Đề tài Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam theo hình thức tín dụng chứng từ

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 3

Chương 1. KHUNG LÝ THUYẾT CHO VIỆC PHÂN TÍCH 3

1.1. Lý luận chung về thanh toán quốc tế. 3

1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế: 3

1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế: 3

1.2. Những vấn đề về tự do hóa thương mại: 7

1.2.1. Tự do hóa thương mại là gì? 7

1.2.2. Tác động của tự do hóa thương mại? 8

1.3. Hướng phân tích những tác động của tự do hóa tới dịch vụ thanh toán quốc tế. 8

Chương 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TỚI DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TÉ 9

2.1 Giới thiệu về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 9

2.1.1 Lịch sử hình thành 9

2.1.2 Quy mô 9

2.1.3 sơ đồ tổ chức 10

2.1.4. Quá trình phát triển 10

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của NH nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tính đến ngày 31/12/2008 13

2.2. Thực trạng ảnh hưởng của quá trình tự do hóa thương mại đến hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng 15

2.2.1 Nhân tố cơ hội: 16

2.2.2. Nhân tố thách thức: 18

Chương 3. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TTQT THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHNN&PTNTVN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

doc23 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 02/07/2013 | Lượt xem: 1951 | Lượt tải: 26download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam theo hình thức tín dụng chứng từ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
y nay, mỗi quốc gia độc lập thường xuyên phải tiến hành những mối quan hệ đa dạng và phức tạp, trên mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội, ngoại giao, hợp tác đầu tư...Trong đó, quan hệ kinh tế thường chiếm vị trí quan trọng và là cơ sở cho các mối quan hệ quốc tế khác. Quá trình tiến hành các hoạt động nêu trên, tất yếu nảy sinh những nhu cầu chi trả, thanh toán tiền tệ giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau. Từ đó nảy sinh nhu cầu thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế ( TTQT ). Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, nảy sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng có liên hệ. Cùng với xu hướng không ngừng mở rộng quan hệ thương mại và các mối quan hệ khác giữa các quốc gia trên thế giới, đòi hỏi hoạt động TTQT cũng phải được mở rộng, hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phục vụ tốt hơn.. 1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế: Ngày nay trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế và thương mại quốc tế ngày càng phát triển, thanh toán quốc tế (TTQT) đã trở thành một hoạt động cơ bản, không thể thiếu của các NHTM. Hoạt động TTQT của NHTM là một mắt xích không thể thiếu trong toàn bộ dây chuyền thực hiện một hợp đồng ngoại thương. Thực hiện tốt vai trò trung gian thanh toán của mình trong hoạt động TTQT, NHTM đã đóng góp rất nhiều cho nền kinh tế, cho khách hàng và cho bản thân các ngân hàng. - Đối với nền kinh tế: Hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước. Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích lũy trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp giữa sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế. trong bối cảnh hiện nay khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò hoạt động của TTQT ngày càng được khẳng định.TTQT là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân. TTQT là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau. TTQT góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy hanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế. Nếu hoạt động TTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến hoạt động lưu thông hàng hóa tiền tệ giữa người mua, người bán diễn ra trôi chảy, an toàn hơn. TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia. Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam. - Đối với khách hàng: Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của các NHTM giúp quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí. Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu khách hàng không có đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân hàng thì ngân hàng sẽ chiết khấu bộ chứng từ. Qua việc thực hiện thanh toán, ngân hàng còn có thể giám sát được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có những tư vấn cho khách hàng và điều chỉnh chiến lược khách hàng. - Đối với bản thân ngân hàng: TTQT là một loại nghiệp vụ liên quan dến tài sản ngoại bảng của ngân hàng. Hoạt động TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới TTQT. Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín cho ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng. Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàng trong cơ chế thị trường. Hoạt động TTQT không chỉ là một hoạt động đơn thuần mà còn là hoạt động hỗ trợ bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng. Hoạt động TTQT được thực hiện tốt sẽ mở rộng cho hoạt động tín dụng XNK, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các hoạt động ngân hàng quốc tế khác Hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Khi thực hiện nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT với các ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán. TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Các ngân hàng sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng. 1.1.3. Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu được áp dụng trong TMQT 1.1.3.1 Phương thức chuyển tiền. a. Khái niệm: Đây là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng (người trả tiền, người mua, người nhập khẩu, người mắc nợ...) ủy nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định chuyển cho người khác ( người bán, người xuất khẩu, chủ nợ...) ở một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định. Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền 1.1.3.2. Phương thức ghi sổ: Khái niệm: Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán mà qua đó tổ chức xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thì ghi nợ cho bên nhập khẩu (bên cung ứng), vào một cuốn sổ riêng của mình, và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện trong tưng thời kỳ nhất định Quy trình tiến hành nghiệp vụ thanh toán theo phương thức ghi sổ 1.1.3.3 Phương thức nhờ thu. Khái niệm:Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán, mà qua đó tổ chức xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ gởi hàng, giao chứng từ hàng hóa ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra ở người nhập khẩu thông qua ngân hàng phục vụ người nhập khẩu. Người nhập khẩu khi nhận được giấy báo nhờ thu của ngân hàng, phải tiến hành ngay việc chi trả tiền để nhận lại chứng từ hàng hóa và đi lãnh hàng Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu 1.1.3.4 Phương thức tín dụng chứng từ. Đây là phương thức thanh toán khá phổ biến trong thương mại quốc tế. Sơ đồ quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 1.2. Những vấn đề về tự do hóa thương mại: 1.2.1. Tự do hóa thương mại là gì? Tự do hoá thương mại là việc dỡ bỏ những hàng rào do các nước lập nên nhằm làm cho luồng hàng hoá di chuyển từ nước này sang nước khác được thuận lợi hơn trên cơ sở cạnh tranh bình đẳng. Những hàng rào nói trên có thể là thuế quan, giấy phép xuất nhập khẩu, quy định về tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, yêu cầu kiểm dịch, phương pháp đánh thuế, v.v... Các hàng rào nói trên đều là những đối tượng của các hiệp định mà WTO đang giám sát thực thi 1.2.2. Tác động của tự do hóa thương mại? Trên cơ sở lý thuyết lợi thế so sánh, lợi ích lớn nhất của tự do hóa thương mại là thúc đẩy ngày càng nhiều nước tham gia buôn bán, trao đổi hàng hoá, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Với người tiêu dùng, hàng hoá lưu thông dễ dàng hơn đem lại cho họ cơ hội lựa chọn hàng hoá tốt hơn với giá rẻ hơn (người tiêu dùng ở đây có thể hiểu là cả những nhà sản xuất nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất ra những hàng hoá khác). Nhưng, cũng không phải ngẫu nhiên mà các nước lại