Chuyên đề Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình Công ty cổ phần Than Hà Lầm - TKV

MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 8

Chương 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM – TKV 9

1.1. Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần Than Hà

Lầm – TKV 9

1.2. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV 11

1.2.1. Tình hình tăng TSCĐ hữu hình tại Công ty 12

1.2.2. Tình hình giảm TSCĐ hữu hình tại Công ty 13

1.3. Tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình trong Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV 13

1.3.1. Tình hình chung về quản lý tài sản cố định ở Công ty Cổ phần Than Hà Lầm –TKV 13

1.3.2. Thủ tục lập chứng từ kế toán TSCĐ ở Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – TKV 15

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM – TKV 18

2.1. Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV 18

2.1.1. Thủ tục, chứng từ 18

2.1.2. Quy trình ghi sổ . 21.

2.1.3. Hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại bộ phận sử dụng 23

2.1.4. Hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại bộ phận kế toán 27

2.2. Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV 34

2.2.1. Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định của Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV 34

2.2.2. Kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định của Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV 39

2.2.3. Kế toán tổng hợp khấu hao tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV 44

2.2.4. Kế toán tổng hợp sửa chữa tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV 46

Chương 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM – TKV 49

3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV và phương hướng hoàn thiện 49

3.1.1. Ưu điểm 49

3.1.2. Nhược điểm 50

3.1.3. Phương hướng hoàn thiện 51

3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV 51

3.2.1. Về công tác quản lý tài sản cố định hữu hình 51

3.2.2. Về phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 54

3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 54

3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết 54

3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp 58

3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến tài sản cố định hữu hình 59

