Chuyên đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Hào Quang

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1. Lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 3

1.1. Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 3

1.1.1. Bản chất và chức năng củ tiền lương 3

1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương 3

1.1.2.1. Vai trò của tiền lương 3

1.1.2.2. Ý nghĩa của tiền lương 4

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương 4

1.2. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp 5

1.2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian 5

1.2.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm 6

1.2.2.1. Theo sản phẩm trực tiếp 6

1.2.2.2. Theo sản phẩm gián tiếp 7

1.2.2.3. Theo khối lượng công việc 7

1.2.2.4. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương 7

1.3. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, KPCĐ 8

1.3.1. Quỹ tiền lương 8

1.3.2. Quỹ Bảo hiểm xã hội 8

1.3.3. Quỹ Bảo hiểm y tế 9

1.3.4. Kinh phí công đoàn 10

1.4. Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 10

1.5. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 11

1.5.1. Hạch toán số lượng lao động 11

1.5.2. Hạch toán thời gian lao động 11

1.5.3. Hạch toán kết quả lao động 12

1.5.4. Hạch toán tiền lương cho người lao động 13

1.6. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 14

1.6.1. Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ 14

1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 15

1.7. Hình thức sổ kế toán 17

Chương 2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Hào Quang 19

2.1. Khái quát chung về công ty TNHH Hào Quang 19

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Hào Quang 19

2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Hào Quang 20

2.2. Thực trạng thực hiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Hào Quang 22

2.2.1. Đặc điểm về lao động của công ty TNHH Hào Quang 22

2.2.2. Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương 22

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hào Quang 47

3.1. Nhận xét về ưu nhược điểm công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hào Quang 47

3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hào Quang 48

KẾT LUẬN 51

 

 

