Chuyên đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thái Hải Hà

MỤC LỤC

 

Lời mở đầu

 

Chương I : Khái quát chung về công ty TNHH Thái Hải Hà

1.1. Quá trình hình thành phát triển của công ty TNHH Thái Hải Hà

1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh

1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

1.3.2. Hình thức kế toán và các loại sổ sách

Chương II : Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thái Hải Hà

2.1. Đặc điểm về lao động , tiền lương và yêu cầu quản lý quỹ lương

2.1.1. Đặc điểm về lao động

2.1.2 Đặc điểm về tiền lương và quản lý tiền lương ở công ty

2.1.2.1. Đặc điểm về tiền lương,quỹ lương tại công ty TNHH Thái Hải Hà

2.1.2.2. Hình thức trả lương tại công ty TNHH Thái Hải Hà

2.1.2.3. Yêu cầu quản lý quỹ lương

2.2. Hạch toán tiền lương tại công ty TNHH Thái Hải Hà

2.2.1. Hạch toán tiền lương cho nhân viên (Bộ phận gián tiếp)

2.2.2. Hạch toán tiền lương cho công nhân (Bộ phận trục tiếp)

2.3. Hạch toán BHXH phải trả

Chương III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty TNHH Thái Hải Hà

3.1. Nhận xét chung về công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

3.2. Một số kiến nghị sơ bộ nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

3.3. Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

 

Kết luận

 