dựng lên những hàng rào làm ảnh hưởng đến sự lưu thông hàng hoá. Lý do để các nước làm việc này là nhằm bảo hộ sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh của hàng hoá bên ngoài (điều này có ý nghĩa lớn vì sản xuất trong nước suy giảm sẽ ảnh hưởng đến công ăn việc làm và qua đó đến ổn định xã hội), tăng nguồn thu cho ngân sách (thông qua thu thuế quan), tiết giảm ngoại tệ (chi cho mua sắm hàng hoá nước ngoài), bảo vệ sức khoẻ con người, động thực vật khỏi những hàng hoá kém chất lượng hay có nguy cơ gây bệnh, v.v... Tự do hoá thương mại, ở những mức độ khác nhau, sẽ làm yếu đi hoặc mất dần các hàng rào nói trên và như thế sẽ ảnh hưởng đến mục đích đặt ra khi thiết lập hàng rào. 1.3. Hướng phân tích những tác động của tự do hóa tới dịch vụ thanh toán quốc tế. Quá trình tự do hóa thương mại tác động mạnh mẽ lên toàn bộ nền kinh tế của Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng,mà nổi bật là hoạt động thanh toan quốc tế của các ngân hàng.Đề tài xin được tiếp cận các tác đọng dó theo hướng chủ yếu là nhân tố cơ hội và nhân tố thách thức dưới khía cạnh chủ quan và khách quan.Đầu tiên là các tác động lên hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng nói chung và sau đó sẽ là của ngân hàng Agribank nói riêng. Chương 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TỚI DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TÉ 2.1 Giới thiệu về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 2.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development, viết tắt là AGRIBANK) là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản, thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt. Theo báo cáo của UNDP năm 2007, Agribank cũng là doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. AGRIBANK được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988. Lúc mới thành lập, ngân hàng này mang tên Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị. Cuối năm 1990, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Cuối năm 1996, ngân hàng lại được đổi tên thành tên gọi như hiện nay. 2.1.2 Quy mô AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Đến tháng 3/2007, vị thế dẫn đầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện: Tổng nguồn vốn đạt gần 267.000 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng; Tổng dư nợ đạt gần 239.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1,9%. AGRIBANK hiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịch được bố chí rộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên. 2.1.3 sơ đồ tổ chức 2.1.4. Quá trình phát triển Khi thành lập, Ngân hàng gặp nhiều khó khăn hơn so với các Ngân hàng thương mại khác, cơ sở vật chất, công cụ làm việc rất nghèo nàn lạc hậu. Ở các tỉnh, thành phố, Trụ sở Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam thường phải ở các vị trí xa trung tâm, nhà cửa chật chội. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Hà Nội phải làm việc tại địa điểm vốn là kho ấn chỉ của Ngân hàng Nhà nước ở Vĩnh Tuy; Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh làm việc tại tầng trệt ở 50 Bến Chương Dương; Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Hải Phòng phải làm việc tại trụ sở tạm ở Cầu Rào, ngoại thành Hải Phòng. Phần lớn trụ sở chi nhánh ngân hàng huyện lúc đó đều xuống cấp Từ tháng 3/1988: các chi nhánh tỉnh, huyện lần lượt chuyển từ Ngân hàng Nhà nước về Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Đến tháng 7/1988, Trung tâm điều hành Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được hình thành để điều hành hoạt động của toàn hệ thống. Ngay trong những ngày đầu, bên cạnh việc thành lập các chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh, thành phố, ngày 6/10/1988, theo đề nghị của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước đã cho phép thành lập chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Đồng bằng Sông Cửu Long. Sau đó, do nhu cầu của việc thu mua, xuất khẩu và phân phối lương thực, Ngân hàng Nhà nước chấp nhận đề nghị của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam thành lập Chi nhánh Ngân hàng Lương thực tại Tp. Hồ Chí Minh. Đây là hai Ngân hàng chuyên doanh đầu tiên nằm trong hệ thống Ngân hàng PTNTVN Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật. Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội và Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cụ thể hóa bằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp ngày 16/08/1994 xác định: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp:Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh. Vốn hoạt động ban đầu là 400 tỷ đồng do Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam góp 200 tỷ đồng, Ngân hàng Ngoại thương 100 tỷ đồng và Ngân hàng Nhà nước 100 tỷ đồng Hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện bảo toàn vốn ban đầu, phát triển vốn, bù đắp chi phí. Tới tháng 09/2002, dư nợ đã lên tới 6.694 tỷ, có uy tín cả trong và ngoài nước, được các Tổ chức quốc tế đánh giá cao và đặc biệt được mọi tầng lớn nhân dân ủng hộ, quý trọng. Từ những kết quả đó, ngày 04/10/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 01/01/2003 thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở Ngân hàng Phục vụ Người nghèo - Đây là một niềm tự hào to lớn của NHNN&PTNTVN trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo. * Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành NHNN&PTNTVN(AGRIBANK). * Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là Ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam với tổng nguồn vốn huy động lớn nhất: 132.000 tỷ đồng (tính đến 31/12/2003), chiếm 37% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam; Tổng dư nợ lớn nhất: 118 000 tỷ đồng; có số lượng khách hàng lớn nhất: hơn 10 triệu khách hàng thuộc các thành phần kinh tế; có mạng lưới phục vụ rộng lớn nhất gồm trên 1.800 chi nhánh trên toàn quốc với 28.000 cán bộ (chiếm 40% tổng số CBCNV toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam), ứng dụng công nghệ hiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo…...Đến nay, tổng số Dự án nước ngoài mà Agribank tiếp nhận và triển khai là 68 dự án với tổng số vốn 2.486 triệu USD, trong đó giải ngân qua NHNo là 1,5 tỷ USD. Hiện nay Agribank đã có quan hệ đại lý với trên 851 NH và tổ chức tài chính quốc tế ở 110 quốc gia và vùng lãnh thổ. Doanh số thanh toán hàng xuất nhập khẩu tăng 36%. Doanh số mua bán ngoại tệ đạt 8,1 tỷ USD, tăng 44,6%… Một sự kiện đối ngoại lớn được đánh giá rất cao là việc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được CUCA (Hiệp hội tín dụng tài chính nông nghiệp thế giới) chọn và Chính phủ cho phép tổ chức Hội nghị toàn thể CUCA lần thứ 31 tại Hà Nội tháng 11/2001 với sự có mặt của Thủ tướng Phan Văn Khải, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Lê Đức Thúy, nhiều vị Bộ, Thứ trưởng quan chức Việt Nam, hàng trăm Chủ tịch, Tổng giám đốc các ngân hàng lớn trên thế giới và hàng chục đại sứ, đại diện các tổ chức quốc tế lớn tại Việt Nam. Hội nghị đã thành công tốt đẹp. Vị thế và uy tín của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được nâng cao cả trong và ngoài nước. Tổng giám đốc Lê Văn Sở được bầu vào Ban chấp hành CUCA và APRACA. 2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của NH nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tính đến ngày 31/12/2008 2.1.4.1. Tình hình huy động vốn: Tổng nguồn vốn đến 31/12/2008 đạt 375.033 tỷ đồng, tăng 69.362 tỷ(tăng 22,69%) so với đầu năm, trong đó nguồn vốn nội tệ tăng 21,8%, nguồn vốn ngoại tệ tăng 35% so với đầu năm. Nguồn vốn huy động của khách hàng đạt 336.850 tỷ tăng 66.906 tỷ,tăng 24,8% so với đầu năm. Nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 173.218 tỷ đồng,tăng 24,1% so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 46% tổng nguồn vốn. Nguồn vốn vay NHNN chỉ còn 28,8 tỷ đồng, giảm 1.755 tỷ đồng(94,8%) so với đầu năm.Với nguồn vốn huy động được, NHNN & PTNN Việt Nam đã chủ động đảm bảo thanh toán trong mọi thời điểm,phục vụ tốt công tác tín dụng và đầu tư vốn cho nền kinh tế. 2.1.4.2 Tình hình cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế: 2.2. Thực trạng ảnh hưởng của quá trình tự do hóa thương mại đến hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng Dưới tác động của quá trình tự do hóa thương mại,các ngân hàng chịu rất nhiều ảnh hưởng ,trong đó có hoạt động thanh toán quốc tế đề tài sẽ đi vào phân tích các tác động đó theo 2 hướng nhân tố cơ hội và nhân tố thách thức nhằm đưa ra 1 số giải pháp cho hoạt độngt hanh toán quốc tế của các ngân hàng 2.2.1 Nhân tố cơ hội: Quá trình tự do hóa thương mại giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam được tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nước thành viên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ mà các nước mở cửa theo các Nghị định thư gia nhập của các nước này, không bị phân biệt đối xử. Điều đó, tạo điều kiện cho chúng ta mở rộng thị trường xuất khẩu và trong tương lai - với sự lớn mạnh của doanh nghiệp và nền kinh tế nước ta - mở rộng kinh doanh dịch vụ ra ngoài biên giới quốc gia.Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thanh toán quốc tế diễn ra 1 cách thường xuyên, đem lại khoản lợi nhuận lớn cho ngân hàng cũng như cho ngân sách nhà nước. Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản lý theo quy định của WTO, môi trường kinh doanh của nước ta ngày càng được cải thiện. Đây là tiền đề rất quan trọng để không những phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế trong nước mà còn thu hút mạnh đầu tư nước ngoài, qua đó tiếp nhận vốn, công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra công ăn việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, bảo đảm tốc độ tăng trưởng và rút ngắn khoảng cách phát triển.Điều này cũng góp phần tạo ra cơ hội lớn cho hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng nói chung. Với việc mở cửa thị trường tài chính, các ngân hàng trong nước được tiếp cận với thị trường tài chính quốc tế, có điều kiện học hỏi, nâng cao trình độ quản trị, điều hành, phát triển các sản phẩm – dịch vụ mới và kỹ năng kinh doanh, nhất là về các hoạt động nghiệp vụ mà các ngân hàng trong nước chưa có hoặc ít có kinh nghiệm như: kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế, tín dụng thương mại quốc tế, dịch vụ ngân hàng điện tử, quản lý quỹ, môi giới tiền tệ, quản lý rủi ro. Bên cạnh đó, các ngân hàng trong nước có điều kiện thuận lợi để tăng vốn, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm quản lý và công nghệ hiện đại trong hoạt động ngân hàng với sự tham gia của các đối tác chiến lược là các ngân hàng có danh tiếng trên thế giới. Việc tham gia vào quá trình tự do hóa thương mại mở ra cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng của Việt Nam noi riêng những cơ hội rất lớn.1 khi các hàng rào thuế quan được dỡ bỏ,các nước tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu thì hoạt động thanh toán quốc tế,mà đặc biệt là bằng hình thức tín dụng chứng từ sẽ được sử dụng mạnh mẽ,đem lại nguồn lợi to lớn cho ngân sách nhà nước.Đồng thơi hoạt động trao đổi buôn bán diễn ra mạnh mẽ sẽ tạo điều kiện cho hoạt động thanh toán quốc tế phát triển Gia nhập WTO chúng ta có thị trường xuất khẩu rộng lớn bao gồm 150 thành viên với mức cam kết về thuế nhập khẩu đã và sẽ được cắt giảm cùng các biện pháp phi quan thuế cũng sẽ được loại bỏ theo nghị định thư gia nhập của các thành viên này mà không bị phân biệt đối xử. Điều đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ta mở rộng thị trường xuất khẩu. Thực tế, xuất khẩu 11 tháng ước đạt 43 tỉ 640 triệu USD, tăng 20% so với cùng kỳ 2006. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu cả năm 2007 đạt khoảng 48 tỉ USD. Nếu không có sự sụt giảm về sản lượng khai thác và xuất khẩu dầu thô thì tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu còn cao hơn so với mức tăng của năm 2006. Điều đáng chú ý là: lần đầu tiên trong nhiều năm, tốc độ tăng xuất khẩu của khu vực 100% vốn trong nước cao hơn khu vực có vốn nước ngoài (22,1% so với 18,6%) chứng tỏ các doanh nghiệp trong nước đã năng động khai thác thị trường - cơ hội do việc gia nhập WTO mang lại; do không bị khống chế về hạn ngạch khi trở thành thành viên của WTO, 11 tháng kim ngạch xuất khẩu dệt may đã đạt trên 7 tỉ USD, tăng 32% so với cùng kỳ chiếm