Chuyên đề Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cảng Khuyến Lương

MỤC LỤC

 Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN 3

XUẤT

1.1.CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ 3

SẢN XUẤT

1.1.1.CHI PHÍ SẢN XUẤT 3

1.1.2.PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 3

 SẢN XUẤT

1.1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế 4

của các chi phí

1.1.2.2.Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của 5

 chi phí

1.1.2.3.Phân loại chi phí sản xuất theo đối tượng chịu chi phí 6

1.1.2.4.Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ khối lượng 6

công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ

1.1.3.ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 6

1.1.4. PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 6

1.1.4.1.Trình tự hạch toán và phương pháp tập hợp chi phí 7

sản xuất

1.1.4.2.Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê 8

định kỳ

1.1.4.2.1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9

1.1.4.2.2.Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 11

1.1.4.2.3.Hạch toán chi phí sản xuất chung 13

 

1.1.4.3.Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê 15

định kỳ

1.1.5.ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ 18

1.1.5.1.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp 18

theo nguyên vật liệu trực tiếp

1.1.5.2.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp sản 18

lượng hoàn thành tương đương

1.1.5.3.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức 19

1.2.TỔ CHỨC CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH 20

1.1.2.GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 20

1.2.2.CÁC LOẠI GIÁ THÀNH 20

1.2.2.1.Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính 21

giá thành

1.2.2.2.Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán 21

1.2.3.ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH 22

1.2.4.KỲ TÍNH GIÁ THÀNH 22

1.2.5.CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH 23

1.2.5.1.Phương pháp tính giá thành giản đơn 23

1.2.5.2.Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản phẩm phụ 23

1.2.5.3.Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 23

1.2.5.4.Phương pháp tính giá thành theo hệ số 23

1.2.5.5.Phương páp tính giá thành theo tỷ lệ 23

1.2.5.6.Phương pháp tính giá thành theo phân bước 23

1.2.5.7.Phương pháp tính giá thành theo liên hợp 24

1.2.5.8.Phương pháp tính giá thành theo định mức 24

 

CHƯƠNG 2

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH 25

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CẢNG KHUYẾN LƯƠNG

2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CẢNG KHUYẾN LƯƠNG 25

 

2.1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CẢNG 25

KHUYẾN LƯƠNG

2.1.1.1.Sự hình thành của cảng khuyến lương 25

2.1.1.2.Quá trình phát triển của Cảng 26

2.1.1.3.Cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả SXKD 29

2.1.2.NHIỆM VỤ SXKD CỦA CẢNG KHUYẾN LƯƠNG 30

2.1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 31

2.1.3.1.Sơ đồ bộ máy quản lý 31

2.1.3.2.Chức năng của các phòng ban 32

2.1.4.TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 34

2.1.4.1.Tổ chức bộ máy 34

2.1.4.2.Hình thức kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ 35

2.2.TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP

 HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI 37

 CẢNG KHUYẾN LƯƠNG

2.2.1.KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 37

2.2.1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất của Cảng 37

2.2.1.2.Phân loại chi phí sản xuất ở Cảng 38

2.2.1.3.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 39

2.2.1.4.Phương pháp và quy trình tập hợp chi phí sản xuất 39

2.2.1.4.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 41

2.2.1.4.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 45

2.2.1.4.3.Kế toán chi phí sản xuất chung 48

2.2.2.TỔ CHỨC CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH 54

2.2.2.1.Công tác quản lý tính giá thành ở Cảng Khuyến Lương 54

2.2.2.2.Đối tượng tính giá thành ở Cảng Khuyến Lương 54

2.2.2.3.Đánh giá sản phẩm làm dở 55

2.2.2.4.Phương pháp tính giá thành 56

 

CHƯƠNG 3

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ 59

TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CẢNG

 KHUYẾN LƯƠNG

3.1.NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN

TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CẢNG 59

 KHUYẾN LƯƠNG

3.1.1.NHẬN XÉT CHUNG VỀ CẢNG KHUYẾN LƯƠNG 59

3.1.1.1.Nhận xét chung 59

3.1.1.2.Nhận xét về các mặt cụ thể 60

3.1.2.ĐÁNH GIÁ THỰC TRANG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

 VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÁT ĐEN TẠ CẢNG 62

 KHUYẾN LƯƠNG

3.1.2.1.Những ưu điểm trong tổ chức công tác kế toán chi phí 62

sản xuất và tính giá thành sản phẩm cát đen

3.1.2.1.Một số tồn tại chủ yếu trong công tác kế toán chi phí 63

sản xuất cát đen tại Cảng Khuyến Lương

3.2.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ

TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 66

Ở CẢNG KHUYẾN LƯƠNG

 

