Đề tài Hiện trạng hoạt động tuyến xe buýt số 14 (Cổ Nhuế - Bờ Hồ)

Mục Lục

Lời mở đầu

Phần 1.Hiện trạng mạng lưới tuyến VTHKCC bằng xe buýt trong Thành phố và tổng quan về tuyến 14

1.1.Hiện trạng mạng lưới tuyến

1.2. Giới thiệu chung tuyến buýt 14

Phần 2. Phân tích hiện trạng tuyến buýt 14

2.1.Hiện trạng chung của tuyến

2.2Các thông số kĩ thuật của loại xe sử dụng trên tuyến

2.3Các điểm dừng đỗ & cự ly liên tiếp giữa các điểm dừng trên tuyến

2.4.Lưu lượng hành khách trên tuyến

2.5 Tính toán các chỉ tiêu khai thác

Phần 3. Lập phương án tổ chức VTHKCC bằng xe buýt trên tuyến

3.1. Lựa chọn phương trên tuyến

3.2. Hành trình tuyến

3.3.Thời gian biểu và biểu đồ chạy xe

Kết luận

 

doc26 trang | Chia sẻ: lethao | Ngày: 14/01/2013 | Lượt xem: 6649 | Lượt tải: 17download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hiện trạng hoạt động tuyến xe buýt số 14 (Cổ Nhuế - Bờ Hồ), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế nước ta hiện nay đang trên đà phát triển theo xu hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Nước ta đang trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế thế giới. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh chóng và ngày càng phức tạp. Đặc trưng lớn nhất của đô thị hoá là giải quyết vấn đề giao thông đô thị, chính vì vậy mà nó luôn được các quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên cho đến nay không phải quốc gia nào cũng thành công, nhiều thành phố lớn hiện nay đang phải trả giá và gánh chịu những tổn thất do khủng hoảng về giao thông vận tải đô thị. Hà Nội là một trong những thành phố lớn nhất Việt Nam hiện nay cũng đang phải đối mặt trước sức ép của giao thông trong đô thị. Đặc điểm đáng quan tâm nhất của thành phố này là vận tải cá nhân đang chiếm ưu thế trong khi VTHKCC mới chỉ đáp ứng 1 phần nào đó nhu cầu đi lại của người dân đô thị. Mặc dù trong những năm gần đây VTHKCC đã có những bước phát triển đáng kể nhưng nó vẫn chưa thể đóng vai trò chủ chốt trong hệ thống vận tải. Nhu cầu đi lại của người dân chủ yếu vẫn là sử dụng phương tiện vận tải cá nhân. Tình trạng trên đã và sẽ tiếp tục gây ách tắc giao thông đô thị cho dù các thành phố có tăng cường đầu tư để mở rộng, nâng cấp đường phố, cơ sở hạ tầng giao thông đô thị thì vẫn không đáp ứng được nhu cầu phát triển của các loại phương tiện vận tải cá nhân. Bởi vậy mà việc nhanh chóng phát triển hệ thống VTHKCC nhằm hạn chế sự gia tăng các loại phương tiện vận tải cá nhân đang là một yêu cầu cấp thiết, một đòi hỏi bức xúc của các thành phố hiện nay. Hiện nay, trên thành phố đã có 60 tuyến xe buýt nhưng nó mới chỉ đáp ứng một phần rất nhỏ nhu cầu đi lại của hành khách. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu tuyến xe buýt số 14 để xem tuyến này đáp ứng nhu cầu như thế nào. PHẦN I.HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ TỔNG QUAN TUYẾN 14 1.1.Hiện trạng mạng lưới tuyến a/ Mạng lưới tuyến Tính đến giữa năm 2006, mạng lưới tuyến xe buýt Hà Nội có 45 tuyến (chưa tính các tuyến xã hội hóa là 10 tuyến) với tổng chiều dài tuyến là 876.8 km, mạng lưới tuyến xe buýt đã phủ hầu khắp các đường phố Hà Nội, tạo ra được tính liên thông trong toàn mạng lưới, mở rộng được vùng phục vụ, giảm sự trùng lặp và nâng cao hiệu quả toàn mạng lưới. Cự ly trung bình của các tuyến hiện nay là 19,5km và tương đối phù hợp với sự phân bố các điểm phát sinh thu hút cũng như diện tích thành phố, tuy nhiên còn một số tuyến có cự ly khá dài trên 30 km là : tuyến 07 Kim Mã-Nội Bài có cự ly 31.5km; tuyến 17 Long Biên-Phủ Lỗ-Nội Bài có cự ly 36.7km; tuyến 54 Long Biên-Bắc Ninh có cự ly 32.4 km) Về điểm dừng đỗ thì mạng lưới tuyến buýt có hơn 919 điểm dừng đỗ trên tuyến. Cự ly trung bình giữa các điểm dừng đỗ của các tuyến buýt nội thành là : chiều đi khoảng 483,6 m và chiều về vào khoảng 475,5m và cự ly các điểm dừng đỗ ở khu vực ngoại thành là : 800m-1200m. Với cự ly này là hợp lý trong điều kiện khai thác vận tải hiện nay. Tuy nhiên có một số tuyến có quá nhiều điểm dừng đỗ, khoảng cách giữa các điểm dừng đỗ lại ngắn như : Long Biên – Ngũ Hiệp; Bác Cổ – Hà Đông – Ba La, Long Biên – Hà Đông; Bờ Hồ – Cầu Giấy– Bờ Hồ… Hầu hết các điểm dừng đỗ là tận dụng vỉa hè, lề đường chưa có quy hoạch, có những vị trí hạn chế khách đứng chờ hoặc gây tắc đường khi xe buýt đi qua, chưa đảm bảo được an toàn cho hành khách. Trong mạng lưới tuyến có các tuyến chính xuyên tâm là : Long Biên–Hà Đông, Long Biên–Ngũ Hiệp, Gia Lâm–Viện 103, Bác Cổ–Ba La, Giáp Bát– Hà Đông, Giáp Bát–Nhổn, Mai Động–Diễn. b/ Hiện trạng cơ sở hạ tầng trên tuyến: (Hiện trạng cơ sở hạ tầng xe buýt) TT  Hạng mục  ĐV  Số lượng  Chất lượng       Tốt  Kém    Điểm đầu cuối.  Điểm  37     I  Biển báo.  Chiếc  1029  714  315    Biển hộp.   304  304  0    Biển hộp khung nhôm.   615  300  315    Biển hộp quảng cáo.   110  110  0   II  Panô.  Chiếc  46  40  6    Loại 5 2.5 m.   19  17  2    Loại 51.25 m.   6  2  4    Loại 2.51.25m.   21  21  0   III  Nhà chờ.  Chiếc  230  203  27    Ngân sách đầu tư.   42  42  0    Huy động quảng cáo.   188  161  27    Kiốt điều hành khung nhôm kính.       (số liệu năm 2004) Các nhà chờ tuyến xe buýt trước đây được thiết kế theo mục tiêu quảng cáo là chính, chưa quan tâm tới sự hài hoà với khung cảnh đường phố và kiến trúc đô thị, tuy nhiên vài năm gần đây đã được quan tâm và nhìn chung các nhà chờ mới được thiết kế đều đảm bảo tính hợp lý về thẩm mỹ cũng như vị trí lắp đặt : hiện nay trên mạng lưới tyến sử dụng rất đa dạng các loại hình nhà chờ : nhỏ, trung bình, lớn phù hợp với lưu lượng hành khách lên xuống và tính thẩm mỹ. Về các điểm đầu cuối thì trong tổng