Đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 2 – Cuối kì I

Câu 1. Khoanh tròn đáp án đúng (0,5 điểm)

 Bài thơ có tên là gì ? (0,5 điểm)

 A. Cháu và ông B. Ông và cháu C. Thỏ thẻ D. Ông cháu

Câu 2. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm (0,5 điểm)

 (Hoàng Tá, Hoàng Ngân, Hoàng Lân, Hoàng Hoa Thám)

 Bài thơ của tác giả .

Câu 3. Khoanh tròn đáp án đúng (0,5 điểm)

 Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động?

 A. khách, khói , rạ

 B. đun nước, thổi, xách

 C. cái siêu, bếp, ngọn lửa

 D. hôm nào, nhưng, lấy

 

doc4 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 01/03/2019 | Lượt xem: 133 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 2 – Cuối kì I, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD&ĐT KRÔNG NĂNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH NGUYỄN VĂN BÉ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢNG MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) LỚP 2 – CUỐI KÌ I Năm học 2017 – 2018 Mạch kiến thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn bản: - Xác định được nhân vật, các chi tiết trong bài đọc. - Hiểu ý chính của đoạn văn. - Nắm được nội dung bài đọc. - Liên hệ thức tiễn để rút ra bài học đơn giản. Số câu 2 2 1 1 6 Câu số 1,2 4,5 7 9 Số điểm 1 1 1 1 4 2. Kiến thức Tiếng Việt: - Biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu phẩy. - Biết cách đặt và trả lời các kiểu câu: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? - Biết các từ chỉ sự vật, hoạt động. Số câu 1 1 1 3 Câu số 6 3 8 Số điểm 0,5 0,5 1 2 Tổng số câu 3 3 2 1 9 Tổng số điểm 1,5 1,5 2 1 6 PHÒNG GD&ĐT KRÔNG NĂNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH NGUYỄN VĂN BÉ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – CUỐI KÌ I Năm học 2017 – 2018 I. Kiểm tra đọc 1. Đọc + trả lời câu hỏi các bài tập đọc đã học: (4 điểm) 2. Đọc hiểu + kiến thức tiếng việt: (6 điểm) Đọc bài thơ sau: THỎ THẺ Hôm nào ông tiếp khách Để cháu đun nước cho Nhưng cái siêu nó to Cháu nhờ ông xách nhé! Cháu ra sân rút rạ Ông phải ôm vào cơ Ngọn lửa nó bùng to Cháu nhờ ông dập bớt. Khói nó chui ra bếp Ông thổi hết nó đi Ông cười xòa: “Thế thì Lấy ai ngồi tiếp khách?” Hoàng Tá Câu 1. Khoanh tròn đáp án đúng (0,5 điểm) Bài thơ có tên là gì ? (0,5 điểm) A. Cháu và ông B. Ông và cháu C. Thỏ thẻ D. Ông cháu Câu 2. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm (0,5 điểm) (Hoàng Tá, Hoàng Ngân, Hoàng Lân, Hoàng Hoa Thám) Bài thơ của tác giả .................... Câu 3. Khoanh tròn đáp án đúng (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động? A. khách, khói , rạ B. đun nước, thổi, xách C. cái siêu, bếp, ngọn lửa D. hôm nào, nhưng, lấy Câu 4. Khoanh vào đáp án đúng. (0,5 điểm) Bài thơ được chia thành mấy khổ ? A. 1 khổ B. 2 khổ C. 3 khổ D. 4 khổ Câu 5. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm.(0,5 điểm) (ông, cháu, khách, bà) Bài thơ là cuộc nói chuyện giữa .............với ................. Câu 6. Câu thơ “ Cháu ra sân rút rạ ” được viết theo mẫu câu nào ? (0,,5 điểm) A. Ai thế nào ? B. Ai làm gì ? C. Ai là gì ? D. Khi nào ? Câu 7. Bạn nhỏ nhờ ông giúp làm những việc gì ? (1 điểm) ............................................................................................................................................................................................................................................................................................ Câu 8. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống. (1 điểm) Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông là : đun nước rút rạ Câu 9. Qua bài thơ em thấy cần học hỏi bạn nhỏ điều gì ? ............................................................................................................................................................................................................................................................................................ II. Bài kiểm tra viết 1. Chính tả (4 điểm) Nghe – viết đoạn 3 bài tập đọc Hai anh em (SGK TV2 tập 1, tr 119). 2. Viết đoạn văn, bài văn (6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) kể về gia đình em. GVCN : Hứa Vi Thị Túc ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM I. Kiểm tra đọc 1. Đọc + trả lời câu hỏi các bài tập đọc đã học: (4 điểm) Đọc đúng, trôi chảy, rõ ràng, ... – được 3 điểm; Trả lời đúng câu hỏi – được 1 điểm. 2. Đọc hiểu + kiến thức tiếng việt: (6 điểm) Câu 1: (0,5 điểm) Chọn C Câu 2: (0,5 điểm) Hoàng Tá Câu 3: (0,5 điểm) Chọn B Câu 4: (0,5 điểm) Chọn C Câu 5: (0,5 điểm) Cháu – ông hoặc Ông - cháu Câu 6: (0,5 điểm) Chọn B Câu 7 : (1 điểm) xách siêu nước (0,25 điểm) ôm rạ (0,25 điểm) dập lửa (0,25 điểm) thổi khói (0,25 điểm) Câu 8 : (1 điểm) Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông là : đun nước , rút rạ . Câu 9 : (1 điểm) Qua bài thơ em thấy cần học hỏi bạn nhỏ ở nhà phải giúp đỡ ông bà, bố mẹ làm những công việc nhà phù hợp với sức mình. II. Bài kiểm tra viết 1. Chính tả (4 điểm) Nghe viết bài đúng, trình bày đẹp - được 4 điểm Sai 3 lỗi – được 3 điểm Sai 5 lỗi – được 2 điểm 2. Viết đoạn văn, bài văn (6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) kể về gia đình em. Gia đình em có mấy người? Gồm những ai? (1 diểm) Giới thiệu từng thành viên trong gia đình. (2 điểm) Nêu tình cảm của mình đối với gia đình mình (1 điểm) Trình bày đúng, viết chữ đẹp, rõ rang, đúng chính tả (1 điểm)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docde-thi-hki-1-mon-tieng-viet-lop-2-truong-TH-nguyen-van-be-nam-2017-2018.doc
Tài liệu liên quan