KẾT LUẬN 69

 

 

doc71 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 09/09/2014 | Lượt xem: 878 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cảng Khuyến Lương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
huyến Lương đã khó khăn nay còn khó khăn hơn. Thêm phần khó khăn nữa đó là: Giao thông đường bộ được Nhà Nước chú trọng quan tâm phát triển một cách đồng bộ. Quốc lộ 1, quốc lộ 5 và nhiều tuyến giao thông khác đều được đổi mới xây dựng, cải tạo, nâng cấp. Đường bộ phát triển, phương án vận tải bằng ô tô được khách hàng quan tâm, chú ý và chấp nhận bởi với cơ chế thị trường trong khi vận tải thuỷ phải phụ thuộc vào con nước, triều cường... cùng với các tuyến đường sông khác ở miền Bắc chưa được nâng cấp. Dòng chảy phức tạp, tốc độ tầu thuyền còn hạn chế do ngành đóng tàu ở Việt Nam chưa khắc phục được việc nâng cấp tốc độ chạy trên các tuyến đường sông. Đây là những khó khăn khách quan của đường thuỷ so với đường bộ dẫn đến quá trình khai thác và phát triển việc vận tải đường sông bi hạn chế. Chính vì vậy sản lượng vận chuyển bốc xếp qua Cảng giảm sút là một tất yếu khách quan. *Giai đoạn 3: Từ thực tế sản xuất kinh doanh của năm 1991-1993 cho ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Cảng Khuyến Lương bước vào thời kỳ khó khăn lớn gần như bế tắc hoàn toàn. Vì vậy, Cảng đã quyết định: Đầu tư, chuẩn bị đủ điều kiện đón nhận những lô thiết bị lớn phục vụ xây dựng khu công nghiệp và xây dựng Thủ Đô. Muốn vậy: yêu cầu trước mắt của Cảng là phải nhanh chóng đầu tư thiết bị khai thác cát đảm bảo cho tầu vào trả hàng và nhận hàng an toàn vì vùng nước trước bến Cảng Khuyến Lương hàng năm sau mỗi mùa mưa lũ sự bồi lắng phù sa, gây nên khan cạn bến bãi. Tầu thuyền ra vào Cảng nhận và trả hàng gặp khó khăn. Vì vậy nhu cầu nạo vét vùng nước trước Cảng được đặt ra như một nhiệm vụ cấp bách đối với Cảng. Cảng đã lập dự án đầu tư và công trình nạo vét vùng sông nước trước bến Cảng với hai lợi thế đó là: Thứ nhất: nguồn cát hút lên phục vụ cho công cuộc xây dựng, kiến trúc san lấp khu vực nam Hà Nội. Thứ hai: Vùng bến bãi đã được nạo vét liên tục là một thuận lợi lớn cho tầu lớn có thể ra vào mà không sợ khô cạn. Cảng đã đầu tư đào tạo đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh vận tải. Đầu tư phương tiện thiết bị mới, tổ chức mạng lưới nhân viên tiếp thị sâu rộng, nhanh nhạy chú trọng đúng mức đến chất lượng dịch vụ, duy trì giá dịch vụ đúng hợp lý. Tranh thủ khách hàng để ký các hợp đồng vận tải bốc xếp với khối lượng lớn, thực hiện khách hàng là thượng đế. Cùng với sự đổi mới của cơ chế thị trường thời gian này chính là giai đoạn chuyển mình của Cảng Khuyến Lương để hoà nhập cùng bước đi của đất nước là xoá bỏ chế độ bao cấp. 2.1.1.3.Cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả SXKD Kết quả kinh doanh qua một số năm ĐV tính: đồng CChỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 KH TH KH TH 1.Doanh thu -Hoạt động SXKD -Xây dựng cơ bản 2.Chi phí kinh doanh và tổng sản phẩm -Hoạt động SXKD -Xây dựng cơ bản 3.Lợi nhuận 4.Nộp ngân sách 5.Thu nhập bình quân người lao động 10.088.500.000 8.452.100.000 1.636.400.000 9.999.300.000 9.412.300.000 587.000.000 159.600.000 501.000.000 647.900 11.959.352.367 10.606.745.702 1.352.606.665 10.630.962.719 9.927.342.121 703.620.598 180.255.536 590.586.290 728.900 14.130.200.000 11.398.300.000 2.740.900.000 12.979.595.000 11.031.400.000 1.948.159.000 205.976.000 698.400.000 830.000 14.756.358.927 12.823.144.244 1.933.214.683 13.061.957.138 11.591.765.200 1.470.191.938 254.604.335 796.570.000 954.800 Qua số liệu báo cáo về thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng, một