số 37 chỉ có 10 điểm (bến xe Giáp Bát, Gia Lâm, Hà Đông, sân bay Nội Bài, bãi đỗ xe Trần Khánh Dư, Nam Thăng Long, Kim Ngưu …) đảm bảo được nơi đón trả khách an toàn, số còn lại chỉ là tận dụng tạm thời có thể thay thế bất cứ lúc nào. c/ Hiện trạng về phương tiện vận tải xe buýt. (Ph­¬ng tiÖn VTHKCC trªn ®Þa bµn Hµ N«i) TT  Tên tuyến  Số hiệu tuyến  Loại xe  Số lượng xe KH  Số lượng xe VD   PHƯƠNG TIỆN KHỐI VTHKCC  748  588   XN xe Buýt Hà Nội  152  124   1  Long Biên-Hà Đông  01  Daewoo BS 105  13  10   2  Giáp Bát-Gia Lâm  03  Daewoo BS 105  14  11   3  Long Biên-Lĩnh Nam  04  Mercedes City star  10  8   4  Ga Hà Nôi-Thường Tín  06  Daewoo BS 106  12  10   5  Ga Hà Nôi- ĐH Nông NghiệpI  11  Daewoo BS090DL  14  11   6  Kim Mã- Văn Điển  12  Hyundai Chorus  13  10   7  Long Biên- Đa Phúc  15  Daewoo BS 105  20  18   8  Long Biên - Nội Bài  17  Transinco B80  19  17   9  NG. Công Trứ - NG. Công Trứ  23  Hyundai Chorus  13  10   10  Yên Phụ - Linh Đàm  36  Hyundai Chorus  12  9   11  Nam Thăng Long - Mai Động  38  Daewoo BS090DL  12  10   XN xe Buýt 10-10  216  156   1  Linh Đàm - Phú Diễn  05  Combi  15  9   2  Long Biên - Ngũ Hiệp  08  Daewoo BS 090  25  21   3  Bờ Hồ - Bờ Hồ  09  Transinco B45  16  12   4  Kim Mã- Bx Mỹ Đình  13  Combi  9  5   5  Kim Mã - Long Biên - Kim Mã  18  Transinco B45  15  11   6  Trần Khánh Dư - Hà Đông  19  Daewoo BS090DL  14  11   7  Giáp Bát- Hà Đông  21  Daewoo BS09DL  21  17   8  Hà Đông - Nam Thăng Long  27  Daewoo BS 090  21  17   9  Giáp Bát - Đông Ngạc  28  Transinco B30  18  13   10  Giáp Bát - Tây Tựu  29  Transinco B30  19  14   11  Bx Mỹ Đình - Cv Hồ Tây  33  Combi  15  9   12  Giáp Bát - Linh Đàm -Hà Đông  37  Combi  15  9   13  Long Biên - SVĐ Quốc Gia  50  Cosmos  13  8   XN xe Điện Hà Nội  196  161   1  Kim Mã - Nội Bài  07  Daewoo BS 105  19  16   2  Long Biên - Từ Sơn  10  Renault  15  12   3  Bx Gia Lâm - Bv 103  22  Mercedes Euro II  31  26   4  Bx Lương Yên - Ngã Tư Sở -Cầu Giấy  24  Daewoo BS 090  12  10   5  Giáp Bát - Nhổn  32  Mercedes Euro II  30  25   6  Bx Mỹ Đình - Gia Lâm  34  Renault  18  14   7  Ga Hà Nội - Như Quỳnh  40  Renault  17  14   8  Long Biên - Bát Tràng  47  Daewoo BS090DL  12  10   9  Trần Khánh Dư - Bx Nước Ngầm  48  Daewoo BS090DL  12  10   10  Long Biên - Bắc Ninh - Thị Cầu  54  Hyundai 540  16  12   11  Bx Lương Yên - Long Biên - Cầu Giấy  55  Daewoo BS 090  14  12   XN xe Buýt Nam Thăng Long  184  147   1  Bác Cổ - Hà Đông - Ba La  02  Daewoo BS 105  30  26   2  Bờ Hồ - Cổ Nhuế  14  Daewoo BS090DL  12  10   3  Giáp Bát - Bx Mỹ Đình  16  Daewoo BS090  14  11   4  Kim Mã - Phùng  20  Daewoo BS090DL  15  13   5  Nam Thăng Long - Giáp Bát  25  Combi  23  14   6  Mai Động - SVĐ Quốc Gia  26  Daewoo BS090DL  28  24   7  Mai Động - Hoàng Quốc Việt  30  Daewoo BS090  