăm trước 111 1,00 44.000 44.000 44.000 4.400 4.400 9/12/09 XB phôi chìa khoá 111 2,00 97.000 194.000 194.000 19.400 19.400 … … … … … … … … … … … 21/12/09 XB nắp đèn hậu 111 1,00 28.500 28.500 28.500 2.850 2.850 21/12/09 XB Vành đèn pha 111 1,00 63.000 63.000 63.000 6.300 6.300 21/12/09 XB bộ nhông xích dream 111 1,00 103.000 103.000 103.000 10.300 10.300 … … … … … … … … … … … 31/12/09 XB Bộ xéc măng 111 1,00 165.000 165.000 165.000 16.500 16.500 31/12/09 XB Thanh để chân chính 111 1,00 55.000 55.000 55.000 5.500 5.500 Cộng 345 2.187.973.000 2.187.973.000 218.797.300 218.797.300 SỔ TỔNG HỢP DOANH THU TK511 Tháng 12 năm 2009 Đơn vị tính: VNĐ Ngày tháng Diễn giải TKĐƯ Doanh thu Các khoản giảm trừ Số lượng Đơn giá Thành tiền Thuế TK111 TK131 Tổng TK3331 TK3332 Tổng 1/12/09 XB xe máy HonDa JC 34 Wave S 111 10 14.300.000 143.000.000 143.000.000 14.300.000 14.300.000 2/12/09 XB xe máy HonDa JE LEAD ST 111 8 27.800.000 222.400.000 222.400.000 22.240.000 22.240.000 … ………… ….. …. …. …. …. …. …. …. …. 8/12/09 XB dây le 131 13 18.000 234.000 234.000 23.400 23.400 …. ………….. …… …… … ….. ….. …. …. …. …. 18/12/09 XB nắp đèn xi nhan sau 111 1 10.000 10.000 10.000 1000 1000 22/12/09 XB Bugi 111 10 48.000 480.000 480.000 48.000 48.000 …. ………….. ….. ….. …. ….. ….. …. …… …… …… 31/12/09 XB xăm trước 111 15 44.000 660.000 660.000 66.000 66.000 Cộng 2.060 4.318.039.000 234.000 4.318.273.000 431.827.300 431.827.300 Công ty TNHH Thương mại 98 SỔ CÁI Trang………. Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số hiệu:5111 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TKĐƯ Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E 1 2 3 …. ….. ….. …….. …… …….. …… …… 1/12 1/12 XB xe máy HonDa JC 34 Wave S 1111 143.000.000 2/12 2/12 XB xe máy HonDa JE LEAD ST 1111 222.400.000 ….. ….. …. ……….. ….. …… ……. ….. 31/12 31/12 XB xăm trước 1111 660.000 31/12 31/12 Kết chuyển DT thuần 4.318.273.000 Cộng 4.318.273.000 4.318.273.000 Người lập sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 2.2.Kế toán giá vốn hàng bán 2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán Chứng từ - Phiếu xuất kho - Bảng tổng hợp nhập xuất tồn - Bảng phân bổ giá vốn - Các chứng từ kế toán khác có liên quan Sổ kế toán - Đối với hình thức nhật ký chung gồm: Nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, sổ Cái TK 632 Quy trình chung ghi sổ kế toán: Sổ Cái NKC TK 632 Chứng từ gốc TK…. Sổ Cái NK ĐB TK632 TK…. - Đối với hình thức Nhật ký sổ Cái gồm: Sổ Nhật ký sổ Cái, thẻ kế toán chi tiết Nhật ký sổ Cái Chứng từ gốc TK 632 TK….. - Đối với hình thức kế toán trên máy tính: Quy trình chung ghi sổ kế toán Phần mềm kế toán TK 632 Sổ Cái Chứng từ gốc TK… Bảng tổng hợp chứng từ kế toán Máy vi tính - Tài khoản sử dụng: TK 632 - Phương pháp tính giá vốn hàng đã bán: Phương pháp nhập trước xuất trước Giá vốn hàng đã bán = Giá vốn hàng xuất kho để bán + CPBH + CPQLDN Giá vốn hàng xuất kho để bán = Giá mua thực tế + chi phí thu mua - Trình tự hạch toán giá vốn +. Khi nhập xuất kho hàng hoá, thủ kho viết phiếu nhập kho, phiếu xuất kho rồi chuyển chứng từ đến cho kế toán bán hàng. Thủ kho ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng ngày trên thẻ kho và ghi chép theo số lượng. Kế toán dùng sổ chi tiết hàng hoá để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn theo hiện vật và giá trị. Cuối tháng kế toán lập bảng kê tổng hợp tình hình nhập xuất tồn kho của hàng hoá về mặt giá trị Kế toán định khoản: Nợ TK 1561 Nợ TK 1331 Có Tk 111, 1121, 331 Khi xác định hàng đã được bán, căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, bảng kê tổng hợp tình hình nhập xuất tồn kho sau khi phản ánh doanh thu kế toán xác định giá vốn hàng bán rồi ghi vào chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 632 Cũng như bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đồng thời với việc tiêu thụ thì Công ty phải xác định thuế tiêu thụ. Thuế tiêu thụ mà doanh nghiệp phải nộp là thuế GTGT. Số thuế GTGT phải nộp được