docx60 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 22/06/2013 | Lượt xem: 1598 | Lượt tải: 32download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Hào Quang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởng lương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm. 1.5.3.Hạch toán kết quả lao động: Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành. Do phiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động. Phiếu này được lập thành 02 liên: 1 liên lưu và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt. Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng theo hình thức lương trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lương khoán theo khối lượng công việc. Đây là những hình thức trả lương tiến bộ nhất đúng nguyên tắc phân phối theo lao động, nhưng đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ và kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt. 1.5.4.Hạch toán tiền lương cho người lao động: Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian động cũng như số ngày công lao động của người sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền lương cho từng người lao động ngoài Bảng Chấm Công ra thì các chứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành. Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương. Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận ( phòng, ban, tổ, nhóm…) tương ứng với bảng chấm công. Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương. Bảng này được lưu tại phòng kế toán. Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp vào cột “ ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay. Từ Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 1.6. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 1.6.1.Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồm các biểu mẫu sau: Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội Mẫu số 04-LĐTL Danh sách người lao động hưởng BHXH Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu số 06-LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn chỉnh Mẫu số 07-LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán Mẫu số 09-LĐTL Biên bản điều tra tai nạn lao động 1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương Kế toán sử dụng TK 334 - Phải trả công nhân viên và TK 338- Phải trả, phải nộp khác. + TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh toán các khoản đó( gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của công nhân viên) TK 111,112 TK 334 TK622 (3) (1) TK335 TK141,138 (8) (7) TK627 (2) (4) TK512 TK641,642 (6) (5) TK3331 TK 431 (9) TK 3335 TK 3382, 3383, 3384 (10) (11) Sơ đồ 1.1: Kế toán các khoản phải trả CNV Giải thích sơ đồ Thanh toán tiền lương cho CNV bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Các khoản khấu trừ vào lương của CNV Tiền lương và phụ cấp phải trả cho CN trực tiếp sản xuất Tiền lương và phụ cấp phải trả cho NV quản lý phân xưởng Tiền lương và phụ cấp phải trả cho NVBH, NVQLDN Thanh toán lương bằng sản phẩm Phải trả lương cho CN thực nghỉ phép trong kỳ Trích trước tiền lương nghỉ phép cho CN trực tiếp sản xuất Tiền thưởng phải trả Thuế thu nhập cá nhân Các khoản khấu trừ BHXH, BHYT + Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội. TK 338 có 8 tài khoản cấp 2 3381 – TS thừa chờ giải quyết 3385 – Phải trả về cổ phần hoá 3382 – KPCĐ 3386 – Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn 3383 – BHXH 3387 – DT chưa thực hiện 3384 – BHYT 3388 – Phải trả, phải nộp khác TK 334 TK 338 TK622,627,641,642 (1) (4) TK 111,112 TK334 (2) (5) (3) TK111,112 (6) Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản trích theo lương Giải thích sơ đồ: 1. Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV 2. Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ 3. Chi tiêu cho KPCĐ tại doanh nghiệp 4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí kinh doanh 19% 5. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trừ vào thu nhập của CNV 6. Số BHXH, KPCĐ chi vượt được cấp 1.7. Hình thức sổ kế toán: Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn khác nhau có thể áp dụng một trong bốn hình thức sau: - Nhật Ký Chung - Nhật Ký Sổ Cái - Chứng Từ Ghi Sổ - Nhật Ký Chứng Từ Tại công ty TNHH Hào Quang hình thức kế toán được áp dụng là: Chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán được hình thành sau các hình thức Nhật ký chung và Nhật ký sổ cái. Nó tách việc ghi Nhật Ký với việc ghi sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán, khắc phục những bạn chế của hình thức Nhật ký sổ cái. Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ. Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Số lượng và các loại sổ dùng trong hình thức chứng từ- ghi sổ sử dụng các sổ tổng hợp chủ yếu sau: - Sổ chứng từ - Ghi sổ – Sổ nhật ký tài khoản - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Nhật ký tổng quát - Sổ cái tài khoản - Sổ tổng hợp cho từng tài khoản -Sổ chi tiết cho một số đối tượng Sổ quỹ và sổ tài sản Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng Chứng từ ghi sổ (theo phần hành) Sổ cái tài khoản Bảng cân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng Báo cáo tài chính Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Đối chiếu Sơ đồ 1.3: Tổ chức kế toán theo hình thức Chứng từ – ghi sổ CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HÀO QUANG 2.1. Khát quát chung về Công Ty TNHH Hào Quang 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Hào Quang Công Ty TNHH Hào Quang là Công Ty TNHH có 2 thành viên được thành lập ngày 30 tháng 3 năm 2004 giấy phép kinh doanh số 0302001123 do Ông Nguyễn Quang Hào làm giám đốc. Địa chỉ trụ sở chính công ty tại số 9A Tiểu khu Đường - Thị Trấn Phú Minh – Huyện Phú Xuyên - Tỉnh Hà Tây. Ngành nghề kinh doanh : + Kinh doanh các loại khoá cửa, bản lề, phụ kiện cửa và các sản phẩm chế tạo từ INOX + Kinh doanh điện thoại di động, thiết bị nghe nhìn, chống trộm ………………………… Khi mới thành lập công ty chỉ hoạt động trên địa bàn nhỏ, đến nay đã phát triển thêm nhiều văn phòng đại diện ở các tỉnh tạo việc làm cho nhiều lao động. Hiện nay công ty kinh doanh các mặt hàng chủ yếu là: Khoá cửa, bản lề, phụ kiện cửa, điện thoại di động, thiết bị nghe nhìn, chống trộm. Tháng 9 tới công ty sẽ kinh doanh thêm các mặt hàng như là: cửa gỗ công nghiệp, cửa nhựa, ván sàn, ………. Bộ máy quản lý của công ty theo hình thức tập trung, chức năng gọn nhẹ chuyên sâu. Tổ chức bộ máy gồm có: - Giám đốc: là người đứng đầu, đại diện cho tư cách pháp nhân của công ty và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty. - Dưới Giám đốc là 2 phó giám đốc và phòng kế toán: + Phó giám đốc điều hành kinh doanh: Chịu trách nhiệm quản lý điều hành các trưởng văn phòng về phương hướng kinh doanh và phát triển thị trường. + Phó giám đốc giám sát: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực và quản lý giám sát các đại lý của công ty, nguồn vốn gửi điểm của công ty. + Phòng kế toán nghiệp vụ: Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của công ty theo đúng nguyên tắc quy định của nhà nước và ban giám đốc công ty. Hoàn thành việc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, lưu trữ và bảo mật hồ sơ chứng từ…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lương, thưởng theo quy định. Quản lý trực tiếp các quỹ của công ty, theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình tài chính cho giám đốc. 2.1.2.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Hào Quang Tổ chức bộ máy kế toán công ty theo hình thức tập trung chuyên sâu mỗi người trong phòng kế toán được phân công phụ trách một công việc nhất định do vậy công tác kế toán tại công ty là tương đối hoàn chỉnh hoạt động không bị chồng chéo lên nhau. Phòng kế toán của công ty có 5 người trong đó có kế toán trưởng, 3 kế toán viên và 1 thủ quỹ. - Chức năng: Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán trong công ty theo chế độ chính sách của nhà nước về quản lý tài chính. - Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan. Lập báo cáo, cung cấp số liệu, tài liệu của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý nhà nước. Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các quyết định trong việc quản lý công ty. -Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan pháp luật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty. Có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức, phân công kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán. -Kế toán viên bao gồm : +Kế toán tổng hợp: Tập hợp toàn bộ các chi phí chung của công ty và các hoạt động dịch vụ khác của công ty. Giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần hành và ghi sổ cái tổng hợp của công ty. + Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ của công ty với các bạn hàng trong và ngoài nước. Thông báo cho kế toán trưởng các khoản nợ đến hạn phải thanh toán và tình hình thu nợ. +Kế toán thanh toán: Ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh, tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tiến hành phân bổ các khoản chi phí lương, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành. +Kế toán kho: Cập nhật chi tiết lượng hàng hoá xuất bán trong kỳ và lượng hàng hoá mua vào của công ty. Dựa vào các chứng từ xuất nhập vật tư cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo. +Thủ quỹ: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hằng ngày đối chiếu tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế tiền mặt cũng bằng số dư trên sổ sách. Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Kế toán tổng hợp Kế toán vật tư Thủ quỹ Sơ đồ 2.1: Tổ chức công tác kế toán 2.2. Thực trạng thực hiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Hào Quang 2.2.1. Đặc điểm về lao động của công ty TNHH Hào Quang Công ty TNHH Hào Quang là công ty thương mại, do vậy công ty không đòi hỏi tất cả mọi người đều phải có trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với các trưởng văn phòng đại diện và những người làm trong phòng kế toán là phải có bằng đại học. Tại công ty tỉ trọng của những người có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 64% trên tổng số CBCNV toàn công ty và nó được thể hiện qua bảng đánh giá sau: STT CHỈ TIÊU SỐ CNV TỶ TRỌNG(%) 1 -Tổng số CBCNV 50 100 2 +Nam 35 70 3 +Nữ 15 30 4 - Trình độ 5 + Đại học 18 36 6 + Cao đẳng 20 40 7 + Trung cấp 12 24 Bảng biểu 2.2: Đặc điểm lao động của công ty TNHH Hào Quang Công ty TNHH Hào Quang chuyên kinh doanh các mặt hàng công nghệ cao nên tiền lương được trả theo sản phẩm. Tức là công ty sẽ căn cứ vào số lượng sản phẩm, khối lượng công việc thực tế đạt được và đơn giá tiền lương quy định cho từng loại sản phẩm, công việc để tính ra tiền lương phải trả. 2.2.2. Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương. Việc chi trả lương ở công ty do thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ: “Bảng Thanh Toán Tiền Lương”, “Bảng Thanh Toán BHXH” để chi trả lương và các khoản khác cho CBCNV, nhận tiền lương mọi người phải ký tên vào bảng thanh toán tiền lương. Nếu trong một tháng mà công nhân viên chưa nhận lương thì thủ quỹ lập danh sách chuyển họ tên, số tiền của công nhân viên đó từ bảng thanh toán tiền lương sang bảng kê thanh toán với công nhân viên chưa nhận lương. Các chứng từ sử dụng Bảng chấm công Bảng trích lập BHXH , BHYT, KPCĐ. Các chứng từ khác có liên quan Tài khoản sử dụng : TK 334, TK 641, TK 642, TK 338 (2,3,4,8) Trong quá trình quản lý tiền lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được trích theo quy định của Nhà nước và theo chế độ kế toán công ty hiện nay đang áp dụng. BHXH được trích hàng tháng theo tỷ lệ 20% trên tổng số lương cơ bản. Trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% trừ vào thu nhập của người lao động. BHYT được trích hàng tháng theo tỷ lệ 3% trên tổng số lương cơ bản. Trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% tính vào thu nhập của người lao động. KPCĐ được trích 2% trên tổng số lương thực tế, trong đó cả 2% đều tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Hệ số lương cấp bậc bình quân của Công ty tính theo năm công tác. Cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công hàng tháng, bảng phân bổ tiền lương và BHXH để ghi vào sổ cái TK 334. Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản phải trả cho người lao động được thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp. Thời gian để tính lương, tính thưởng và các khoản phải trả cho người lao động là hàng tháng. Căn cứ để tính là chứng từ theo dõi thời gian lao động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan ( giấy nghỉ phép, quyết định ngừng việc …) Tất cả các chứng từ trên phải được kế toán kiểm tra trước khi tính lương, tính thưởng và bảo đảm được các yêu cầu chứng từ kế toán. Sau khi kiểm tra các chứng từ, kế toán tiến hành tính lương, tính thưởng, tính trợ cấp phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương, trả thưởng, theo hình thức khối lượng công việc thực tế đạt được. Trên cơ sở các bảng thanh toán lương, thưởng, kế toán tiến hành lập chứng từ phân bổ tiền lương, tiền thưởng vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc quản lý các khoản bảo hiểm ở Công ty TNHH Hào Quang được thực hiện rất chi tiết và đúng theo quy định, chế độ Nhà nước đã ban hành. Điều này thể hiện rất rõ trong quy định của công ty và trong sổ cái TK 338 – Phải trả, phải nộp khác. Với mức thu nhập trung bình một nhân viên trong công ty khoảng 2.000.000đ/ tháng đã đảm bảo cho nhân viên chi tiêu trong cuộc sống hàng ngày và đồng thời tham gia công việc một cách tốt hơn. Chế độ bảo hiểm cho nhân viên trong công ty được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước. Khi phát sinh trường hợp nhân viên của công ty đau ốm, bị tai nạn trong khi làm việc, căn cứ vào các chứng từ, sổ sách của bên trực tiếp theo dõi và chữa trị cho nhân viên, kế toán công ty sẽ tính toán mức chi trả bảo hiểm cho nhân viên rồi chuyển đến bộ phận có thẩm quyền giải quyết theo đúng quy định. Toàn bộ tiền lương của nhân viên sẽ được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp và được phân bổ theo từng phòng ban chức năng. Với mức thu nhập của nhân viên trong công ty như hiện nay đã đảm bảo mức sống tương đối ổn định và trong tương lai nhân viên của công ty sẽ có một mức lương cao hơn, chế độ đãi ngộ tốt hơn. * Tổ chức hạch toán lao động Trong quá trình quản lý và sử dụng lao động cần thiết phải tổ chức hạch toán các chỉ tiêu liên quan về lao động, vừa làm cơ sở tính lương phải trả cho công nhân viên. Để quản lý lao động về mặt số lượng, công ty sử dụng sổ danh sách lao động, sổ này do phòng tiền lương lập nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong công ty, bên cạnh đó công ty còn căn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự cả về số lượng, chất lượng lao động về biên chế lao động và chấp hành chế độ đối với người lao động. Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động công ty tổ chức hạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử dụng là các bảng chấm công làm cơ sở để tính lương. Các bảng chấm công do tổ trưởng hoặc trưởng phòng những người có nhiệm vụ trực tiếp ghi. Biểu số 1 Phòng kế toán BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 06/2006 TT HỌ VÀ TÊN Chức vụ Cấp bậc lương Ngày trong tháng Quy ra công 1 2 3 4 5 6 ... 31 Số công hưởng lương theo thời gian Số công nghỉ việc hưởng 100% lương Số công nghỉ việc hưởng ...