3.2.7. Điều kiện thực hiện giải pháp 60

KẾT LUẬN 61

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

doc64 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 23/07/2014 | Lượt xem: 4930 | Lượt tải: 109download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình Công ty cổ phần Than Hà Lầm - TKV, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ư, thiết bị giữ để quản lý. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có một số TSCĐ đã bị cũ đi, hư hỏng hoặc bị lỗi thời do tiến bộ khoa học kỹ thuật, không phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh những TSCĐ mà công ty không cần dùng cho nên công ty phải tiến hành thanh lý hoặc nhượng bán các tài sản đó. Việc tiến hành nhượng bán, thanh lý TSCĐ chỉ được tiến hành sau khi được quyết định thanh lý nhượng bán cuả Giám đốc Công ty. Người nào đặt giá cao nhất trong số những người tham gia đấu giá thì TSCĐ sẽ thuộc về người đó. Ban thanh lý gồm có: + Giám đốc công ty. + Phòng kế toán + Phòng vật tư thiết bị. + Nhân viên kỹ thuật. + Tổ bảo vệ. Trường hợp nhượng bán thì phải có biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng mua bán, phải lập hội đồng xác định giá, thông báo công khai... Sau đó cùng nhau tiến hành đánh giá TSCĐ theo hiện trạng. - Giá trị còn lại của TSCĐ - Giá trị thu hồi. - Chi phí thanh lý (nhượng bán),... Trình tự ghi sổ chi tiết tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Than Hà Lầm - TKV *Thẻ TSCĐ: căn cứ để lập thẻ TSCĐ là các chứng từ. - Biên bản giao nhận TSCĐ - Biên bản đánh giá lại TSCĐ - Bảng tính khấu hao TSCĐ - Các tài liệu kỹ thuật có liên quan. * Chứng từ của kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình. - Hóa đơn GTGT - Thẻ TSCĐ - Sổ TSCĐ - Bảng tổng hợp tăng (giảm) TSCĐ hữu hình. * Chứng từ tăng, giảm TSCĐ: - Quyết định liên quan đến sự tăng, giảm TSCĐ phụ thuộc vào chủ sở hữu TSCĐ. - Chứng từ TSCĐ, bao gồm các chứng từ: + Biên bản giao, nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ) + Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03 -TSCĐ). + Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04 - TSCĐ) + Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ) + Thẻ TSCĐ * Chứng từ về khấu hao TSCĐ: - Thẻ TSCĐ - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 2.1.2. Quy trình ghi sổ Hiện tại công ty thực hiện theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ngày 20/03/2006. Với đặc điểm là công ty có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh nên để thuận tiện cho công tác ghi chép sổ sách một cách chính xác, hiệu quả nên công ty đã áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Theo hình thức này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh ở chứng từ gốc, tổng hợp lập chứng từ ghi sổ. Việc ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tiến hành tách rời việc ghi theo thứ tự thời gian và ghi theo hệ thống tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết. Chứng từ kế toán Sổ và thẻ chi tiết TSCĐ HH Sổ quỹ TSCĐ HH Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp tăng, giảm TSCĐ HH Sổ cái TK 211 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi trong kỳ Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu Sơ đồ 2-1 Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ trong công ty cổ phần Than Hà Lầm - TKV 2.1.3. Hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại bộ phận sử dụng TSCĐ hữu hình của công ty có nhiều biến động, qua đó bộ phận sử dụng thường xuyên hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình. Tuỳ theo nhu cầu của từng bộ phận sử dụng mà có những TSCĐ hữu hình cụ thể để hạch toán. Sổ sách sử dụng bao gồm: Thẻ TSCĐ (Mẫu số 23-DN), Sổ TSCĐ (Mẫu 21-DN ), sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng (Mẫu 22-DN). Biểu 2-1: CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM - TKV Số 875/CT - QLTB - VT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc --------------------------------------- Hạ Long, ngày 20 tháng 10 năm 2009 QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁN ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM - TKV V/v thanh lý TSCĐ - Căn cứ vào quyết định số số 288 QĐTC ngày 01-07-2005 của Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – TKV thuộc Tổng Công ty Than Khoáng sản Việt Nam. - Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty - Theo đề nghị của ông trưởng phòng QLTB - VT QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nhượng bán TSCĐ (có biên bản kèm theo) Thanh lý phương tiện vận tải trên cho ông Nguyễn Hồng Đạt. Địa chỉ: Hoàng Mai – Hà Nội Tài khoản số: 710A - 40879 tại Ngân hàng No & PTNT Hà Nội Điều 2: Các phòng kế toán tài chính, quản lý thiết bị có trách nhiệm thực hiện quyết định này Nơi gửi: - Phòng kế toán tài chính - Phòng quản lý thiết bị - Lưu tại văn phòng Giám đốc công ty Mai Văn Hoạt Ví dụ: Tháng 8/2009 bộ phận vận chuyển than có mua thêm xe ôtô để phục vụ việc vận tải. Biên bản giao nhận TSCĐ được lập chi tiết như sau: Biểu 2-2: *) Biên bản giao nhận TSCĐ TẬP ĐOÀN CN – THAN KS VIỆT NAM CÔNG TY CP THAN HÀ LẦM - TKV ------ o0o ------ Mẫu số: 01 –TSCĐ (Ban hành QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ Ngày 15 tháng 08 năm 2009 Căn cứ vào quyết định số 17HV/020508 ngày 05 tháng 08 năm 2009 của Giám đốc công ty về việc bàn giao TSCĐ: Ban giao nhận TSCĐ gồm: Ông/Bà: Phạm Bình Minh. chức vụ: Giám đốc Đại diện bên giao Ông/Bà:.Nguyễn Tuấn Minh chức vụ: Trưởng phòng Đại diện bên nhận Địa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty cổ phần Than Hà Lầm - TKV Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau: STT Tên, ký hiệu, quy cách (cấp hạng TSCĐ) Số hiệu TSCĐ Nước sản xuất (XD) Năm sản xuất Năm đưa vào sử dụng Công suất (diện tích thiết kế) Tính nguyên giá TSCĐ Giá mua (ZSX) Chi phí vận chuyển Chi phí chạy thử … Nguyên giá TSCĐ Tài liệu kỹ thuật kèm theo A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 E 1 Xe ôtô Huyndai Việt Nam 2009 693.000.000 CỘNG 693.000.000 Giám đốc bên nhận (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng bên nhận (Ký, họ tên) Người nhận (Ký, họ tên) Người giao (Ký, họ tên) Trong quá trình sử dụng tài sản sẽ dẫn đến một số TSCĐ HH bị cũ, hao mòn không phù hợp với hình thức kinh doanh của công ty. Nếu sử dụng chỉ gây lãng phí vốn nên bộ phận sử dụng cần phải thanh lý hoặc nhượng bán để thu hồi vốn cho công ty. Sau đây là tờ trình thanh lý phương tiện vận tải của tổ trưởng đội xe lập: Biểu 2-3: Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hạ Long, ngày 31 tháng 06 năm 2009 TỜ TRÌNH XIN THANH LÝ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI Kính gửi: Giám đốc Công ty cổ phần Than Hà Lầm - TKV Tên tôi là: Nguyễn Trọng Dũng Chức vụ: Tổ trưởng đội xe bộ phận vận chuyển. Hiện nay, bộ phận vận chuyển hành khách đang có 1 phương tiện vận tải cũ nát và hoạt động không có hiệu quả (có kèm theo biên bản xác nhận hiện trạng xe). Tôi viết tờ trình này xin giám đốc xem xét và cho thanh lý phương tiện vận tải sau: STT Loại xe Biển xe Năm sử dụng Bộ phận sử dụng 1 Huyndai 35 tấn 14L-1438 10 Vận chuyển vật tư, hàng hóa Kính đề nghị giám đốc công ty giải quyết, cho phép thanh lý phương tiện vận tải trên. Tổ trưởng đội xe ( Ký tên ) Để sử dụng tốt các TSCĐ hữu hình của công ty cũng như của từng bộ phận sử dụng thì việc quản lý và hạch toán chi tiết tại bộ phận sử dụng là hết sức quan trọng. Hầu hết các TSCĐ hữu hình tại bộ phận sử dụng đều được hạch