doc64 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 02/11/2013 | Lượt xem: 8832 | Lượt tải: 139download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thái Hải Hà, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao bồi dưỡng sức lao động Nhận thức được tầm quan trọng của Công tác Tiền lương, Ban giám đốc , các phòng ban ngay từ khi Công ty đi vào hoạt động đã xây dựng hệ thống Tiền lương phù hợp đảm bảo cuộc sống ổn định cho người lao động. Đối với cán bộ quản lý ,khối văn phòng công ty tiến hành trả lương theo thang lương , bảng lương do nhà nước quy định. Theo quy định đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Các doanh nghiệp không áp dụng hệ thống thang lương , bảng lương do nhà nước quy định ban hành. Công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty được trả lương theo thoả thuận của người lao động với đại diện công ty (thể hiện trong ký kết Hợp đồng lao động với Ban giám đốc). Mức lương thoả thuận ghi trong Hợp đồng lao động nhưng luôn được đảm bảo ít nhất bằng mức lương theo nghề hoặc công việc quy định của Nhà nước. BẢNG TỔNG HỢP MỨC LƯƠNG THOẢ THUẬN CÔNG TY TNHH THÁI HẢI HÀ NĂM 2007 (BIỂU 2-B02) CÔNG TY TNHH THÁI HẢI HÀ Biểu 2 – B02 44 Phố Vọng - Đống Đa – Hà Nội BẢNG TỔNG HỢP MỨC LƯƠNG THỎA THUẬN NĂM 2007 STT Họ và tên Đơn vị Chức vụ Mức lương thỏa thuận 1 Quách Hoàng Anh Phân xưởng 1 Tổ Trưởng 1,350,000 đ/tháng 2 Mai Văn Tú Phân xưởng 1 CNhân 1,000,000 đ/tháng 3 Nguyễn Mạnh Hải Phân xưởng 1 CNhân 900,000 đ/tháng 4 Cao Bá Đạt Phân xưởng 1 CNhân 900,000 đ/tháng 5 Lê Văn Hiếu Phân xưởng 1 CNhân 850,000 đ/tháng 6 Nguyễn Thanh Sơn Phân xưởng 1 CNhân 870,000 đ/tháng 7 Nguyễn Hải Nam Phân xưởng 1 CNhân 820,000 đ/tháng 8 … … … GIÁM ĐỐC PHÒNG HÀNH CHÍNH-TỔNG HỢP (Ký,họ tên,đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên) Tại Công ty ngay khi bắt đầu vào làm việc, tại Hợp đồng lao động Công ty và người lao động đã thoả thuận một mức lương . Chế độ trả lương theo công việc mà người lao động phụ trách cộng với trình độ chuyên môn và bằng cấp đào tạo. Việc quy định phân phối Tiền lương cho từng bộ phận cá nhân người lao động theo quy chế phụ thuộc vào năng suất, chất lượng hiệu quả làm việc, công tác của từng bộ phận người lao động, không phân phối bình quân. Đối với người lao động có trình độ chuyên môn cao như kỹ sư, cử nhân hay thợ bậc cao có kỹ thuật giỏi, giữ vai trò và đóng góp quan trọng cho việc hình thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị thì mức Tiền lương và thu nhập phải được trả tương ứng. Chênh lệch về Tiền lương và thu nhập giữa lao động phục vụ giản đơn với lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giỏi trong nội bộ Công ty luôn được xem xét và quy định cho phù hợp. Bằng việc thực hiện đầy đủ các thông tư nghị định mới quy định về Tiền lương như thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH - hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 114/2002 của Chính phủ về Tiền lương đối với lao đông làm việc trong doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp; Thông tư số 04/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện điều chỉnh lương và phụ cấp; Hay Nghị định số 03/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh Tiền lương, trợ cấp và đổi mới một bước cơ chế Tiền lương hay những quy định thông báo của Công ty về mức thưởng, lương… Hiện nay công ty TNHH Thái Hải Hà đã xây dựng được thang lương cấp bậc hợp lý, phù hợp với mức tăng trong đời sống sinh hoạt, bước đầu đảm bảo cuộc sống của cán bộ công nhân viên. Ngoài mức lương cấp bậc,mức lương thoả thuận được hưởng theo quy định, các cán bộ công nhân viên Công ty còn được hưởng hệ số lương riêng của Công ty dựa trên cấp bậc chức vụ công việc đang làm và định mức công việc được giao. Đó là: Phụ cấp trách nhiệm: Được tính trên mặt bằng lương tối thiểu của Công ty, hưởng phụ cấp trách nhiệm theo hệ số trách nhiệm và ngày công trực tiếp công tác. - Phụ cấp điện thoại : Giám đốc , trưởng phòng kinh doanh : 250.000 đồng/tháng Các Trưởng phòng khác , nhân viên kinh doanh : 150.000 đồng/tháng Cụ thể quy định hệ số phụ cấp trách nhiệm tại Công ty TNHH Thái Hải Hà như sau : Ktn Chức danh , bộ phận 0,35 Giám đốc 0,3 Phó Giám đốc 0,25 Trưởng phòng 0,2 Quản đốc 0,1 Tổ trưởng - Phụ cấp khác :chính là khoản các khoản hiểm trả thay lương của Công ty đối với người lao động - Phụ cấp ăn ca : 150,000 đồng/tháng - Trả lương cho các trường hợp khác: Trong trường hợp phải ngừng việc do khách quan như mất điện, máy hỏng người lao đông được trả 50% lương ( Phải có biên bản và có xác nhận của phòng kỹ thuật, có Giám đốc duyệt mới được thanh toán lương). Nhưng trên thực tế trường hợp ngừng sản xuất do khách quan là rất hiếm khi xảy ra và để khích lệ nhân viên công ty áp dụng : vẫn thanh toán 100% lương cho những trường hợp tạm ngừng sản xuất trong vòng 24 giờ do lý do khách quan.Những trường hợp nhân viên nghỉ việc 1 ngày có lý do chính đáng công ty không tiến hành trừ lương Người lao động làm đủ ngày công, đủ định mức nhưng do bản thân tự nguyện làm thêm giờ thì số giờ làm thêm đó được tính như ngày đi làm bình thường có hưởng Hệ số của Công ty( 150 %* ĐG lương) Ngoài ra còn có các loại tiền thưởng cho nhân viên hay tiến độ sản xuất của các phân xưởng tuỳ theo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty áp dụng hình thức khen thưởng : Thưởng tiến độ với những phân xưởng , tổ đội hoàn thành đúng tiến độ được giao mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt thì tuỳ thuộc mức độ sẽ được thưởng từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng . Hình thức khen thưởng này được thanh toán thưởng chung cho cả phân xưởng,tổ đội . Thường khoản này được đưa vào quỹ hoạt động chung của phân xưởng (liên hoan ,bồi dưỡng,tạo quỹ hoạt động ...) nên ta sẽ không xét tới ở đây . 2.1.2.2. Hình thức trả lương tai công ty TNHH Thái Hải Hà: Công ty hiện đang áp dụng hình thức trả lương cơ bản đó là: hình thức trả lương theo thời gian Trả lương theo thời gian: -Hình thức Tiền lương theo thời gian ( theo tháng) áp dụng cho tất cả các cán bộ công nhân trong công ty . Các cán bộ quản lý , các cán bộ phòng ban trong Công ty gồm các cán bộ công nhân viên văn phòng, lực lượng lao động gián tiếp - những người làm công tác quản lý các phân xưởng, công tác hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của Công ty.. Cơ sở để tính trả lương là “Bảng chấm công” được ghi hàng ngày, cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công rồi chuyển lên phòng tổ chức-hành chính kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để chuyển phòng Tài chính – Kế toán tính lương và bảo hiểm xã hội cho từng công nhân viên. Công ty sử dụng công thức sau: Mức lương TG của 1 CNV = Lương cơ bản x Hệ số cấp bậc công việc 26 ngày theo chế độ x Số ngày làm việc thực tế Trong đó: Lương cơ bản là :450.000đ Lương lễ, phép được hưởng bằng 100% lương cấp bậc công việc. Thời gian đi họp vẫn tính vào công làm việc thực tế. Còn đối với công nhân trực tiếp sản xuất công ty vẫn trả lương thời gian (lương tháng) 26 công/tháng . Mức lương này được thỏa thuận giữa ban lãnh đạo công ty và người lao động ngay từ khi ký hợp đồng lao động ban đầu . Cơ sở để tính lương vẫn là Bảng chấm công được ghi hàng ngày , cuối tháng người chấm công chuyển lên phòng Tổ chức – hành chính kiểm tra đối chiếu quy ra công rồi lập Bảng thanh toán lương chuyển cho kế toán lương phòng tài chính kế toán . 