15  12   8  Bách Khoa - ĐH Mỏ  31  Transinco  19  14   9  Trần Khánh Dư - Nam Thăng Long  35  Daewoo BS090DL  11  9   10  Hoàng Quốc Việt - Bx Nước Ngầm  39  Daewoo BS090DL  17  14   TUYẾN BUÝT Xà HỘI HOÁ   TT  Tên tuyến  Số hiệu tuyến  Loại xe  Số lượng xe KH  Số lượng xe VD   CTY CP VT TM & DL ĐÔNG ANH  15  12   1  Bx Mỹ Đình - Cổ Loa  45  Transinco  15  12   CTY TNHH BẮC HÀ  73  58   1  Chợ Quảng An - Bx Giáp Bát  41  Daewoo  13  10   2  Kim Ngưu - Đức Giang  42  Daewoo  15  12   3  Ga Hà Nội - TT Đông Anh  43  Daewoo  15  12   4  Trần Khánh Dư - Bx Mỹ Đình  44  Hyundai  15  12   5  Trần K Dư - Đông Ngạc  45  Daewoo  15  12      80  68   1  Trần K Dư - KĐT Mỹ Đình  49  Daewoo BS090DL  13  11   2  Trần K Dư - KĐT Trung Kiên  51  Daewoo BS090DL  13  11   3  Ga Hà Nội - KĐT Tứ Hiệp  52  Daewoo BS090DL  11  9   4  Hoàng Quốc Việt - Đông Anh  53  Daewoo BS090DL  15  13   5  Bx Hà Đông - Nhổn - Diển  56  Daewoo BS090DL  13  11   6  KĐT Tứ Hiệp - Cầu Giấy  57  Daewoo BS090DL  15  13   7           906  726   Trong các loại xe buýt trên thì có một số loại xe quá cũ như : Asia Cosmos, Asia Combi, chất lượng kém không đáp ứng được nhu cầu của hành khách. d/ Kết quả hoạt động vận tải hành khách của xe buýt qua các năm. (KÕt qu¶ ho¹t ®éng VTHKCC b»ng xe buýt ë Hµ Néi qua c¸c n¨m) TT  N¨m  Doanh nghiÖp  Sè tuyÕn  Sè ®Çu xe  Tổng cộng   1  1985     49.200.410   2  1990     19.386.298   3  1993  Buýt  13  163  4.838.581   4  1994  Buýt  13  162  5.957.662   5  1995  Buýt  14  178  6.884.219   6  1996  Buýt  15  196  7.138.162   7  1997  Buýt  17  197  8.124.515   8  1998  Buýt + Nam  25  213  9.050.411   9  1999  Buýt + Nam + §iÖn  30  282  10.490.537   10  2000  Buýt + Nam + §iÖn  31  337  12.023.000   11  2001  Buýt + Nam + §iÖn  30  337  15.381.324   12  2002  Transeco  31  413  48.877.155   13  2003  Transeco  40  678  176.319.692   14  2004  TCT vËn t¶i  41  687  285.300.000   15  2005  TCT vËn t¶i +2 doanh nghiÖp XHH  54  869  -   16  11/2006  TCT vËn t¶i +2 doanh nghiÖp XHH  57  901  -   (Nguån: B¸o c¸o tæng c«ng ty vËn t¶i Hµ Néi) Qua bảng tổng hợp ta thấy sản lượng vận tải hành khách bằng xe buýt phát triển rất nhanh, đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân trong thành phố, xe buýt ngày càng được người dân chú ý hơn : đi thường xuyên hơn, bắt đầu có thói quen đi xe buýt. Mô hình tuyến buýt chuẩn được vận hành và thủ nghiệm trên tuyến 32 từ 2-2-2002 đã được áp dụng trên hầu hết các tuyến buýt chính tạo niềm tin và thói quen của người dân. Bên cạnh đó, mạng lưới tuyến còn nhiều bất cập, cự ly điểm dừng đỗ, tuyến chưa phù hợp với đặc điểm của hành khách, phương tiện chưa đảm bảo được yêu cầu về chất lượng, tiện nghi theo nhu cầu. 1.2. Giới thiệu chung tuyến buýt 36. Tên tuyến : Bờ Hồ - Cổ Nhuế Tuyến 14 là tuyến xuyên tâm. + Giờ mở tuyến : 5h00 + Giờ đóng tuyến : 21h05 Cự ly tuyến : 16 km. Chiều Bờ Hồ - Cổ Nhuế = 14,5 km Chiều Cổ Nhuế - Bờ Hồ = 14 km Tần suất chạy xe: + Giờ cao điểm : 10 phút /lượt . + Giờ bình thường : 15 phút / lượt Số lượt xe hoạt động trong ngày: 170 lượt/ngày Lộ trình tuyến như sau: Chiều đi: Bờ Hồ - Hàng Gai – Hàng Bông – Đường Thành - Phùng Hưng- Lê văn Linh- Phùng Hưng(trong) - Phan Đình Phùng - Quán Thánh – Thụy Khuê – Bưởi – Hoàng Quốc Việt - Phạm Văn Đồng - Cổ Nhuế. Chiều về: Cổ Nhuế - Phạm Văn Đồng – Phạm Văn Đồng – Hoàng Quốc Việt – Bưởi – Hoàng Hoa Thám – Phan Đình Phùng – Hàng Cót – Hàng Lược – Chả Cá – Hàng Cán – Lương Văn Can – Hàng Gai – Cầu Gỗ - Nguyễn Hữu Huân – Lò Sú – Đinh Tiên Hoàng – Bờ Hồ. PHẦN 2.KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TUYẾN BUÝT 14 BỜ HỒ - CỔ NHUẾ 1. HIỆN TRẠNG CHUNG CỦA TUYẾN 14 Qua khảo sát tuyến ta thấy, mật độ giao thông đường tương đối lớn tuy nhiên lượng hành khách trên tuyến còn nhỏ nên không tận dụng hết công suất phương tiện. Hành trình của tuyến đi qua các tuyến phố nhỏ nên khả năng thông qua trên tuyến bị hạn chế, dẫn đến tốc độ phương tiện thấp,làm tăng thời gian chuyến đi của hành khách. Chiều Bờ Hồ - Cổ Nhuế có 20 điểm dừng đỗ, chiều Cổ Nhuế - Bờ Hồ có 22 điểm dừng đỗ. 2. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE TRÊN TUYẾN Xe sử dụng là xe Daewoo BS090DL sức chứa 60 chỗ bao gồm chỗ đứng và chỗ ngồi. Vận tốc kỹ thuật từ 30 – 35 km (TH – Thông số kỹ thuật xe Daewoo BS 090DL) TT  Thông số kỹ thuật  Đơn vị  Daewoo BS 090DL   1  Chiều dài cơ sở  mm  4200   2  Chiều dài toàn bộ  mm  8945   3  Chiều rộng toàn bộ  mm  2490   4  Chiều cao toàn bộ  mm  3225   5  Vết bánh trước  mm  2050   6  Vết bánh sau  mm  1853   7  Khoảng treo trước  mm  1960 + 55   8  Khoảng treo sau  mm  2710 + 20   9  Bán kính vòng quay  m  8,4   10  Sức chứa  (đứng+ghế)  60   11  Trọng lượng xe không  kg  8700   12  Trọng lượng toàn bộ trên 2 cầu xe  kg  18000   13  Dung tích bình nhiên liệu  lít  200   14  Vận tốc tối đa  km/h  90   3. CÁC ĐIỂM DỪNG ĐỖ TRÊN TUYẾN 14. DANH SÁCH VỊ TRÍ ĐIỂM DỪNG XE BUÝT Tuyến 14 – Bờ Hồ - Cổ Nhuế  CHIỀU ĐI: BỜ HỒ - CỔ NHUẾ   CHIỀU  VỀ: CỔ NHUẾ - BỜ HỒ   TT  Đầu A: Bờ Hồ  Tuyến đi qua  Đầu B: Trường TH KTNVCT Thăng Long  Tuyến đi qua   1  Số 3 Hàng Muối  4,8,11,14,18,23,31,34,36,40  Đối diện Công ty thí nghiệm và xây dựng Thăng Long  14   2  12 Quán Thánh  14,18,22,23  96 Phạm Văn Đồng (Ngã 4 Phạm Văn Đồng - Xuân Đỉnh)  14,25,28,45,46,53,56   3  110 Quán Thánh - Trường mầm non Hoa Hồng  14.22  Bến xe Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng  7,14,25,27,28,35,38,45,46,53,56   4  192A Quán Thánh   14,45,50  Ngã 4 Phạm Văn Đồng - Cổ Nhuế (Cạnh Siêu thị Metro)  7,14,25,27,35,38,46,53   5  12 Thụy Khuê -Cạnh Trường THPT Chu Văn An.  14,45  Đối diện tòa nhà