Đề tài Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ của công ty Thực phẩm miền Bắc

ĐỀ TÀI: HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THU Ở CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC.

Lời mở đầu

Chương I:Những vấn đề chung về hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại .

I. Khái niệm về tiêu thụ hàng hoá:

1.Khái niệm về tiêu thụ hàng hóa .

2.Giá bán của hàng hoá.

3. Các phương pháp tính giá bán hàn hoá tiêu thụ .

II.Các chứng từ thủ tục tài khoản sử dụng chủ yếu hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ.

III.Kế toán tỏng hợp.

IV.Các phương pháp bán hàng và phương pháp hạch toán.

1. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

1.1.Kế toán các nghiệp vụ bán buôn hàng hóa .

1.2.Kế toán cá nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa .

2. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

V.Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong hạch toán tiêu thụ hàng bán.

1.Hình thức Nhật Ký Sổ Cái.

2.Hình thức Chứng Từ Ghi Sổ.

3.Hình thức Nhật Ký Chung.

4.Hình thức Nhật Ký chứng Từ.

 

 

 

 

 

Chương II. Thực trạng hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ ở Công Ty Thực phẩm Miền Bắc.

I. Tình hình tổ chức kinh doanh của Công Ty Thực phẩm Miền Bắc.

1.Tình hình tổ chức kinh doanh .

2.Tổ chức bộ máy kế toán tại Thực phẩm miền Bắc .

II.Tình hình hạch toán tiêu thụ hàng hóa tại Công Ty Thực phẩm Miền Bắc.

1.Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2.Các phương thức bán hàng và phương pháp hạch toán tại Công Ty.

3.Phương pháp hạch toán và chiết khấu bán hàng.

4.Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh Nghiệp.

Chương III. Một vài ý kiến hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ .

1. Nhận xét ,đánh giá công tác bán hàng ở Công Ty Thực phẩm Miền Bắc.

2. Biện pháp hoàn thiện.

 

Chương VI. Phần kết luận.

 

 