trên 16% tổng kim ngạch xuất khẩu; xuất khẩu các mặt hàng thuộc nhóm các hàng hóa khác mà chúng ta không thống kê được các sản phẩm cụ thể tăng mạnh, tỉ lệ tăng 38,9% với kim ngạch 8 tỉ 700 triệu USD chiếm 20% tổng kim ngạch xuất khẩu (nếu thống kê rõ được chi tiết các sản phẩm, chúng ta sẽ có những giải pháp thúc đẩy tăng trưởng cao hơn).tất cả những điều trên đều có thể cho chúng ta thấy,kể từ khi tham gia vào quá trình tự do hóa thương mại nền kinh tế nước ta đã có những chuyên biến rõ rệt,,1 khi các hoạt động xuất nhập khẩu gia tăng thi điều đó đồng nghĩa với việc các ngân hàng sẽ có cơ hội để phát triển các hoạt động thanh toán quốc tế,vì khi đó nhu cầu thu tiền,đổi ngoại tệ…la rất nhiều,và tạo ra nhiều cơ hoi cho các ngân hàng 2.2.2. Nhân tố thách thức: Các khó khăn thách thức khi tham gia quá trinh tự do hóa thương mại với hoạt động thanh toán quốc tế cũng đồng thời là khó khăn và thách thức đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam -tham gia vào quá trình tự do hóa thương mại,các ngân hàng sẽ phải làm quen với 1 môi trường quốc tế cạnh tranh gay gắt,đòi hỏi các ngân hàng phải nắm vững những điều kiện liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế - hệ thống NHVN đang ở mức độ thấp về công nghệ, trình độ tổ chức chuyên môn nghiệp vụ. Bên cạnh đó thị trường tài chính chưa thực sự phát triển, cơ chế quản lý giám sát chưa hoàn thiện, chưa có chính sách thống nhất để quản lý hiệu quả hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng trong khi hoạt động của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thị trường Việt Nam hậu WTO sẽ ngày càng mở rộng và phát triển. Các NH nước ngoài có năng lực tài chính mạnh, có kinh nghiệm quản trị rủi ro tốt và đặc biệt có qui trình nghiệp vụ chuẩn mực tiên tiến, công nghệ hiện đại hơn hẳn các NHTMVN sẽ là thách thức lớn đối với các NHVN trong việc giữ vững thị trường hoạt động trong nước và mở rộng thị trường ra nước ngoài. - Mở cửa thị trường tài chính làm tăng số lượng các ngân hàng có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ và trình độ quản lý, áp lực cạnh tranh cũng tăng dần theo lộ trình nới lỏng các qui định đối với các tổ chức tài chính nước ngoài, nhất là về mở chi nhánh và các điểm giao dịch, phạm vi hoạt động, hạn chế về đối tượng khách hàng và tiền gửi được phép huy động, khả năng mở rộng dịch vụ ngân hàng, trong khi các tổ chức tài chính Việt Nam còn nhiều yếu kém: + Trình độ chuyên môn và trình độ quản lý còn bất cập, hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh thấp, nợ quá hạn cao, khả năng chống đỡ rủi ro còn kém, vốn nhỏ, năng lực tài chính thấp, chất lượng tài sản chưa cao; + Hoạt động tín dụng được mở rộng nhanh chóng nhưng rủi ro tín dụng chưa được kiểm soát và đánh giá một cách chặt chẽ, chưa phù hợp với chuẩn mực quốc tế và yêu cầu hội nhập; + Sản phẩm và dịch vụ còn đơn điệu, tính tiện ích chưa cao, chất lượng dịch vụ thấp. Qui trình quản trị trong các TCTD Việt Nam chưa phù hợp với các nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế, tính minh bạch thấp, chưa hình thành môi trường làm việc và văn hóa kinh doanh lành mạnh do vai trò và trách nhiệm của các vị trí công tác chưa rõ ràng, hệ thống thông tin quản lý và quản lý rủi ro chưa hiệu quả; Vì thế, các NHTM Việt Nam sẽ mất dần lợi thế cạnh tranh về qui mô, khách hàng và hệ thống kênh phân phối, nhất là sau năm 2010, khi những hạn chế nêu trên và sự phân biệt đối xử bị loại bỏ căn bản. Sau thời gian đó, qui mô hoạt động và khả năng tiếp cận thị trường, các nhóm khách hàng, chủng loại dịch vụ do các ngân hàng nước ngoài cung cấp sẽ tăng lên. Đáng chú ý, rủi ro đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam có thể tăng lên do các ngân hàng nước ngoài nắm quyền kiểm soát một số tổ chức tài chính trong nước thông qua hình thức góp vốn, mua cổ phần, liên kết kinh doanh; một số tổ chức tài chính trong nước sẽ gặp rủi ro và có nguy cơ thua lỗ, phá sản do sức cạnh tranh kém và không có khả năng kiểm soát rủi ro khi tham gia

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam theo hình thức tín dụng chứng từ.DOC
Tài liệu liên quan