2.1.2.3 Yêu cầu quản lý quỹ lương : Doanh nghiệp có thể dùng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích nhân viên tích cực lao động ,tăng năng suất lao động .Muốn vậy doanh nghiệp phải đảm bảo tính lương đúng , đủ , công bằng cho mỗi lao động. Đối với doanh nghiệp khoản tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu tố cầu thành nên giá trị sản phẩm , dịch vụ của doanh nghiệp vì vậy doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động sao cho có hiệu quả nhất để tiết kiệm chi phí tiền lương. Việc tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương tạo ra cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác để đưa ra biện pháp hạ giá thành sản phẩm.. SƠ ĐỒ SỐ 5 : Bảng chấm công Thủ quỹ phát tiền Kế toán tổng hợp Lưu chứng từ Giám đốc duyệt chi Phòng kế toán tài vụ Phòng Tổ chức Hành chính Bảng thanh toán tiền lương ở mỗi đơn vị * Quy trình công tác hạch toán lao động tiền lương tại Công ty: 2.2 Hạch toán tiền lương tại công ty TNHH Thái Hải Hà 2.2.1 Hạch toán tiền lương cho nhân viên (Bộ phận gián tiếp) : Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị, kế toán đều phải lập và phản ánh vào chứng từ kế toán. Hạch toán lao động bao gồm việc hạch toán tình hình sử dụng số lượng lao động, hạch toán kết quả lao động. Tổ chức tốt hạch toán lao động giúp cho doanh nghiệp có những tài liệu đúng đắn, chính xác để kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động- Các hạch toán này đều được lập chứng từ đầy đủ. Tuy nhiên các chứng từ ban đầu về lao động là cơ sở để chi trả lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động đúng chế độ nhà nước đã ban hành cũng như những quy định của doanh nghiệp đã đề ra. Là cơ sở pháp lý để tiến hành hạch toán Tiền lương cho công nhân viên. Chứng từ chủ yếu bao gồm: : Bảng chấm công, , Bảng thanh toán tiền lương , phiếu báo làm thêm giờ, Phiếu nghỉ hưởng BHXH, biên bản điều tra tai nạn lao động… Công tác hạch toán tiền lương tại công ty TNHH Thái Hải Hà được thực hiện lần lượt qua các bước sau : Các phòng ban lập bảng chấm công để theo dõi thời gian lao động thực tế của từng nhân viên trong tháng . Cuối tháng chuyển bảng chấm công qua phòng tổ chức – hành chính .Đối với các phân xưởng các tổ trưởng khi lập xong bảng chấm công phải chuyển quản đốc phân xưởng xác nhận sau đó chuyển lên phòng tổ chức – hành chính Tại phòng tổ chức hành chính ,nhân viên phụ trách tiền lương căn cứ vào bảng chấm công và các quy định về tiền lương về tiền lương ,các quy định về phụ cấp ,các quy định về định mức hoàn thành công việc …tính ra tiền lương phải trả cho từng lao động và vào bảng thanh toán tiền lương rồi chuyển sang phòng tài chính kế toán để thực hiện chi trả. Mỗi phòng ban , mỗi phân xưởng được lập 1 bảng thanh toán riêng. Kế toán tiền lương tiến hành định khoản và vào sổ chi tiết TK 334 , 338 .Mỗi phòng ban ,phân xuởng mở 1 sổ chi tiết Bảng thanh toán tiền lương sau khi được Giám đốc, kế toán trưởng ký duyệt ,kế toán tiền lương tiến hành lập phiếu chi chuyển cho thủ thực hiện chi tiền . Tiền lương được trả cho từng phòng ban,từng phân xưởng.Người quản lý phòng ban , phân xưởng có trách nhiệm chia lương cho các nhân viên theo bảng thanh toán lương ,ký xác nhận vào bảng thanh toán rồi chuyển lại cho phòng tài chính kế toán làm căn cứ chứng từ. SƠ ĐỒ SỐ 6 : Sơ đồ tổ chức tiền lương Sổ chi tiết TK 334,338 Chứng từ gốc về tiền lương NKCT số 1,8 Bảng kê số 4,5 Sổ tổng hợp chi tiết TK 334,338 NKCT số 7 Số cái TK 334,338 Báo cáo kế toán Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Đối với nhân viên quản lý phân xưởng , nhân viên phòng ban hỗ trợ sản xuất như nhân viên kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, các cán bộ lãnh đạo công ty được trả lương theo thời gian và được trả dưới nhiều dạng phụ cấp .