toán chi tiết và ghi rõ rang từng tài sản dựa trên các chứng từ gốc hay các chứng từ có liên quan. 2.1.4. Hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại bộ phận kế toán Tổ chức hạch toán TSCĐ hữu hình giữ một vị trí quan trọng trong công tác kế toán. Nó cung cấp tài liệu đảm bảo chính xác cho bộ phận quản lý doanh nghiệp để tiến hành phân tích, đánh giá thực hiện tăng, giảm TSCĐ hữu hình ở công ty. Qua đó tăng cường biện pháp kiểm tra, quản lý TSCĐ hữu hình một cách đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả sử dụng. Do vậy, việc quản lý và hạch toán luôn dựa trên một hệ thống đầy đủ các chứng từ gốc chứng minh cho tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bao gồm: Hoá đơn GTGT, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản quyết toán…Căn cứ vào chứng từ gốc và các tài liệu khác mà bộ phận kế toán tiến hành lập sổ và theo dõi trên thẻ chi tiết TSCĐ hữu hình, sổ chi tiết tăng giảm TSCĐ hữu hình. Biểu 2-4: HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày 15 tháng 08 năm 2009 Mẫu số: 01 GTKT-3LL NX/2009B 00936… Đơn vị bán hàng: Công ty oto Daewoo Việt Nam Địa chỉ: Km 12 QL1A - Tứ Hiệp – Thanh Trì – Hà Nội Số tài khoản: 710A – 00002 Điện thoại MS: 0 1 0 0 1 0 0 7 3 3 / / / / Họ và tên người mua hàng: Phạm Bình Minh Tên đơn vị: Công ty cổ phần than Hà Lầm – TKV. Địa chỉ: Phường Hà Lầm – TP. Quảng Ninh – Tỉnh Quảng Ninh. Số tài khoản:…………………………………………………………………… Hình thức thanh toán: CK MS: 5 7 0 0 1 0 1 6 3 7 / / / / STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 1 Xe ôtô Huyndai chiếc 01 630.000.000 630.000.000 Cộng tiền hàng 630.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 63.000.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 693.000.000 Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm chín mươi ba triệu đồng chẵn ./. Ngưòi mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Công ty mua 01 xe ôtô về chưa đưa vào sử dụng ngay mà phải đưa xe đi đăng ký, chạy thử. Khi hoàn thành bàn giao, kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan để hoàn thành ghi sổ. Trước khi đưa vào sổ kế toán phải tập hợp lại chứng từ cho các khoản chi phí đầu tư: thuế trước bạ, giấy đăng ký khám xe… Biểu 2-5: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc Hạ Long, ngày 11 tháng 11 năm 2009 BIÊN BẢN QUYẾT TOÁN XE ÔTÔ HUYNDAI Căn cứ vào chứng từ liên quan chi cho các khoản chi phí sau: Giá mua xe: 693.000.000 đồng Thuế trước bạ: 34.650.000 đồng Đăng ký: 3.000.000 đồng Dầu mỡ chạy thử: 2.610.000 đồng Tổng: 733.260.000 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm ba mươi ba triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng). Kế toán trưởng ( Ký tên ) Giám đốc ( Ký tên ) Bộ phận sử dụng ( Ký tên ) Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán lập thẻ TSCĐ: Biểu 2-6: TẬP ĐOÀN CN – THAN KS VIỆT NAM CÔNG TY CP THAN HÀ LẦM - TKV ------ o0o ------ Mẫu số: S23 – DN (Ban hành QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Số:.17 Ngày 11 tháng 11 năm 2009 lập thẻ........ Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ số 05 ngày 15 tháng 08 năm 2009 Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Ôtô tải Huyndai. Số hiệu:.... Nước sản xuất: Việt Nam. Năm sản xuất:................................... Bộ phận quản lý, sử dụng: ..................... Năm đưa vào sử dụng: 2009 Công suất (diện tích thiết kế): 35 tấn Đình chỉ TSCĐ ngày... tháng .... năm.... Lý do đình chỉ:................................................................................................................... Số hiệu chứng từ Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ Ngày, tháng, năm Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao mòn