Chuyên đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Kềm Nghĩa

Là những chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm, chi phí sản xuất chung là chi phí hỗn hợp vừa bao gồm các chi phí khả biến (biến phí) vừa bao gồm chi phí bất biến (định phí). Chi phí sản xuất chung gồm các khoản mục sau:

v Chi phí lao động gián tiếp tại phân xưởng sản xuất.

v Chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bị.

v Chi phí công cụ dùng trong sản xuất.

v Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất.

v Các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho sản xuất.

Sự kết hợp giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp gọi là chi phí ban đầu, thể hiện chi phí chủ yếu cần thiết khi bắt đầu sản xuất sản phẩm.

Sự kết hợp giữa chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được gọi là chi phí biến đổi, thể hiện chi phí cần thiết để chuyển nguyên vật liệu thành sản phẩm.

 

doc26 trang | Chia sẻ: lynhelie | Ngày: 19/01/2016 | Lượt xem: 749 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Kềm Nghĩa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
xếp theo yêu cầu nhà quản lý. Giá thành thể hiện mối tương quan giữa chi phí với kết quả đạt được trong từng giai đoạn nhất định 2.3 Phân loại giá thành sản phẩm a. Phân loại giá thành theo thời điểm xác định Đối với doanh nghiệp sản xuất giá thành sản phẩm được chia thành ba loại: Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế Giá thành dự đoán b. Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành Giá thành sản phẩm được chia làm hai loại: Giá thành sản xuất Giá thành toàn bộ 2.4 Đối tượng giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn là sản phẩm , dịch vụ hoàn thành, chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm dịch vụ. Lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ là cơ sở để tính giá thành chính xác. 3 . Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm - Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đơn đặt hàng - Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm. - Nhiều đối tượng tập họp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các qui trình công nghệ sản xuất phức tạp gồm nhiều công đoạn. II. Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất , kiểm kê đánh giá sản phẩm dỡ dang Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Khái niệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm. Ngoài ra, trong quá trình sản xuất còn phát sinh những loại nguyên vật liệu có tác dụng phụ thuộc, nó kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoặc làm tăng chất lượng của sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí. Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng 621 được sử dụng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ để sản xuất sản phẩm phục vụ. SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN (2b) 152 621 154 (1) (3) ( ) (2a) ( ) Chú thích: Xuất nguyên vật liệu sản xuất trực tiếp sản phẩm (2a) Vật liệu thừa cuối kỳ này để lại xưởng (2b) Vật liệu thừa cuối kỳ này hoàn trả kho (3)Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành. b. Thực trạng của công ty Nguyên vật liệu trực tiếp của công ty: Dựa vào tính năng và công dụng của nguyên vật liệu phân bổ trực tiếp cho từng nhóm sản phẩm: Kềm Inox: thép không rỉ, thép S45C các loại từ 6,5 đến 9 ly, cát silic, nikel