doc70 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 25/08/2015 | Lượt xem: 510 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ của công ty Thực phẩm miền Bắc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h nghiệp . Kế toán tổng hợp hàng gửi đi bán và hàng gửi đại lý được phản ánh ở TK 157 “Hàng gửi đi bán”theo giá thành thực tế của hàng mua vào .Kết cấu chủ yếu của TK này như sau: Bên Nợ: Phản ánh trị giá vốn của hàng gửi đi bán và hàng gửi bán hộ theo giá thành thực tế của hàng mua. Bên Có: Phản ánh trị giá vốn của hàng gửi đi bán và hàng gửi đi bán đã được coi là tiêu thụ hoặc bị trả lại . Dư Nợ : Phản ánh trị giá vốn của hàng gửi đi bán và gửi bán chưa được coi là tiêu thụ hiện còn cuối kỳ . Bao bì gửi đi cùng hàng gửi đi bán có tính giá riêng và chi phí vận chuyển phải thu ở người mua không phản ánh ở TK này mà được phản ánh ở TK 131 “Phải thu của khách hàng”. Trình tự kế toán hàng gửi đi bán và hàng giao đại lý -Khi xuất kho hàng gửi đi bán hay gửi bán hộ ,kế toán ghi: Nợ : TK 157-Hàng gửi đi bán Có : TK 156-Hàng hóa -Khi hàng đại lý bán được hàng ,kế toán phản ánh doanh thu thực tế của hàng gửi bán theo 2 cách: Cách 1: Trừ luôn tiền hoa hồng trả cho đại lý Nợ : TK 111,112,131.. Nợ : TK 641-Hoa hồng đại lý Có : TK 511-Doanh thu bán hàng Có : TK 3331(33311)-Thuế GTGT phải nộp Cách 2:Thu tiền bán hàng sau đó mới trả hoa hồng cho đại lý -Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng gửi đại lý đã bán được Nợ : TK 131(131A)-Tổng giá bán (cả thuế GTGT) Có : TK 511-Doanh thu bán hàng đã bán Có : TK 3331(33311)-Thuế GTGT của hàng đã bán -Phản ánh hoa hồng trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý ký gửi Nợ : TK 641-Hoa hồng trả cho đại lý ký gửi Có : TK 131(131A)-Số tiền hàng đã thu Đồng thời tính trị giá vốn thực tế của hàng đã tiêu thụ ,kế toán ghi: Nợ :TK 632-Giá vốn hàng bán Có : TK 157-Hàng gửi đi bán 2.Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ và tính thuế GTGt theo phương pháp khấu trừ. a.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm ,lao vụ theo phương thức tiêu thụ trực tiếp: -Cuối kỳ kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế xác định giá trị hàng tồn kho ,trị giá hàng hóa đã xác định lá tiêu thụ ghi: +Trị giá hàng tồn kho Nợ : TK 156-Hàng hóa Có :TK 611-Mua hàng +Trị giá hàng hóa đã xác định tiêu thụ. Nợ : TK 632-Giá vốn hàng bán Có: TK 611-Mua hàng +Doanh thu bán hàng hóa thuộc đối tượng nộp thuế GTGt theo phương pháp khấu trừ thuế Nợ : TK 111,112,131 Có : TK 3331(33311)-THuế GTGT đầu ra Có ; TK 511-Doanh thu bán hàng -Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng hóa sang bên Nợ TK 911-Xác định kết quả kinh doanh Nợ : TK 911-Xác định kết quả kinh doanh Có : TK 632-Giá vốn hàng bán b.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm ,hàng hóa ,lao vụ theo phương thức hàng gửi đi bán: -Đầu kỳ kế toán ,kết chuyển trị giá hàng đã gửi đi cho khách hàng,hàng gửi đi bán đại lý,ký gửi,giá trị dịch vụ đã bàn giao cho người đặt hàng ngưng chưa được chấp nhận thanh toán ,ghi: Nợ : TK 611-Mua hàng Nợ : TK 632-Giá vốn hàng bán (đối với thành phẩm ,dịch vụ ,lao vụ) Có : TK 157-Hàng gửi đi bán -Cuối kỳ kế toán,căn cứ vào kết quả kiểm kê,xác định trị giá hàng hóa ,thành phẩm lao vụ,dịch vụ cung cấp cho khách hàng ,nhờ bán đại lý ,ký gửi chưa được coi là tiêu thụ cuối kỳ ghi: Nợ : TK 157-Hàng gửi đi bán Có : TK 611-Mua hàng Có : TK 632-Gía vốn hàng bán(đối với thành phẩm ,lao vụ ,dịch vụ) -Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán (thành phẩm ,hàng hóa,lao vụ,dịch vụ) đã tiêu thụ trong kỳ Nợ : TK 911-Xác định kết quả kinh doanh Có : TK 632-Giá vố hàng