Chuyên đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Công nghệ cao Hà Nội

MỤC LỤC

Mục Nội dung Trang

 Lời mở đầu

Phần 1 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH xây dựng và phát triển Công nghệ cao Hà Nội 1

1.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Công nghệ cao Hà Nội 1

1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 1

1.1.1.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty TNHH Xây dựng và PT công nghệ cao Hà Nội 1

1.1.1.2 Mục tiêu và thời hạn hoạt động của công ty 1

1.1.1.3 Các thành viên công ty 2

1.1.1.4 Vốn và tỷ lệ góp vốn 2

1.1.1.5 Hình thức 3

1.1.1.6 Quyền và nghĩa vụ của thành viên 3

1.1.2 Đặc điểm và tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4

1.1.2.1 Hội đồng thành viên 4

1.1.2.2 Chủ tịch hội đồng thành viên 5

1.1.2.3 Giám đốc công ty 6

1.1.2.4 Phòng kế toán 7

1.1.2.5 Phòng kỹ thuật 8

1.1.2.6 Công nhân công trường 9

1.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao hà nội 10

1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 13

1.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 13

1.1.5.1 Chứng từ kế toán 13

1.1.5.2 Hệ thống tài khoản 14

1.1.5.3 Hình thức kế toán 14

1.1.5.4 Hệ thống báo cáo kế toán 14

1.1.5.5 Qui chế tiền lương ở công ty TNHH phát triển và công nghệ cao HN 15

1.1.5.5.1 Những qui định chung 15

1.1.5.5.2 Phụ cấp và bảo hiểm xã hội 19

1.1.5.5.3 Khen thưởng 20

1.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty. 20

1.2.1 Đặc điểm về quĩ lương và các khoản trích theo lương 20

1.2.2 Kế toán tiền lương tại công ty 38

1.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương 39

Phần II Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao HN 40

2.1 Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 40

2.1.1 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 40

2.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 41

2.2 Đánh giá trung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 41

2.2.1 Những ưu điểm 41

2.2.2 Những tồn tại 43

2.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao HN 44

2.3.1 Chọn hình thức tiền lương theo thời gian để phù hợp với công ty 44

2.3.2 Quĩ lương của công ty 45

2.3.3 Các khoản trích theo lương của công ty 45

Kết luận

Tài liệu tham khảo

 

 

 

