Chuyên đề Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bút máy Trường sơn

Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) và từng phân xưởng sau đó đem phân bổ cho từng sản phẩm (chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung). Mặc dù việc xác định này là phù hợp với đặc điểm SXKD của Công ty ( sản xuất hàng loạt loại nhỏ, quy trình sản xuất phức tạp kiểu song song, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục). Nhưng để thuận tiện cho các nhà quản lý khi xem xét thông tin kế toán, tiếp cận thông tin kế toán nhanh và chính xác, Công ty có thể tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng NM và trong từng NM sẽ chi tiết theo từng loại sản phẩm.

Tại Công ty, quá trình sản xuất được tiến hành ở các phân xưởng, mỗi phân xưởng có nhiệm vụ riêng trong quá trình sản xuất và sự tiêu hao nguyên vật liệu ở các phân xưởng cũng khác nhau. Do vậy, việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng sau đó chi tiết cho từng loại sản phẩm là cần thiết.

 

doc58 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 28/03/2014 | Lượt xem: 1126 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bút máy Trường sơn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
động sản xuất kinh doanh của các Nhà máy đơn vị và của Công ty theo đúng lệnh kế toán thống kê của Nhà nước. -Khối Khai thác và xuất nhập khẩu : Là đơn vị chịu trách nhiệm liên hệ với các đối tác nhằm nhập khẩu các NVL phục vụ cho hoạt động sản xuất của công ty. - Giám đốc các Nhà máy thành viên : Các Nhà máy là nơi diễn ra hoạt động sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm phù chịu trách nhiệm quản lý điều hành sản xuất,tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng của công ty,chịu trách nhiêm trước Tổng giám đốc về các chỉ tiêu , kế hoạch được giao,quản lý tài sản nhà xưởng ,vật tư hàng hoá. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty : Công tác kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập chung . *Sơ đồ 8 :Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần VPP Hồng Hà (Trang ) + Kế toán trưởng là người kiểm soát phân công toàn bộ công việc cho từng kế toán viên trong phòng ,Mỗi nhân viên kế toán đều có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc phạm vi quyền hạn của mình . + Kế toán vật tư đồng thời chịu trách nhiệm đối với các khoản phải thu theo quy định . +Kế toán ngân hàng chịu trách nhiệm về các giao dịch gửi tiền , rút tiền với ngân hàng đối với các khoản như BHXH, BHYT, của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty . +Kế toán tiền mặt kiêm kế toán các khoản phải trả , ghi chép phản ánh tình hình nhập xuất tồn quỹ . + Kế toán về giá thành có nhiệm vụ phân bổ chi phí tính giá thành cho các sản phẩm ở công ty đồng thời tính và phân bổ tiền lương . c/ : Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu : - Đối với dữ liệu sơ cấp: Bằng phương pháp quan sát kết hợp với phỏng vấn trực tiếp các nhân viên phòng kế toán khi muốn hỏi nhưng thông tin liên quan đến nghiệp vụ số liệu kế toán, hay liên quan đến quản lý con người thì phỏng vấn trực tiếp đến trưởng phòng khối nội vụ … - Đồi với dữ liệu thứ cấp: Đây là nguồn dữ liệu được lấy từ nguồn dữ liệu sơ cấp , bằng phương pháp thu thập thực tế bằng số liệu con số cụ thể mà phòng kế toán cung cấp để tìm hiểu đánh giá phân tích cụ tể cho chuyên đề của mình . ** Phương pháp xử lý dữ liệu : Số liệu thu thập được phân loại, sắp xếp theo những tiêu chí cụ thể, qua các phương pháp toán học số liệu được xử lý, đánh giá theo yêu cầu phân tích. *** . Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu Qua nghiên cứu thực tập thực tế tại công ty đã giúp em hiểu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính già thành tại công ty , đồng thời em được trau dồi kiến thức thật bổ ích về những gì đã được học tại trường 2. 