bán. c.Doanh nghiệp nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt. Trong trường hợp này kế toán hạch toán giá vốn hàng bán tương tự như trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Các nghiệp vụ về doanh thu bán hàng . -Doanh thu bán hàng : Nợ : TK 111,112,131 Có : TK 511 -Thuế xuất khẩu ,thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: Nợ : TK 511 Có : TK 3332 Có : TK 3333 V .Các hình thức sổ kế toán áp dụng tronh hạch toán tiêu thụ hàng hóa . Hình thức sổ kế toán là hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm số lượng sổ ,kết cấu mẫu sổ ,mối quan hệ giữa các loại sổ được sử dụng để ghi chép ,tổng hợp ,hệ thống hóa số lượng từ chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi sổ nhất định nhằm cung cấp các tài liệu có liên quan đến các chỉ tiêu kế toán tài chính ,phục vụ việc lập báo cáo kế toán . Hiện nay ở nước ta các doanh nghiệp đang sử dụng một trong các hình thức ghi sổ kế toán sau: -Hình thức sổ kế toán Nhật Ký -Sổ Cái . -Hình thức sổ kế toán Chứng Từ Ghi Sổ -Hình thức sổ kế toán Nhật Ký Chung. -Hình thức sổ kế toán Nhật Ký Chứng Từ. 1.Hình thức sổ kế toán Nhật Ký Sổ Cái. * Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký -Sổ Cái Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc. Sổ qũy Sổ thẻ kế toán chi tiết TK 632,511 Nhật ký sổ cái TK 632,511,641,642 Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Hình thức sổ này áp dụng đối với các đơn vị có quy mô nhỏ,số lượng TK ít. Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra. 2.Hình thức sổ kế toán chứng tử ghi sổ. *Trình tự ghi sổ kế toán . Chứng từ gốc Sổ thẻ kế toán chi tiết TK632,511 Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ qũy Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái TK 632,641,642,511 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra. -Hình thức ghi sổ này phù hợp với những đơn vị có quy mô lớn ,sử dụng nhiều TK,nhiều cán bộ nhân viên kế toán. 3.Hình thức sổ kế toán Nhật Ký Chung. *Trình tự ghi sổ kế toán. Chứng từ gốc Sổ nhật ký đặc biệt (Nhật ký bán hàng) Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết TK632,511 Sổ cái TK 632,511,641,642 Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra. Phù hợp với những đơn vị có quy mô vừa ,có nhiều cán bộ nhân viên kế toán sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán 4.Hình thức sổ kế toán Nhật Ký Chứng Từ. *Trình tự kế toán : Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Bảng kê số 8,9,10,11 Nhật ký chứng từ số 8 Sổ thẻ kế toán chi tiết TK 632,511,131 Sổ cái Tk632,511,641,642 Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra. Hình thức này phù hợp với các đơn vị có quy mô lớn ,đôi ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao,thực hiện kế toán thủ công. Chương II: Thực trạng hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của Thực phẩm miền Bắc Hà nội I. Tình hình tổ chức kinh doanh của Thực phẩm miền Bắc. 1.Tình hình tổ chức kinh doanh. 1.1 Đặc điểm: I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: Công ty Thực Phẩm Miền Bắc có tên giao dịch quốc tế là NORTHERN FOODSTUFF COMPANY(FONEXIM) là một doanh nghiệp Nhà nước được thành lập ngày 13/8/1996 theo quyết địch số 699/TM-TCCB trực thuộc bộ Thương Mại. Công ty có ba loại hình hoạt động chính: Sản xuất - kinh doanh - dịch vụ. Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập và tài khoản của Công ty được mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Công ty có trụ sở chính đặt tại 203 - Minh Khai - Quận Hai Bà Trưng- Hà Nội và 210 - Trần Quang Khải - Hà Nội. Có thể tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thực Phẩm Miền Bắc như sau: Năm 1991 hợp nhất Công ty Thực phẩm Miền Bắc và Công ty Rau Quả Nội thương thành Công ty Thực Phẩm Rau Quả trực thuộc Tổng Công ty Thực phẩm và được đăng ký doanh nghiệp theo nghị định 388/ CP của Chính Phủ Tháng 10/1992 hợp nhất Công ty Thực Phẩm Rau Quả và Công Ty Thực Phẩm Công nghệ Miền Bắc thành Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc trực thuộc Tổng Công Ty Thực Phẩm Ngày 13/8/1996 Bộ Thương Mại quyết định sát nhập các Công Ty Bánh Kẹo Hữu Nghị, Công Ty Thực Phẩm Xuất Khẩu Nam Hà, Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc và các đơn vị thuộc Tổng Công Ty Thực Phẩm ở phía Bắc thành Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc theo quyết định số 699/TM-TCCB. BỘ THƯƠNG MẠI CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC CÔNG TY BÁNH KẸO HỮU NGHỊ TRẠI CHĂN NUÔI THÁI BÌNH CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU NAM HÀ XÍ NGHIỆP THỰC PHẨM THĂNG LONG CHI NHÁNH THỰC PHẨM TẠI HÀ NỘI Đặc điểm của Công ty Thực Phẩm Miền Bắc ngày đầu mới thành lập đã gặp không ít khó khăc làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của Công ty như là: Tiền vốn ít, trang bị vật chất kỹ thuật nghèo nàn, lạc hậu, lao động kỹ thuật ít lại chưa được đào tạo lại, số lao động phổ thông dư thừa.Nhiều gánh nặng nợ nần do Công Ty Thực Phẩm để lại ảnh hưởng không nhỏ đến nền tài chính của công ty. Nhưng bù lại Công ty được kế thừa kinh nghiệm loại hinh kinh doanh hàng thực phẩm qua các năm để lại, với đội ngũ lao động lâu năm trong nghề. Hiện nay Công ty đang mở rộng quy mô hoạt động trên cả 3 lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước và trên thế giới. Với sự cố gắng của Ban Giám Đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, hiện nay Công ty Thực Phẩm Miền Bắc có 28 đơn vị trực thuộc ở các tỉnh thành trong cả nước bao gồm: 1. Xí nghiệp Chế Biến Thực Phẩm Tông Đản- Hà Nội 2. Xí nghiệp Thực Phẩm Thái Bình 3. Trung Tâm thuốc lá 4. Trung tâm Rượu bia 5. Khách sạn Nam Phương 6. Cửa hàng Thực Phẩm Tổng Hợp 203 -Minh Khai 7. Cửa hàng thực phẩm tổng hợp số 2 8. Chi nhánh Lào Cai 9. Khách sạn Hà Nội 10. Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh 11. Chi nhánh Việt Trì 12. Chi nhánh Hải Phòng 13. Chi nhánh Nghệ An 14. Chi nhánh Thanh Hoá 15. Trạm kinh doanh thực phẩm Nam Định 16. Trạm kinh doanh thực phẩm Ninh Bình 17. Trạm kinh doanh thực phẩm Bắc Giang 18. Chi nhánh thực phẩm Quảng Ninh 19. Cửa hàng thực phẩm Hòn Gai 20. Cửa hàng thực phẩm tổng hợp số 3 21. Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị 22. Trung tâm thực phẩm Tây Nam Bộ 23. Trung tâm thương mại thực phẩm 24. Trung tâm kinh doanh thực phẩm tổng hợp 25. Trung tâm nông sản thực phẩm 26. Trung tâm KCS 27. Chi nhánh Quy Nhơn 28. Văn phòng Công ty Bằng việc mở rộng quy mô hoạt động như trên đã chứng tỏ một điều là Công ty Thực Phẩm Miền Bắc đã có sự vượt bậc đáng kể. Đứng trước một nền kinh tế thị trường đầy khó khăn và cạch tranh. Công ty đã có những chính sách nhạy bén và linh hoạt trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ của mình, tạo được uy tín vững chắc với người tiêu dùng, các sản phẩm mang thương hiệu Hữu Nghị do công ty sản xuất như: bánh kẹo, rượu bia... vv, đã được người tiêu dùng ưa chuộng. Đặc biệt các sản phẩm mang thương hiệu Hữu Nghị của công ty đã đạt tiêu chuẩn hàng Việt Nam chất lượng cao 2001 trong số 372 doanh nghiệp Việt Nam được người tiêu dùng bình chọn( do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức). Các sản phẩm kinh doanh của công ty như : đường các loại, sữa các loại, rượu bia, thuốc lá, cao su... cũng góp phần không nhỏ trong tổng doanh thu của