điều dễ nhận thấy là xí nghiệp luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra. Cụ thể doanh thu kỳ thực hiện tăng so với kỳ kế hoạch làm cho lợi nhuận của xí nghiệp cũng tăng lên đáng kể đồng thời mức thu nhập bình quân của mỗi công nhân viên này càng được nâng cao. Điều đó thể hiện mức độ quan tâm của lãnh đạo Cảng đối với yếu tố con người, yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước TT Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 So sánh Số tiền Tỷ lệ 1 Thuế GTGT 513.587.230 704.110.860 190.523.630 37,10 2 Thu tiền vốn 26.562.760 41.544.140 14.981.380 56,40 3 Tiền thuê đất 49.561.300 50.040.000 478.700 0,97 4 Thuế môn bài 875.000 875.000 0 0 Cộng: 590.586.290 796.570.000 205.983.710 Tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp Tài sản của doanh nghiệp được chia thành 2 loại - TSLĐ và đầu tư ngắn hạn. - TSCĐ và đầu tư dài hạn Để phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, ta lập bảng sau: Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 So sánh Số tiền TT Số tiền Thị trường Số tiền Tỷ lệ TT I. Tổng tài sản 11.399.028.387 100 13.870.549.034 100 2.471.520.647 21,68 - TSLĐ và đầu tư NH 1.798.328.980 15,78 4.111.748.791 29,64 2.313.419.811 128,64 13,68 - TSCĐ và đầu tư DH 9.600.699.407 84,22 9.758.800.243 70,36 158.100.836 1,65 -13,86 II. Tổng doanh thu 11.959.352.367 14.756.358.927 2.797.006.560 23,39 III. Lợi nhuận 180.255.536 254.604.335 74.348.799 41,25 * Nguồn vốn: Việc xác định chính xác nhu cầu vốn là cơ sở quan trọng để thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp có thể khai thác các nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh. Do vậy để đánh giá thực tế nguồn vốn của doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hay không, ta lập bảng sau: Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 So sánh Số tiền TT Số tiền TTễ Số tiền Tỷ lệ TT I. Tổng tài sản 11.399.028.387 100 13.870.549.034 100 2.471.520.647 21,68 - Nợ phải trả 4.416.050.674 38,74 6.830.154.729 49,24 2.414.104.055 54,67 10,5 - Vốn chủ sở hữu 6.982.977.713 61,26 7.040.394.305 50,76 57.416.592 0.82 -10,5 II. Tổng doanh thu 11.959.352.367 14.756.358.927 2.797.006.560 23,39 III. Lợi nhuận 180.255.536 254.604.335 74.348.799 41,25 2.1.2.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Cảng Khuyến Lương Cảng Khuyến lương có nhiệm vụ chính là bốc xếp vận chuyển hàng hoá, xây dựng cơ bản và làm các dịch vụ vận tải trong phạm vi cả nước. Từ những năm 1990 trở về trước nhiệm vụ chính của Cảng chủ yếu là khâu trung gian làm nhiệm vụ bốc xếp, vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu từ Việt Nam sang các nước Đông Âu và từ các nước Đông Âu về Việt Nam. Hàng hoá được đặt trên các tầu mẹ qua Cảng Hải Phòng truyền tải trên các xà lan LASH thành từng đoàn về Hà Nội qua Cảng Khuyến Lương. Sau năm 1990 chủ yếu vận chuyển hàng nội địa song không đáng kể bởi giao thông đường bộ đang phát triển. Là doanh nghiệp hạch toán độc lập tuổi đời còn non trẻ cùng với cả nước bước vào cơ chế thị trường Cảng đã gặp không ít khó khăn đây là một thách thức lớn đối với ban lãnh đạo cùng tập thể CBCNV của Cảng. Song với tinh thần dám nghĩ, dám làm đảm bảo được yêu cầu, nhiệm vụ chính của Bộ giao thông vận tải đề ra là vận tải, bốc xếp Cảng đã mạnh dạn chuyển sang sản xuất cát với hai mục đích: -Nạo hút khơi thông dòng sông để tầu cập Cảng dễ dàng. -Cát hút lên nhằm phục vụ xây dựng, đây cũng là nguồn doanh thu chính của Cảng. 2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý 2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang sau) 2.1.3.2. Chức năng của các phòng ban * Giám đốc: Theo uỷ quyền của Tổng giám đốc XNLH vận tải Biển pha sông - Giám đốc Cảng là người có quyền điều hành cao nhất trong Cảng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Tổng giám đốc XNLH về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Khuyến Lương. * Phó giám đốc: Có 3 phó giám đốc giúp việc điều hành các hoạt động của Cảng theo sự phân công và uỷ quyền cụ thể: - Phó giám đốc phụ trách sản xuất :theo đõi và tham mưu cho giám đốc xí nghiệp trong các lĩnh vực : + Phòng kế hoạch điều độ + Đội kho hàng + Đội tổng hợp - Phó giám đốcphụ trách kỹ thuật: theo dõi và tham mưu cho giám đốc trong các lĩnh vực: + Phòng kỹ thuật vật tư Xưởng sửa chữ cơ khí - Phó giám đốc phụ trách xây dựng cơ bản: theo dõi và tham mưu cho giám đốc trong các lĩnh vực: + Phòng đời sống bảo vệ + Đội xây dựng cơ bản *Phòng nhân sự tiền lương . Tham mưu cho giám đốc xắp xếp ,tổ chức,bố trí lao động trong xí nghiệp, về số lượng, trình độ nghiệp vụ,tay nghề từng phòng ban, phân xưởng, xây dựng, đơn giá, tiền lương, BHXH lập kế hoạch bồi dưỡng và đào tạo cán bộ nâng cao tay nghề cho công nhân. *Phòng kế toán tài vụ: chịu trách nhiệm nắm bắt tìm nguồn hàng cho sản xuất kinh doanh, phát triển và mở rộng các hoạt động kinh tế, phục vụ đắc lực có hiệu quả cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. -Phòng bảo vệ:tham mưu cho giám đốc trong các lĩnh vực :hành chính ,quản trị,y tế ,vệ sinh lao động đời sống(nhà ăn)bảo vệ cơ quan an ninh khu vực ,dân quân tự vệ ,phòng cháy chữa cháy. -Đội tổng hợp:tham mưu và tham gia cho giám đốc đối với các công việc như:bốc xếp thiết bị,công cụ phục vụ bốc xếp,an toàn sản xuất cấp đội -Đội kho hàng:tham gia quản lý và tham mưu cho giám đốc các lĩnh vực :giao nhận hàng hoá,khai thác cát đen,cát vàng ,quản lý kho bãi,nhà cân. -xưởng sửa chữa cơ khí:bảo dưỡng sửa chữa thiết bị,công cụ phục vụ sản xuất,bảo dưỡng sửa chữa hệ thống điện của doanh nghiệp. -Trung tâm dịch vụ vận tải:tham mưu giúp việc cho giám đốc trong các lĩnh vực :vận tải hàng hoá ,kinh doanh cho thuê kho bãi ngoài phạm vi Cảng ,kinh doanh vật liệu xây dựng ,vật tư hàng hoá tổng hợp. -Đội xây dựng cơ bản :kinh doanh xây dựng các công trình vừa và nhỏ,tham gia dự án đầu tư xây dựng Cảng. 2.1.4.Tổ chức bộ máy kế toán 2.1.4.1. Tổ chức bộ máy Cảng Khuyến Lương tổ chức bộ máy Kế toán tài chính theo hình thức tập trung, tất cả các công việc đều thực hiện tập trung ở phòng kế toán tài vụ, ở xưởng, ở đội chỉ có tổ khớp khâu ghi chép ban đầu như: việc tính ngày công, theo dõi nguyên vật liệu đưa vào sản xuất. *Nhiệm vụ của phòng Kế toán: -Tính toán, ghi chép đầy đủ chính xác kịp thời tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự một cách có hệ thống. - Giám sát tình hình hoạt động tài chính của xí nghiệp. - Tổng hợp lập báo cáo tài chính vào cuối mỗi chu kỳ kinh doanh theo yêu cầu của giám đốc xí nghiệp các Cơ quan chủ quản và các cơ quan quản lý cuả Nhà nước. -Lập kế hoạch tài chính cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo. *Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: - Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm toàn bộ trước Giám đốc chỉ đạo chung, tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê của doanh nghiệp. - Kế toán thanh toán tiền lương và BHXH kiêm kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm khấu hao TSCĐ, tổng hợp phân bổ lượng cho các đối tượng sử dụng. - Kế toán TGNH kiêm kế toán kho vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi TGNH, tình hình nhập, xuất tồn kho vật tư. - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất phát sinh, phân bổ và tính giá thành. - Kế toán tiêu thụ và tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp nhập xuất tồn kho thành phẩm tiêu thụ, theo dõi công nợ và tính toán kết quả sản xuất kinh doanh để lập báo cáo tài chính. - Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi bảo quản tiền mặt của xí nghiệp. Ngoài ra dưới bộ phận xưởng, đội còn có 1 nhân viên thống kê làm nhiệm vụ tập hợp chứng từ, số liệu gửi về Phòng kế toán. Kế toán trưởng Kế toán lương BHXH, TSCĐ Kế toán tổng hợp Kế toán chi phí và tính giá thành Kế toán TGNH Kiêm kế toán vật tư Thủ quỹ Thống kế đội, xưởng Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 2.1.4.2- Hình thức kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ Dựa vào quy mô sản xuất kinh doanh của đơn vị, số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời đảm bảo cung cấp thông tin cho lãnh đạo và các cấp chủ quản một cách chi tiết và kịp thời Cảng Khuyến Lương đã áp dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ” và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Cảng Khuyến Lương tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản Kế toán trong DN là quan trọng và cần thiết bởi vì nó giúp cho việc tổ chức công tác Kế toán được khoa học và hợp lý từ đó làm cho công việc Kế toán giảm đi rất nhiều. Nhận thức được tầm quan trọng đó Cảng đã vận dụng hầu hết các loại văn bản trong hệ thống tài khoản áp dụng cho DN theo Quyết Định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995. Thông tư số 10 TC/ QĐ/ CĐKT này 20/8/1997, Thông tư số 100/1998/TC-BTC ngày 15/7/1998 về hướng dẫn Kế toán thuế GTGT và thuế thu chi Chính. Ngoài ra để thuận lợi cho doanh nghiệp của Bộ TC theo dõi, kiểm tra, kiểm soát những khoản cần theo dõi công tác Kế toán, chi tiết. Trình tự luân chuyển chứng từ. Chứng từ gốc Bảng tổng hợp các chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng cân đối tài khoản Báo cáo Tài Chính Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ thẻ kế toán Bảng tổng hợp chi tiết Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu 2.2.Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cảng khuyến lương 2.2.1.Kế toán tập hợp chi phí Với chức năng khai thác cát, kinh doanh cát, sỏi, than... và bốc xếp hàng hoá. Cảng Khuyến Lương đã phải bỏ ra chi phí về vật tư, nhân công và tiền vốn để thực hiện nhiệm vụ đó. Các khoản chi phí đó phát sinh ở những giai đoạn và tồn tại dưới dạng khác nhau trong quá trình sản xuất. 2.2.1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất của Cảng Trong công tác quản lý doanh nghiệp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng, luôn luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm. Mục tiêu của doanh nghiệp là làm sao để tiết kiệm được chi phí, từ đó góp phần làm giảm giá thành, tăng lợi nhuận. Cảng khuyến lương là một đơn vị hạch toán độc lập với dây chuyền sản xuất giản đơn, liên tục và khép kín. Trong quá trình khai thác nhiên liệu bỏ ngay từ đầu tuỳ theo lệnh khai thác, trong yêu cầu khai thác bao nhiêu m3 cát. Trước hết đội cơ giới bao gồm (tàu hút HB01 và HB02, thuyền công tác) chuẩn bị căn cứ vào lệnh sản xuất kèm theo định mức cấp phát vật tư trực tiếp lên kho lấy nhiên liệu. Khi có nhiên liệu, hai tầu hút HB01 và HB02 tiến hành hút cát theo lệnh sản xuất. Cát lên đến bãi đó chính là thành phẩm. Hai tầu hút HB01 và HB02 sử dụng nhiên liệu chính và phụ để tiến hành khai thác. Nhiên liệu chính được sử dụng như dầu Diezen, Dầu HDX50 và nhiên liệu phụ như mỡ Láp. Trong quý Cảng tiêu thụ được nhiều cát thì số lượng yêu cầu khai thác sẽ lớn hơn. Phòng Kỹ thuật-vật tư tiến hành xây dựng định mức đơn giá tiền lương cho một m3 cát. Công ty trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất căn cứ vào số m3 cát khai thác được. Lương định mức của công nhân khai thác là 410 đồng/ m3 cát. 2.2.1.2.Phân loại chi phí sản xuất ở Cảng Khuyến Lương Chi phí sản xuất ở mỗi doanh nghiệp có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung và tính chất, công dụng,vai trò, vị trí... trong quá trình kinh doanh. Để thuận lợi và đảm bảo sự phù hợp giữa tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, đồng thời để đơn giản hoá công tác tính giá thành tại Cảng chi phí được phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí. Theo cách phân loại này căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Toàn bộ chi phí sản xuất của Cảng phát sinh trong kỳ chia thành: -Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Cảng bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu cần thiết tạo ra sản phẩm. Do đặc thù của Cảng các hoạt động chủ yếu là dịch vụ, do vậy nguyên vật liệu sử dụng trong Cảng cũng có những điểm đặc thù. Như ta đã biết, sản phẩm dịch vụ mang tính vô hình do đó thực tế nguyên vật liệu sử dụng có một tỷ trọng không nhỏ cấu thành nên giá thành sản phẩm. -Chi phí nhân công trực tiếp: Đối với các doanh nghiệp sản xuất nói chung và đối với Cảng Khuyến Lương nói riêng, sản phẩm tạo ra mang hàm lượng sức lao động kết tinh khá cao. Vì vậy, chi phí nhân công trực tiếp chiếm một tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm (khoảng 40%). Đây là một yêu cầu đặt ra cho các nhà quản trị làm sao xác định thoả đáng chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất. Đối với Cảng Khuyến Lương, chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất là toàn bộ chi phí tiền lương cho công nhân. Khoản mục này được xác định dựa trên tỷ lệ doanh thu dự kiến trong kỳ. -Chi phí sản xuất chung: Theo chế độ kế toán Việt Nam, chi phí sản xuất chung là toàn bộ những chi phí thuộc phạm trù chi phí sản xuất nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất cấu tạo nên sản phẩm, do đó chi phí sản xuất chung thường phát sinh ngoài các phân xưởng sản xuất. Tại Cảng Khuyến Lương chi phí sản xuất chung, đặc biệt là của loại hình khai thác cát có một số khác biệt, có những khoản chi phí nhìn theo góc độ phát sinh thì đó là chi phí trực tiếp, nhưng Cảng lại hạch toán vào chi phí sản xuất chung, chẳng hạn các khoản trích theo lương. 2.2.1.3.Đối tượng tập hợp chi phí Để có thể hạch toán chính xác chi phí sản xuất thì nhất thiết phải xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Như đã trình bày ở phần cơ sở lý luận, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải phù hợp với đặc điểm kinh tế, phù hợp với yêu cầu về quản lý chi phí sản xuất. Do vậy việc xác định này có ý nghĩa quan trọng với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của đơn vị. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là phát hiện nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Phù hợp với nguyên tắc đó, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất tại Cảng Khuyến Lương đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là đội cơ giới (tầu HB01 và tầu HB02). Các đối tượng này sẽ cho biết toàn bộ chi phí tại bộ phận mình dùng cho nhiệm vụ khai thác cát. Như đã trình bày ở các phần trên, do ảnh hưởng của quy trình khai thác đặc thù của ngành nên cách hạch toán từng khoản mục chi phí và nội dung của các khoản mục cũng mang tính chất đặc thù. 2.2.1.4.Phương pháp và quy trình tập hợp chi phí sản xuất Như trên đã nói, Cảng Khuyến Lương có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau. Nhưng trong đó nổi bật hơn cả là hoạt động khai thác cát đen. Trên thực tế, để nạo vét luồng