doc53 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 18/09/2014 | Lượt xem: 755 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Công nghệ cao Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trình của Công ty, với hợp đồng lao động khoán. Số lượng công nhân công trường tuỳ thuộc vào khối lượng công việc và giá thành công trình. Từ khi đi vào hoạt động đến nay Công ty đã và đang thi công tổng cộng là 15 công trình với giá trị từ nhỏ đến lớn, từ ít nhất 340 triệu đồng (Sửa chữa nhà làm việc cho Công ty Quang Minh ởThái Bình) đến Công trình 6 tỷ đồng để sửa chữa cải tạo kho than thành nhà xưởng của Công ty TNHH NN MTV DIESEL Sông Công. SỐ LIỆU TÀI CHÍNH STT Các thông tin tài chính Năm 2003 2004 2005 1 Tổng tài sản có 2.996.025.504 5.070.060.240 6.260.634.850 2 Tài sản có lưu động 2.900.978.790 4.502.220.098 5.656.649.223 3 Tổng số tài sản Nợ 2.996.025.504 5.070.060.240 6.260.634.850 4 Tài sản Nợ lưu động 2.463.716.640 3.770.501.991 5.274.301.956 5 Doanh thu thuần 10.386.584.372 12.690.580.644 13.205.478.412 6 Lợi nhuận trước thu 383.692.223 472.372.700 623.783.262 7 Lợi nhuận sau thu 276.258.400 340.108.344 449.123.948 1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH TẾ Ở CÁC ĐỘI XÂY DỰNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN VẬT TƯ KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ QUỸ Như trên đã trình bày nhiệm vụ của bộ máy kế toán. Và qua sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty, ta có thể thấy rằng Công ty có một bộ máy kế toán tương đối chặt chẽ và đầy đủ. Và chịu trách nhiệm cao nhất vẫn là kế toán trưởng. 1.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty: 1.1.5.1. Chứng từ kế toán: Hệ thống kế toán của Công ty bao gồm hệ thống chứng từ thống nhất bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn. Việc xử lý và luân chuyển chứng từ theo một trình tự sau: Kiểm tra chứng từ: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và tính trung thực của nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trong chứng từ. Quản lý chứng từ: Bổ sung các yếu tố cần thiết còn thiếu, sửa chữa sai sót nếu có, phân loại chứng từ theo tính chất cùng loại. Luân chuyển chứng từ: Chứng từ được luân chuyển tới các bộ phận liên quan để kiểm tra và ghi sổ. Bảo quản và lưu trữ chứng từ tại phòng kế toán và phòng lưu trữ. 1.1.5.2. Hệ thống tài khoản: Công ty áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo Nghị quyết QĐ 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng bộ tài chính và hệ thống tài khoản áp dụng trong Doanh nghiệp xây lắp ban hành theo Nghị quyết số 1864/1999/QĐ/BTC ngầy 16/12/1998 của Bộ tài chính. 1.1.5.3. Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Hình thức sổ kế toán Công ty sử dụng: Sổ nhật ký chung Sổ nhật ký chi tiết Sổ cái các tài khoản 1.1.5.4. Hệ thống báo cáo kế toán: Hệ thống báo cáo tài chính Công ty sử dụng bao gồm: Bảng cân đối kế toán Thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Từ chứng từ gốc hàng ngày ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó từ sổ Nhật ký chung ghi vào sổ cái các tài khoản. Riêng những trường hợp ghi qua Nhật ký đặc biệt thì không vào Nhật ký chung nữa, mà từ Nhật ký đặc biệt của tháng ghi thẳng vào Sổ cái các tài khoản. Cuối tháng từ Sổ cái các tài khoản lập Bảng cân đối tài khoản. Về kế toán chi tiết thì từ chứng từ gốc ghi vào sổ chi tiết liên quan hàng ngày, cuối tháng lập bảng chi tiết số phát sinh. Cuối tháng sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu ghi thì lấy số liệu từ các Bảng cân đối tài khoản hoặc Sổ cái