Đề tài Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty TNHH thép Thành Đô

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THÉP THÀNH ĐÔ 1

I. Quá trình hình thành và phát triển 1

1.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thép Thành Đô 1

1.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 1

1.1.2. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 2

1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 5

1.2.1. Chức năng của từng phòng ban 5

1.2.2. Nhiệm vụ của các phòng ban 6

1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán 7

1.3.2. Tổ chức hệ thống sổ kế toán 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TIỀN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THÉP THÀNH ĐÔ 11

2.1- Đặc điểm hàng hoá tại công ty TNHH thép Thành Đô 11

2.2- Đặc điểm của nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng 11

2.2.1. Khái niệm mua hàng 11

2.2.2. Vai trò của nghiệp vụ mua hàng 11

2.2.3. Phạm vi mua hàng 12

2.2.4. Thời điểm xác định hàng mua 13

2.2.5. Ý nghĩa của việc xác định chính xác phạm vi và thời điểm xác định cho hàng mua 13

2.2.6. Phương thức xác định trị giá hàng hoá thu mua 14

2.2.7. Các phương thức mua hàng 14

2.2.8. Các phương thức thanh toán 16

2.3- Thủ tục, chứng từ 18

2.4- Tài khoản sử dụng 28

2.5- Phương pháp kế toán nghiệp vụ mua hàng 32

2.5.1. Các tài khoản sử dụng 32

2.5.2. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của Công ty như sau: 33

2.6- Phương pháp kế toán nghiệp vụ thanh toán tiền hàng 35

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TIỀN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THÉP THÀNH ĐÔ 36

3.1- Nhận xét về kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty 36

3.1.1- Ưu điểm 36

3.1.2- Những mặt hạn chế 39

3.2- Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng tại Công ty TNHH thép Thành Đô 41

3.2.1. Sự cần thiết và yêu cầu của công tác hoàn thiện 41

3.2.2. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác mua bán và thanh toán tiền hàng 42

PHỤ LỤC 48

KẾT LUẬN

 

 