tính bằng phương pháp khấu trừ với mức thuế suất là 10% Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào Trên cơ sở bảng kê hoá đơn, chứng từ, hàng hoá được lập vào cuối tháng và căn cứ vào sổ thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá mua trong tháng, kế toán xác định số thuế GTGT phải nộp trên tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 07-GTGT Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán lập tờ khai giá vốn hàng bán để đến cuối tháng kết chuyển vào TK 911 BẢNG KÊ GIÁ VỐN HÀNG BÁN TK632 STT Diễn giải Số tiền 1 Xuất bán 2 xe máy HonDa JC 43 Wave RS 28.400.000 2 Xuất bán 1 xe máy HonDa JE LEAD ST 27.800.000 3 Xuất bán 1 xe máy HonDa JE LEAD SC 28.200.000 … ……… ….. 16 Xuất bán 8 cần phanh sau 336.000 17 Xuất bán 5 bộ chổi than máy đề 100.000 …. …………….. ……. 40 Xuất bán 2 yếm xe 170.000 …. ……………….. ………. 50 Xuất bán 4 đĩa ma sát li hợp 176.000 …… ………………… ……… 70 Xuất bán 4 bình ắc quy 800.000 Cộng 3.318.273.000 CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Số 02 Nội dung Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Giá vốn hàng bán 632 156 3.318.273.000 Cộng 3.318.273.000 2.2.2. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán SỔ CHI TIẾT TK 632: Giá vốn hàng bán Tháng 12 năm 2009 Đơn vị tính: VNĐ STT Chứng từ gốc Diễn giải TK đối ứng Số tiền Loại Ngày Số Nợ Có 1 NPX 01/12/09 1871 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40853 156 86.571.455 2 NPX 01/12/09 1872 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40854 156 13.844.155 3 NPX 01/12/09 1873 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40855 156 22.077.000 4 NPX 02/12/09 1879 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40861 156 13.766.182 5 NPX 02/12/09 1880 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40862 156 27.264.091 6 NPX 03/12/09 1886 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40869 156 14.710.000 7 NPX 10/12/09 1937 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40922 156 26.831.182 8 NPX 10/12/09 1938 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40923 156 27.697.273 9 NPX 18/12/09 1978 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40966 156 27.697.273 10 NPX 18/12/09 1979 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40967 156 15.498.392 11 NPX 18/12/09 1980 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40968 156 14.710.000 12 NPX 26/12/09 2041 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40845 156 11.648.783 12 NPX 26/12/09 2042 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40846 156 26.831.182 13 NPX 26/12/09 2043 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40847 156 12.978.355 14 NPX 26/12/09 2044 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40848 156 11.648.783 15 NPX 26/12/09 2045 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40849 156 13.844.155 16 NPX 26/12/09 2046 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40850 156 27.697.273 17 NPX 26/12/09 2047 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40851 156 11.648.783 18 NPX 26/12/09 2048 Thu tiền bán xe máy hoá đơn số 40852 156 26.831.182 … … … … … … … … 30 KC 31/12/09 12 Kết chuyển giá vốn tháng 11/2009 911 4.151.016.197 Cộng số PS 4.151.016.197 4.151.016.197 Số dư đầu kỳ: 0 Số dư cuối kỳ: 0 Ngày… tháng… năm200… Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) SỔ CHI TIẾT TK 632: Gía vốn hàng bán Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Đơn vị tính: VNĐ STT Chứng từ gốc Diễn giải TK đối ứng Số tiền Loại Ngày Số Nợ Có 1 NPX 01/12/09 1871 Thu tiền bán phụ tùng hoá đơn số: 40803 156 324.000 2 NPX 01/12/09 1872 Thu tiền bán phụ tùng hoá đơn số: 40804 156 1.126.400 3 NPX 5/12/09 244 Thu tiền bán phụ tùng hoá đơn số: 40808 156 2.080.000 ….. …….. …… …… ………. ….. ………. …… 30 NPX 31/12/09 250 Thu tiền bán phụ tùng hoá đơn số: 40827 156 1.005.000 Cộng phát sinh 7.510.000 Công ty TNHH Thương mại 98 SỔ CÁI Trang………. Tên tài khoản: Gía vốn hàng bán Số hiệu:632 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ ghi sổ Diễn giải TKĐƯ Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày tháng Nợ Có A B C D E 1 2 3 …. ….. ….. …….. …… …….. …… … 1/12 1/12 Xuất bán xe máy hoá đơn số 40853 156 86.571.455 1/12 1/12 Xuất bán phụ tùng hoá đơn số: 40803 156 324.000 ….. ….. …. ……….. ….. …… ……. ….. 