các tài khoản và bảng chi tiết số phát sinh để lập Báo cáo kế toán. Chứng từ gốc Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung Nhật ký chung Thẻ và sổ kế toán chi tiết Sổ nhật ký chuyên dùng Bảng tổng hợp số liệu chi tiết Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: :Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu 1.1.5.5. Quy chế tiền lương ở Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Công nghệ cao Hà Nội 1.1.5.5.1. Những quy định chung: Quỹ tiền lương dùng để phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc tại Công ty, không sử dụng vào mục đích khác. Quy chế này thực hiện phân phối theo lao động. Tiền lương phụ thuộc vào kết quả lao động và thời gian lao động của từng người, ở từng bộ phận khác nhau. Những người thực hiện công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty thì sẽ được nhận thêm thưởng ngoài mức lương cơ bản theo quy định. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, tổ chức lao động, Công ty quy định chế độ trả lương theo thời gian và lương khoán cán bộ, công nhân viên chức Công ty như sau: + Hình thức trả lương thời gian: Dùng để trả lương cho người lao động thuộc khối gián tiếp, bao gồm: các cán bộ kỹ thuật, cán bộ vật tư, nhân viên kế toán. Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên chức hưởng lương thời gian được xác định chia làm 2 phần: Tiền lương trả cho người lao động theo chế độ quy định tại nghị định số 26/CP ban hành ngày 23/5/1993 và nghị định 28/CP ban hành ngày 28/3/1997 của Chính phủ gọi tắt là lương cơ bản (KH: TLcb). TLmin: Tiền lương tối thiểu do Nhà nước ban hành theo từng thời kỳ. Hi : Hệ số tiền lương và phụ cấp (nếu có) của người lao động thứ i Ci: Số ngày công hoặc giờ công thực tế mà chức danh công việc của người lao động thứ i Cd: Số ngày công hoặc giờ công theo chế độ + Hình thức trả lương khoán: Dùng để trả lương cho những người lao động thực hiện khoán xông việc như công nhân xây dựng, công nhân sơn nền, công nhân phụ,… Tiền lương trả cho người lao động theo công việc được giao gắn với mức độ phức tạp của công việc, đòi hỏi mức độ hoàn thành công việc và kết quả cuối cùng của từng người, từng đơn vị với số ngày công hoặc giờ công thực tế đạt được. Phần này không phụ thuộc vào hệ số mức lương được xếp theo Nghị định 26/CP mà phụ thuộc vào hệ số phức tạp và mức độ hoàn thành công việc của người lao động đảm nhiệm gọi tắt là lương bổ sung (KH: TLbs). TLbs = TLcb x Ki Ki: Hệ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động thứ i Hệ số này được xác định theo đánh giá của lãnh đạo các phòng ban, đơn vị, bộ phận thuộc Công ty hàng tháng kèm theo bảng chấm công để lãnh đạo Công ty duyệt khi thanh toán lương. Được chia làm 3 mức (theo bảng dưới đây): Mức 1: Ki = 1,8 -:- 2 Mức 2: Ki = 1,5 -:- 1,7 Mức 3: Ki = 1,0 -:- 1,4 Cơ sở thực hiện lương bổ sung: Phân lương bổ sung trong quy chế này được xây dựng trên cơ sở nội dung, tính chất và mức độ hoàn thành của các chức danh công việc. Khi người lao động được bố trí đảm nhiệm chức danh gì, công việc gì thì hưởng hệ số lương tương ứng của chức danh công việc đó theo phương án tiền lương bổ sung. Khi có sự thay đổi chức danh, công việc thì hệ số lương cũng thay đổi theo. Trường hợp đặc biệt do yêu cầu công tác, Giám đốc điều động thực hiện công việc khác có tính chất tạm thời hoặc kiêm nhiệm thì hưởng lương hệ số bổ sung do Giám đốc quy định. BẢNG HỆ SỐ TIỀN LƯƠNG BỔ SUNG CỦA CÔNG TY : Mức (Ki) Diễn giải Hệ số 1 Hoàn thành suất sắc nhiệm vụ được giao Có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất của Công