công ty. Bên cạnh đó hoạt động dịch vụ của công ty ngày càng phát triển, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, cùng với hoạt động sản xuất và hoạt động kinh doanh tạo nên sự phát triển toàn diện của công ty Với sự cố gắng vượt bậc đó, Công ty Thực Phẩm Miền Bắc đã được Chính Phủ, Bộ Thương Mại, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng nhiều bằng khen, cờ luân lưu... do có nhiều thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, góp phần cho sự phát triển nói chung của các doanh nghiệp Nhà nước trong những năm qua Tuy nhiên, các công ty không tránh khỏi những khó khăn đó là: -Một chế độ chinh sách còn bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Tình trạng buôn lậu, hàng giả và cạnh tranh không lành mạnh trong nền kinh tế. -Những năm bị thiên tai lũ lụt nặng nề, giá cả một số mặt hàng tăng cao và đột biến do ảnh hưởng của thị trường thế giới dẫn đến chỉ số giá cả hàng hoá dịch vụ tăng chậm, sức mua giảm sút. Công ty hoạt động trên cả 3 lĩnh vực : Sản xuât- Kinh doanh- Dich vụ. Các đơn vị trực thuộc của công ty có nhiều phạm vi phân bổ rộng, khối lượng công việc lớn, do ảnh hưởng không nhỏ đến việc tổ chức quản lý đạt hiệu qủa cao... Mặc dù có những khó khăn trên nhưng dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc, sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, hoạt động sản xuất - kinh doanh - dịch vụ của công ty ngày càng phát triển, đạt kết quả cao, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển những năm tiếp theo. II. Chức năng nhiệm vụ của công ty 1. Chức năng hoạt động của công ty thể hiện ở mục đích và nội dung hoạt động kinh doanh của công ty 1.1 Mục đích hoạt động kinh doanh Thông qua kinh doanh, liên kết, hợp tác đầu tư tổ chức mua, gia công, sản xuất chế biến, xuất nhập khẩu, dịch vụ khách sạn du lịch ... để tạo ra hàng hoá góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu...tăng thu ngoại tệ cho đất nước. 1.2 Nội dung hoạt động của công ty - Kinh doanh các mặt hàng thực phẩm công nghệ (như rượu, bia, nước gải khát, đường cácloại, sữa các loại, bột ngọt, bánh kẹo các loại...), thực phẩm tươi sống, lương thực, nông sản, lâm sản, cao su, rau củ quả, các mặt hàng tiêu dùng, vật tư nguyên liệu sản xuất phân bón, phương tiện vận chuyển thực phẩm, kinh doanh kho bãi, khách sạn, dịch vụ du lịch và ăn uống giải khát. - Tổ chức gia công sản xuất chế biến các mặt hàng nông sản, lương thực, thực phẩm, rượu bia, bánh kẹo, đường sữa, lâm sản thuỷ hải sản... tổ chức liên doanh liên kết hợp tác đầu tư vối các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để tạo ra nguồn hàng xuất khẩu và tiêu dùng trong nước - Trực tiếp sản xuất và nhận uỷ thác các mặt hàng vật tư, nguyên liệu, hàng tiêu dùng theo quy định của nhà nước - Chủ động giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán, liên doanh liên kết - Tự tổ chức mua sắm nguồn hàng, tổ chức quản lý thị trường mặt hàng sản xuất kinh doanh. 2.2 Nhiệm vụ của công ty Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. xuất nhập khẩu, dịch vụ du lịch khách sạn, liên doanh liên kết đầu tư từ trong nước và ngoài nước theo đúng pháp luật hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Thương Mại Xây dựng về phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ, phát triển theo kế hoạch và mục tiêu chiến lược của công ty Tổ chức sản xuất nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng Chấp hành luật pháp của Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách về quản lý và sử dụng tiền vốn, vật tư, tài sản nguồn lực, thể hiện hoạch toán kinh tế, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước Quản lý và sử dụng tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên theo phân cấp quản lý của Bộ Thương Mại. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ công nhân viên, phát huy quyền làm chủ tập thể, khả năng sáng tạo trong kinh doanh, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn kỹ thuật cho người lao động, phân phối lợi nhuận theo kết quả lao động một cách công bằng hợp lý 3. Bộ máy quản lý của Công ty Để thực hiện tốt mục tiêu, chiến lược kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài thì tổ chức bộ máy quyết định sự thành bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty làm việc có chất lượng và năng suất cao. Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm. . Sơ đồ bộ máy tổ chức kinh doanh của Công ty thực phẩm Miền Bắc Ban giám đốc Khách sạn Hà Nội Cửa hàng 203 Chi nhánh Nghệ An Chi nhánh Thanh Hoá Chi nhánh Hải Phòng TTTH Thực phẩm TTTP Tây Nam Bộ TTKD Thực phẩm TH TT Rượu bia T.Tâm Nông sản thực phẩm Trạm KDTP Bắc Giang Trạm KDTP Ninh Bình Phòng thị trường Phòng đầu tư Phòng kế toán Phòng XNK Khách sạn Nam Phương Nhà máy BKCC Hữu nghị XNTP Thái Bình XNTP Tông Đản Hà Nội Chi nhánh Việt Trì Chi nhánh Lào Cai Cửa hàng 1,2,3 Chi nhánh TPHCM Chi nhánh Quy Nhơn Chi nhánh Quảng Ninh T.Tâm KCS Trạm KDTP Nam Định T.Tâm Thuốc lá Phòng KH tổng hợp Phòng kinh doanh Phòng tổ chức LĐTL Đứng đầu Công ty là Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Thương Mại bổ nhiệm. Giám đốc điều hành Công ty theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật, trước Bộ Thương Mại và toàn bộ tập thể công nhân viên chức của Công ty về việc tồn tại và phát triển của Công ty cuang như các hoạt động: ký kết hợp đồng, thế chấp vay vốn, tuyển dụng nhân viên, bố trí sắp xếp lao động...Giám đốc có trách nhiệm tổ chức bộ máy quản lý mạng lưới kinh doanh cho phù hợp với nhiệm vụ của công ty và phân cấp quản lý cảu Bộ Thương Mại Giúp việc cho Giám Đốc còn có 3 phó giám đốc phụ trách 3 mảng hoạt động của công ty. - Phó giám đốc phụ trách XNK - Phó giám đốc phụ trách hoạt động kinh doanh nội địa - Phó giám đốc phụ trách sản xuất Các phòng ban tham mưu giúp việc ban giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động của công ty từ việc tổ chức lao động đến việc thực hiện nghiệp vụ kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Phòng kinh doanh Là phòng chịu trách nhiệm hoạt động snả xuất kinh doanh ở htị trường trong nước và ngoài nước. Phòng kinh doanh tham mưu cho giám đốc về các hợp đồng XNK, thực hiện kế hoạch do công ty giao, tham gia cáchoạt động phối hợp chung của công ty. Mở rộng thị trường trong và ngoài nước, lập phương án XNK. Tổ chức mạng lưới tiêu thụ hàng hoá trên phạm vi toàn quốc, đặc biệt là các tỉnh phía Bắc Nghiên cứu tìm kiếm các biện pháp thúc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hoá của công ty... Phòng kế hoạch tổng hợp Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm từ các số liệu báo cáo định kỳ của các bộ phận khác trong công ty, từ tình hình thực tế của thị trường, xây dựng phương hướng páht triển sản xuất kinh doanh và kế hoạch dài hạn Có kế hoạch cung ứng vật tư cho các đơn vị theo kế hoạch Có trách nhiệm về hcất lượng và bảo quản vật tư trong kho, quản lý tốt các kho của công ty. Phòng kế tpám Quản ly toàn bộ nguồn vốn, các tài liệu, số liệu về kế toán tài chính, quyết toán, tổng kiểm kê tài sản hàng năm theo định kỳ của nhà nước Báo cáo về tài chính lên cơ quan cấp trên và nộp các khoản ngân sách cho Nhà nước theo quy định Kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong công ty qua các hoạt động tài chính Hàng quý hoặc hàng tháng tổ chức