Matexim - Phạm Văn Đồng  7,14,25,27,35,38,46,54   6  72-74 Thuỵ Khuê (Đối diện XN xe điện Hà Nội)  14,45  Viện nghiên cứu địa chính - Hoàng Quốc Việt  7,14,27,30,35,38,45   7  130E -132A Thụy Khuê (Công ty XNK Lương thực thực phẩm Hà Nội - Qua Trường TH Chu Văn An)  14,45  Học viện Chính trị Quốc Gia Hồ Chí Minh - (Đối diện 108 Hoàng Quốc Việt)  14,27,30,35,38,45   8  260 Thụy Khuê - Qua Dốc Tam Đa 100m  14,45  Cao đẳng sư phạm mẫu giáo Trung ương  - 387 Hoàng Quốc Việt  7,14,27,28,30,38,45   9  324 Thuỵ Khuê - Đường vào Làng Hồ  14,45  247-249 Hoàng Quốc Việt  7,14,27,30,38,45   10  528 Thuỵ Khuê  14,45  Học viện Quốc Phòng - Hoàng Quốc Việt  14,27,30,45   11  Trung tâm KHTN Công nghệ Quốc gia - Hoàng Quốc Việt  14,27,30,45  741-743 Hoàng Hoa Thám  14,45   12  Đối diện 215 Hoàng Quốc Việt (Ngã 3 Nguyễn Văn Huyên)  7,14,27,30,38,45  Đối diện 580-582 Hoàng Hoa Thám   14,45   13  122-124 Hoàng Quốc Việt   7,14,27,28,30,38,45  Bệnh viện Lao & Phổi Trung ương - Đối diện 410 Hoàng Hoa Thám  14,45   14  104B Hoàng Quốc Việt - Đối diện HV Chính trị Quốc Gia Hồ Chí Minh  14,27,30,35,38,45  239 Hoàng Hoa Thám  9,14,45   15  Trường Đại học Phương Đông - 252 Hoàng Quốc Việt  7,14,27,30,35,38,45,53  145 Hoàng Hoa Thám - Trường THCS Ba Đình  9,14,45   16  Cạnh đường vào khu Tập thể Bưu điện Nam Thăng Long – Phạm Văn Đồng  7,14,27,35,38,45,46,53  Công viên Bách Thảo - Hoàng Hoa Thám (Qua phố Ngọc Hà)  14,45   17  Sân vui chơi Thôn Hoàng (Ngã 4 Phạm Văn Đồng - Cổ Nhuế)  7,14,27,35,38,45,46,53  Công viên Bách Thảo - Hoàng Hoa Thám (Qua Ngõ Bách Thảo)  14,45   18  Đối diện Bến xe Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng  7,14,25,27,28,35,38,45,46,53,56  Thành cổ Hà Nội - Đối diện 40 Phan Đình Phùng  14,22   19  Đối diện 88 Phạm Văn Đồng (Ngã 4 Phạm Văn Đồng- Xuân Đỉnh)   14,28,46,53,56  3A Phan Đình Phùng  14.22   20  Công ty thí nghiệm và xây dựng Thăng Long  14  81 Trần Nhật Duật   3,4,8,10,11,14,15,17,18,22,23,34,40,47,54,55   21      32 Nguyễn Hữu Huân  4,8,11,14,18,23,40   22      100 Nguyễn Hữu Huân  4,8,9,11,14,18,23,40    Đầu B: Trường TH KTNVCT Thăng Long   Đầu A: Bờ Hồ     ∑Điểm Dừng  20   22   4. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KHAI THÁC KỸ THUẬT TRÊN TUYẾN 4.1/ Nhóm chỉ tiêu về cự ly. - Chiều dài hành trình : L = 14,5 km; - Chiều dài bình quân giữa 2 điểm dừng:  km  km l = 0,726 km - Chiều dài bình quân hành khách : l = 6, 2 km (theo kết quả điều tra) - Quãng đường huy động của tuyến: Lhđ = 14,5 km - Hệ số thay đổi hành khách trên tuyến :  =   k Trong đó k : là hệ số điều chỉnh ( ta lấy k  1,0); =>  = 14,5/ 6,2 = 2,33 - Chiều dài một vòng : L = 2LM = 29 (km) - Quãng đường ngày đêm của một xe : Ta lấy trung bình cho 1 xe trên tuyến L =  km Trong đó : Z là số chuyến trong ngày L là quãng đường huy động của xe