doc59 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 26/08/2015 | Lượt xem: 733 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty TNHH thép Thành Đô, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ỏn, cỏc đơn vị cú mối quan hệ tốt trong mua bỏn và cung cấp dich vụ. Đối với nghiệp vụ thu mua hàng hoỏ xuất khẩu thỡ cụng ty thanh toỏn cho nhà cung cấp thụng qua uỷ nhiệm chi do ngõn hàng Đầu tư mà cụng ty mở tài khoản thực hiện * Ngoài hỡnh thức thanh toỏn bằng tiền mặt cũn cú nhiều hỡnh thức khỏc, mỗi loại hỡnh thanh toỏn cú lợi thế riờng phự hợp với phương thức kinh doanh của cụng ty như: - Thanh toỏn bằng sộc: Sộc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, được lập theo mẫu do ngõn hàng Nhà nước quy định, yờu cầu đơn vị thanh toỏn trớch một số tiền gửi thanh toỏn của mỡnh để trả cho người thụ hưởng ghi trờn sộc hoặc người cầm sộc. - Thanh toỏn nhờ thu: là phương thức mà bờn bỏn sau khi đó bàn giao hàng hoỏ cho người chuyờn chở hoặc cho bờn mua thỡ phỏt hành phiếu nhờ thu để thụng qua ngõn hàng của mỡnh thu tiền từ bờn mua. Cú hai phương thức nhờ thu: + Phương thức nhờ thu phiếu trơn: người bỏn phỏt hành ra một phiếu thu, ngõn hàng căn cứ vào phiếu nhờ thu để thu hồi. + Nhờ thu kốm chứng từ: là phương thức người bỏn phỏt hành ra phiếu nhờ thu nhưng cú kốm bộ chứng từ của hàng hoỏ, người mua chỉ nhận được cỏc chứng từ sau khi đó chấp nhận phiếu nhờ thu. - Thanh toỏn bự trừ: là hỡnh thức thanh toỏn mà định kỳ hai bờn phải tiến hành đối chiếu giữa số tiền được thanh toỏn với số tiền phải thanh toỏn rồi tớnh ra khoản chờnh lệch. Cỏc bờn tham gia thanh toỏn bự trừ chỉ việc thanh toỏn tiền chờnh lệch sau khi đó bự trừ. - Thanh toỏn bằng mở tài khoản: là phương thức mà người bỏn mở tài khoản chuyờn thu để ghi sổ cỏc nghiệp vụ mua – bỏn sau đú định kỳ căn cứ vào cỏc nghiệp vụ mua bỏn trong kỳ để phỏt hành một thụng bỏo đũi nợ tới người mua, sổ tiền thanh toỏn sẽ được chuyển vào tài khoản chuyờn thu của người bỏn. - Thanh toỏn bằng L/C (tớn dụng chứng từ): thư tớn dụng là một sắc lệnh của ngõn hàng bờn mua, yờu cầu ngõn hàng bờn bỏn tiến hành trả tiền cho đơn vị về hàng hoỏ và dịch vụ đó được cung cấp cho đơn vị mua theo hợp đồng. Ở đõy ngõn hàng đúng vai trũ cam kết thanh toỏn, vỡ vậy đảm bảo khả năng chi trả, tranh được rủi ro trong thanh toỏn của doanh nghiệp, chống được lạm phỏt, ổn định giỏ cả gúp phần thỳc đẩu nền kinh tế phỏt triển. Tuy nhiờn, việc phỏt huy được cỏc thế mạnh của phương thức này cũn phụ thuộc rất nhiều vào phong cỏch phục vụ của hệ thống ngõn hàng. Cần phải đảm bảo cho việc thanh toỏn giữa cỏc bờn khụng cản trở lẫn nhau, phải diễn ra nanh chúng chớnh xỏc và đầy đủ nhất. 2.3- Thủ tục, chứng từ Cụng ty đó xõy dựng hệ thống chứng từ sử dụng theo quyết định số 1141 với biểu mẫu phự hợp với chế độ kế toỏn và đỏp ứng được nhu cầu hạch toỏn của cụng ty. Cụng ty sử dụng hệ thống chứng từ theo mẫu của Bộ tài chớnh, ngoài ra cũng cú một số chứng từ cú những sửa đổi cho phự hợp với hoạt động của cụng ty. Cỏc hoỏ đơn, chứng từ phải được lập ngay khi cung cấp hàng hoỏ, dịch vụ, và cỏc khoản thu chi phỏt sinh theo quy định; hoỏ đơn phải cung cấp đầy đủ cỏc thụng tin in sẵn trờn mẫu hoỏ đơn, nội dung trờn cả 3 liờn của hoỏ đơn phải giống nhau; hoỏ đơn dựng để khấu trừ thuế, hoàn thuế, tớnh chi phớ hợp lý, hợp lệ phải là liờn 2 cũn nguyờn vẹn, khụng tảy xoỏ, nếu ghi sai phải sửa lại và cú xỏc nhận của bờn bỏn. Cỏc chứng từ được sử dụng chủ yếu là: Phiếu chi, phiếu thu, uỷ nhiệm chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoỏ đơn hoỏ GTGT, hợp đồng lao động, bảng chấm cụng, bảng thanh toỏn tiền lương và bảo hiểm xó hội, hợp