Cộng dồn A B C 1 2 3 4 T3 Mua ôtô tải Huyndai mới 630.000.000 2009 73.317.492 73.317.492 Cộng 630.000.000 Lý do giảm:........................................................................................................................... Ngày 11 tháng 11 năm 2009 Người lập (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) Giám đốc (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Trong qúa trình sử dụng TSCĐ hữu hình sẽ dẫn đến một số tài sản cũ, hao mòn, lạc hậu. Bộ phận sử dụng gửi lên ban lãnh đạo “Tờ trình thanh lý phương tiện vận tải”. Sau khi xét duyệt được sự đồng ý của ban lãnh đạo, kế toán lập biên bản thanh lý như sau: Biểu 2-7: *) Biên bản thanh lý TSCĐ: TẬP ĐOÀN CN – THAN KS VIỆT NAM CÔNG TY CP THAN HÀ LẦM - TKV ------ o0o ------ Mẫu số: 02-TSCĐ (Ban hành QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ Ngày 27 tháng 11 năm 2009 Số: 04 Nợ:….... Có:…… Căn cứ vào quyết định số.532 ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Giám đốc công ty về việc thanh lý TSCĐ: Ban thanh lý TSCĐ gồm: Ông/Bà:Phạm Bình Minh chức vụ:Giám đốc công ty Đại diện: Trưởng ban Ông/Bà: Nguyễn Anh Tuấn.chức vụ: Kế toán trưởng.Đại diện: Uỷ viên Ông/Bà:Nguyễn Trọng Dũng chức vụ:Tổ trưởng đội xe Đại diện: Uỷ viên Tiến hành thanh lý TSCĐ: - Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: XE ÔTÔ HUYNDAI - Số hiệu TSCĐ:…………………………………………………………………….. - Nước sản xuất (xây dựng):……..………………………………………………… - Năm đưa vào sử dụng:……………………… Số thẻ TSCĐ:…………………… - Nguyên giá TSCĐ: 630.000.000 Đồng - Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 568.750.000 đồng. - Giá trị còn lại của TSCĐ:……………………………………………………….. III. Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ: Ban thanh lý quyết định thanh lý phương tiện vận tải trên . Ngày 27 tháng 11 năm 2009 Trưởng ban thanh lý (Ký, họ tên) Kết quả thanh lý TSCĐ Chi phí thanh lý TSCĐ…………..(viết bằng chữ)……………………………. Giá trị thu hồi: 12.705.000 đồng (viết bằng chữ Mười hai triệu bảy trăm linh năm nghìn đồng chẵn. Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày…. tháng …. năm 2009 Ngày 27 tháng 11 năm 2009 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ, kế toán lập hoá đơn GTGT: Biểu 2-7: HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày 5 tháng 12 năm 2009 Mẫu số: 01 GTKT-3LL NX/2009B 0097037 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Than Hà Lầm - TKV Địa chỉ: Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh Số tài khoản: 1482201000287 mở tại chi nhánh NH No & PTNT TP.Hạ Long. Điện thoại MS: 5 7 0 0 1 0 1 6 3 7 / / / / Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Hồng Đạt Tên đơn vị: Địa chỉ: Hoàng Mai – Hà Nội. Số tài khoản:…………………………………………………………………… Hình thức thanh toán: CK MS: 0 1 0 0 1 8 9 7 1 4 / / / / STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 1 Xe ôtô 14L-1438 chiếc 01 11.550.000 11.550.000 Cộng tiền hàng 11.550.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.155.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 12.705.000 Số tiền viết bằng chữ: Mười hai triệu bảy trăm linh năm nghìn đồng chẵn ./. Ngưòi mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Kế toán căn cứ các chứng từ liên quan đến TSCĐ hữu hình để lập sổ kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp. Mỗi TS đưa vào sử dụng đều phải ghi vào cuốn sổ này. Số thứ tự của Tài sản được ghi theo thứ tự thời gian, hàng tháng khi có nghiệp vụ TSCĐ hữu hình phát sinh, kế toán ghi vào sổ chi tiết TSCĐ hữu hình. Biểu 2-9: Đơn vị: Công ty Cổ phần Than Hà Lầm - TKV SỔ CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Năm: 2009 Loại Tài sản: TSCĐ hữu hình Đơn vị tính: Triệu đồng Ghi tăng TSCĐ Ghi giảm TSCĐ C từ Tên TSCĐ Đvị tính Số lượng