ty. Có đề xuất cải tiến trong công tác nghiệp vụ được đánh giá cao. 1,8-:-2 2 Cán bộ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có kiêm nhiệm thêm công việc hoặc có thực hiện thêm một số công việc đột xuất khác trong tháng Đảm bảo ngày công theo quy định 1,5-:-1,7 3 Hoàn thành nhiệm vụ ở mức trung bình Đảm bảo ngày công theo quy định Năng suất lao động ở mức trung bình 1,0-:-1,4 Ghi chú: Bảng hệ số tiền lương sẽ thay đổi phụ thuộc vào kết quả SXKD của Công ty trong cùng thời kỳ. + Ngoài cách trả lương như trên, Công ty còn áp dụng mức lương khoán theo tháng cho một số lao động không mang tính chất thay đổi nhiều trong quá trình làm việc như lái xe, bảo vệ, tạp vụ…mức lương này do thủ trưởng đơn vị sử dụng đề nghị cụ thể, nhưng cao nhất không vượt quá mức thu nhập bình quân của CB CNV cơ quan (trừ chức danh lãnh đạo quản lý) hoặc trả lương khoán gọn theo công việc. Tiền lương đối với người lao động hưởng mức lương khoán Kỳ trả lương: Tiền lương của cán bộ công nhân viên chức trong công ty được nhận một lần trong tháng và vào cuối tháng, chậm nhất là vào ngày mùng 5 tháng kề sau đó. 1.1.5.5.3. Phụ cấp và BHXH: Phụ cấp: Tiền lương trong trường hợp ngừng việc, chờ việc, nghỉ ngày lễ, nghỉ việc riêng. Cán bộ công nhân viên chức trong công ty nghỉ việc do ngừng việc, chờ việc vì lý do khách quan, nghỉ việc ngày lễ, tết, nghỉ phép, nghỉ việc riêng được hưởng theo pháp luật lao động hiện hành. Hơn nữa, Công ty TNHH Xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội còn thưởng ngoài hơn mức quy định của nhà nước để đảm bảo nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. + Phụ cấp làm thêm giờ: Phụ cấp làm thêm giờ được quy định như sau: mỗi giờ làm thêm vào ngày thường được hưởng 150% tiền lương của ngày làm việc bình thường; vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương 200% tiền lương của ngày làm việc bình thường. Phụ cấp làm thêm giờ chỉ áp dụng đối với những trường hợp không bố trí nghỉ bù được và công việc cần phải hoàn thành gấp trong thời gian ngắn, không áp dụng đối với các đơn vị làm việc theo ca, kíp và công trường đã giao khoán. + Phụ cấp khác: Các chế độ phụ cấp khác được áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Bảo hiểm xã hội: Được áp dụng theo quy định hiện hành của Luật lao động. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN BHXH, BHYT, KPCĐ TK 111,112. . . TK 334 TK 338 TK 622,627,641,642 TK 334 TK 111,112. . . Nộp BHXH, BHYT cho cơ quan quản lý Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV Trích BHXH,BHYT Tính vào chi phí KD Trích BHYT,BHXH Trừ vào thu nhập của CNV Số BHXH, KPCĐ chi vượt quá số được cấp 1.1.5.5.4. Khen thưởng: Đối tượng khen thưởng là công nhân, viên chức làm việc thường xuyên trong Công ty có từ 6 tháng trở lên trong 1 năm chấp hành tốt nội quy, kỷ luật lao động, có đóng góp vào kết quả kinh doanh của Công ty. Mức tiền thường cho từng đơn vị, cá nhân được Hội đồng xét và Giám đốc quyết định cụ thể. 1.2. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty. 1.2.1. Đặc điểm về quỹ lương và các khoản trích theo lương tại Công ty. * Đặc điểm về quỹ lương: Quỹ lương của Doanh nghiệp được tính trả cho toàn bộ nhân viên văn phòng, công nhân lao động dưới công trường. Hàng tháng, kế toán tiền lương trên Công ty chịu trách nhiệm tính lương cho nhân viên văn phòng căn cứ vào bảng chấm công của các nhân viên. Và kế toán này còn chịu trách nhiệm tổng hợp tính trả lương cho công nhân dưới công trường căn cứ vào mức lương khoán đối với từng công nhân dưới công trường (những người đã ký kết hợp đồng lao động khoán). Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN VỚI CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC TK 334 TK 622, 627,641, 642 TK 431 TK 338 TK 141 TK 138 TK 333 TK 111 TK 338 TK 512 TK 33311 Khấu trừ 6% Tiền lương, phụ cấp, thưởng, ăn ca phải trả cho công nhân viên Tiền tạm ứng chưa chi hết Khấu trừ thu về TSCĐ thiếu Tiền thưởng phải trả Thuế thu nhập cá nhân BHXH phải trả Thanh toán lương DT bán hàng nội bộ Thuế VAT Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động (Vtt) Vtt = Vk + Vtg Trong đó: Vk: Quỹ tiền lương khoán: dùng để trả người lao động thuộc các đơn vị hưởng khoán. Vtg: Quỹ tiền lương thời gian: dùng để trả cho người lao động thuộc khối gián tiếp, không thực hiện trả lương khoán. Tiền lương thời gian được trả cho các đối tượng hưởng lương thời gian: bao gồm phần lương cơ bản và phần lương bổ sung. Theo đó, tiền lương của người lao động được xác định như sau: TLtg = TLcb + TLbs Trong đó: TLtg: Tiền lương thời gian của cá nhân người lao động TLcb: Tiền lương phần cơ bản TLbs: Tiền lương phần bổ sung Bảng 1: Bảng chấm công tháng 10 của công nhân viên khối văn phòng: STT Họ và tên Bậc lương PC CV Bậc Ki Ngày công hưởng lương theo thời gian Tổng 1 2 3 ... 26 1 Cao Bá ĐỊnh 6.97 2.0 x x x ... x 26 2 Trần Văn Duy 5.98 2.0 x x x ... x 26 3 Vũ Công Khiết 5.98 2.0 x x x ... x 26 4 Nguyễn VănVinh 4.0 0.4 2.0 x x x ... x 26 5 Nguyễn Đức Mừng 4.0 0.5 2.0 x x x ... x 26 6 Nguyễn Thị Hà 2.34 1.7 x x x ... x 26 7 Cao Thị Minh Nguyệt 2.65 1.7 x x x ... x 26 8 Trần Thị Phương 1.8 1.4 x x x ... x 26 9 Đặng Xuân Lân 2.31 1.4 x x x ... x 26 10 Nguyễn Liên Hương 2.34 1.4 x x x ... x 26 Từ bảng chấm công hàng tháng như trên, kế toán tiền lương sẽ căn cứ vào đó để tính lương cho người lao động, theo số công hưởng lương theo thời gian 100% lương, phụ cấp làm thêm giờ được quy định như sau: mỗi giờ làm thêm vào ngày thường được hưởng 150% tiền lương của ngày làm việc bình thường; vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương 200% tiền lương của ngày làm việc bình thường. Phụ cấp làm thêm giờ chỉ áp dụng đối với những trường hợp không bố trí nghỉ bù được và công việc cần phải hoàn thành gấp trong thời gian ngắn, không áp dụng đối với các đơn vị làm việc theo ca, kíp và công trường đã giao khoán. Bảng 2: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 10 năm 2006 Khối văn phòng Đơn vị: VNĐ SốTT Họ và tên Lương và các khoản phụ cấp Tổng cộng Tạm ứng Các khoản phải trừ Thực lĩnh Bậc lương Ngày công Lương cơ bản Hệ số Ki Lương bổ sung Các khoản phụ cấp PC CV Ăn ca Cộng BHXH BHYT (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (16) 1. Cao Bá Định 6,97 26 2.439.500 2,0 4.042.600 156.000 156.000 6.219.900 2.000.000 4.976.632 2 Trần Văn Duy 5,98 26 2.093.000 2,0 3.468.400 156.000 156.000 5.358.600 2.000.000 86.710 17.342 3.218.688 3 Nguyễn Thành Vinh 5,98 26 2.093.000 2,0 3.468.400 156.000 156.000 5.358.600 1.500.000 86.710 17.342 3.718.688 4 Cao Thị Minh Nguyệt 4,0 26 1.400.000 2,0 2.320.000 0.4 156.000 272.000 3.752.000 1.500.000 2.175.440 5 Nguyễn Liên Hương 4,0 26 1.400.000 2,0 2.320.000 0.5 156.000 301.000 3.781.000 1.000.000 68.000 24.000 2.702.700 6 Nguyễn Thị Hà 2,34 26 819.000 2,0 1.357.200 156.000 156.000 2.191.800 500.000 1.651.084 7 Đặng Xuân Lân 2,65 26 927.500 1,7 1.306.450 156.000 156.000 2.230.950 500.000 38.425 7.685 1.684.840 8 Vũ Công Khiết 1,8 25 630.000 1,4 702.692 156.000 156.000 1.360.615 500.000 68.000 24.000 829.925 9 Trần Thị Phương 2,31 24 808.500 1,4 866.094 156.000 156.000 1.640.085 500.000 68.000 24.000 1.092.891 