đồng mua bỏn TSCĐ, biờn bản giao nhận TSCĐ, bảng tớnh và phõn bổ khấu hao, bảng tổng hợp thanh toỏn với người bỏn…Với từng phần hành cụ thể cỏc chứng từ được lập đầy đủ và luõn chuyển theo đỳng trỡnh tự, đảm bảo việc ghi sổ đụớ chiếu kiểm tra dễ dàng. Cụ thể : - Xỏc định cỏc loại chứng từ sử dụng trong từng bộ phận, từng đơn vị, từng cửa hàng. Cỏc chứng từ liờn quan đến quỏ trỡnh mua hàng và thanh toỏn tiền hàng được sử dụng và ghi chộp theo đỳng quy định của Bộ Tài Chớnh. Tuy nhiờn, từng đơn vị, từng cửa hàng cú thể xõy dựng thờm một số chứng từ cho phự hợp. - Quy định cụ thể cho những người ghi chộp cỏc chứng từ phải đầy đủ cả nội dung lẫn tớnh hợp phỏp. - Quy định trỡnh tự luõn chuyển cỏc chứng từ ban đầu từ bộ phận lờn phũng kế toỏn. Do Cụng ty TNHH thép Thành Đô nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nờn ngoài cỏc chứng từ thụng thường Cụng ty cũn sử dụng cỏc chứng từ hoỏ đơn GTGT do Bộ Tài Chớnh phỏt hành theo quyết định số 855/1998 - QĐ/BTC ngày 10 thỏng 07 năm 1998 của Bộ Tài Chớnh về việc ban hành chế độ phỏt hành, quản lý, sử dụng hoỏ đơn GTGT. Cụ thể trong khõu hạch toỏn ban đầu kế toỏn nghiệp vụ mua hàng và thanh toỏn tiền hàng sử dụng cỏc chứng từ sau: + Hợp đồng kinh tế: là văn bản kớ kết giữa Cụng ty và nhà cung cấp được lập thành 2 bản, mỗi bờn giữa 1 bản : Sau khi Bộ phận Kinh doanh tổng hợp ký hợp đồng kinh tế với nhà nhập khẩu, thỡ sẽ tiến hành lập kế hoạch thu mua xin Ban giỏm đốc phờ duyệt. Cỏn bộ Kinh doanh –Tổng hợp sẽ được uỷ quyền trực tiếp xuống cỏc đơn vị thành viờn tỡm kiếm nguồn hàng và ký kết hợp đồng thu mua với nhà cung cấp. CễNG TY TNHH THẫP THÀNH Đễ Số: 01/HĐMB -HT07 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc ********* HỢP ĐỒNG MUA BÁN Căn cứ Bộ luật dõn sự năm 2005 của nước Cộng Hoà Xó Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bờn. Hụm nay ngày 02 thỏng 01 năm 2007, Chỳng tụi gồm: BấN BÁN: CễNG TY TNHH THẫP THÀNH Đễ (TĐS CO., LTD) - Gọi tắt là bờn A Do ụng : Lờ Van H?ng Chức vụ: Giỏm đốc làm đại diện Địa chỉ : Số 02, Phan Văn Trường, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại : 04.7912439 Fax: 04.7912440 Tài khoản số: 220.10.00.0019328 tại Phũng GD II NH ĐT & PT chi nhỏnh Thăng Long Mó số thuế : 0101592553 BấN MUA: CễNG TY TNHH NAM PHÁT - Gọi tắt là bờn B Do ụng : Cao Duy Chung Chức vụ: Giỏm đốc làm đại diện Địa chỉ : 392 - Lờ Hồng Phong - Nha Trang - Khỏnh Hoà Điện thoại : 058. 885020 Fax: 058.885020 Tài khoản số: 42110100.1055 tại Ngõn hàng No & PTNT Khỏnh Hoà Mó số thuế : 4200471067 Sau khi bàn bạc và thoả thuận, Bờn bỏn đồng ý bỏn và Bờn mua đồng ý mua hàng hoỏ theo cỏc điều khoản và điều kiện sau: ĐIỀU 1: Tờn hàng - Số lượng - Giỏ cả: Tờn hàng: Thộp xõy dựng Nhà mỏy sản xuất: Cụng ty thộp Miền Nam Số lượng: Theo đơn đặt hàng của Bờn B và khả năng cung cấp của Bờn A Khả năng cung cấp của Bờn A: Bờn A cung cấp hàng cho Bờn B lượng hàng tương ứng với tổng giỏ trị dư nợ trờn một thỏng khụng vượt quỏ 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng chẵn). Chất lượng: theo tiờu chuẩn Nhật (JIS), Việt Nam (TCVN), Mỹ (ASTM). Đơn giỏ: tuỳ thuộc vào tỡnh hỡnh thị trường tại thời điểm đặt hàng hai bờn sẽ thống nhất giỏ cả và được thể hiện trong phụ lục hợp đồng. ĐIỀU 2: Giao nhận hàng: - Địa điểm giao hàng: Hàng được giao trờn phương tiện Bờn B tại cỏc nhà mỏy của Cụng ty thộp Miền Nam theo yờu cầu của bờn B. - Thời gian giao hàng: Ngay sau khi cú đơn đặt hàng (từ thỏng 01 – thỏng 03/2007) - Trọng lượng hàng hoỏ được xỏc định qua cõn Nhà mỏy Thộp Miền Trung ĐIỀU 3: Thanh toỏn: Hỡnh thức thanh toỏn: Bằng sộc, tiền mặt, hoặc chuyển khoản. Thời hạn thanh toỏn: Bờn B được thanh