lạch trước bến tạo điều kiện cho tầu bè đi lại và cập bến được an toàn thuận tiện, hàng năm Bộ Giao Thông cấp cho Cảng một khoản chi phí nhất định từ Ngân sách Nhà Nước. Nhưng do nhiều điều kiện khác nhau, Cảng xin được làm công việc này, để bù đắp chính những chi phí để nạo vét này khi mà nguồn vốn Ngân sách cấp không còn, Cảng Khuyến Lương xin phép được tận thu sản phẩm cát đen nạo vét được và đã được Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội, Sở khoa học công nghệ môi trường Hà Nội cho phép. Hiện nay hoạt động này trở thành hoạt động khai thác được báo cáo doanh thu và hạch toán theo chế độ hiện hành bởi lẽ: -Cảng thực hiện nộp thuế tài nguyên -Khối lượng cát hút lớn Đây là hoạt động đem lại doanh thu rất lớn cho Cảng. Sản phẩm cát khai thác lên bờ chịu ảnh hưởng rất nhiều của yếu tố tự nhiên (ví dụ: nước sông Hồng kéo trên báo động 2). Do vậy, chi phí bỏ ra cũng mang tính đặc thù. Nếu hút đúng kỹ thuật, hàm lượng phù sa trong cát ít thì chi phí bỏ ra có hiệu quả. Ngược lại, nếu điều kiện tự nhiên không thuận lợi cộng với khai thác không đúng quy trình kỹ thuật dẫn đến chất lượng cát khai thác lên không cao, lãng phí là điều không tránh khỏi. Do thời gian nghiên cứu có hạn và vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận cho Cảng, làm tiền đề để phát triển Cảng nên em chỉ xin đi sâu vào chi phí và tính giá thành sản phẩm cát đen của hoạt động khai thác cát cát đen (bộ phận tầu hút). Doanh thu các hoạt động sản xuất của Cảng Tên hoạt động Doanh thu năm 2001(đồng) Tỷ trọng (%) Hoạt động vận tải 4.819.146.463 28% Khai thác cát đen 4.602.947.502 27% Khai thác Cảng 2.835.675.091 16% Kinh doanh dịch vụ tổng hợp 2.876.942.126 17% Hoạt động XDCBB 2.226.008.793 13% Tổng 17.360.719.975 100% Để thực hiện công tác kế toán CFXS và tính giá thành sản phẩm cát đen, Cảng Khuyến Lương sử dụng các TK: 621, 622, 627, 154, 142. Chi phí phát sinh trong kỳ của hoạt động khai thác cát được tập hợp trực tiếp cho sản phẩm sản xuất ra trong kỳ theo 9 khoản mục sau: *Các khoản chi phí phản ánh vào TK 621 “CFNVLTT” bao gồm: -Chi phí vật liệu, vật tư -Chi phí nhiên liệu *Hạch toán vào TK 622 “CFNCTT” -Chi phí NCTT *Phản ánh vào TK 627 “CFSXC” bao gồm các khoản mục sau: -Chi phí BHXH, KPCĐ -Chi phí ăn ca côngnhân trực tiếp -Chi phí điện năng -Chi phí thuê ngoài -Chi phí chung khác -Chi phí khấu hao TSCĐ Tài khoản 154 cuối kỳ được kết chuyển từ các tài khoản có liên quan để xác định giá thành sản phẩm. 2.2.1.4.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ cho việc khai thác cát đen của bộ phận tầu hút là yếu ó chủ yếu nhất cấu thành nên giá thành sản phẩm cát đen khai thác được, bao gồm: Vật liệu, vật tư sửa chữa, nhiên liệu. -Nhiên liệu chính: là các loại dầu đảm bảo cho việc hoạt động của tầu hút như: dầu Do, dầu HDX 50. -Nhiên liệu phụ: là các loại dầu mỡ phụ dùng để bảo dưỡng giúp tầu hút như: mỡ Láp, dầu phụ... -Vật liệu: là các loại vật tư xuất để sửa chữa, nâng cấp, bảo dưỡng giúp cho tầu hoạt động tốt hơn, nâng cao hiệu quả khai thác cát. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phản ánh trên tài khoản 621 “ CFNVLTT” và được tính theo định mức sau: 1m3 cát khai thác được định mức 0,32 lít dầu đỏ. Trong đó dầu phụ được phép chiếm 3% lít dầu đỏ tiêu hao. Các chi phí này phát sinh không cố định bởi vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan, vào số m3 cát khai thác được, do đó hàng tháng phòng kỹ thuật-vật tư sẽ dự đoán chi phí trên cơ sở định mức chi phí nguyên liệu trực tiếp cho từng giờ tầu hút chạy và có kế hoạch mua và phân cho bộ phận này. Thông thường hàng tháng, hàng quý bộ phận tầu hút sẽ căn cứ vào định mức