10 Nguyễn Đức Mừng 5,98 25 2.093.000 2,0 3.468.400 156.000 156.000 5.358.600 1.500.000 86.710 17.342 3.718.688 Tổng cộng 39.141.500 45.374.776 17.004.000 17.265.000 32.781.076 61.500.000 1.057.066 531.413 21.098.869 Từ bảng thanh toán lương cho nhân viên văn phòng đó, kế toán tiền lương tổng hợp quỹ lương của khối văn phòng và hạch toán vào sổ các loại tài khoản có liên quan như tài khoản 334 (lương phải trả công nhân viên), tài khoản 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp),… Vì Công ty TNHH Xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung. Vì thế Công ty sử dụng các loại sổ: Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký chi tiết và Sổ cái các tài khoản. Mẫu sổ 1:SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ 01/10/2006 đến 31/10/2006 Đơn vị: VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ DIỄN GIẢI TK Phát sinh Số Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 8 Số phát sinh trong tháng 15/06 02 15/6 Tạm ứng lương cho CBCNV 334 111 15.842.000 15.842.000 25/06 03 Tiền lương phải trả trong tháng 334 463.977.366 Tính vào chi phí nhân công trực tiếp 622 5.375.000 Tính vào chi phí thực hiện ca máy 6231 2.065.000 Tính vào chi phí QLDN 6421 32.781.076 Tính vào chi phí sản xuất chung 627 4.350.000 Chi phí nhân viên quản lý đội 6421 9.600.000 26/06 04 Trích BHXH, BHYT khấu trừ vào lương Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp 6241 8.564.479,2 Tính vào chi phí sản xuất chung 627 2.476.500 3383 9.200.816 3384 1.840.163,2 26/06 05 Tính BHXH, BHYT vào CPSXKD Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp 6421 27.120.847 Tính vào chi phí sản xuất chung 627 13.714.750 3383 33.474.945 3384 3.680.326 3382 3.680.326 Nhờ sổ Nhật ký chung mà kế toán có thể diễn giả, trình bày và kiểm soát các nghiệp vụ phát sinh liên tục, diễn ra trong Doanh nghiệp. Và cũng nhờ đó, kế toán có cơ sở để trình ban Giám đốc của Công ty và căn cứ lập Báo cáo tài chính. Cũng từ quyển sổ Nhật ký chung, kế toán vào Sổ cái các tài khoản như tài khoản 334, tài khoản 111 (tiền mặt), tài khoản 112 (Tiền gửi Ngân hàng),… Sổ cái dùng để theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến các tài khoản riêng biệt. Ví dụ như Sổ cái tài khoản 334 của Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Công nghệ cao Hà Nội giúp theo dõi được tổng mức lương cũng quỹ lương của Công ty. Và tương ứng với mỗi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền lương lại có các tài khoản đối ứng… Mẫu sổ 2:SỔ CÁI Năm 2006 TK: phải trả công nhân viên Số hiệu: 334 Đơn vị: VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày tháng Nợ Có (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) Số dư đầu tháng Số phát sinh trong kỳ 15/06 02 15/06 Tạm ứng lương cho CBCNV 111 61.500.000 25/06 03 15/08 Tiền lương phải trả trong tháng Tính vào chi phí nhân công trực tiếp 622 95.375.000 Tính vào chi phí thuê MTC thuê ngoài 6231 2.065.000 Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp 6241 463.977.366 Tính vào chi phí SXC 627 4.350.000 27/06 (8) 27/06 Thanh toán lương cho CBCNV 111 931.436.386,8 27/07 (9) 27/07 Số tiền tạm ứng giữ hộ CNV đi vắng 3388 2.170.000 Mẫu sổ 3: SỔ CÁI Năm 2006 TK: phải trả khác Số hiệu: 338 Đơn vị: VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối ứng Số phát sinh Số Ngày tháng Nợ Có (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 26/06 04 26/06 Trích BHXH, BHYT trừ vào lương CBCNV Tính vào chi phí QLDN 6421 8.564.479,2 Tính vào chi phí SXC 627 2.476.500 09 26/06 Trích BHXH, BHYT, KFCĐ tính vào chi phí SXKD Tính vào