Ở những bộ phận này hàng tháng mỗi phòng có một bảng chấm công riêng, trưởng phòng, phó phòng, tổ trưởng có nhiệm vụ chấm công theo dõi thời gian làm việc của công nhân trong phòng để lập bảng chấm công và nộp chứng từ có liên quan cho trưởng phòng tổ chức hành chính xem xét và ký duyệt. Sau khi ký duyệt trưởng phòng tổ chức giao cho cán bộ phụ trách lao động tiền lương của mình lập Bảng thanh toán lương cho từng bộ phận này rồi ký duyệt và chuyển các giấy tờ này về phòng kế toán để tiến hành thanh toán trả lương cho từng đơn vị . Mẫu bảng chấm công tại phòng tổ chức – hành chính (Biểu 3 – B03) Các ký hiệu chấm công : Ốm ,điều dưỡng : Ô Con ốm : CÔ Thai sản : TS Nghỉ phép : P Nghỉ lễ : L Tai nạn : T Hội nghị ,hoc tập : H Nghỉ bù : NB Nghỉ không lương : KL Ngừng việc : N Công ty TNHH Thái Hải Hà Đơn vị : Phòng Hành chính - Tổ chức BẢNG CHẤM CÔNG Biểu 3 – B03 (Tháng 02 năm 2007) Người chấm công Phụ trách bộ phận Giám đốc (Ký ,ghi rõ họ tên) (Ký ,ghi rõ họ tên) (Ký ,ghi rõ họ tên) Qua bảng chấm công tháng 2 năm 2007 của phòng tổ chức hành chính ta xem cách tính lương thời gian của công ty TNHH Thái Hải Hà : Ông Lê Điềm : giám đốc công ty làm đủ 26 công Giám đốc công ty có hệ số lương là 4,2 Lương cơ bản theo quy định : 450.000 đồng Như vậy lương thời gian của ông Lê Điềm (giám đốc công ty) là : Lương thời gian = (450.000 * 4,2) / 26 ngày * 26 công = 1.890.000 (đồng) Ngoài mức lương cấp bậc được hưởng theo quy định, các cán bộ công nhân viên Công ty còn được hưởng hệ số lương riêng của Công ty dựa trên cấp bậc chức vụ công việc đang làm Ông Lê Điềm : giám đốc công ty được hưởng lương trách nhiệm với hệ số phụ cấp trách nhiệm là 0,35 Lương trách nhiệm sẽ là = 450.000 * 4,2 * 0,35 = 661.500 (đồng) Phụ cấp ăn ca : 150.000 đồng/tháng Phụ cấp điện thoại : 250.000 đồng/tháng Như vậy phải trả cho Ông Lê Điềm là : Lương = Lương thời gian + Phụ cấp trách nhiệm + phụ cấp ăn ca + phụ cấp điện thoại = 1.890.000 + 661.500 + 150.000 + 250.000 = 2.951.500 (đồng) Cũng tính như vậy bà Lê Thị Hợi (trưởng phòng tổ chức hành chính) làm đủ 26 công. Bà Lê Thị Hợi có hệ số là 3,89. Như vậy lương thời gian là: = (450.000 * 3,89) / 26 ngày * 26 công = 1.750.500 (đồng) Phụ cấp trách nhiệm được hưởng 0,25 : Lương trách nhiệm = 450.000 * 3,89 * 0,25 = 437.625 (đồng) Phụ cấp ăn ca : 150.000 đồng Phụ cấp điện thoại : 150.000 đồng Tổng = 1.750.500 + 437.625 + 150.000 + 150.000 = 2.488.125 (đồng) Anh Nguyễn Mạnh Hà (nhân viên phòng tổ chức hành chính) làm 25 công,nghỉ ốm 1 ngày phép. Theo quy định của công ty trường hợp của anh Nguyễn Mạnh Hà nghỉ 01 ngày trong ngày phép quy định công ty vẫn tính đủ 100% lương . Anh Nguyễn Mạnh Hà có hệ số lương là 2,34 Lương thời gian = 450.000 * 2,34 = 1.053.000 (đồng) Ăn ca : 150.000 đồng Tổng = 1.053.000 + 150.000 = 1.203.000 đồng Công ty tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân viên làm 1 kỳ ,trả vào cuối tháng vào ngày 30 hàng tháng. Sau khi có bảng chấm công làm căn cứ cán bộ lao động tiền lương tiến hành lập Bảng thanh toán tiền lương như sau : MẪU BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BIỂU 4 – B04 CÔNG TY TNHH THÁI HẢI HÀ Phòng Tổ chức – hành chính BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Tháng 02 năm 2007) Đơn vị