toỏn trong vũng 60 ngày kể từ ngày nhận hàng. Nếu quỏ thời hạn trờn Bờn B chịu lói suất 1,5%/thỏng /số tiền trả chậm nhưng khụng quỏ 15 ngày tiếp theo. ĐIỀU 4: Trỏch nhiệm của cỏc bờn: Bờn A: - Giao hàng theo đỳng quy định về chủng loại, số lượng, quy cỏch, chất lượng, kớch cỡ, thời hạn theo đơn đặt hàng của Bờn B. - Xuất hoỏ đơn GTGT theo đỳng biờn bản giao nhận hàng giữa hai bờn. Bờn B: - Thanh toỏn đầy đủ và đỳng hạn theo quy định tại điều 3 Bờn B phải mua, bờn A phải bỏn, nếu bờn nào đơn phương từ bỏ hợp đồng thỡ phải chịu phạt 5% tổng trị giỏ hợp đồng. ĐIỀU 5: Điều khoản chung: Hai bờn cam kết thực hiện đầy đủ cỏc điều khoản ghi trong hợp đồng này. Nếu một trong hai bờn thay đổi hoặc bổ sung hợp đồng thỡ phải thụng bỏo kịp thời cho bờn kia biết và hai bờn gặp nhau bàn bạc giải quyết. Mọi thay đổi bổ sung đều phải được làm thành văn bản. Mọi tranh chấp phỏt sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng. Trường hợp tranh chấp khụng giải quyết được bằng thương lượng thỡ bờn nào cú quyền lợi bị vi phạm sẽ đưa ra Toà ỏn kinh tế Thành Phố Hà Nội giải quyết. Mọi phớ tổn do bờn vi phạm thanh toỏn (theo phỏn quyết của toà ỏn). Hợp đồng này được lập thành 04 bản, mỗi bờn giữ 02 bản cú giỏ trị phỏp lý như nhau, cú hiệu lực kể từ ngày ký đến khi ký thanh lý Hợp đồng. ĐẠI DIỆN BấN A ĐẠI DIỆN BấN B Trong hợp đồng thu mua, Cụng ty yờu cầu nhà cung cấp phải chuyển hàng hoỏ xuất khẩu đến thẳng cảng để xếp vào container khụng qua kho, do hàng hoỏ khụng phải nhập kho nờn kế toỏn khụng phải sử dụng đến phiếu nhập kho và phiếu xuất kho. Khi hàng hoỏ thu mua được chuyển đến cảng theo đỳng thời hạn hợp đồng thỡ sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng… và lập biờn bản giao nhận đồng thời lỳc đú cũng nhận luụn cả hoỏ đơn GTGT của nhà cung cấp. Bộ phận Kinh doanh tổng hợp sẽ tập hợp và chuyển bộ chứng từ về phũng kế toỏn để làm căn cứ ghi sổ và tiến hành thanh toỏn cho bờn bỏn hàng theo hợp đồng đó kớ. Kế toỏn hàng hoỏ lập một chứng từ ghi sổ để quản lý hoỏ đơn GTGT mua hàng Kế toỏn thanh toỏn viết giấy uỷ nhiệm chi cho ngõn hàng thanh toỏn và nhận giấy bỏo Nợ của ngõn hàng. Khi thực hiện xong hợp đồng, cỏn bộ thu mua phải tiến hành lập biờn bản thanh lý hợp đồng. + Hoỏ đơn GTGT do bờn bỏn lập, trong đú phải ghi dừ giỏ chưa cú thuế GTGT, cỏc khoản phụ thu và thuế tớnh thờm nếu cú, thuế GTGT và tổng giỏ thanh toỏn. + Nếu mua hàng của cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương phỏp tớnh thuế trực tiếp hoặc mua hàng hoỏ khụng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thỡ chứng từ mua hàng là hoỏ đơn bỏn hàng của người bỏn. Giỏ bỏn hàng hoỏ, dịch vụ ghi trờn hoỏ đơn chớnh là giỏ thanh toỏn đó cú thuế GTGT. + Nếu mua hàng ở thị trường tự do thỡ chứng từ mua hàng là bảng kờ mua hàng do cỏn bộ mua hàng lập và phải ghi dừ họ tờn địa chỉ người bỏn, số lượng, đơn giỏ mua của từng mặt hàng và tổng giỏ thanh toỏn. + Phiếu nhập kho: căn cứ vào hợp đồng kinh tế đó ký với người cung cấp, khi hàng hoỏ được vận chuyển đến kho của cụng ty, bộ phận nghiệp vụ đối chiếu hoỏ đơn bỏn hàng (hoỏ đơn GTGT) của bờn bỏn với hợp đồng kinh tế đó ký với người bỏn, nếu thấy phự hợp sẽ tiến hành kiểm tra và làm thủ tục nhập kho,. Sau khi nhập kho xong, thủ kho ký nhận vào hoỏ đơn bỏn hàng (hoỏ đơn GTGT) của bờn bỏn, giao trả người đưa hàng một bờn và đồng thời một liờn gửi cho bộ phận nghiệp vụ làm cụng tỏc thanh toỏn. Phiếu nhập kho được lập thành hai liờn: Một liờn giao cho thủ kho và một liờn giao cho kế toỏn thanh toỏn với người bỏn để kế toỏn ghi vào sổ kế toỏn và làm căn cứ để thanh toỏn với người bỏn. + Biờn bản kiểm nhận hàng hoỏ được sử dụng trong