squyết toán, khi cần thiết tiến hành thanh tra tài chính đối với các thành viên trong công ty Làm thủ tục thanh lý và quản lý tốt tiền mặt điều ophối vốn trong công ty, bảo toàn và phát triển vốn, tăng nhanh vòng quay của vốn.... Phòng đầu tư Đầu tư mua sắm trang thiết bị máy móc, phương tiện phục vụ cho sản xuất chế biến của công ty Triển khai các công ty có liên quan về xây dựng cơ sở vật chất, nhà xưởng, kho tàng, bến bãi... Phòng thị trường Tổ chức hoạt động Marketing, tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm do công ty sản xuất và kinh doanh Tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm của công ty thông qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm Phòng xuất nhập khẩu Là phòng nghiệp vụ chuyên môn về xuất nhập khẩu những mặt hàng trong phạm vi hoạt động của công coong ty là phòng tham mưu cho bán giám đốc vẫn đề bao quát các hoạt động xuất nhập khẩu, thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu do công ty giao theo hợp đồng với các công ty trong và ngoài nưóc qua các hợp đồng XNK trực tiếp hoặc uỷ thác Với cơ cấu tổ chức bộ máy ưủan lý tnhư hiện nay của công ty la tương đối hợp lý. Một mặt giữ nguyên chế độ một thủ trưởng, chỉ có giám đốc là người có quyền ra quyết định đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Mặt khác phát huy được sự giúp đỡ của các phòng ban trong việc chuẩn bị các quyết địch như các xí nghiệp sản xuất, các chi nhánh, các trạm kinh doanh thực phẩm. Cửa hàng bách hoá Văn phòng công ty Trung tâm thương mại Tổng kho Trạm kinh doanh 2 .Tổ chức bộ máy kế toán ,công tác kế toán và sổ kế toán tại Công Ty Thực phẩm Miền Bắc. Theo quyết định của Bộ Tài Chính, kể từ ngày 1/1/1996, công ty đã áp dụng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 1114 TCQĐ/CĐKINH Tế ngày 1/1/1995 để thực hiện công tác quản lý kế toán tài chính tại đơn vị. 1. Chứng từ và sổ kế toán tại Thực phẩm miền Bắc Chứng từ sử dụng: - Thẻ quầy hàng đối với bán lẻ - Thẻ kho đối với bán buôn - Hóa đơn bán hàng GTGT (làm phiếu xuất kho). - Bảng kê bán lẻ hàng hoá (Mẫu 05) - Phiếu xuất kho. - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Các chứng từ trên được tổ chức như sau: * Tổ chức chứng từ: Trong khâu bán buôn, Thực phẩm miền Bắccăn cứ vào phiếu xuất kho và hoá đơn GTGT để ghi lên thẻ kho. Từ cột xuất của thẻ kho, lên tờ kê chi tíêt số 4 ghi có TK 511. Cuối tháng ghi vào nhật ký chứng từ 8 để vào sổ cái. Trong khâu bán lẻ, hàng hoá được xuất từ kho của Công ty ra quầy hàng thông qua phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và được chi vào thẻ quầy hàng ở cột nhập. Để theo dõi quá trình vận chuyển này, kế toán theo dõi trên bảng kê số 4 (NKCT số 7 B). Trên bảng kê chỉ theo dõi phần trị giá vốn của hàng hoá xuất kho, mỗi bảng kê được lập cho một tháng và được theo dõi chi tiết trong quầy. Cuối tháng kế toán ghi NKCT số 8 và sổ cái. Do đặc điểm về hoạt động kinh doanh riêng nên ở Thực phẩm miền Bắc, hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chứng từ. *Trình tự kế toán : Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Bảng kê số 8,9,10,11 Nhật ký chứng từ số 8 Sổ thẻ kế toán chi tiết TK 632,511,131 Sổ cái Tk632,511,641,642 Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra. Hình thức kế toán này rất phù hợp với công ty vì ở công ty, lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều. Đặc điểm của hình thức kế toán này là kết hợp trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống các nghiệp vụ kinh tế, tài chính cùng loại phát sinh trong suốt tháng vào sổ Nhật ký chứng từ mở cho bên Có của các tài khoản kế toán. Sở dĩ người ta lấy bên Có của tài