tính : 1000 đồng TT Họ và tên Hệ số Lương thời gian Phu cấp thuộc quỹ lương Phụ cấp khác Tổng số Các khoản phải khấu trừ vào lương Thực lĩnh Ký nhận Số công Số tiền BHXH BHYT ….. Tạm ứng 1 Lê Điềm 4,2 26 1890 661,5 400 2951,5 113.4 2838.1 2 Lê Thị Hợi 3,89 26 1750,5 437,6 300 2488.1 105.03 2383.07 3 Nguyễn Đăng Hân 2,56 26 1152 150 1302 69.12 1232.88 4 Nguyễn Mạnh Hà 2,34 25 1053 150 1203 63.18 1139.82 Tổng cộng 5845.5 1099 1000 7944.5 350.73 7593.87 GIÁM ĐỐC T.PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔ CHỨC (Ký ,ghi rõ họ tên) (Ký ,ghi rõ họ tên) CÔNG TY TNHH THÁI HẢI HÀ Phòng tổ chức – hành chính BẢNG THANH TOÁN TIỀN ĂN CA (Tháng 02 năm 2007) Đơn vị tính : đồng TT Họ và tên Số tiền Ký nhận 1 Lê Điềm 150.000 2 Lê Thị Hợi 150.000 3 Nguyễn Mạnh Hà 150.000 5 Nguyễn Đăng Hân 150.000 Tổng số 600.000 Ngày 27 tháng 02 năm 2007 GIÁM ĐỐC Phòng tổ chức-hành chính (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) CÔNG TY TNHH THÁI HẢI HÀ 44 Phố Vọng – Đống Đa – Hà Nội BẢNG THANH TOÁN PHỤ CẤP ĐIỆN THOẠI (Tháng 02 năm 2007) Đơn vị tính : đồng TT Họ và tên Đơn vị Số tiền Ký nhận 1 Lê Điềm P.TC-HC 250.000 2 Phạm Xuân Dương P.Kỹ thuật 150.000 3 Lê Thị Hợi P.TC-HC 150.000 … …. Tổng số 1.650.000 Ngày 27 tháng 02 năm 2007 GIÁM ĐỐC Phòng Tổ chức-hành chính (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) 2.2.2. Hạch toán tiền lương cho công nhân (Bộ phận trực tiếp) Đối với công nhân trực tiếp sản xuất sau khi nhận được bảng chấm công của các phân xưởng gửi lên có xác nhận của quản đốc phân xưởng cán bộ lao động tiền lương phòng tổ chức – hành chính cũng tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương cho người lao động trên cơ sở mức lương thỏa thuận của công ty với người lao động và số công làm thực tế trong tháng của người lao động . Phòng tổ chức hánh chính tập hợp mức lương thỏa thuận của người lao động toàn công ty vào Sổ (Bảng) mức lương thỏa thuận làm căn cứ cụ thể để thanh toán lương hàng tháng cho người lao động vào đầu mỗi quý . Biểu 2 – B02 phần trên đã mô phỏng biểu này. BẢNG TỔNG HỢP MỨC LƯƠNG THỎA THUẬN NĂM 2007 STT Họ và tên Đơn vị Chức vụ Mức lương thỏa thuận 1 Quách Hoàng Anh Phân xưởng 1 Tổ Trưởng 1,350,000 đ/tháng 2 Mai Văn Tú Phân xưởng 1 CNhân 1,000,000 đ/tháng 3 Nguyễn Mạnh Hải Phân xưởng 1 CNhân 900,000 đ/tháng 4 Cao Bá Đạt Phân xưởng 1 CNhân 900,000 đ/tháng 5 Lê Văn Hiếu Phân xưởng 1 CNhân 850,000 đ/tháng 6 Nguyễn Thanh Sơn Phân xưởng 1 CNhân 870,000 đ/tháng 7 … Nguyễn Hải Nam …. Phân xưởng 1 CNhân 820,000 đ/tháng Công ty TNHH Thái Hải Hà Đơn vị : Phân xưởng 1 BẢNG CHẤM CÔNG Biểu 2 – B02 (Tháng 02 năm 2007) Người chấm công Phụ trách bộ phận Giám đốc (Ký ,ghi rõ họ tên) (Ký ,ghi rõ họ tên) (Ký ,ghi rõ họ tên) CÔNG TY TNHH THÁI HẢI HÀ Phân xưởng 1 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Tháng 02 năm 2007) Đơn vị tính : 1000 đồng TT Họ và tên Hệ số Lương thời gian Phu cấp thuộc quỹ lương Phụ cấp khác Tổng số Các khoản phải khấu trừ vào lương Thực lĩnh Ký nhận Số công Số tiền BHXH BHYT ….. Tạm ứng 1 Nguyễn Anh Tuấn 2,96 26 1332 266.4 150 1748.4 79.92 1668.48 2 Quách Hoàng Anh 1,72 26 1350 135 150 1635 46.44 1588.56 3 Mai Văn Tú 1,52 26 1000 150 1150 41.04 1108.96 4 Nguyễn Mạnh Hải 1,52 25 900 150 1050 41.04 1008.96 5 Cao Bá Đạt 1,72 26 900 150 1050 46.44 1003.56 … …. Tổng cộng 34254 401.4 5850 40505.4 1811.16 38694.24 GIÁM ĐỐC T.PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔ CHỨC (Ký ,ghi rõ họ tên) (Ký ,ghi rõ họ tên) Cuối tháng dựa vào các Bảng chấm công có xác nhận của Quản đốc phân chuyển lên phòng tổ chức hành chức tiến hành tiến hành lập Bảng thanh toán