2 Kết quả phân tích thực trạng kê toán chi phí sản xuất sản phẩm bút máy Truờng sơn tại công ty Cổ phần VPP Hồng Hà 2.2.1/ Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình sản xuất sản phẩm Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty được khép kín trong các Nhà máy, sản phẩm được tạo ra từ nhiều công đoạn với các quy trình sản xuất khác nhau. Công ty cổ phần VPP Hồng Hà sản xuất nhiều lọai sản phẩm khác nhau với hàng trăm danh mục sản phẩm. Trong khuôn khổ chuyên đề này em xin đi sâu, tập trung nghiên cứu về một trong các sản phẩm của Công ty – sản phẩm bút máy Trường sơn . Bút máy Trường Sơn là loại sản phẩm được cấu thành từ các bộ phận chi tiết bắng nhựa ( Cán bút, nắp bút, cổ bút ,lưỡi gà ) và các chi tiết bằng kim loại ( khâu nắp, arap gài, ngòi bút) . Các bộ phận chi tiết bằng nhựa sẽ được sản xuất ở Nhà máy Nhựa, các bộ phận chi tiết bằng kim loại sẽ được sản xuất tại Nhà máy Kim loại. Sau đó kiểm nghiệm nhập kho Nhà máy Lắp ráp , tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh. Sơ đổ 9: Quy trình công nghệ sản xuất bút Trường Sơn ( Trang ) 2.2.2, Nội dung chi phí sản xuất ,đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sơn ở công ty cổ phần VVP Hồng Hà * Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất : Do đặc điểm quy trình sản xuất công nghệ ở Công ty là quy trình phức tạp, quy trình công nghệ sản xuất kiểu song song bao gồm nhiều giai đoạn cấu thành. Mặt khác, kết quả sản xuất từng giai đoạn là các bán thành phẩm không có giá trị sử dụng mà chỉ có sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng mới được xác định là thành phẩm và khi đó mới có giá trị sử dụng. Đồng thời, do địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty cổ phần VPP Hồng Hà được xác định theo từng Nhà máy sản xuất và theo từng loại sản phẩm. Cụ thể, đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán tiến hành tập hợp theo từng loại sản phẩm còn đối với chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng Nhà máy sau đó tính phân bổ cho từng loại sản phẩm. *.Phương pháp tập hợp chi tại đơn vị Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế xuất kho cho nguyên vật liêu: Đây là phương pháp tính theo giá thực tế đích danh kết hợp với phương pháp gía bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá cho từng loại nguyên vật liệu xuất kho. Phương pháp hạch toán NVL: Công ty áp dụng phương pháp KKTX Trị giá tồn Trị giá tồn Trị giá nhập Trị giá xuất Kho cuối kỳ = đầu kỳ + trong kỳ _ trong kỳ -Phương pháp đánh giá NVL theo giá thực tế. Giá thực tế NVL nhập kho = Giá mua theo hoá đơn + chi phí mua thực tế Trong đó : Chi phí mua thực tế gồm chi phí vận chuyển ,bốc xếp , bảo quản - Giá thực tế xuất kho vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền theo tháng Đơn giá thực tế Giá thực tế NVL tồn kho + Giá thực tế nhập trong kỳ BQ gia quyền = Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ Tổng giá trị thực tế Số lượng hàng Đơn giá thực tế xuất kho = xuất trong kỳ * bình quân cả kỳ 2.2.3/ Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bút máy Trường sơn tại công ty CP VPP Hồng Hà a/ Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp : Công ty sử dụng TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và TK 621 được chi tiết cho từng sản phẩm. Ví dụ: TK 62101: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bút Hồng Hà 192 Nữ. TK 62102: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bút Hồng Hà 192 Nam. TK 62103: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bút Trường Sơn 06 Việc xác định giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp đích danh kết hợp với phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá cho từng loại nguyên vật liệu xuất. - Nguyên liệu chính