% lương Số công hưởng BHXH 1 Nguyễn Thị Tuyết + + + + + Ro 21 2 Nguyễn Mạnh Thắng + + + + + + 22 3 Trần Thị Huệ + + + + + + 22 4 …………… …… ….. … … … … … … … …………… …………… …………… ……… Cộng Trong đó: - Lương thời gian: + - Thai sản: TS - Nghỉ không lương: Ro - Ốm, điều dưỡng: Ô - Nghỉ phép: P - Nghỉ việc: N - Con ốm: Cố - Nghỉ bù: NB - Tai nạn: T - Lao động nghĩa vụ: LĐ Người duyệt Phụ trách bộ phận Người chấm công (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiền lương dựa vào những ký hiệu chấm công trong bảng của từng người để tính ra số ngày công cuả từng loại tương ứng. Kế toán tiền lương dựa vào số ngày công quy đổi của từng người để ghi vào bảng thanh toán lương. Bảng thanh toán lương dựa vào hệ số lương cơ bản và mức lương công việc để tính lương cho từng người Biểu số 2 Phòng kế toán BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 06/2006 STT Họ và tên Mức LCV Mức LCB Lương Thành tiền Phụ cấp Các khoản giảm trừ Tổng lương Ký nhận Công Phép Khác Lễ 5%BHXH 1%BHYT Tổng trừ 1 Nguyễn Thị Tuyết 4.621.000 938.000 21 1 4.410.955 308.000 46.900 9.380 56.280 4.662.675 2 Nguyễn Mạnh Thắng 1.848.000 763.000 22 1.848.000 38.150 7.630 45.780 1.802.220 3 Trần Thị Huệ 1.848.000 805.000 22 1.848.000 40.250 8.050 48.300 1.799.700 …. …… …. …. …. ….. … … …. …. …. …. …. …. …. …. …… …. …. …. ….. … … …. …. …. …. …. …. …. TỔNG 13.861.000 4.738.600 153 1 13.650.955 308.000 236.930 47.386 284.316 13.674.639 Ngày 30 tháng 6 năm 2006 Kế toán trưởng Người lập biểu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 3 Phòng kinh doanh BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 06/2006 STT Họ và tên Chức vụ Cấp bậc lương Ngày trong tháng Quy ra công 1 2 3 4 5 6 ... 31 Số công hưởng lương theo thời gian Số công nghỉ việc hưởng 100% lương Sốcôngnghỉ việc hưởng ..% lương Số công hưởng BHXH 1 Bùi Thế Dân + + + + + + 22 2 LêNgọc Lam + + + + + + 22 3 Trần Việt Quang + + + + + + 22 4 Phạm Đức Hoà + + + + + + 22 ………….. ……. ….. … … … … … … … …………… …………… …………… ……… Cộng Trong đó: - Lương thời gian: + - Thai sản: TS - Nghỉ không lương: Ro - Ốm, điều dưỡng: Ô - Nghỉ phép: P - Nghỉ việc: N - Con ốm: Cố - Nghỉ bù: NB - Tai nạn: T - Lao động nghĩa vụ: LĐ Người duyệt Phụ trách bộ phận Người chấm công (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 4 Phòng kinh doanh BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 06/2006 TT Họ và tên Mức LCV Mức LCB Lương Thành tiền Phụ cấp Các khoản giảm trừ Tổng lương Ký nhận Công Phép Khác Lễ 5%BHXH 1%BHYT Tổng trừ 1 Bùi Thế Dân 4.221.000 1.043.000 22 4.221.000 616,000 52.150 10.430 62.580 4.774.420 2 LêNgọc Lam 2.310.000 637.000 22 2.310.000 305.000 31.850 6.730 38.580 2.576.420 3 Trần Việt Quang 1.848.000 623.000 22 1.848.000 154.000 31.150 6.230 37.380 1.964.620 4 Phạm Đức Hoà 1.848.000 623.000 22 1.848.000 154.000 31.150 6.230 37.380 1.964.620 …. …… …. …. …. ….. … … …. …. …. …. …. …. …. TỔNG 30.030.000 11.890.000 328 2 29.862.000 2.772.000 594.500 118.900 713.400 31.920.600 Ngày 30 tháng 6 năm 2006 Kế toán trưởng Người lập biểu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Từ bảng thanh toán lương, phòng kế toán lập lên bảng lương tổng hợp Biểu số 5 BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG TOÀN CÔNG TY THÁNG 6 NĂM 2006 STT TÊN PHÒNG BAN THÀNH TIỀN PHỤ CẤP 5%BHXH 1%,BHYT TỔNG LƯƠNG KÝ NHẬN 1 Phòng kế toán 13.650.955 308.000 236.930 47.386 13.674.639 2 Phòng kinh doanh 29.862.000 2.772.000 594.500 118.900 29.148.600 …. …… …. …. …. - …. …. …. …… …. …. …. - …. …. …. …… …. …. …. - …. …. TỔNG 196.429.000 13.860.000 2.537.350 507.470 207.244.180 Ngày 30 tháng 6 năm 2006 Kế toán trưởng Người lập biểu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Khi người lao động lĩnh lương thì mỗi người phải ký nhận vào hàng ký nhận của bảng thanh toán lương. Từ bảng thanh toán lương thì tiền lương của từng người được xác định như sau: Theo bảng thanh toán lương thì lương của bà Nguyễn Thị Tuyết như sau: Lương của bà Tuyết = Mức lương công việc * số công đi làm 22 Lương của bà Tuyết = 4.621.000 * 21 = 4.410.955 22 Ngoài lương chính bà Tuyết còn được nhận khoản phụ cấp trách nhiệm là:308,000 Công ty còn tính 6% khấu trừ vào lương của công nhân viên bao gồm 5% BHXH và 1% BHYT, các xác định số BHXH và BHYT mà công nhân viên phải nộp: Số BHXH, BHYT phải nộp = Lương cơ bản * % tỷ lệ trích Với cách tính trên thì số BHXH, BHYT mà bà Nguyễn Thị Tuyết phải nộp là: BHXH = 938.000 * 5% = 46.900đ BHYT =938.000 * 1% = 9.380đ Từ đó xác định được số tiền lương mà bà Nguyễn Thị Tuyết nhận được là: Tổng thu nhập của bà Tuyết = 4.410.955 + 308.000 – 46.900 – 9.380 = 4.662.675đ Ngoài bảng thanh toán lương kế toán còn phải lập bảng theo dõi danh sách BHXH, BHYT và KPCĐ Ngoài ra công nhân viên còn được hưởng tiền thưởng vào những ngàylễ, tết … Bảng thanh toán lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận (Phòng, ban,cửa hàng…) tương ứng với bảng chấm công. Cơ sở để lập bảng thanh toán là các chứng từ như; Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp .Căn cứ các chứng từ có liên quan, bộ phận kế toán lập bảng thanh toán lương, chuyển cho kế toán duyệt để làm căn cứ viết phiếu chi và phát lương. Bảng này được lưu tại phòng kế toán. Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp ký vào cột ký nhận hoặc người nhận hộ phải ký thay. * Hình thức thanh toán lương : Từ bảng thanh toán lương tổng hợp kế toán viết phiếu chi tiền mặt: Đơn Vị: CTy TNHH Hào Quang Mẫu Số 02- TT Số 78 Địa Chỉ:Phòng Kế Toán QĐ số 1141-TC/ QĐKT Ngày1/11/1995 Nợ………………………. Có………………… PHIẾU CHI Ngày 30 Tháng 6 Năm 2006 Họ, tên người nhận tiền : Nguyễn Mạnh Thắng. Địa chỉ : Phòng Kế Toán Lý do chi : Lương tháng 6 năm 2006 Số tiền : 13.674.600 đồng ( Viết bằng chữ ) : Mười ba triệu sáu trăm bẩy mươi tư nghìn sáu trăm đồng. Kèm theo :02 chứng từ gốc. Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ ): Mười ba triệu sáu trăm bẩy mươi tư nghìn sáu trăm đồng. Ngày 30 tháng 6 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị TƯ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Phiếu chi dùng để xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý... thực tế xuất quỹ và căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và ghi vào sổ kế toán. Nội dung và cách lập phiếu chi tương ứng như phiếu thu, chỉ khác là phiếu chi phải được kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị xem xét và ký duyệt chi trước khi xuất quỹ. Phiếu chi được lập thành 2 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị, thủ quỹ mới được xuất quỹ… Sau khi nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi rõ số tiền đã nhận bằng chữ ký, ký tên và ghi rõ họ tên. Sau khi xuất quỹ, thủ quỹ cũng phải ký tên và ghi rõ họ tên vào phiếu chi. Liên thứ nhất lưu ở nơi lập phiếu. Liên thứ 2, thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán.Liên thứ 3 (nếu có) giao cho người nhận tiền để làm chứng từ gốc lập phiếu thu và nhập quỹ của đơn vị nhận tiền. Biểu số 6 BẢNG THEO DÕI ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH Tháng 06/2006 STT HỌ VÀ TÊN HỆ SỐ LƯƠNG CB LƯƠNG C.BẬC BHXH 20% LCB (350.000*HSLCB) 15%VÀO TK642 5% CNVC Dư đầu kỳ: Phòng kế toán 1 Nguyễn Thị Tuyết 2.68 938.000 140.700 46.900 2 Nguyễn Mạnh Thắng 2.18 763.000 114.450 38.150 3 Trần Thị Huệ 2.30 805.000 120.750 40.250 … …….. …. ….. ….. ….. Tổng 4,738,600 710,790 236,930 Phòng Kinh doanh 1 Bùi Thế Dân 2.98 1.043.000 156.450 52.150 2 LêNgọc Lam 1.82 637.000 95.550 31.850 3 Trần Việt Quang 1.78 623.000 93.450 31.150 4 Phạm Đức Hoà 1.78 623.000 93.450 31.150 … ……… …. …. …. …. Tổng 11,890,000 1,783,500 594,500 … …….. …. ….. ….. ….. … …….. …. ….. ….. ….. Tổng cộng 50,747,000 7,612,050 2,537,350 Ngày 30 tháng 6 năm 2006 Kế toán trưởng Người lập biểu (Ký nhận) (Ký nhận) Biểu số 7 BẢNG THEO DÕI ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHYT Tháng 06/2006 STT HỌ VÀ TÊN HỆ SỐ LƯƠNG CB LƯƠNG C.BẬC BHYTE 3% LCB (350.000*HSLCB) 2% VÀO TK642 1% CNVC Phòng kế toán 1 Nguyễn Thị Tuyết 2.68 938.000 18.760 9.380 2 Nguyễn Mạnh Thắng 2.18 763.000 15.260 7.630 3 Trần Thị Huệ 2.30 805.000 16.100 8.050 … …….. …. ….. Tổng 4.738.600 94.772 47.386 Phòng K

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxKế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hào Quang.docx
Tài liệu liên quan