lương dựa vào số công làm việc của từng công nhân và mức lương thỏa thuận của công ty với từng người . Bảng thanh toán lương được Giám đốc ký duyệt rồi chuyển qua kế toán tiền lương làm cơ sở thanh toán . Quản đốc phân xưởng được tính lương như nhân viên các phòng ban khác bằng cách lấy (hệ số * lương cơ bản ) /26 * số ngày công thực tế Quản đốc phân xưởng 1 có hệ số lương 2,96 Lương thời gian = (2,96 * 450.000) /26 *26 = 1.332.000 đồng Quản đốc phân xưởng được ăn hệ số lương trách nhiệm là 0,2 Ltn = 2.96 * 450.000 * 0,2 = 266.400 đồng Ăn ca : 150.000 Lương = 1332.000 + 266.400 +150.000 = 1.748.400 đồng Công nhân phân xưởng nếu làm đủ số ngày công sẽ được hưởng mức lương bằng mức thỏa thuận ban đầu với công ty . Hệ số lương của từng công nhân sẽ làm cơ sở cho việc tính Bảo hiểm xã hội cho từng người . Sau khi nhận được các chứng từ này kế toán tiền lương tiến hành lập phiếu chi có ký duyệt của Giám đốc chuyển thủ quỹ chi tiền . Tiền lương được thanh toán cho từng phòng ban , từng phân xưởng sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ lương. Cán bộ quản lý các phòng ban , các phân xưởng có trách nhiệm chia lương có các nhân viên , công nhân của mình theo Bảng thanh toán lương . Từng công nhân viên sẽ ký vào bảng thanh toán rồi chuyển lại phòng tài chính kế toán lưu chứng từ . Trong tháng khi có việc đột xuất nhân viên muốn xin tạm ứng trước tiền lương sẽ làm 1 giấy đề nghị tạm ứng được kế toán trưởng , Giám đốc ký duyệt. Mẫu giấy đề nghị tạm ứng Công ty TNHH Thái Hải Hà 44 phố Vọng – Đống Đa – Hà Nội GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Kính gửi : Giám đốc Công ty TNHH Thái Hải Hà Tên tôi là : Phạm Trọng Tiếp Địa chỉ : Phòng kinh doanh Đề nghị cho tạm ứng số tiền : 350.000 đ Viết bằng chữ: Ba trăm lăm mươi nghìn đồng chẵn. Lý do tạm ứng: Việc gia đình Thời hạn thanh toán : 08/03/2007 Ngày 21 tháng 02 năm 2007 GIÁM ĐỐC PHÒNG TCKT NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Căn cứ vào Giấy đề nghị tạm ứng kế toán lập phiếu chi để thanh toán tạm ứng cho CNV Mẫu phiếu chi : Công ty TNHH Thái Hải Hà 44 phố Vọng – Đống Đa – Hà Nội PHIẾU CHI quyển số Số Ngày 21 tháng 02 năm 2007 Họ tên người nhận tiền: Phạm Trọng Tiếp Địa chỉ : Phòng kinh doanh Lý do chi : tạm ứng lương Số tiền : 350.000 đ Viết bằng chữ: Ba trăm lăm mươi nghìn đồng chẵn Kèm theo : 01 Chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):. Giám đốc KT trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền Số tiền thực lĩnh = Tổng số Tiền lương - Số tiền CBCNV - Số tiền các khoản Phải trả đã tạm ứng phải trừ vào lương Căn cứ vào chứng từ gốc về tiền lương ,kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tiến hành vào sổ chi tiết TK 334,338 Từ chứng từ gốc về tiền lương kế toán tiến hành vào sổ chi tiết các TK 334 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 334 Đối tượng : Phòng tổ chức – hành chính Ngày,tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 02/03/2007 BTTTL 30/02/2007 *Số dư đầu kỳ *Số phát sinh trong kỳ : -Luơng : Lê Điềm Lê Thị Hợi Nguyễn Đăng Hân Nguyễn Mạnh Hà -Thanh toán lương Lê Điềm Lê Thị Hợi …. 642 642 642 642 111 111 … 2951.5 2488.1 …….. 2951.5 2488.1 1302 1203 0 *Cộng số phát sinh *Số dư cuối kỳ x x 7944.6 x 7944.6 x x x 0 KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ CÔNG TY TNHH THÁI HẢI HÀ 44 Phố Vọng – Đống Đa – Hà Nội SỔ CÁI TK 334 Số dư đầu năm Nợ Có 0 Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 ..... Cộng Dòng .... từ nhật ký chứng từ số 7 ghi Nợ TK 622 TK 627 TK 641 TK 642 *Cộng số phát sinh Nợ *Tổng số phát sinh Có *Số dư cuối tháng Nợ Có 121,867 5,348.4 9,258 27,800 164,273.4 164,273.4 0 GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ 2.3 . Hạch toán các khoản trích theo lương : Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm Xã hội, là nguồn khởi đầu của quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá. Gắn chặt với Tiền lương là các khoản trích theo lương gồm: BHXH, BHYT . Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động. Căn cứ vào tình hình thực tế đó, hàng tháng kế toán tiến hành trích khoản BHXH, BHYT trên từng lao động tham gia là 23% Trong đó: - 17% tính vào chi phí + 15 % BHXH + 2 % BHYT - 6 % trừ vào lương + 5 % BHXH + 1 % BHYT Sau khi tính xong tiền lương nhân viên , phòng tổ chức – hành chính tính mức tiền bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế cho người lao động. Cuối tháng căn cứ mức cần thiết phải nộp, kế toán tiền lương và BHXH tiến hành thủ tục đem nộp cho BHXH của cấp quản lý bằng tiền mặt, uỷ nhiệm chi. Công ty áp dụng cách tính theo quy định nhà nước đối với lao động để tiến hành trích BHXH , BHYT . Mức tham gia BHXH , BHYT của từng người như sau : Mức tham gia BHXH = lương cơ bản * hệ số lương * 20% Mức tham gia BHYT = lương cơ bản * hệ số lương * 3% Như vậy mức tham gia BHXH của phòng tổ chức – hành chính : Ông Lê Điềm : Giám đốc công ty có hệ số lương 4,2 Mức BHXH của ông Lê Điềm là : 450.000 * 4,2 * 20% = 378.000 đồng Mức BHXH của bà Lê Thị Hợi là : 450.000 * 3,89 * 20% = 350.100 đồng Mức BHXH của Nguyễn Mạnh Hà : 450.000 * 2,34 * 20% = 210.600 đồng Cứ tính theo vậy cho các cán bộ nhân viên còn lại . Tương tự như vậy tính ra mức BHYT cho từng người là : Ông Lê Điềm : 56.700 đồng Bà Lê Thị Hợi : 52.515 đồng Anh Nguyễn Mạnh Hà : 31.590 đồng Cứ tính như vậy cho số người còn lai trong công ty. BHXH , BHYT đây là một khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương của người lao động trong đó công ty chịu 15 % BHXH , 2% BHYT cho người lao động . Phần còn lại gồm 5% BHXH , 1 % BHYT người lao động tự đóng góp , phần này được khấu trừ vào lương hàng tháng Ta lấy ví dụ ở phòng Tổ chức – hành chính , phân xưởng 1 ta tính ra số tiền công ty đóng cho người lao động và số tiền người lao động khấu trừ vào lương như sau : * Số đóng cho người lao động : BHXH : Lê Điềm = 450.000 * 4,2 * 15% = 283.500 (đồng) BHYT : Lê Điềm = 450.000 * 4,2 * 2% = 37.800 (đồng) * Khấu trừ vào lương người lao động : BHXH : Lê Điềm = 450.000 * 4,2 * 5% = 94.500 (đồng) BHYT : Lê Điềm = 450.000 * 4,2 * 1% = 18.900 (đồng) Tương tự như vậy cho những nhân viên còn lại Ở các phân xưởng đối với công nhân trực tiếp sản xuất mức đóng BHXH , BHYT không dựa theo mức lương thoả thuận của công ty với người lao động để tính mà vẫn như các lao động khác công ty tiến hành lấy hệ số * lương cơ bản * 20% (BHXH) hoặc 3% (BHYT) . Những lao động ký hợp đồng lao thời vụ ,hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm không được đóng bảo hiểm. Phân xưởng 1 : * Số đóng cho người lao động : BHXH : Nguyễn Anh Tuấn = 450.000 * 2,96 * 15% = 199.800 (đồng) BHYT : Nguyễn Anh Tuấn = 450.000 * 2,96 * 2% = 26.640 (đồng) * Khấu trừ vào lương người lao động : BHXH : Nguyễn Anh Tuấn = 450.000 * 2,96 * 5% = 66.600 (đồng) BHYT : Nguyễn Anh Tuấn = 450.000 * 2,96 * 1% = 13.320 (đồng) CÔNG TY TNHH THÁI HẢI HÀ 44 Phố Vọng - Đống Đa – Hà Nội BẢNG TỔNG HỢP BHXH,BHYT Họ và tên Công ty đóng cho người lao động Khấu trừ vào lương người lao động BHXH BHYT BHXH BHYT Lê Điềm 283,500 37,800 94,500 18,900 Lê Thị Hợi 262,575 35,010 87,525 17,505 Nguyễn Mạnh Hà 157,950 21,060 52,650 1

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc20115.DOC
Tài liệu liên quan