tấm, vis các loại, ống nhựa PVC, vàng, muối vàng. Sủi móng, thép không rỉ 7,5 ly. Dũa: thép không rỉ 0,65*135. Nhíp: thép không rỉ 1*102, 1*95, 1,8*105. Dũa giấy: eva, ván PVC, giấy nhám Nhật. Dép : Eva. Lưỡi gà: thép không rỉ 0.65*135, 0.7*56, 0.55*52, 1*102, 1.8*105. Chi phí nguyên vật liệu phân bổ : Các loại nguyên vật liệu dùng sản xuất chung cho các loại sản phẩm nên được phân bổ theo giá trị nguyên vật liệu dùng trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu được tập hợp vào tài khoản 621 Phân loại nguyên vật liệu bao gồm: Nguyên vật liệu chính : thép 6,5 ly, thép S45C 7 ly, thép không rỉ 7 ly, Inox 7,2 ly, ván PVC các màu, Eva 28 ly, giấy nhám Vật liệu phụ : Đá mài 20*8*32, đá vc 30*16*32, vải cuộn, cát Tosa, cát silic, sửa đá các loại, chất hút ẩm, nitơ lỏng Nhiên liệu : xăng, dầu, ga Đánh giá : Nguyên vật liệu xuất dùng được Công ty đánh giá theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài khoản sử dụng : 621” Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” : 621 6210 Lưỡi gà 6211 Kềm 62111 Kềm Inox 62112 Kềm Zin 62113 Kềm Da 6212 Dũa Inox 6213 Nhíp 6214 Sủi Móng 6215 Dũa giấy 6216 Dép 6217 Gác móng 6218 Trực tiếp khác Hạch toán Chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ vào quý1 và 2 năm 2007 như sau: 1.Ngày 1/1 /2007 , xuất cát silic để sản xuất sản phẩm: 16.788.328 hạch toán: Nợ 6218: 16.788.328 Có 152: 16.788.328 Ngày 1/1 /07 , xuất Eva, giấy nhám của khách hàng Nguyễn Thị Mỹ Hạnh để sản xuất sản phẩm: 9.693.121. Hạch toán: Nợ 6215: 9.693.121 Có 152: 9.693.121 Ngày 1/1, xuất hoá chất của khách hàng Vũ Xuân Hinh để sản xuất sản phẩm. 10.150.645.Hạch toán: Nợ 6218: 10.150.645 Có 152: 10.150.645 Ngày 1/1 xuất thép 6,5 ly , 7ly để sản xuất sản phẩm: 89.593.222. Hạch toán: Nợ 6210: 89.593.222 Có 152: 89.593.222 Ngày 12/1, xuất rive 3-2,5 để sản xuất sản phẩm: 75000. hạch toán: Nợ 6211: 750000 Có 152: 750000 .. Vậy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ là: 9.213.182.561 Nợ 621: 9.213.182.561 Có 152: 9.213.182.561 Trong đó vật liệu xuất dùng trực tiếp cho: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - lưỡi gà: 529 563 202 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Kềm: 5 023 621 970. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Dũa Inox: 141 256 392. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Nhíp: 220 963 948. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Sủi móng: 145 433 476. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Dũa giấy: 439 016 447. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Dép: 1 853 395. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Gác móng: 4 281 338. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khác: 2 707 192 393. 621 152 9.213.182.561 9.213.182.561 9.213.182.561 9.213.182.561 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 Số dư đầu kỳ: 0 Chứng từ Khách hàng Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh Ngày Số Nợ Có 1/1 PX 01VC/0 Lâm Quang Lào -0856 Xuất cát silic 15223 16.788.328 1/1 PX 01VH Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Xuất Eva, giấy nhám 15213 9.693.121 1/1 PX 02VC Vũ Văn Hinh Xuất hoá chất 15221 10.150.645 1/1 PX 03VC Lê Thị Hằng Xuất vis 2,5 15225 5.968.370 .. 