sản xuất bút Trường Sơn: nhựa ABS (cán, nắp bút, cổ, lưỡi gà), Sắt (Aráp gài bút), khâu nắp bút (inox) - Vật liệu chính: Dầu hóa dẻo DOP, axit stearic …. - Vật liệu phụ: Cồn (rửa ngòi), mực để viết thử, màng PVC, hộp đựng bút…. Việc xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty được căn cứ vào kế hoạch sản xuất và nhu cầu xuất thực tế khối lượng sản phẩm sản xuất trong tháng theo kế hoạch và theo định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị chi tiết sản phẩm do khối kỹ thuật quy định có sự ký duyệt của Tổng giám đốc. Từ phiếu xuất kho nguyên vật liệu ( nhựa , sắt , inox , hạt màu…) theo đối tượng sử dụng do thống kê nhà máy nộp cho kế toán vật tư. Biểu 2.1 : Phiếu xuất nguyên vật liệu (Trang ) Ở công ty cổ phần VPP Hồng Hà, NVL được dùng trực tiếp cho sản xuất mỗi loại sản phẩm là khác nhau nên chi phí NVL trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí đó là từng loại sản phẩm mà không cần phân bổ. Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán tiến hành phân loại phiếu xuất theo từng đối tượng để lập bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ. Biểu 2.2: Trích Bảng phân bổ NVL- CCDC (Trang ) Tháng 3 năm 2010 Số liệu trên bảng phân bổ NVL công cụ dụng cụ là căn cứ để kế toán vào bảng kê số 4 Biểu 2.3 (Trang 38) Trích : Bảng kê số 4 Tổng hợp chi phí sản xuất theo nhà máy (Nhựa - Kim loại -Lắp ráp ) Từ bảng kê số 4 kế toán vào NKCT số 7 Biểu 2.4 : Nhật ký chứng từ số 7 (Trang ) Cuối tháng căn cứ số liệu trên NKCT số 7 ( bên có của TK 152 ) – bảng , kế toán vào Sổ cái TK 621 Biểu 2.5 : SỔ CÁI TK 621 (Trang ) Ở công ty cổ phần VPP Hồng Hà, NVL được dùng trực tiếp cho sản xuất mỗi loại sản phẩm là khác nhau nên chi phí NVL trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí đó là từng loại sản phẩm mà không cần phân bổ. b / Kế toán chi phí nhân công trực tiếp : Tiền lương nhân công trực tiếp của công ty có thể khái quát chung theo công thức sau: Lương thực tế của CN = Lương chính + Lương phụ + Các khoản lương ngoài đơn giá Trong đó: - Lương chính = Số lượng sản phẩm x đơn giá tiền lương - Lương phụ = Lương chính x 5% (những khoản chi thêm do hoàn thành sớm kế hoạch sản xuất, do tăng năng suất lao động nếu có) Khoản ngoài đơn giá là các khoản lương nghỉ phép, chờ việc, khuôn máy hỏng… Những khoản lương ngoài đơn giá được cộng dần theo ngày công. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm công ty có các hình thức trả lương sau: Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: Được áp dụng đối với những bộ phận đã có đơn giá tiền lương cho từng máy, từng công đoạn như ép nhựa, đột dập… và được tính theo công thức sau: Tiền lương công nhân Sản lượng thực Đơn giá lương sản xuất tính theo = tế của từng X cho một đơn vị sản phẩm trực tiếp công nhân sản phẩm * Trả lương theo sản phẩm tập thể: Được áp dụng đối với các công việc có tính chất tập thể, các bộ phận có quy trình công nghệ dài, không có điều kiện định mức cho từng người. Trong trường hợp này, tiền lương của cả tổ được tính chung sau đó chia theo cấp bậc của công việc và thời gian làm việc. Tiền lương của Thời gian làm việc thực tế Cấp bậc Mỗi công nhân = của mỗi công nhân X kỹ thuật -Các khoản trích nộp theo tiền lương: Tiền lương và các khoản trích theo lương thực tế phát sinh tính vào CPNCTT được phân bổ cho từng loại sản phẩm theo công thức: Tiền lương và các khoản trích theo lương phân bổ cho SP A của NM = Tổng lương và các khoản trích theo lương thực tế phát sinh tính vào CP NCTT X Lương theo đơn giá lương định mức của SP A Tổng lương theo đơn giá lương định mức của tất cả SP Trong NM Hiện nay mức lương cơ bản được áp dụng là 540,000đồng Các khoản trích nộp theo tiền lương : - trích 8,5 % tiền lương cơ bản của công nhân sản xuất trong đó ;Nộp quỹ BHXH (6 % ),nộp quỹ BHYT (1,5 % ) ,nộp quỹ BHTN ( 1 % ) - Khoản trích tính vào chi phí sản xuất là 22 % ( 16% quỹ BHXH , 3 % quỹ BHYT , 1 % quỹ BHTN , 2% KPCĐ ) Khoản trích 22 % được công ty trích như sau : + 16 % BHXH tính theo lương cơ bản + 3 % BHYT tính theo lương cơ bản + 1 % BHTN tính theo lương cơ bản + 2 % KPCĐ tính theo lương thục tế Vậy tổng tỷ lệ khoản trích theo lương của công nhân sản xuất là 22 % theo quy định . - Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp – và mở chi tiết cho từng Nhà máy: Chi phí nhân công trực tiếp của nhà máy Kim loại Chi phí nhân công cho nhà máy Nhựa Chi phí nhân công cho nhà máy lắp ráp *Cơ sở để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Cuối tháng ở các nhà máy thành viên thống kê dựa vào biểu cá nhân thể hiện sản lượng sản phẩm làm ra trong tháng, sản lượng sản phẩm lắp ráp hoàn thành của từng công nhân ở mỗi công đoạn của qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm, biểu kê sản lượng sản của từng công nhân sản xuất có xác nhận của đơn vị trưởng và tổ trưởng sản xuất (sản lượng sản phẩm kê trong biểu cá nhân đã được thủ kho theo dõi trên sổ theo dõi sản lượng hàng ngày và sổ nhập kho của nhà máy), các chứng từ tính lương ngoài đơn giá như (bảng tổng hợp ngày nghỉ chờ việc có sự xét duyệt của tổng Giám đốc và khối nội vụ), lương khuôn máy hỏng được kỹ thuật NM xác nhận sau đó thống kê nhà máy tính lương cho công nhân sản xuất theo quy định do khối nội vụ của công ty ban hành . Sau đó thống kê lập bảng thanh toán tiền lương trong tháng và nộp cho kế toán tiền lương . Từ bảng lương Tháng 3 /2010 của nhà máy nhựa : Trích: Bảng lương tháng 3 /2010 – Nhà máy Nhựa - Biểu 2.6 (trang 41 ) Dòng "Tổng" ở bảng thanh toán lương thể hiện tiền lương thực tế của công nhân sản xuất ở nhà máy nhựa là 119.455.502 đồng . Các khoản trích theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp : + Trích BHXH 16 % lương cơ bản : 19.112.880,32 + Trích BHYT 3 % lương cơ bản : 3.583.665,06 +Trích BHTN 1 % lương cơ bản : 1.194.555,02 + Trích KPCĐ 2 % lương thực tế : 2.389.110,04 Tổng cộng các khoản trích theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp nhà máy Nhựa 26.280.210,44 đồng Kế toán định khoản : Nợ TK 622 –N : 119.455.502 Có TK 334 : 119.455.502 Nợ TK 622 : 26.280.210,44 Có TK 338 : 26.280.210,44 Có TK 3382 : 2.389.110,04 Có Tk 3383 : 19.112.880,32 Có Tk 3384 : 3583.665,06 Có TK 3389 :1194.555,02 * Căn cứ vào bảng thanh toán lương của nhà máy kim loại và nhà máy Lắp ráp: - Tiền lương của công nhân sản xuất ở nhà máy kim loại là 99.339.436 đồng + Trích BHXH 16 % Lương cơ bản : 15.894.309,76 +Trích BHYT 3 % Lương cơ bản : 2.980.183,08 +Trích BHTN 1 % Lương cơ bản ; 993.394,36 + Trích KPCĐ 2 % Lương thực tế : 1.986.788,72 -Tổng cộng các khoản trích theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp nhà máy Kim loại : 21.854.675,92 đồng Kế toán định khoản ; Nợ TK 622 _ KL : 99.339.436 Có TK 334 : 99.339.436 Nợ TK 622 : 21.854.675,92 Có Tk 338 : 21.854.675,92 Có TK 3382 : 4.470.274,62 Có TK 3383 : 15.894.309,76 Có TK 3384 : 2980.183,08 Có TK 3389 : 993.394,36 * Tiền lương của công nhân sản xuất ở nhà máy lắp ráp là: 80,901,367 đồng + Trích BHXH 16 % Lương cơ bản : 12.944.218,72 đồng + Trích BHYT 3 % Lương cơ bản : 2.427041,01 đồng + Trích BHTN 1% Lương co bản : 809.013,67 đồng + Trích KPCĐ 2% Lương thực tế : 1.618.027,34 đồng -Tổng cộng các khoản trích theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp nhà máy Lắp ráp : 17.798.300,74 đồng Kế toán định khoản : Nợ TK 622 LR : 80.901.367 Có TK 334 : 80.901.367 Nợ TK 622 : 17.798.300,74 Có TK 338 : 17.798.300,74 Có TK 3382 : 1.618.027,34 Có TK 3383 : 12.944.218,72 Có TK 3384 : 2.427.041,01 Có TK 3389 : 809013,67. Kết chuyển : Nợ TK 154 :365.629.492,1 Có TK 622 : 365.629.492,1 Kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội Biểu 2.7 (Trang 42) Trích :Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Trang ) Từ bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán tập hợp vào Bảng kê số 4 ( biểu 2.3 ) theo bên có của TK 334, TK 338 và bên nợ của TK 622, kế toán vào sổ NKCT số 7 ( biểu 2.4). Kế toán vào NKCT số 10 (biểu 2.8) theo bên nợ TK 622, Có TK 338, đồng thời kế toán vào sổ cái TK 622 – Biểu 2.8 - Nhật ký chứng từ số 10 (Trang 43) Biểu 2.9 - Sổ cái TK 622 (Trang 44 ) Do đặc điểm sản xuất của từng nhà máy không chỉ có công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm mà còn có các công nhân thuộc tổ phục vụ cho quá trình sản xuất như công nhân tổ khuôn, tổ kéo trộn. Nên chi phí nhân công trực tiếp được kế toán phân bổ cho từng sản phẩm theo sản phẩm sản xuất trong tháng. Kế toán xác định chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho bút Trường sơn T3/2010 Biểu 2.10: Bảng lương phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng sản phẩm (Trang 42) Công ty sử dụng TK 627 để tập hợp chi phí sản xuất chung , chi tiết cho từng NM. c/ Kế toán tập hợp chi phí nhân viên Nhà máy : Nhân viên nhà máy bao gồm các Giám đốc nhà máy, phó giám đốc nhà máy, nhân viên kỹ thuật, nhân viên thống kê, nhân viên thủ kho. Chi phí nhà máy là khoản tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý nhà máy và các khoản trích theo lương của họ. Ở công ty, tiền lương của nhân viên quản lý được xác định theo hệ số lương của công nhân sản xuất. + Tổng tiền lương của nhân viên nhà máy = Tổng tiền lương chính (lương sản xuất sp) của công nhân trực tiếp* 15% +Tiền lương của từng nhân viên i = Đơn giá 1 ngày công của nhân viên i x số ngày công x hệ số + lương phụ + lương ngoài đơn giá. - Đơn giá 1 ngày công = Tổng tiền lương của nhân viên nhà máy / Tổng ngày công của nhân viên nhà máy - Hệ số : được quy định theo cấp bậc, trình độ , trách nhiệm công việc của nhân viên nhà máy . Hệ số của PGĐ , nhân viên kỹ thuât, thống kê, thủ kho do Giam đốc nhà máy đánh giá , hệ số của giám đốc nhà máy do Tổng giám đốc đánh giá và ký duyệt. - Lương phụ = Lương chính x 5% ( những khoản chi thêm do hoàn thành sớm kế hoạch sản xuất, do tăng năng suất lao động nếu có) - Khoản ngoài đơn gía là các khoản lương nghỉ phép, chờ việc. Những khoản lương ngoài đơn giá được cộng dần theo ngày công. + Khoản trích theo lương của nhân viên quản lý như đối với công nhân trực tiếp sản xuất. Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng lương của công nhân sản xuất ( lương sản phẩm ) thống kê tính lương cho nhân viên nhà máy và lập bảng thanh toán lương gửi về khối tài chính. Trích : Bảng lương tháng 3/2010 – Nhà máy Nhựa Bảng 2.11 : Bảng lương của nhân viên nhà máy Nhựa T3/2010 (trang 46 ) tính vào chi phí sản xuât của từng nhà máy : + Nhà máy Nhựa : - Tiền lương của nhân viên quản lý : 22,777,740 đồng - Khoản trích 22% theo lương: KPCĐ : 455.554,8 đồng BHXH : 3.644.438,4 đồng BHTN : 227.777,4 đồng BHYT : 68.333.2,2 đồng - Kế toán phản ánh qua bút toán : Nợ TK 627 : 22.777.740 Có TK 334 : 22.777.740 Nợ TK 627 – N : 5011.102,8 Có TK 338 : 5011.102,8 : 45.5554,8 : 3.644.438,4 : 683.332,2 3389 : 227.777,4 + Nhà máy Kim loại : - Tiền lương của nhân viên quản lý : 2.2811.994 đồng - Khoản trích 22 % theo lương: KPCĐ: 45.6239,,88 đồng BHXH: 3.649.919,04 đồng BHTN : 228119,94 đồng BHYT: 684.359,82 đồng Kế toán phản ánh qua bút toán : Nợ TK 627 – KL : 22811994 Có TK 334 : ;22811994 Nợ TK 627 : 5018638.68 Có TK 338 : 501863868 Có TK 3382 : 456239088 : 3649919,04 : 648359,82 3389 : 228119.94 + Nhà máy lắp ráp : - Tiền lương của nhân viên quản lý : 17,632,131 đồng - Khoản trích 22% theo lương cơ bản : KPCĐ: 352642,62 đồng BHXH: 2.821.140,96 đồng BHTN : 176321,31 đồng BHYT: 528.963,93 đồng Kế toán phản ánh qua bút tóan: Nợ TK 627 - LR : 