nhiên liệu dự toán trên cơ sở kế hoạch khai thác để xin xuất vật tư, nhiên liệu. Phòng kế toán sẽ đối chiếu với quy định đã lập về định mức nguyên vật liệu trực tiếp để xuất cho bộ phận này. Việc lập phiếu xuất kho chủ yếu do kế toán vật tư làm. Thủ kho chỉ theo dõi dựa trên phiếu nhập-xuất, thông báo cho kế toán vật tư biết hiện tại trong kho còn đủ vật tư, nhiên liệu để sử dụng hay không. Phiếu nhập kho số 62 Ngày 15 tháng 11 năm 2001 Nợ: Có: Họ tên người giao hàng: ……………………………………. Địa chỉ: ……………………………………………………… Lý do nhập: ………………………………………………… Nhập tại kho: ……………………………………………….. Đvị: đồng Stt Tên vật tư, nhiên liệu Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo CT Thực nhập 1 1.Dầu HDX 50 Lít 250 12.000 2.528.900 2 2.Dầu phanh Lít 7 10.500 52.500 .............. ........ Tổng cộng 25.814.006 Phụ trách bộ phận Người giao hàng Thủ kho (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Phiếu xuất kho Số: 62 Ngày 20 tháng 11 năm 2001 Nợ: Có: Tên vật tư, nhiên liệu Mã số Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1.Dầu HDX 50 Lít 209 12.000 2.528.900 2.Dầu phanh Lít 5 10.500 52.500 .............. ........ Tổng cộng 25.814.006 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Thủ kho Sau khi lập phiếu xuất kho, kế toán giữ một liên, bộ phận sử dụng giữ một liên và thủ kho giữ một liên để đối chiếu. Trên cơ sở Phiếu xuất kho đã lập, kế toán vật tư sẽ lập Bảng tổng hợp xuất nhiên liệu, vật tư, làm cơ sở cho việc ghi chứng từ ghi sổ và lên bảng tính giá thành sản phẩm. Đặc biệt phải lưu ý ở đây, là khi xuất kho kế toán phải áp giá tính tiền. Sở dĩ như vậy là giá chỉ có khi nhập kho nguyên vật liệu mà thôi. Giá áp là giá bình quân (theo phương pháp tính giá đơn vị bình quân). Theo phương pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính theo công thức: Giá thực tế nguyên = Số lượng nguyên x Giá đơn vị vật liệu xuất dùng vật liệu xuất dùng bình quân Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Giá đơn vị bình = quân cả kỳ Lượng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể được tính theo cách sau: Để có kinh phí mua vật tư, nhiên liệu nhân viên cung ứng sẽ viết giấy đề nghị tạm ứng lên ban lãnh đạo, doanh nghiệp xét duyệt cấp vốn. Căn cứ vào kế hoạch thu mua nhiên liệu, phiếu báo giá nhiên liệu và giấy tạm ứng do các đội gửi lên, ban giám đốc ký duyệt tạm ứng cho các đội. Mẫu giấy đề nghị tạm ứng như sau: Cảng Khuyến Lương Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam ------------------- Đọc lập – Tự do – Hạnh phúc Giấy đề nghị tạm ứng Ngày 15 tháng 01 Năm 2001 Kính gửi: Ban lãnh đạo Cảng Khuyến Lương Tên tôi là: Trần Văn Tuấn Địa chỉ: Đội xăng dầu Đề nghị tạm ứng số tiền là: 2.820.000 đồng Số riền ghi bằng chữ: Hai triệu tám trăm hai mươi ngàn đồng chẵn. Lý do tạm ứng: Mua xăng dầu HD50 và dầu phanh phục vụ sản xuất. Thời hạn thanh toán: Nhập kho NL Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người tạm ứng (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Trên cơ sở giấy đề nghị tạm ứng, kế toán lập phiếu chi. Phiếu chi lập thành 2 liên: Liên 1 lưu, liên 2 chuyển cho thủ qũy chi tiền và ghi vào sổ qũy. Giấy xin tạm ứng làm cơ sở để kế toán, thủ qũy ghi vào chứng từ ghi sổ. Cuối tháng, kế toán đối chiếu giữa sổ chi tiết vật tư với thẻ kho về số lượng và số tiền, trên cơ sở đó lấy số liệu lên bảng tổng hợp xuất vật tư, nhiên liệu, dụng cụ. Bảng tổng hợp xuất vật tư, nhiên liệu, dụng cụ Quý IV năm 2001 Bộ phận tầu hút Ngày Phiếu xuất số Tên vật tư Mã số đơn vị sử dụng Tổng số Số lượng Số tiền 21/12 62 Dầu Do 21.480 Lí

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc33525.doc
Tài liệu liên quan