khoản làm tiêu thức phân loại các nghiệp vụ kinh tế tài chính để mở Nhật ký chứng từ vì bên Có của các tài khoản vốn phản ánhtình hình sử dụng vốn, giúp cho cán bộ kế toán thuận lợi trong việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn ở doanh nghiệp. Mặt khác, mở cho bên Có thì khối lượng công việc ghi sổ Nhật ký chứng từ sẽ ít hơn so với mở theo bên nợ của tài khoản. Trong hình thức kế toán này có thể kết hợp một phần kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp ngay trong các Nhật ký chứng từ. Xong xu hướng chung vẫn là bên tổ chức hệ thống sổ kế toán chi tiết riêng để đơn giản kết cấu mẫu sổ Nhật ký chứng từ. Nguyên tắc ghi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào Nhật ký chứng từ là ghi theo quan hệ đối ứng taì khoản. Ưu điểm của hình thức kế toán này là giảm bớt khối lượng công việc ghi chép kế toán tổng hợp do tận dụng ưu thế của bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, căn cứ chứng từ để ghi sổ kế toán được xác định rõ ràng, không bị trùng lặp trong quá trình ghi sổ, việc kiểm tra đối chiếu số liệu không bị dồn vào cuối tháng, không cần lập bảng cân đối tài khoản. Nhược điểm: Mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi cán bộ kế toán phải có trình độ chuyên môn cao, không thuận tiện cho cơ giới hoá công tác kế toán. 2 .Bộ máy kế toán. -Do mạng lưới kinh doanh của công ty có nhiều cửa hàng trực thuộc nằm rải rác ở nhiều nơi, căn cứ tình hình tổ chức quản lý kinh doanh của các cửa hàng nên Công ty Thực Phẩm Miền Bắc chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung, vừa phân tán. Bộ máy kế toán của công ty gồm phòng kế toán công ty và các tổ chức kế toán ở các đơn vị cơ sở DƯỚI ĐÂY LÀ SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÓ PHÒNG THỦ QUỸ KẾ TOÁN TSCĐ CP CCLĐ KẾ TOÁN MUA, BÁN VÀ THỐNG KÊ KẾ TOÁN VỐN VÀ CÁC KHOẢN TIỀN KẾ TOÁN VÀ CÔNG NỢ NỘI BỘ CÁC TỔ KẾ TOÁN TRỰC THUỘC CÔNG TY II. Tình hình hạch toán tiêu thụ tại Cộng ty Thực Phẩm Miền Bắc Các nghiệp vụ liên quan: - Nghiệp vụ 11: Theo hoá đơn số 8 ngày 5/1 xuất 1500 hộp bánh kem xốp cho chi nhánh QN. Nợ TK 632 (bánh) : 165.694.455 Có TK 155 : 165.694.455 Nợ TK 111 : 184.800.000 Có TK 511 : 168.000.000 Có TK 3331 : 168.000.000 - Nghiệp vụ 43: Theo hoá đơn số 26 ngày 16/1 xuất 6000 hộp bánh kem xốp cho CH 113 Nguyễn Lương Bằng-HN. Nợ TK 632 (bánh) : 662.777.400 Có TK 155 : 662.777.400 Nợ TK 111 : 739.200.000 Có TK 511 : 672.000.000 Có TK : 3331 : 67.200.000 - Nghiệp vụ 44: Theo hoá đơn số 27 ngày 16/1 xuất 8000 hộp bánh cho TT Nông sản HN. Nợ TK 632 : 883.703.200 Có TK 155 : 883.703.200 Nợ TK 112 : 985.600.000 Có TK 511:896.000.000 Có TK 3331: 89.600.000 - Nghiệp vụ 52: Theo hoá đơn số 33 ngày 20/1 xuất kho chuyển đến Cty Cao su 26 Hoàng Hoa Thám 8000 hộp kẹo. Nợ TK 632 : 468.296.000 Có TK 155 :468.296.000 Nợ TK 111 :558.800.000 Có TK 511 :508.000.000 Có TK 3331 :50.800.000 - Nghiệp vụ 53: Theo hoá đơn số 34 ngày 20/1 xuất 12.000 hộp bánh kem xốp cho CH 203 Minh Khai. Nợ TK 632 : 1.325.554.800 Có TK 155 : 1.325.554.800 Nợ TK 111 : 1.478.400.000 Có TK 511 : 1.344.400.000 Có TK 3331 : 134.400.000 - Nghiệp vụ 59: Theo hoá đơn số 35 ngày 22/1 xuất 20.000 hộp kẹo cho CH 63 Tôn đức Thắng. Nợ TK 632 : 1.170.740.000 Có TK 155 : 1.170.740.000 Nợ TK 112 :1.397.000.000 Có TK 511 : 1.297.000.000 Có TK 3331 : 129.700.000 - Nghiệp vụ 68: Theo hoá đơn số 39 ngày 26/1 xuất 5.000 hộp bánh cho chi nhánh Quảng Ninh. Nợ TK 632 : 552.314.500 Có TK 155 : 552.314.500 Nợ TK 112 : 616.000.000 Có TK 511 : 560.000.000 Có TK 3331 : 56.000.000 - Nghiệp vụ 69

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docK0452.doc
Tài liệu liên quan