trường hợp phỏt sinh hàng thừa, thiếu trong quỏ trỡnh mua hàng. Trong trường hợp khi mua hàng Cụng ty thanh toỏn ngay cho người bỏn hàng thỡ kế toỏn mua hàng sẽ ký xỏc nhận vào hoỏ đơn bỏn hàng (hoỏ đơn GTGT) sau đú chuyển cho kế toỏn thanh toỏn. Kế toỏn thanh toỏn sẽ viết phiếu chi rồi chuyển cho thủ quỹ rỳt tiền đú trả cho người bỏn hàng. + Cỏc chứng từ phản ỏnh thanh toỏn tiền mua hàng như phiếu chi, giấy bỏo nợ, giỏy thanh toỏn tạm ứng … +Bảng kờ hoỏ đơn, chứng từ hàng hoỏ dịch vụ mua vào. Đồng thời với quỏ trỡnh ghi sổ kế toỏn cỏc nghiệp vụ mua hàng, dịch vụ, căn cứ vào cỏc hoỏ đơn chứng từ mua hàng hoỏ dịch vụ, kế toỏn phải ghi ngay số thuế GTGT đều vào được khoỏn trừ theo từng hoỏ đơn vào bảng kờ hoỏ đơn, chứng từ hàng hoỏ dịch vụ mua vào. Một số biểu mẫu thường dựng trong cụng ty : Biểu 1 : Hoỏ đơn GTGT HOÁ ĐƠN (GTGT) Liờn 2: (Giao khỏch hàng) Ngày 27 thỏng 10 năm 2007 Mẫu số: 01GTKT –3LL EM/2007B 0090341 Tờn người bỏn: Tổng cụng ty thộp Việt Nam chi nhỏnh Miền trung Địa chỉ: 393 Lờ Hồng Phong – Nha Trang - Khỏnh hoỏ Số tài khoản : 31310000003708 Họ tờn người mua hàng: cụng ty TNHH thộp Thành Đụ Địa chỉ: Số 2 – Phan Văn Trường - Cầu Giấy - Hà Nội Tại Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển Thăng Long Số tài khoản: 22010000019328 Hỡnh thức thanh toỏn: Chuyển khoản STT Tờn hàng hoỏ, dịch vụ Đơn vị tớnh Số lượng Đơn giỏ Thành tiền A B C 1 2 3=1*2 1 Thộp tấm Kg 53,000 10,000 530,000,000 Cộng tiền hàng: 530,000,000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 53,000,000 Tổng cộng tiền thanh toỏn: 583,000,000 Số tiền viết bằng chữ: (năm trăm tỏm mươi ba triệu đồng chẵn) Người mua hàng (Ký, ghi rừ họ tờn) Kế toỏn trưởng (Ký, ghi rừ họ tờn) Thủ trưởng đơn vị (Ký, đúng dấu, ghi rừ họ tờn) Biểu 2 : Sổ cỏi tài khoản SỔ CÁI TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/10/2007 TK15612- Xuất khẩu Chứng từ Diễn giải Nợ Cú SL Số tiền SL Số tiền Số Ngày thỏng Dư đầu thỏng 0 0 0090341 27/10 Thu mua thộp tấm 53,000 583,000,000 … … … Cộng phỏt sinh Dư cuối thỏng … … Biểu 3 : Sổ chi tiết tài khoản SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/10/2007 TK 331- TCTTVNCNMT Chứng từ Diễn giải Nợ Cú Số Ngày thỏng Dư đầu thỏng 0 0090341 27/10 Thu mua thộp tấm 583,000,000 21/BN 31/10 Trả tiền hàng bằng chuyển khoản 583,000,000 Cộng phỏt sinh 583,000,000 583,000,000 Dư cuối thỏng 0 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/10/2007 TK 1121-Đầu tư và phỏt triển Thăng Long Chứng từ Diễn giải Nợ Cú Số hiệu Ngày thỏng Dư đầu thỏng 5.000.000.000 … … … 21/CT-BĐ 31/10 Trả tiền hàng bằng chuyển khoản 583,000,000 … … … Cộng phỏt sinh … … Dư cuối thỏng CHỨNG TƯ GHI SỔ CễNG TY TNHH THẫP THÀNH Đễ CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ: 500 Ngày 27 thỏng 10 năm2007 Kốm theo:…………01…………………………………..chứng từ gốc TRÍCH YẾU SỐ HIỆU TÀI KHOẢN SỐ TIỀN NỢ Cể NỢ Cể 1. Thu mua thộp tấm 1561- NP 331 530 000 000 530 000 000 2. Thuế GTGT đầu vào của lụ hàng 1331 331 53 000 000 53 000 000 Cộng 583 000 000 583 000 000 KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP Quỏ trỡnh luõn chuyển chứng từ trong cụng ty TNHH thộp Thành Đụ Cỏc bộ phận phỏt sinh nghiệp vụ Lập cỏc chứng từ liờn quan đến nghiệp vụ phỏt sinh như: hợp đồng mua hàng, giấy thanh toỏn tạm ứng, khế ước vay, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đi đường. -Kế toỏn phần hành -Thủ quỹ Lập cỏc chứng từ đặc trưng cho phần hành Giỏm đốc Ký duyệt cỏc chứng từ Kế toỏn trưởng Ký duyệt cỏc chứng từ Kế toỏn phần hành Lập chứng từ ghi sổ Kế toỏn tổng hợp Tập hợp cỏc chứng từ và ghi sổ kế toỏn tổng hợp Bộ phận bảo quản, lưu trữ 2.4- Tài khoản sử dụng Hạch toỏn tổng