17.632.131 Có TK 334 : 17,632,131 Nợ TK 627 : 3879068,82 Có TK : 338 : 3879068,82 Có TK 3382 : 352.642,62 Có TK 3383 ; 2821.140,96 Có TK 3384 : 528963.,93 Kết chuyển Nợ TK 154 : 77130675,3 Có TK 627 ; 7713067,3 Kế toán vào bảng phân bổ tiền lương ( biểu 2.7 ) , NKCT số 10 (biểu 2.8) theo định khoản trên Từ bảng phân bổ tiền lương Kế toán vào bảng kê số 4 ( biểu 2.3), NKCT số 7( biểu 2.4) Kế toán vào sổ cái TK 627 ( Biểu 2.12) (Trang 47 ) d/ Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chính – mở duy nhất một TK để phản ánh chung toàn bộ chi phí sản xuất của Công ty cho tất cả các loại sản phẩm. Cuối tháng kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào bên Nợ TK 154: Nợ TK 154: 866,287,791 Có TK 621: 866,287,791 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154: Nợ TK 154: 352,138,133 Có TK 622: 349,601,745 Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154: Nợ TK 154: 357,341,622 Có TK 627: 357,341,622 Biểu 2.13 : Sổ cái TK 154 (Trang 48 ) CHƯƠNG 3 : CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM BÚT MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VVP HỒNG HÀ 3.1/ Những phát hiện qua nghiên cứư Qua nghiên cứu phần cơ sở lý luận chung và áp dụng những cơ sở lý thuyết đó vào công tác kế toán tại doanh nghiệp đã cho thấy vị trí và vai trò của chi phí trong quá trình sản xuất, đồng thời thấy được những yêu cầu của công tác quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp là phải tiết kiệm chi phí sản xuất, là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững trong cơ chế thị trường. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã không ngừng mở rộng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, chất lượng sản phẩm ngày càng tăng, đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Doanh nghiệp đã nhận thức đúng đắn việc đưa ra những giải pháp phù hợp cho hoạt động kinh tế mà qua đó đánh giá được đầy đủ khách quan tình hình hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp mà nội dung chủ yếu là công tác kế toán, trong đó kế tóan chi phí sản xuất sản phẩm giữ vai trò quan trọng. Qua thời gian thực tập tìm hiểu tại doanh nghiệp em xin trình bày một số nhận xét về công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán chi phí sản xuất ở Công ty như sau: 3.1.1.Ưu điểm: - Phương pháp hạch toán kế toán của doanh nghiệp nhìn chung tuân theo đúng chế độ hiện hành . Các chế độ kế toán được luân chuyển qua các chứng từ, sổ sách theo đúng trình tự hợp lý. - Cán bộ phòng kế toán có trình độ nghiệp vụ cao, nắm vững chế độ và vận dụng một cách linh hoạt, tác phong làm việc khoa học. - Doanh nghiệp đã đầu tư, trang bị cho kế toán , các nhân viên thống kê, thủ kho máy vi tính đầy đủ phục vụ cho công tác kế tóan thực hiện nhanh, kịp thời. - Việc tổ chức tập hợp chi phí sản xuất tương đối phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp kế toán phát huy được chức năng giám sat tình hình thực hiên kế hoạch giá thành, đáp ứng được yêu cầu cung cấp cho Lãnh đạo công ty có căn cứ đưa ra những quyết định kinh tế, tài chính đúng đắn, tạo tiền đề cho sự phát triển đi lên của công ty. - Doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống định mức nguyên vật liệu cho sản phẩm sản xuất đo đó giúp cho việc quản lý vật tư được tốt hơn. Với những ưu điêm trên, công tác quản lý chi phí ngày càng được phát huy góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm ở công ty không tránh khỏi những khó khăn , tồn tại cần khắc phục và đi vào hoàn thiện. 