Đgiá Số tiền C từ Lý do Số lượng Số tiền SH NT SH NT 05 15/8 Xe ôtô tải Huyndai chiếc 01 693 693 04 27/11 Thanh lý xe ôtô huyndai 01 12,705 Cuối kỳ căn cứ vào thẻ TSCĐ hữu hình, sổ chi tiết và các chứng từ liên quan đến việc tăng giảm TSCĐ hữu hình. Song song với công tác hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình công ty tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ hữu hình. Đây là khâu quan trọng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý. Mục đích hạch toán tổng hợp nhằm cung cấp thông tin tổng hợp về nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình. 2.2. Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV Để hạch toán tổng hợp TSCĐ hữu hình, Công ty sử dụng tài khoản theo chế độ quy định hiện hành và sử dụng một số tài khoản liên quan. Công ty hạch toán TSCĐ hữu hình trên hệ thống sổ sách được tổ chức theo đúng chế độ quy định. Hiện nay công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006; niên độ kế toán áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm. 2.2.1. Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định của Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV Nghiệp vụ mua 01 xe ôtô tải Huyndai 35 tấn sẵn sàng được đưa vào sử dụng, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc (biên bản giao nhận TSCĐ), doanh nghiệp lập thẻ TSCĐ và ghi chép vào sổ chi tiết TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng. Bút toán 1: Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ số 05 ngày 15/08/2009 và hoá đơn mua TSCĐ số 02B, kế toán phản ánh tăng TSCĐ theo giá mua: Nợ TK 211: 630.000.000 đ Nợ TK 133: 63.000.000 đ Có TK 341: 554.400.000 đ Có TK 112: 138.600.000 đ Bút toán 2: Căn cứ hoá đơn chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, kế toán tập hợp chi phí mua sắm lắp đặt thực tế phát sinh: Nợ TK 211: 508.349.418 đ Nợ TK 133: 510.000 đ Có TK 111: 508.859.418 đ Bút toán 3: Kết chuyển nguồn đầu tư cho TSCĐ hữu hình: Nợ TK 414: 1.894.859.418 đ Có TK 411: 1.894.859.418 đ Tính hình tăng giảm TSCĐ tại công ty năm 2009 như sau: Biểu 2-10: Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV TÌNH HÌNH TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2009 Đơn vị tính: Đồng STT MÃ TS TÊN TÀI SẢN NGUYÊN GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TĂNG A HH TSCĐ HH 693.000.000 I PTVT TSCĐ HH - phương tiện vận tải 693.000.000 1 PTVT XE HUYNDAI TẢI 35 TẤN 693.000.000 TỔNG CỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TĂNG 693.000.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2009 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc Căn cứ vào các biên bản giao nhận và hoá đơn GTGT về việc mua sắm hoặc các trường hợp tăng TSCĐ, kế toán tổng hợp tình hình tăng TSCĐ hữu hình tháng 11 năm 2009: Biểu 2-11: Bảng tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình tháng 11 năm 2009 Chứng từ Tên TSCĐHH Đơn vị tính Số lượng TSCĐ HH tăng SH NT Nguyên giá Nguồn hình thành Bộ phận sử dụng 19 05/11/09 Xe ôtô 24 chỗ 14L -0357 chiếc 01 212.279.700 Tự có Vận chuyển 20 11/11/09 Xe ôtô tải Huyndai chiếc 01 693.000.000 Vay + tự có Vận chuyển 21 15/11/09 Máy tính xách tay HP chiếc 5 35.700.000 Tự có Quản lý Người lập biểu ( Ký tên ) Kế toán trưởng ( Ký tên ) Giám đốc ( Ký tên ) Trình tự ghi sổ một trường hợp tăng TSCĐ HH của công ty trong tháng 11 theo hình thức chứng từ ghi sổ như sau: Căn cứ vào chứng từ gốc về TSCĐ HH phát sinh, kế toán vào chứng từ ghi sổ theo mẫu: Biểu 2-12: Chứng từ ghi sổ Số: 28 Tháng 11 năm 2009 Trích yếu Tài khoản Số tiền (đồng) Nợ Có 1. Mua 01 xe ôtô tải Huyndai 211 341 112 693.000.000 2. Mua 05 máy tính xách tay HP 211 111 35.700.000 3. Mua xe ôtô 14L-0357 211 112 212.279.700 Kèm theo 03 