31/12 31/12 Xuất bán phụ tùng hoá đơn số: 40827 156 1.005.000 31/12 31/12 Kết chuyển DT thuần 4.158.526.197 Cộng 4.158.526.197 4.158.526.197 Người lập sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 2.3. Kế toán chi phí bán hàng 2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán Chứng từ - Bảng lương, Bảng phân bổ tiền lương - Phiếu xuất kho - Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển - Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - Hoá đơn GTGT/ Hoá đơn bán…, phục vụ cho công việc bán hàng Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các sổ: Nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, sổ cái TK 641 Sổ Cái NKC TK 641 TK….. Chứng từ gốc Sổ Cái NK ĐB TK 641 TK….. Hình thức kế toán trên máy tính Phần mềm kế toán TK641 Sổ Cái Chứng từ gốc TK… Máy vi tính Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại - Tài khoản sử dụng: TK641 Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, hoa hồng bán hàng… Công ty kinh doanh đảm bảo có lãi, bù đắp chi phí ra khi thực hiện kinh doanh: mua văn phòng phẩm, tiếp khách, xăng dầu, công tác phí, điện thoại…đồng thời phòng kinh doanh tập hợp chứng từ chứng minh khoản chi đó là có thực, hợp lý để kế toán căn cứ tập hợp chi phí bán hàng - Chứng từ kế toán sử dụng: +. Phiếu chi tiền mặt +. Chứng từ hoá đơn cước vận chuyển, hoá đơn thanh toán các dịch vụ mua ngoài +. Bảng lương trích BHXH, BHYT - Sổ kế toán: Sổ chi tiết tài khoản 641, sổ cái TK 641, bảng tổng hợp chi phí bán hàng - Trình tự ghi sổ: Căn cứ vào chứng từ gốc phản ánh các chi phí bán hàng, phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng bảng chi lương và các khoản trích theo lương: Kế toán ghi vào sổ chi tiết theo dõi TK641 để theo dõi từng nghiệp vụ phát sinh, đồng thời căn cứ vào chứng từ gốc đó kế toán ghi bảng kê chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng do phòng kinh doanh chuyển sang, sau đó ghi vào phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc cuối kỳ ghi vào sổ cái TK 641 2.3.2. Kế toán chi tiết chi phí bán hàng Công ty TNHH Thương mại 98 PHIẾU CHI Ngày 15 tháng 12 năm 2009 Nợ TK 641 Có TK111 Họ và tên: Phạm thanh Hà Địa chỉ: Phòng kinh doanh L ý do: Tiền thuê nhà phải trả Số tiền: 12.272.729 Viết bằng chữ: Mười hai triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn bảy trăm hai mươi ch ín đồng Kèm theo: 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền: (Viết bằng chữ) Mười hai triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn bảy trăm hai mươi chín đồng Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỹ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Căn cứ vào phiếu chi Kế toán lập định khoản Nợ TK 641 12.272.729 Có TK 111 12.272.729 Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc TK 641 – Chi phí bán hàng Ngày 31/12/1009 Đơn vị: VNĐ STT Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ghi chú Nợ Có Nợ Có 1 2 Chi phí bằng tiền chi ra trong tháng Chi phí bằng tiền phát sinh 641 641 1111 1121 201.042.650 3.707.350 Cộng 664.633.988 Người ghi Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) Căn cứ vào phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ cái TK 641 SỔ CÁI TK641 Tháng 12/2009 Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ghi chú Số Ngày Nợ Có 31/12 31/12 31/12 12 12 CPBH bằng tiền phát sinh Chi phí bằng tiền phát sinh Kết chuyển CPBH 1111 112 911 201.042.650 3.707.350 664.633.988 Cộng số phát sinh 664.633.988 664.633.988 Người lập sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sau đó kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh theo bút toán: Nợ TK911 : 664.633.988 Có TK641 : 664.633.988 Công ty TNHH Thương mại 98 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG Ngày 31 tháng 12 năm 2009 Số: 04 Nội dung Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Chi trả tiền nước - 3229 641 111 525.130 Chi mua máy fax 5724 641 111 1.239.091 Chi tiền cước ĐT 0748>6229 641 111 1.558.289 Chi mua ấn chỉ - 3024 641 111 91.200 Tiền BHXH, BHYT 641 3383 1.564.000 Tiền lương phải trả CNV 641 334 47.000.000 Tiền thuê nhà phải trả 641 331 12.272.729 Trích KHTSCĐ 641 2141 6.539.919 Cộng 70.790.358 Ngày…tháng…..năm…. Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký) (Ký) (Ký) CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI 98 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty và phương hướng hoàn thiện Sau thời gian thực tập tại phòng kế toán của Công ty TNHH Thương mại 98 được tìm hiểu, tiếp xúc với thực tế công tác quản lý nói chung và công tác kế toán bán hàng ở Công ty, em nhận thấy công tác quản lý cũng như công tác kế toán đã tương đối hợp lý song bên cạnh đó vẫn còn một số vấn đề chưa được phù hợp. Với mong muốn hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán ở Công ty, em có một số nhận xét về tổ chức công tác kế toán bán hàng như sau: 3.1.1. Ưu điểm Thứ nhất: Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của Công ty nhìn chung là phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh ở công ty. Công ty TNHH Thương mại 98 là một công ty thương mại có quy mô lớn có mạng lưới chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc trải dài từ bắc vào nam. Vì vậy việc áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung – phân tán là hợp lý, đảm bảo được hiệu quả hoạt động của phòng kế toán. Các nhân viên kế toán được phân công công việc khoa học, luôn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đơn giản dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là phù hợp với tình hình nhập - xuất hàng hoá diễn ra thường xuyên, liên tục ở công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán bán hàng. Hệ thống tài khoản thống nhất giúp kế toán ghi chép, phản ánh chính sác nghiệm vụ kinh tế phát sinh. Thứ hai: Hệ thống chứng từ kế toán dùng để phản ánh các nghiệm vụ kinh tế liên quan đến bán hàng được sử dụng đầy đủ đúng chế độ chứng từ kế toán nhà nước. trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý tạo điều kiện hạch toán đúng, đủ, kịp thời quá trình bán hàng. Thứ ba: Công ty chủ yếu dùng vốn vay ngắn hạn của ngân hàng để mua hàng hoá. Sở dĩ như vậy, công ty có thể vay ngân hàng với khối lượng lớn là do Công ty làm ăn có hiệu quả tạo được uy tín với ngân hàng. Thứ tư: Các chứng từ liên quan đến hàng xuất khẩu uỷ thác theo đúng chế độ kế toán, số ngày chứng từ, các bên tham gia mua bán, số lượng, phẩm chất hàng xuất khẩu đúng giá… Thứ năm: Công tác kế toán xác định kết quả bán hàng ở Công ty dễ thực thi, cách tính đơn giản và tổng kết tính toán một cách chính xác, giúp cho ban lãnh đạo Công ty thấy được xu hướng kinh doanh trong thời gian tới, để đầu tư vào thị trường nào, mặt hàng nào, có cần thay đổi phương thức bán hàng không 3.1.2. Nhược điểm Hệ thống tài khoản kế toán chi tiết còn thiếu chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của kế toán quản trị đối với việc xác định kết quả kinh doanh của từng lĩnh vực, từng hoạt động, từng loại hàng hoá. Các tài khoản ngoài bảng chưa được dùng để ghi chép theo đúng quy định của chế độ kế toán Công ty chưa phân bổ chi phí bán hàng cho cả lượng hàng bán ra và lượng hàng tồn kho trong kỳ nên dẫn đến kết quả bán hàng không chính xác 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện Hệ thống danh điểm hàng tồn kho Tuy thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá nhưng Công ty chưa xây dựng được hệ thống danh điểm hàng tồn kho thống nhất toàn Công ty. Hàng hoá của Công ty đa dạng, phong phú về chủng loại, quy cách nguồn gốc

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc25546.doc
Tài liệu liên quan