3.1.2.Nhược điểm: - Đối với chi phí nguyên vật liệu doanh nghiệp đã áp dụng giá thực tế trong tính giá thành nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Nên việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho dồn vào cuối tháng. Vì vậy ảnh hưởng đến thời gian tập hợp chi phí và lập báo cáo. - Trong quá trình sản xuất việc kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành nhiều lần làm cho chi phí nhân công tăng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. - Về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất: Hiện nay công ty thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho cán bộ, công nhân viên. Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà là một doanh nghiệp sản xuất nên lực lượng lao động trực tiếp lớn. Do vậy, nếu người lao động nghỉ phép nhiều vào một tháng nào đó trong năm sẽ gây ảnh hưởng cho chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do việc tính tiền lương nghỉ phép không hợp lý. - Hiện nay tại công ty chưa có bộ phận đánh giá mức độ hoàn thành sản phẩm ở các Nhà máy phục vụ cho công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty. Do đó, công ty tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang dựa theo công tác kiểm kê số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ, do đó mức độ chính xác chưa cao 3.2 Các quan điểm giải quyết những tồn tại . Công ty VPP HỒNG HÀ thành lập từ năm 1959 do vậy các máy móc thiết bị hiện nay còn khá cũ , với mức nguồn vốn vẫn còn hạn hẹp nên công ty vẫn chưa thay thế hết toàn bộ các máy móc thiết bị cũ cũng ảnh hưởng một phần nhỏ đến chất lượng sản phẩm như + máy chênh áp , máy viết thử bút bi ,nhà kính riêng cho hệ thống bơm mực ,….. _ Bên cạnh đó các sản phẩm bút của công ty vẫn đóng gói theo phương pháp truyền thống . các loại bút máy vẫn được đóng gói vào một hộp bút bằng bìa Duplec định lượng 180 g ,có số lượng là 12 cây . Nhược điểm của các loại hộp bút này là : đóng được số lượng ít chi phí cho một sản phẩm lại cao ,thời gian đóng gói lại lâu , độ bền của bìa lại không cao ,chất lượng lại kém sẽ làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm . để khác phục nhược điểm này cần thay đổi một số cách đóng gói .rút gắn thời gian giảm chi phí ,nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm . - Trong sản xuất con người là lự lượng quyết định toàn bộ hiệu quả sản xuất kinh daonh .,chất lượng sản phẩm phụ thuộc một phần vào chất lượng lao động do đó một trong những hướng đầu tư có hiệu quả là đầu tư cho việc bồi dưỡng lực lượng lao động. 3.3 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại công ty cổ phần VVP Hồng Hà Trên đây là một số nhận xét về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm ở công ty. Với góc độ là một sinh viên thực tập, em xin mạnh dạn đề xuất một vài ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác tập hợp chi phí sản phẩm của doanh nghiệp: 3.2.1/ Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) và từng phân xưởng sau đó đem phân bổ cho từng sản phẩm (chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung). Mặc dù việc xác định này là phù hợp với đặc điểm SXKD của Công ty ( sản xuất hàng loạt loại nhỏ, quy trình sản xuất phức tạp kiểu song song, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục). Nhưng để thuận tiện cho các nhà quản lý khi xem xét thông tin kế toán, tiếp cận thông tin kế toán nhanh và chính xác, Công ty có thể tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng NM và trong từng NM sẽ chi tiết theo từng loại sản phẩm. Tại Công ty, quá trình sản xuất được tiến hành ở các phân xưởng, mỗi phân xưởng có nhiệm vụ riêng trong quá trình sản xuất và sự tiêu hao nguyên vật liệu ở các phân xưởng cũng khác nhau. Do vậy, việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại phân xưởng sau đó chi tiết cho từng loại sản phẩm là cần thiết. 3.2.2/ Tổ chức kế toán chi tiết TK 621, 622, 627, 154… Để phù hợp với đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã nói ở trên, nhằm cung cấp thông

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc112459.doc
Tài liệu liên quan