chứng từ gốc. Sau khi phản ánh vào chứng từ ghi sổ về tăng TSCĐ hữu hình, sau đó kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ TSCĐ hữu hình. Biểu 2-13: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tháng 11 năm 2009 Chứng từ Diễn giải Số tiền (đồng ) Ghi chú SH NT 19 05/11/09 Xe ôtô 24 chỗ 14L-0357 212.279.700 20 11/11/09 Xe ôtô tải Huyndai 693.000.000 21 15/11/09 Máy tính xách tay HP 35.700.000 Cộng 940.979.700 Kế toán trưởng (Ký tên) Xác nhận cơ quan thuế (Ký, đóng dấu) Thủ trưởng (Ký tên, đóng dấu) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các chứng từ ghi sổ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ, ghi sổ với các sổ chi tiết TSCĐ hữu hình, sổ bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình và lấy số liệu tổng cộng của chứng từ ghi sổ vào sổ cái. 2.2.2. Kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định của Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình do công ty tiến hành nhượng bán, thanh lý khi thấy những TS này không đem lại lợi nhuận cho công ty. Trên cơ sở căn cứ vào Biên bản thanh lý sô, hoá đơn GTGT, phiếu báo có của ngân hàng và toàn bộ các chứng từ có liên quan tới việc thanh lý TSCĐ hữu hình. Kế toán định khoản: Bút toán 01: Căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ số 04 ngày 27/11/2009, và các hoá đơn phản ánh chi phí thanh lý kế toán ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 214: 586.750.000 đ Nợ TK 811: 81.250.000 đ Có TK 211: 678.000.000 đ Bút toán 2: Căn cứ giấy báo có của ngân hàng, kế toán phản ánh số thu về sau thanh lý. Kế toán ghi: Nợ TK 112: 12.705.000 đ Có TK 711: 11.550.000 đ Có TK 333: 1.155.000 đ Biểu 2-14: Bảng tổng hợp giảm TSCĐ HH Tháng 11 năm 2009 Chứng từ Tên TSCĐ hữu hình ĐVT Số lượng TSCĐ hữu hình giảm SH NT Nguyên giá (đồng) Nguồn hình thành Bộ phận sử dụng 08/11/09 Máy photo copy chiếc 02 22.295.662 Tự có Văn phòng 12/11/09 Xe ôtô 14L-1187 chiếc 01 112.149.000 Tự có Văn phòng 25/11/09 Xe ôtô tải Huyndai chiếc 01 630.000.000 Vay Vận chuyển Biểu 2-15: Chứng từ ghi sổ Số: 26 Tháng 11 năm 2009 Đơn vị tính: đồng Trích yếu Tài khoản Số tiền Nợ Có Giảm TSCĐ hữu hình do thanh lý, nhượng bán 1. Thanh lý xe ôtô tải Huyndai đã sử dụng 214 811 211 568.750.000 81.250.000 678.0000.000 - Khoản thu hồi từ thanh lý 112 711 333 12.705.000 11.550.000 1.155.000 2. Nhượng bán xe ôtô W50 14L-1187 214 811 211 46.649.000 65.500.000 112.149.000 - Chi phí nhượng bán 811 111 200.000 - Khoản thu hồi từ nhượng bán 111 711 333 72.050.000 65.500.000 6.550.000 3. Thanh lý máy photo copy 214 811 211 21.816.799 478.863 22.295.662 - Chi phí thanh lý 811 111 275.000 Có chứng từ gốc kèm theo. Từ số liệu của chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ: Biểu 2-16: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tháng 11 năm 2009 Chứng từ Diễn giải Số tiền (đồng ) Ghi chú SH NT 8/11/09 Máy photo copy 0 12/11/09 Xe ôtô 14L-1187 72.050.000 25/11/09 Xe ôtô tải Huyndai 12.705.000 Cộng Cộng 84.755.000 Kế toán trưởng (Ký tên) Xác nhận cơ quan thuế (Ký, đóng dấu) Thủ trưởng (Ký tên , đóng dấu) Biểu 2-17: Sổ cái Tài khoản 211 Tháng 11 năm 2009 Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu Tài khoản Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu kỳ 29.285.000.000 G1 Mua xe ôtô Tải 35 tấn 341 112 693.000.000 G2 Xe ôtô 24 chỗ 14L-0357 112 212.279.700 G3 Máy tính xách tay HP 111 35.700.000 H1 Thanh lý máy photo copy 214 811 21.816.799 478.863 H2 Nhượng bán ôtô 14L -1187 214 811 46.649.000 65.500.000 H3 Thanh lý xe ôtô tải Huyndai 14L-1438 214 811 568.750.000 81.250.000 Số phát sinh 7.177.979.700 784.444.662 Số dư cuối kỳ 29.441.535.038 2.2.3. Kế toán tổng hợp khấu hao tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV Trong quá trình sử dụng TSCĐ hữu hình bị hao mòn dần về giá trị, do vậy kế toán phải làm công tác trích khấu hao. Khấu hao TSCĐ hữu hình là quá trình chuyển dần giá trị của TSCĐ hữu hình một cách có kế hoạch vào giá thành. Khấu hao TSCĐ hữu hình là biện pháp kinh tế nhằm bù đắp khôi phục lại từng phần hoặc toàn bộ giá trị TSCĐ hữu hình. Tính khấu hao TSCĐ hữu hình của công ty căn cứ theo quyết định số 206/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 phương pháp xác định số tiền khấu hao hàng năm và khấu hao hàng tháng. Tại công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Tất cả các TSCĐ hữu hình hiện có của công ty tham gia vào quá trình kinh doanh đều tính khấu hao và phân bổ vào giá thành. Ví dụ: Xe ôtô tải Huyndai 35 tấn mua từ ngày 15/8/2009, sau quá trình đăng ký, chạy thử công ty đưa vào sử dụng từ ngày 01/12/2009. Thời hạn sử dụng của 10 xe là 6 năm Theo phương pháp khấu hao đường thẳng: Số khấu hao hàng năm của 01 xe = 733.260.000/6 =122.210.000đ Mức khấu hao 1 tháng của 01 xe = 122.210.000/12 =10.184.166,67đ Chi tiết trích khấu hao TSCĐ hữu hình tại công ty cổ phần Than Hà Lầm - TKV năm 2009: Biểu 2-18: Chi tiết TSCĐ HH trích khấu hao năm 2009 Đơn vị: đồng STT Tên tài sản trích khấu hao Nguyên giá Mức tính khấu hao Giá trị còn lại I Nhà cửa, vật kiến trúc 794.070 342.000 452.700 II Máy móc thiết bị 73.400 60.800 02.600 1 Cầu năng 55.050 45.600 9.450 2 Máy nén khí PUMA 54.376 20.550 33.826 III Phương tiện vận tải 43.500.800 16.440 26.628.800 1 Xe ôtô 5 chỗ 7.068.880 2.671.500 4.397.380 2 Xe ôtô 24 chỗ 2.718.800 1.027.500 1.691.30 3 Xe ôtô tải Huyndai 1.087.520 411.000 676.520 4 Xe tải 3 tấn 631.530 402.200 229.330 IV Dụng cụ quản lý 75.783.600 48.264 27.519 1 Máy photo copy 157.882 100.550 57.332 2 Trạm thông tin 107.740 68.374 39.026 3 Cột ăng ten 145.252 92.506 49.746 4 Máy tính xách tay 176.830 112.616 67.214 5 Máy vi tính văn phòng 794.070 342.000 452.700 6 Máy điều hoà nhiệt độ 73.400 60.800 02.600 Người lập biểu ( Ký tên ) Kế toán trưởng ( Ký tên ) Giám đốc ( Ký tên ) Cuối tháng căn cứ vào phần trích khấu hao TSCĐ HH và kết chuyển vào chi phí để tính giá thành. Khi tính khấu hao phương tiện vận tải phục vụ cho hoạt động kinh doanh, hàng tháng kế toán định khoản: Nợ TK 627 Nợ TK 641 Nợ TK 642 Có TK 2114 Ví dụ: Nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ hữu hình tháng 11/2009 ở công ty cổ phần Than Hà Lầm - TKV trích khấu hao phương tiện vận tải, kế toán ghi: Nợ TK 6274: 1.612.500.000 đ Có TK 214: 1.612.500.000 đ Trích khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho bộ phận văn phòng: căn cứ vào bảng chi tiết khấu hao TSCĐ (bảng 2-3) kế toán ghi: Nợ TK 642: 293.606.000 đ Có TK 214: 293.606.000 đ 2.2.4. Kế toán tổng hợp sửa chữa tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần Than Hà Lầm – TKV TSCĐ là tư liệu lao động phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Do đó, để duy trì tính năng kỹ thuật và khả năng hoạt động liên tục của tài sản. Công ty luôn quan tâm đến việc sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ hữu hình. Bản thân mỗi TSCĐ hữu hình đều lập định mức sửa chữa thường xuyên (bảo dưỡng) và sửa chữa lớn (đại tu). Công ty cổ phần Than Hà Lầm - TKV tính chi phí sửa chữa ôtô vào chi phí vận tải là một khoản chi phí trực tiếp trong hoạt động kinh doanh vận tải ôtô và cũng là một khoản mức giá thành của vận tải ôtô giữa các tháng. Căn cứ vào định mức chi phí sửa chữa phương tiện ôtô tính cho 1 km xe lăn bánh và số km thực tế hoạt động trong tháng để tính số phải trích trong tháng. Quá trình sửa chữa phương tiện vận tải ôtô máy móc thiết bị, kế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc25557.doc
Tài liệu liên quan