hợp chớnh là việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toỏn để phản ỏnh cỏc nghiệp vụ phỏt sinh làm căn cứ để đưa vào cỏc sổ tổng hợp. Vỡ võy, hạch toỏn tổng hợp nghiệp vụ mua hàng và thanh toỏn tiền hàng phải xỏc định được cỏc tài khoản cần dựng, phõn biệt được nội dung phản ỏnh trờn tài khoản một cỏch đầy đủ chớnh xỏc. Hệ thống chế độ kế toỏn doanh nghiệp được Bộ Tài Chớnh ban hành ngày 01 thỏng 11 năm 1995 theo quyết định 1141/QĐ/CĐKT và thống nhất chớnh thức dựng trong cả nước từ ngày 01 thỏng 01 năm 1996. Tuy nhiờn theo doanh nghiệp ỏp dụng phương phỏp kế toỏn hàng hoỏ theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn hay kiểm kờ định kỳ và phương phỏp tớnh thuế GTGT mà kế toỏn mua hàng và thanh toỏn tiền hàng trong cỏc danh nghiệp thương mại sử dụng cỏc tài khoản sau. * Tài khoản 156: Hàng hoỏ Tài khoản này dựng để phản ỏnh giỏ trị hiện cú và tỡnh hỡnh biến động của cỏc loại hàng hoỏ nhập kho, bao gồm hàng hoỏ tại kho hàng và quầy hàng. Nội dung và kờt cấu của tài khoản này như sau: Bờn nợ: + Trị giỏ hàng hoỏ mua và nhập kho trong kỳ. + Chi phớ thu mua hàng hoỏ. + Trị giỏ hàng hoỏ thuờ gia cụng chế biến nhập kho. + Trị giỏ hàng hoỏ phỏt hiện thừa. + Trị giỏ hàng hoỏ tồn kho cuối kỳ (theo phương phỏp KKĐK). Bờn cú: + Trị giỏ thực tế của hàng hoỏ xuất kho để bỏn , giao đại lý, ký gửi, sử dụng … + Chi phớ thu mua phõn bổ cho hàng hoỏ đó tiờu thụ trong kỳ. + Chiết khấu, giảm giỏ hàng mua được hưởng. + Trị giỏ hàng hoỏ tiờu thụ. + Trị giỏ hàng tồn kho đầu kỳ đó kết chuyển (theo phương phỏp KKĐK). Số dư bờn nợ: +Trị giỏ thực tế mua vào của hàng hoỏ tồn cuối kỳ. + Chi phớ mua hàng tồn kho cuối kỳ. Tài khoản 156 cú hai tài khoản cấp 2: + Tài khoản 1561: Giỏ mua hàng hoỏ. + Tài khoản 1562: Chi phớ thu mua. Nguyờn tắc hạch toỏn của tài khoản 156: tất cả hàng hoỏ mua vào phản ỏnh trờn tài khoản 156 theo giỏ mua thực tế (khong bao gồm thuế GTGT đối với doanh nghiệp ỏp dụng phương phỏp khấu trừ thuế và bao gồm cả thuế GTGT đối với doanh nghiệp ỏp dụng phương phỏp tớnh thuế trực tiếp). Cỏc trường hợp sau đõy khụng được phản ỏnh vào tài khoản 156: Hàng hoỏ nhận giữ hộ cho cỏ nhõn. Hàng hoỏ nhận bỏn hộ cho cỏ nhõn. Hàng mua chuyển bỏn lại luụn. Trường hợp hàng mua về cú bao bỡ đi kốm tớnh giỏ riờng thỡ trị giỏ bao bỡ khụng được phản ỏnh vào tài khoản 156 (mà phản ỏnh vào tài khoản 153- cụng cụ dụng cụ). * Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đường. Tài khoản này phản ỏnh giỏ trị của hàng hoỏ, vật tư mua vào đó được xỏc định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho mà cũn đang trờn đường vận chuyển hoặc đó về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nghiệm nhập kho. Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau: Bờn nợ: + Giỏ trị hàng hoỏ vật tư đang đi trờn đường. + Kết chuyển trị giỏ thực tế của hàng hoỏ đang đi trờn đường cuối kỳ (theo phương phỏp KKĐK). Bờn cú: + Giỏ trị hàng hoỏ vật tư đang đi đường đó về nhập kho hoặc đó chuyển giao thẳng cho khỏch hàng + Kết chuyển trị giỏ thực tế của hàng hoỏ vật tư đang đi đường đầu kỳ (theo phương phỏp KKĐK) Số dư bờn nợ: + Giỏ trị hàng hoỏ vật tư đó mua nhưng cũn đang đi trờn đường chưa về nhập kho đơn vị. * Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ (ỏp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tớnh thuế theo phương phỏp khấu trừ). Tài khoản này dựng để phản ỏnh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đó khấu trừ và cũn được khấu trừ. Nội dung và kết cấu tài khoản này như sau: Bờn cú: + Số thuế GTGT đầu vào đó khấu trừ. + Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại. Bờn nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Số