30/6 PKT 45/6 Công ty ABC Kết chuyển chi phí Lưỡi gà vào chi phí tính giá thành( T1 –> T6/07) 15411 529563202 30/6 PKT 45/6 Công ty ABC Kết chuyển CPNVLTT – Kềm vào chi tính giá thành( T1 –> T6/07) 15411 5023621970 30/6 PKT 45/6 Công ty ABC Kết chuyển CP NVLTT- Duã vào chi phí tính giá thành( T1 –> T6/07) 1542 141256392 30/6 PKT 45/6 Công ty ABC Kết chuyển CPNVLTT – Nhíp vào chi phí tính giá thành( T1 –> T6/07) 15431 220.363.948 30/6 PKT 45/6 Công ty ABC Kết chuyển CPNVLTT – Sủi móng vào chi phí tính giá thành( T1 –> T6/07) 15441 145433476 30/6 PKT 45/6 Công ty ABC Kết chuyển CPNVLTT – Dũa giấy vào chi phí tính giá thành( T1 –> T6/07) 1545 439016447 30/6 PKT 45/6 Công ty ABC Kết chuyển CPNVLTT – Dép vào chi phí tính giá thành( T1 –> T6/07) 1546 1853395 .. Tổng Số PS Nợ 621: 9213182561 Tổng Số PS Có 152:921318256 Số dư cuối kỳ :0 Ngày .. tháng.. năm KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) 1.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp: a. Khái niệm: Là tiền lương chính, phụ , các khoản trích theo lương( BHYT, BHXH, KPCĐ) và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí. Tài khoản sử dụng: 622 “ chi phí nhân công trực tiếp” dùng để tập hợp cá khoản chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩmphục vụ như: tiền lương phải trả cho lao động trực tiếp, các khoản trích theo lương. Sơ đồ hạch toán Có Có Nợ Nợ 622 334 (1) Có Nợ 154 (5) Nợ Có 335 (4) (2) (3) Có Nợ 338 Giải thích: Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuấanh% Trích trước tiền lương nghĩ phép cho công nhân trực tiếp trực tiếp sản xuất Tiền lương nghĩ phép của công nhân trực tiếp sản xuất thực tế phát sinh Trích các khoản theo lương( BHXH, BHYT, KPCĐ) Kết chuyển chi phí để tính giá thành Thực trạng của công ty Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp vào tài khoản 622. Bao gồm : tiền lương và các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương. Trong đó tiền lương bao gồm : Lương sản phẩm, áp dụng cho kềm và nhíp. Lương công nhật áp dụng cho tất cả các loại sản phẩm. Lương công nhật được phân bổ theo giá trị nguyên vật liệu chính. Phân loại: Chi phí nhân công trực tiếp chia làm hai loại : Lương công nhật : Phân bổ theo giá trị nguyên vật liệu chính Lương sản phẩm : Aùp dụng cho Kềm, Dũa, Giấy, Nhíp Đánh giá : Được đánh giá theo chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ Tính chất: Có Nợ 622 PS Có PS Nợ Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Tiền ăn trưa Tiền lương Bảo hiểm Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tài khoản sử dụng 622 của công ty 622 Chi phí nhân công trực tiếp 6221 Kềm 62211 Kềm Inox 62212 Kềm Zin 62213 Kềm Da 6222 Dũa 6223 Nhíp 6224 Sủi móng 6225 Dũa giấy 6226 Dép 6227 Gác móng Hạch toán: Ngày 31/1/07 phân bổ lương công nhật vào chi phí nhân công trực tiếp (T01/07) : 3.502.391.880 Nợ 622: 3.502.391.880 Có 3341: 3.502.391.880 Ngày 31/1 trích BHXH- 15% lương CB tính vào chi phí nhân công trực tiếp( T01/07): 131.010.075. Nợ 622: 131.010.075 Có 3383: 131.010.075 Ngày 31/1 trích BHYT- 2% lương CB tính vào chi phí nhân công trực tiếp (T01/07): 17.468.010 Nợ 622: 17.468.010 Có 3384: 17.468.010 Ngày 31/1 kết chuyển chi phí lương T13/2006- tổ KĐ Tâm vào chi phí nhân công trực tiếp ( T01/07): 121.750.000 Nợ 622: 121.750.000 Có 3341: 121.750.000 Ngày 31/1 kết chuyển chi phí lương T13/2006 – tổ KĐ Tá vào chi phí nhân công trực tiếp( T1/07): 64.670.000 Nợ 622: 64.670.000 Có 3341: 64.670.000 Ngày 31/1 kết chuyển chi phí lương T13/2006 – Tổ Dũa giấy vào chi phí nhân công trực tiếp: 5.560.000 Nợ 622: 5.560.000 Có 3341: 5.560.000 Ngày 31/1 kết chuyển chi phí lương T13/2006- Tổ KĐ Sơn vào chi phí nhân công trực tiếp ( T1/07): 25.100.000 Nợ 622: 25.100.000 Có 3341: 25.100.000 Ngày 31/1 kết chuyển chi phí lương T13/2006- Tổ CN. H.môn vào chi phí nhân công trực tiếp( T01/07): 194.540.000 Nợ 622: 194.540.000 Có 3341: 194.540.000 Ngày 31/1 kết chuyển chi phí lương T13/2006 – Tổ CN Cty vào chi phí nhân công trực tiếp: 191.030.000 Nợ 622: 191.030.000 Có 3341: 191.130.000 .. Vậy số phát sinh trong kỳ của chi phí nhân công trực tiếp là: 28.289.613.239 Nợ 622: 28.289.613.239 Có 334: 28.289.613.239 334 622 28.289.613.239 28.289.613.239 SỔ CHI TIẾT CỦA TÀI KHOẢN Tài khoản 622- tiền mặt Từ ngày 01/01/2007 đến 30/6/2007 Số dư đầu kỳ : 0 Chứng từ Khách hàng Diễn giải Tk đối ứng Số phát sinh ngày Số Nợ Có 31/1 PKT 40/01 Công ty - ABC Phân bổ lương CN vào CP NCTT 3341 3.502.391.880 31/1 PKT 41/1 Công ty - ABC Trích BHXH- 15% lương CB tính vào chi phí NCTT 3383 131.010.075 31/1 PKT 42/1 Công ty – ABC Trích BHYT – 2% lương CB tính vào chi phí NCTT 3384 17.468.010 . 30/6 PKT 53/06 Công ty - ABC Kết chuyển chi phí NCTT vào CP tính giá thành sản phẩm Kềm( T01 đến T06/07) 15411 27.496.572.852 30/6 PKT 53/06 Công ty - ABC Kết chuyển chi phí NCTT vào CP tính giá thành sản phẩm Dũa( T01 đến T06/07) 15411 58.383.911 30/6 PKT 53/06 Công ty - ABC Kết chuyển chi phí NCTT vào CP tính giá thành sản phẩm nhíp( T01 đến T06/07) 15411 .. Tổng phát sinh nợ: 28.496.572.852 Tổng phát sinh có: 28.496.572.852 Số dư cuối kỳ:0 Ngày .. tháng.. năm KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) 1.1.3 Chi phí sản xuất chung a. Khái niệm: Là những chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm, chi phí sản xuất chung là chi phí hỗn hợp vừa bao gồm các chi phí khả biến (biến phí) vừa bao gồm chi phí bất biến (định phí). Chi phí sản xuất chung gồm các khoản mục sau: Chi phí lao động gián tiếp tại phân xưởng sản xuất. Chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bị. Chi phí công cụ dùng trong sản xuất. Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất. Các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho sản xuất. Sự kết hợp giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp gọi là chi phí ban đầu, thể hiện chi phí chủ yếu cần thiết khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Sự kết hợp giữa chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được gọi là chi phí biến đổi, thể hiện chi phí cần thiết để chuyển nguyên vật liệu thành sản phẩm. b. Tài khoản sử dụng: 627 “ chi phí sản xuất chung”, được sử dụng tập hợp các khoản chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất sản xuất sản phẩm phục vụ như : chi phí tiền lương của nhân viên quản lý, chi phí nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ và các khoản chi phí khác. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 627 334, 338 627 (1) 152 152 (2) (7) 153,142,242 (3) (6) (5) (4) 154 P 214 154 111,112,331,335,142 (8) Giải thích: Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng Xuất vật liệu tại kho bảo trì máy móc thiết bị Xuất công cụ dụng cụ sử dụng tại phân xưởng Khấu hao TSCĐ tại phân xưởng sản xuất Các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất Giá thành của sản phẩm phụ từ hoạt động sản xuất phụ kết chuyển dần Chi phí sản xuất chung vượt công suất thường không được đưa vào giá thành. c. Thực trạng của công ty: phân loại: Công cụ, dụng cụ Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí khác bằng tiền Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, cho công nhân sản xuất Trích khấu hao TSCĐ Chi phí phân bổ Để thuận tiện cho việc quản lý tái sản, trích khấu hao và giá trị giá tài sản còn lại để có thể loại trừ phần giá trị của những tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn để sử dụng được hoặc tiến hành thanh lý nhằm nắm bắt được tình hình tăng giảm TSCĐ. Chi phí phân bổ là chi phí thực tế phát sinh có giá trị lớn có tác dụng đến kết quả hoạt động kinh của nhiều kỳ sản xuất kinh doanh. Các loại thiết bị có thời gian sử dụng lâu như : máy chặt thép, máy dập, máy phay không tính hết vào chi phí trong kỳ mà phải hạch toán cho nhiều kỳ. Chi phí khác bằng tiền : Là những chi phí phát sinh tại công ty phục vụ cho hoạt động sản xuất như : chi phí tiếp khách, hội nghị, chi phí phục vụ hội chợ triển lãm. Đánh giá : Theo chi phí thực tế phát sinh trong kỳ Tài khoản sử dụng 627 của công ty: 627 Chi phí sản xuất chung 6271 Chi phí nhân viên phân xưởng 6272 Chi phí vật liệu 6273 Chi phí công cụ dụng cụ 62731 Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất Kềm 62732 Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất Dũa 62733 Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất Nhíp 62734 Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất Sủi móng 62735 Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất Dũa giấy 62738 Chi phí công cụ dụng cụ khác 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài 62771 Chi phí tiền điện 62778 Chi phí dịch vụ mua ngoài khác 6278 Chi phí bằng tiền khác Hạch toán: Ngày 2/1 , chi phí xuất đá ngoài : 6.496.031 Nợ 62731: 6.496.031 Có 152: 6.496.031 Ngày 2/1 , chi phí xuất giấy nhám: 823.800 Nợ 62731: 823.800 Có 152: 823.800 Ngày 3/1, chi phí xuất keo giấy nhám: 83.200 Nợ 62731: 83.200 Có 152: 83.200 Ngày 3/1 xuất keo, giấy nhám : 4.627.999 Nợ 62738: 4.627.999 Có 152: 4.627.999 Ngày 3/1 xuất lưỡi khoan taro, sửa đá: 49.920 Nợ 62738: 49.920 Có 152: 49.920 .. Tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ: 9.889.120.379 Trong đó : Chi phí nhân viên phân xưởng : 577.840.230 Chi phí vật liệu: 577.840.230 Chi phí công cụ dụng cụ: 6.103.154.264 Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất Kềm: 2.952.183.963 Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất Dũa: 400.000 Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất Nhíp: 114.309.342 Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất Sủi móng: 113.665.647 Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất Dũa giấy: 2.780.600 Chi phí công cụ dụng cụ khác: 2.919.814.712 Chi phí khấu hao TSCĐ: 1.376.651.526 Chi phí dịch vụ mua ngoài: 1.066.466.060 Chi phí tiền điện sản xuất : 1.066.466.060 Chi phí dịch vụ mua ngoài khác: 22.494.327 Chi phí bằng tiền khác: 460.079.438 Nợ 627: 9.889.120.379 Có 152: 9.889.120.379 Kết chuyển tính giá thành: Nợ 154: 9.889.120.379 Có 627: 9.889.120.379 1.2 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp: Để tính được giá thành sản phẩm, Công ty kiểm tra đơn giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Công việc này là xác định sản phẩm dở dang nằm trên dây chuyền sản xuất chưa ra thành