trên tuyến AVD: số xe vận doanh trên tuyến Avd = 10 xe trên tổng 13 xe có - Hệ số sử dụng quãng đường :  4./ 2 Nhóm chỉ tiêu về thời gian - Thời gian hoạt động của tuyến: 16h +Thời gian mở tuyến : T: 5h00 +Thời gian đóng tuyến : T: 21h00 - Giãn cách chạy xe giữa 2 chuyến : + Vào giờ cao điểm : I = 10 phút/chuyến. + Vào giờ bình thường : I = 15 phút/chuyến. - Thời gian một chuyến xe : tc  Trong đó: tđc : thời gian đầu cuối của chuyến xe. t : thời gian dừng đỗ tại một điểm dừng đỗ. V: vận tốc kỹ thuật của xe. - Thời gian một vòng xe : tv T = 2. tc = 2.10 = 100 (phút) 4.3/ Nhóm chỉ tiêu về tốc độ. – Tốc độ tối đa : Vmax= 85( km/h) ; – Tốc độ kỹ thuật : V= 30 km/h; 4.4/ Nhóm chỉ tiêu về trọng tải : –Trọng tải thiết kế : q = 60 chỗ –Hệ số sử dụng trọng tải tĩnh: (theo kết quả điều tra) +Lúc cao điểm : =  = 0,89 +Lúc bình thường .  =  = 0,55= (Bảng TH – Chỉ tiêu khai thác trên tuyến 14) TT  Chỉ tiêu  Ký hiệu  Đơn vị  Giá trị   1  Nhóm chỉ tiêu cự ly      2  – Chiều dài hành trình  L  Km  14,5   3  – Chiều dài bình quân giữa 2 điểm dừng  l  km  0,726   4  – Chiều dài bình quân hành khách  l  Km  6,2   5  – Hệ số thay đổi hành khách trên tuyến     2,33   6  – Chiều dài một vòng  L  Km  29   7  – Quãng đường ngày đêm của một xe  L  Km  261   8  Nhóm chỉ tiêu về thời gian   giờ    9  –Thời gian hoạt động của tuyến:   h  16   10  + Thời gian mở tuyến  T  h  5h00   11  + Thời gian đóng  T  h  21h00   12  –Giãn cách chạy xe giữa 2 chuyến  I  Phút    13  + Giờ cao điểm  I  Phút  10   14  + Giờ bình thường  I  Phút  15   15  –Thời gian đầu cuối  t  Phút  10   16  –Thời gian dừng độ tại 1 điểm dừng đỗ  t  phút  2/3   17  –Thời gian một chuyến xe  T  Phút  50   18  –Thời gian một vòng xe  T  phút  100   19  Nhóm chỉ tiêu về tốc độ   Km/h    20  –Tốc độ tối đa  V  Km/h  85   21  –Tốc độ kỹ thuật  V  Km/h  30   22  Nhóm chỉ tiêu về trọng tải   Chỗ    23  – Trọng tải thiết kế  q  Chỗ  60   24  – Hệ số sử dụng trọng tải tĩnh      25  + Lúc cao điểm  T(cđ)   0,89   26  + Lúc bình thường  T(bt)   0,55   27  Hệ số sử dụng quãng đường     1   28  – Tổng số chuyến hoạt động trong ngày  Z  chuyến  170   29  – Số xe hoạt động trên tuyến  A  xe  10   30  – Hệ số xe vận doanh     0,78   31  – Số lượng xe có trên tuyến  A  xe  13   PHẦN III.LẬP PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC VTHKCC BẰNG XE BUÝT TRÊN TUYẾN 14 (BỜ HỒ - CỔ NHUẾ) MỤC TIÊU – Ý NGHĨA Tìm ra phương án tổ chức tuyến VTHKCC số 36 một cách hợp lý nhất nhằm từng bước nâng cao số lượng hành khách sử dụng tuyến số 36 nói riêng và hệ thống VTHKCC bằng xe buýt nói chung, từng bước đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng của xã hội, cũng như giảm bớt gánh nặng về giao thông đang trở lên cấp bách đối với Hà Nội. Hoàn thiện tuyến VTHKCC số 36 cũng như từng bước hoàn thiện hệ thống VTHKCC bằng xe buýt của Hà Nội. NHIỆM VỤ Đưa ra phương án tổ chức tuyến VTHKCC số 36 một cách hợp lý nhất trên cơ sở tính tới sự tăng trưởng của dân số đô thị cũng như thị phần sử dụng xe buýt làm phương tiện đi lại chính ngày một tăng lên. Phương án tổ chức hợp lý đưa ra phải tính đến các yếu tố về chính sách Nhà Nước áp dụng đối với ngành VTHKCC, cũng như đảm bảo tính kinh tế trong quá trình hoạt động của tuyến. 3. LỰA CHỌN PHƯƠNG TIỆN TRÊN TUYẾN 3.1 Lựa chọn sơ bộ. Việc lựa chon xe buýt trên tuyến được dựa trên các căn cứ chủ yếu sau: Các quy định chung đối với xe khách Thành phố và tiêu chuẩn đối với xe buýt hoạt động trên các tuyến tiêu chuẩn: Điều lệ trật tự ATGT đường bộ và trật tự ATGT đô thị. Tiêu chuẩn ab toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện cơ giới đường bộ (Tiêu chuẩn ngành số: 22- TCN-24-95, ngày 29/06/1995) Công văn số 1449/MTg ngày 23/06/1995 của Bộ KHCN và môi trường về tiêu chuẩn khí thải và tiếng ồn cho các phương tiện cơ giới đường bộ, có hiệu lực từ 1/8/1995 đến 1/8/1997. Quyết định 890/1999/QĐ của Bộ GTVT về chất lượng PTVT hành khách đường bộ. Nghị định 92 CP ngày 11/12/2001 của Thủ tướng Chính Phủ. TCVN 5749-1999: Ôtô khách – Yêu cầu an toàn chung. TCVN 6724 – 2000: Phương tiện Giao thông đường bộ - Ôtô khách cỡ lớn – Yêu cầu về cấu tạo trong công nhận kiểu. TCVN 6723 – 2000: Phương tiện Giao thông đường bộ - Ôtô khách cỡ nhỏ – Yêu cầu về cấu tạo trong công nhận kiểu. Tiêu chuẩn về tính năng kỹ thuật và chất lượng xe buýt trên các tuyến buýt tiêu chuẩn ở Hà Nội như bảng: TT  Các kích thước hình học cơ bản  Đơn vị  Buýt lớn tiêu chuẩn  Buýt TB  Minibuýt   1  Chiều dài tối đa  mm  12000  9000  7000   2  Chiều rộng tối đa  mm  2500  2500  2100   3  Chiều cao tối đa  mm  3300  3200  3100   4  Chiều dài cơ sở tối đa  mm  5400  5000  3500   5  Bán kính quay vòng tối thiểu  mm  12800  8000  6700   6  Tỷ lệ sức chứa(HK)/cửa  HK/cửa  20:1  20:1  25:1   7  Số cửa đơn tối thiểu  Cửa  4  3  1   8  Chiều rộng cửa tối thiểu  mm  1150  900  700   9  Chiều cao sàn xe tối đa  mm  790  790  590   10  Số bậc lên xuống tối đa  Bậc  3  3  2   11  Chiều cao tối đa bậc thứ nhất(trước/sau)  mm  370/340  370/340  370   12  Chiều cao bậc thứ hai(trước/sau)  Mm  220/240  220/240  220   13  Chiều cao bậc thứ ba(trước/sau)  mm  200/210  200/210  -   14  Chiều cao lòng xe tối thiểu(trước/sau)  mm  2050/1860  2050/1860  1950/1650   15  Tỷ lệ ghế ngồi/sức chứa tối đa  %  40  40  60   16  Diện tích sàn xe tối thiểu/1 HK  m2  0.25  0.25  0.25   Việc lựa chọn phương tiện xe buýt trong thành phố còn phụ thuộc vào công suất luồng hành khách trên tuyến: Công suất luồng hành khách trong giờ (tính theo một hướng) 

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHiện trạng hoạt động tuyến xe buýt số 14 (Cổ Nhuế - Bờ Hồ).doc