dư bờn nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào đựơc hoàn lại nhưng ngõn sỏch Nhà nước chưa hoàn trả. Tài khoản 133 cú hai tài khoản cấp hai: + Tài khoản 1331 dựng để phản ỏnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư hàng hoỏ dịch vụ dựng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng hoỏ dịch vụ chịu thuế GTGT của cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ. + Tài khoản 1332 thuế GTGT đựơc khấu trừ của tổng số TSCĐ. Tài khoản này dựng để tớnh thuế GTGT đầu vào của quỏ trỡnh đầu tư, mua sắm TSCĐ dựng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoỏ dịch vụ chịu thuế GTGT của cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ thuế. * Tài khoản 331: Phải trả người bỏn. Tài khoản này dựng để phản ỏnh thuế GTGT đầu vào của quỏ trỡnh đầu tư mua sắm TSCĐ dựng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoỏ, dich vụ theo hợp đồng đó ký kết. Kết cấu nội dung của tài khoản này như sau: Bờn nợ: + Sổ tiền đó trả cho người cung cấp hàng hoỏ, dịch vụ, người nhận thầu cơ bản. + Số tiền ứng trước cho người cung cấp, nhưng chưa nhận được hàng hoỏ, dịch vụ. + Số tiền được bỏn chấp nhận giảm giỏ hoặc lao vụ đó giao theo hợp đồng. +Số kết chuyển về phần giỏ trị vật tư hàng hoỏ thiếu hụt kộm phẩm chất khi kiểm nhận và giao lại người bỏn. + Chiết khấu mua hàng được người bỏn chấp nhận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả. Bờn cú: + Số tiền phải trả cho người bỏn vật tư hàng hoỏ … + Điều chỉnh giỏ tạm tớnh về giỏ trị thực tế của số hàng hoỏ, vật tư lao động dịch vụ đó nhận khi cú hoỏ đơn hoặc khụng thụng bỏo giỏ chớnh thức. Số dư bờn cú: + Số tiền cũn phải trả bờn bỏn, người cung cấp, người nhận thầu xõy dựng cơ bản. + Tài khoản này cú thể cú cả số dư bờn nợ. Số dư bờn nợ (nếu cú) phản ỏnh số tiền đó ứng trước cho người bỏn hoặc số tiền đó trả nhiều hơn số tiền phải trả. Ngoài cỏc tài khoản núi trờn, kế toỏn mua hàng cũn sử dụng cỏc tài khoản khỏc cú liờn quan như: + Tài khoản 111: tiền mặt. + Tài khoản 112: tiền gửi ngõn hàng. + Tài khoản 141: tạm ứng. + Tài khoản 311: vay ngắn hạn. + Tài khoản 341: vay dài hạn …. 2.5- Phương phỏp kế toỏn nghiệp vụ mua hàng 2.5.1. Cỏc tài khoản sử dụng Nghiệp vụ mua hàng và thanh toỏn tiền hàng đúng vai trũ quan trọng trong quỏ trỡnh kinh doanh của đơn vị. Ngoài việc thực hiện nghiờm ngặt cỏc trỡnh tự nghiệp vụ và thủ tục chứng từ để đảm bảo cho cụng tỏc giao nhận được tốt cũn phải tổ chức việc ghi chộp, phản ỏnh cỏc nghiệp vụ này vào cỏc tài khoản liờn quan cho phự hợp với yờu cầu theo dừi, kiểm tra tỡnh hỡnh thực hiện cỏc chỉ tiờu kế hoạch về mua hàng và thanh toỏn tiền hàng. Đối với kế toỏn nghiệp vụ này, Cụng ty đó lựa chọn cỏc tài khoản cần thiết như: TK 151: Hàng mua đang đi đường. TK 152: Nguyờn liệu, vật liệu. TK 153: Cụng cụ dụng cụ. TK 156: Hàng hoỏ. TK 133: Ngoài cỏc tài khoản trờn, kế toỏn nghiệp vụ mua hàng và thanh toỏn tiền hàng cũn sử dụng một số tài khoản liờn quan khỏc như: TK 111: Tiền mặt. Tk 112: Tiền gửi ngõn hàng. TK 113: Tiền đang chuyển. Và để phản ỏnh kịp thời trường hợp mua hàng cú sai sút, mất mỏt sẩy ra, kế toỏn sẽ phản ỏnh trờn TK 138 và TK 338, chi tiết: TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý. TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý. 2.5.2. Trỡnh tự hạch toỏn một số nghiệp vụ chủ yếu của Cụng ty như sau: - Khi mua nguyờn vật liệu, hàng hoỏ căn cứ vào hoỏ đơn phiếu nhập kho, kế toỏn ghi: Nợ TK 152,156: Giỏ mua nguyờn vật liệu, hàng hoỏ. Nợ TK 133(1): Thuế GTGT của nguyờn vật liệu, hàng hoỏ. Cú TK 111,112,331 …: Tổng giỏ thanh toỏn - Nếu mua cụng cụ, kế toỏn ghi: Nợ TK 153: Giỏ mua cụng cụ dụng cụ. Nợ TK 133(1): Thuế GTGT của cụng cụ dụng cụ. Cú TK 111,112,331 …: Tổng giỏ thanh toỏn - Trường hợp nguyờn vật liệu chưa về nhập kho nhưng đó thuộc quyền sở hưu của Cụng ty, thỡ căn cứ vào bộ chứng từ cuối thỏng, kế toỏn ghi: Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đường. Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Cú TK 111.112,331 …: Tổng giỏ thanh toỏn - Khi về nhập kho, kế toỏn ghi: Nợ TK 152: Trị giỏ nguyờn vật liệu. Cú TK 151: Hàng mua đang đi đường. - Trong quỏ trỡnh mua nguyờn vật liệu, phỏt hiện thừa thiếu, kế toỏn ghi: + Đối với trường hợp thừa nguyờn vật liệu, kế toỏn ghi: Nợ TK 152: Trị giỏ nguyờn vật liệu thừa. Cú TK 338(1): + Nếu thiếu do nhà cung cấp chuyển nhầm, kế toỏn ghi: Nợ TK 111,112,331 …: Cú TK 138(1): Tài sản thiếu chờ xử lý. + Nếu thiếu do hao hụt tự nhiờn, kế toỏn ghi: Nợ TK 631: Giỏ thành sản xuất. Cú Tk 138(1): Tài sản thiếu chờ xử lý. + nếu thiếu bắt người chịu trỏch nhiệm vật chất bồi thường, kế toỏn ghi: Nợ TK 138(8): Phải thu khỏc. Cú TK 138(1): Tài sản thiếu chờ xử lý. Khi thu tiền bồi thường, kế toỏn ghi: Nợ TK 111,112,334 …: Trị giỏ bồi thường. Cú TK 138(8): Phải thu khỏc. 2.6- Phương phỏp kế toỏn nghiệp vụ thanh toỏn tiền hàng 1381 156 111,112 711 3381 133 157 632 133 111,112,331 (5) (7) (6) (2) (3) (8) (1) (4) 151 (8) Với: – Phản ỏnh hàng hoỏ mua về nhập kho, gửi bỏn thẳng hoặc bỏn ngay theo phương thức bỏn giao tay ba. – Phản ỏnh hàng mua đang đi đường cuối thỏng chưa về nhập kho. – Phản ỏnh hàng mua đang đi đường cuúi thỏng về nhập kho, gửi bỏn thẳng hoặc bỏn ngay trờn đường đi. – Thuế GTGT đầu vào của hàng hoỏ. – Phản ỏnh trị giỏ hàng thiếu. – Phản ỏnh trị giỏ hàng thừa – Khoản chiết khấu được hưởng do thanh toỏn sớm tiền mua hàng. (8)– Số hàng mua được giảm giỏ, số hàng mua trả lại bờn bỏn và thuế GTGT tạm ứng. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TIỀN HÀNG TẠI CễNG TY TNHH THẫP THÀNH Đễ 3.1- Nhận xột về kế toỏn nghiệp vụ mua hàng và thanh toỏn tiền hàng tại cụng ty Cụng ty TNHH thép Thành Đô từ khi thành lập đến nay đó trải qua nhiều biến động thăng trầm.Cụng ty đó đạt được những thành tựu đỏng kể:Thị trường ngày càng được mở rộng,doanh thu tăng hàng năm, ngày càng đỏp ứng được đầy đủ nhu cầu của khỏch hàng. Để cú được thành cụng đú Cụng ty đó tổ chức bộ mỏy quản lý gọn nhẹ cú sự phõn cụng phõn nhiệm rừ ràng giữa cỏc phũng ban.Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý theo mụ hỡnh trực tuyến chức năng là phự hợp, đảm bảo sự thống nhất của cấp trờn đối với cấp dưới, trỏnh sự trựng lập trong khõu tổ chức. Kế toỏn là một cụng cụ quản lý kinh tế gúp phần vào sự phỏt triển của cụng ty nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay mà cỏc doanh nghiệp đó cú quyền tự chủ nhiều hơn trong quỏ trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh. Chớnh vỡ vậy mà doanh nghiệp đó tự tỡm cho mỡnh một cơ cấu tổ chức kế toỏn riờng để đỏp ứng được tốt nhất cỏc điều kiện thực tế của doanh nghiệp mà vấn phự hợp với cỏc quy định và hệ thống cỏc chớnh sỏch quản lý của Nhà nước. Trong quỏ trỡnh ỏp dụng chế độ kế toỏn mới, tuy cũn gặp nhiều khú khăn do phải tiếp cận với những khỏi niệm mới, quan điểm mới nhưng bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty đó biết vận dụng một cỏch linh hoạt, sỏng tạo cú hiệu quả cỏc quy định kế toỏn mới vào điều kiện cụ thể của cụng ty mỡnh. 3.1.1- Ưu điểm Hệ thống cụng tỏc tổ chức kế toỏn của cụng ty phự hợp với điều kiện thực tại của cụng ty và tuõn thủ đầy đủ cỏc chế độ, chuẩn mực ban hành của Bộ Tài Chớnh cũng như luật phỏp Việt Nam. K

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docK0785.doc
Tài liệu liên quan