chi phí QLDN 6421 27.120.847 Tính vào chi phí SXC 627 13.714.750 12 26/06 Chuyển tiền BHXH, BHYT cho cơ quan quản lý 112 51.876.576,2 SỐ CÁI Năm 2006 TK 621: Nguyên vật liệu trực tiếp Đơn vị: VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày tháng Nợ Có (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 31/12 01 31/12 Xuất NVL trực tiếp cho công trình xây lắp 152 1.759.426.474 31/12 02 31/12 Mua NVL sử dụng ngay không qua kho 111 276.506.032 31/12 03 31/12 Cuối kỳ kết chuyển CF NVLTT 154 2.035.932.506 SỔ CÁI Năm 2006 TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Đơn vị: NĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày tháng Nợ Có (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 31/12 04 31/12 Trả lương cho CNTT 334 799.590.000 31/12 05 31/12 Trích lương nghỉ phép cho CNTTSX 335 12.321.500 31/12 06 31/12 Tạm ứng lương cho CN 141 243.451.000 31/12 07 31/12 Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT 154 1.055.362.500 SỔ CÁI Năm 2006 TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài Đơn vị: VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày tháng Nợ Có (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 31/12 08 31/12 Mua NVL phụ phục vụ máy thi công 111 7.379.994,6 31/12 09 31/12 Tạm ứng sử dụng máy thi công 141 9.465.700 31/12 10 31/12 Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công 154 93.471.051,6 SỔ CÁI Năm 2006 TK 627: Chi phí sản xuất chung Đơn vi: VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày tháng Nợ Có (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 31/12 11 31/12 Trích lương trả cho NVQL đội 334 58.760.413 31/12 12 31/12 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ 338 179.986.481,3 31/12 13 31/12 Xuất NVL theo yêu cầu QL đội 152 176.701.501 31/12 14 31/12 Chi phí CCDC sử dụng trongkỳ 153 3.218.320 31/12 15 31/12 Khấu hao TSCĐ dung cho công tác QL 214 1.416.500 31/12 16 31/12 Chi phí dịch vụ mua ngoài 111 29.163.640 31/12 17 31/12 Chi phí bằng tiền khác 111 5.628.400 31/12 18 31/12 Phân bổ chi phí SXC 154 454.875.255,3 SỔ CÁI Năm 2006 TK 154: Chi phí kinh doanh dở dang Đơn vị: VNĐ Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày tháng Nợ Có (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 31/12 03 31/12 Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL TT 621 2.035.932.506 31/12 07 31/12 Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT 622 1.055.362.500 31/12 10 31/12 Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công 623 93.471.051,6 31/12 14 31/12 Phân bổ chi phí SXC 627 454.875.255,3 31/12 15 31/12 Kết chuyển chi phí giá thành công trình 632 3.639.641.313 Mẫu sổ 3:SỔ CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH Công trình: Cải tạo kho than thành nhà xưởng Đơn vị: VNĐ Tài khoản Dư đầu kỳ Phát sinh Dư cuối kỳ Nợ Có Nợ Có Nợ Có (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 111 283.886.026,6 283.886.026,6 133 25.807.820,6 25.807.820,6 334 58.350.413 58.350.413 335 12.321.500 12.321.500 338 19.986.481,3 19.986.481,3 622 1.055.362.500 1.055.362.500 623 93.471.051,6 93.471.051,6 627 454.875.255,3 454.875.255,3 154 3.639.641.313 3.639.641.313 632 3.639.641.313 3.639.641.313 * Đặc điểm về các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Công nghệ cao Hà Nội. - Công ty TNHH Xây dựng và phát triển Công nghệ cao Hà Nội như đã trình bày ở trên là do tính chất công việc và địa điểm thi công công trình mà công nhân công trình chủ yếu là công nhân thuê khoán, với hợp đồng không dài hạn (theo thời gian và tiền độ thi công công trình