phẩm. Tại Công ty đến thời điểm kiểm kê, ban kiểm kê đến các bộ phận sản xuất để xác định số lượng sản phẩm dở dang, đặc điểm sản phẩm dở dang trong các giai đoạn như sau : Đặc điểm sản phẩm dở dang trong giai đoạn đầu (Kềm sơ chế) : là loại kềm chưa được định hình, chưa thể sang giai đoạn sau. Sản phẩm cũng không thể bán ra ngoài hay lưu kho, gọi là sản phẩm dở dang. Ban kiểm kê tiến hành kiểm kê số sản phẩm dở dang và quy ra giá trị vật liệu, không tính chi phí chế biến. Công ty xác định giá trị sản phẩm dở dang theo giá trị nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Tổng số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng : (Sli x HSi ), với i= 1,2,3n :Sli là số lượng sản phẩm i; HSi : Hệ số sản phẩm i. Tổng số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng : (Sli x HSi), với i= 1,2,3n : số lượng sản phẩm i dở dang Hsi : Hệ số sản phẩm i. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối tháng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang đầu kỳ + x Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ + Tài liệu quý I,II như sau: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ : 356.593.750 ( trong đó chi phí NVLTT: 95.513.691; chi phí NCTT: 261.080.059) Chi phí phát sinh trong kỳ: Chi phí NVLTT: 9.020.166.563 trong đó: Sản phẩm Dũa giấy: 439.016.447 Sản phẩm Nhíp: 248.333.420 Sản phẩm Sủi: 145.433.476 Sản phẩm Kềm Inox: 1.840.245.609 Kềm Thép( Zin): 3.799.268.438 Kềm thép (Da 3): 2.386.199.984 Chi phí nhân công trực tiếp: 28.289.613.239 trong đó: Sản phẩm Dũa giấy: 215.182.961 Sản phẩm Nhíp: 162.174.997 Sản phẩm Sủi: 886.236.082 Sản phẩm Kềm Inox: 11.757.380.155 Kềm Thép( Zin): 11.775.285.640 Kềm thép (Da 3): 3.963.907.056 Chi phí sản xuất chung: 9.880.363.436 trong đó: Sản phẩm Dũa giấy: 42.830.429 Sản phẩm Nhíp: 143.145.333 Sản phẩm Sủi: 176.566.207 Sản phẩm Kềm Inox: 880.276.992 Kềm Thép( Zin): 6.357.665.173 Kềm thép (Da 3): 2.270.296.655 Số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ:3.864.671 cây trong đó: Sản phẩm Dũa giấy: 696.270 cây Sản phẩm Nhíp: 221.232 cây Sản phẩm Sủi: 101.432 cây Sản phẩm Kềm Inox: 390.633 cây Kềm Thép( Zin): 1.140.022 cây Kềm thép (Da 3):1.096.285 cây Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ: 728.988 cây trong đó: Sản phẩm Dũa giấy: 2.361 cây Sản phẩm Nhíp: 29.561 cây Sản phẩm Sủi: 26.687 cây Sản phẩm Kềm Inox: 143.437 cây Kềm Thép( Zin): 306.440 cây Kềm thép (Da 3):196.740 cây 95.513.691 9.020.166.563 + 728.988 Chi phí sản xuất dỡ dang cuối kỳ NVLTT = x 3.864.671 728.988 + = 1.446.607.490 đồng Trong đó: Chi phí sản xuất dở dang nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ của các sản phẩm: 1511512 + 439 016 447 Dũa giấy = x 2361 696270 + 2361 = 1 488 749 đồng 0 + 248 333 420 Nhíp = x 29561 221232 + 29 561 = 29 271 089 đồng 1938954 + 145433476 Sủi = x 26687 101432 + 26687 = 30697461 đồng 25 304 229 + 1840245609 Kềm Inox = x 143437 390633 + 143437 = 501 037 077 đồng 40591403 + 3799268438 Kềm thép (Zin) = x 306440 1140022 + 306440 = 813492957 đồng 12776314 + 2386199984 Kềm thép (Da3) = x 196740 1096285+196740 = 365015832 đồng Chi phí nhân công trực tiếp dở dang cuối kỳ: 261080059+28820960139 = x 728988 = 46005670 đồng 3864671+728988 Vậy tổng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: 1.446.607.490+46.005.670 =1492613160 đồng b. Đánh giá sản phẩm dỡ dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương: Nếu chi phí NVLC sử dụng từ đầu quy trình sản xuất: Chi phí sản xuất DDĐkỳ+ Chi phí sản xuất PSTkỳ Chi phí sản xuấtû = x SLSPDDCK DD cuối kỳ số lượng SPHTTkỳ + SLSPDDCKỳ Nếu các chi phí khác sử dụng theo mức độ sản xuất: Chi phí SXDDĐKỳ + Chi phí SXPSTkỳ Chi phí SXDDCKỳ= * SLSPDDCKỳ*Tỷ lệ HT (Số lượng SPHTTKỳ+ SLSPDDCK)*Tỷ lệ hoàn thành c. Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến Điều kiện áp dụng và phương pháp thực hiện tượng tự như phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương nhưng sản phẩm dở dang được tính theo tỷ lệ hoàn thành là 50%. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức: Điều kiện áp dụng: Được áp dụng đối với những doanh nghiệp đánh giá chủ yếu dựa trên việc xây dựng định mức chi phí. Phương pháp tính: w Chi phí sản xuất số lượng tỷ lệ định mức dở dang = sản phẩm * hoàn * chi phí cuối kỳ dở dang cuối kỳ thành Trong đó những chi phí bỏ vào từ đầu quy trình công nghệ tính theo tỷ lệ 100% , còn những chi phí bỏ vào theo mức độ sản xuất được tính theo tỷ lệ hoàn thành. 2.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 2.3.1 Phương pháp trực tiếp ( phương pháp giản đơn) Phương pháp tính như sau: Tổng giá chi phí chi phí chi phí giá trị các thành thực = sản xuất + sản xuất - sản xuất - khoản điều tế sản dở dang phát sinh dở dang chỉnh giảm phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ giá thành Giá thành thực tế Tổng giá thành thực tế sản phẩm đơn vị sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thành Các khoản điều chỉnh giảm giá bao gồm: Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất Khoản thu bồi thường thiệt hại từ sản xuất Giá trị sản phẩm phụ thu từ sản xuất( nếu cùng qui trình công nghệ thu được vừa sản phẩm chính vừa sản phẩm phụ). Xác định giá thành sản phẩm: Tổng giá thành sản phẩm của NVLTT= 95513691+9020166563-1446607490=7669072764 đồng Tổng giá thành sản phẩm của chi phí NCTT = 261080059+28820960139-46005670=29036034528 đồng Tổng giá thành sản phẩm cua chi phí SXC= 9880363436-0= 9880363436 đồng Vậy tổng giá thành sản phẩm= 95513691+261080059+9020166563+28820960139+9880363436-1446607490-46005670=46585470728 đồng 46585470728 Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm= = 12054,19 đồng 3864671 Quá trình tính toán được thể hiện trên phiếu tính giá thành như sau: Đơn vị tính: đồng Khoản mục chi phí CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ CPSX dở dang cuối kỳ Khoản điều chỉnh giảm giá thành Tổng giá thành thực tế Giá thành thực tế đơn vị 1 2 3 4 5 6= 2+3-4-5 7=6/ sltp Chi phí NVLTT 95513691 9020166563 1446607490 7669072764 1984,405 Chi phí NCTT 261080059 28820960139 46005670 29036034528 7513,197 Chi phí SXC 9880363436 9880363436 2556,586 Tổng cộng 356593750 47721490138 1492613160 46585470728 12054,19 Người lập kế toán trưởng Giám đốc bộ phận 2.Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ Điều kiện áp dụng Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ được áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất mà kết quả sản xuất vùa tạo ra sản phẩm chính vừa tạo ra sản phẩm phụ. Để xác định giá trị sản phẩm chính ta cần xác định giá trị

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbaocaothuctapchuong2.doc
  • docbaocaothuctap.doc
  • docnhanxetva kiennghi.doc
  • doctrang bia.doc
Tài liệu liên quan