mà Công ty ký kết với nhà thầu). Vì vậy chỉ có nhân viên văn phòng mới được đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Thế nên chỉ có nhân viên văn phòng mới có các khoản trích theo lương như: + Bảo hiểm y tế được quy định là trích 3% theo lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động; trong đó, 2% tính vào chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp, 1% người lao động phải nộp bằng cách khấu trừ trực tiếp vào lương mà nhân viên được hưởng. Quỹ BHYT chi phí cho việc khám chữa, điều trị, tiền thuốc chữa bệnh ngoại trú,… chi phí khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động. + Bảo hiểm xã hội: nhà nước quy định Doanh nghiệp phải trích bằng 20% mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động; trong đó 15% tính vào chi phí kinh doanh của Đơn vị, 5% người lao động phải nộp từ thu nhập của mình. Quỹ BHXH được dùng chi: bảo hiểm xã hội thay lương trong thời gian người lao động ốm đau, nghỉ chế độ thai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp, trả lương hưu trí cho người lao động khi về nghỉ hưu… + Kinh phí công đoàn: do Công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội là một Công ty tư nhân, với số nhân viên chính thức, làm việc lâu dài là 11 người nên chưa có công đoàn riêng của Công ty. Nên Công ty không trích lập quỹ này. Nhưng trên thực tế mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho nhân viên văn phòng của Công ty còn quá thấp. Vì thực chất Công ty TNHH xây dựng và phát triển Công nghệ cao Hà Nội chỉ mới đóng cho nhân viên mức bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo mức lương tối thiểu do nhà nước bắt buộc. Tức là hiện nay mức tiền lương mà Công ty chấp nhận để đóng bảo hiểm là 450.000 đồng/người/tháng. Trên thực tế hiện nay, kế toán công ty mới làm thao tác trích lập và nộp bảo hiểm xã hội cho nhân viên của Công ty, nhưng chưa có làm các thủ tục để được hưởng công ốm đau, tai nạn lao động,… cho người lao động. Vì thế mà tính cho đến nay Công ty đã hoạt động được 3 năm và đã đóng BHXH cũng bằng từng đó năm nhưng nhân viên chưa hề được hưởng một công ôm hay hưởng bất kỳ chế độ nào mà BHXH được hưởng do nhân viên kế toán thiếu sót, không làm bảng thanh toán bảo hiểm xã hội. 1.2.2. Kế toán tiền lương tại Công ty: Cứ định kỳ cuối tháng kế toán tiền lương của Công ty lại phải làm một số thao tác kế toán như sau để tính lương phải trả cho người lao động, mà cụ thể ở đây là nhân viên văn phòng, công nhân công trường tháo khoán và một số nhân viên quản lý dưới công trường của Công ty. - Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối tượng kế toán ghi: (Cụ thể tháng 10 tại Công ty TNHH xây dựng và phát triển công nghệ cao Hà Nội) Nợ TK 622: 45.751.000đ Nợ TK 627: 10.017.000đ Nợ TK 642: 30.245.000đ Có TK 334: 86.013.000đ - Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên: Nợ TK 431: 2.000.000đ Nợ TK 622 (627, 642): 5.000.000đ Có TK 334: 7.000.000đ - Thanh toán tiền lương kế toán ghi: Nợ TK 334: 93.013.000đ Có TK 111, 112: 93.013.000đ 1.2.3. Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty: - Để đảm bảo cho nhân viên văn phòng (nhân viên chính thức, hợp đồng lao động dài hạn của Công ty ) có đủ chế độ BHXH, BHYT thì bắt buộc cuối tháng kế toán tiền lương phải trích lập BHXH, BHYT hàng tháng: Nợ TK 642: 875.000đ (Vì có mỗi nhân viên văn phòng được đóng BHXH) Nợ TK 334: 258.000đ Có TK 338(3383, 3384): 1.133.000đ … PHẦN II: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI 2.1. Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc28248.doc
Tài liệu liên quan