Đề tài Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Vĩnh Phước An

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hóa , dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

Trường hợp người mua mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán ghi trên “hóa đơn GTGT” hoặc “hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng.

Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại) , thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.

 

doc37 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 29/06/2013 | Lượt xem: 1194 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Vĩnh Phước An, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu trên Nhật ký- Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ SÁCH TẠI CÔNG TY Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại NHẬT KÝ- SỔ CÁI BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sổ quỹ Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Đối chiếu kiểm tra : Ghi cuối tháng 1.6 Những khó khăn và thuận lợi của công ty: 1.6.1 Khó khăn: Công ty TNHH SX- TM Vĩnh Phước An là công ty có 100% là vốn tư nhân, mới thành lập cho nên nguồn vốn hoạt động và thương hiệu chưa lớn mạnh . Ngoài ra, do công ty hoạt động với quy mô vừa và nhỏ nên việc cạnh tranh với các đối thủ cũng gặp rất nhiều khó khăn . . . 1.6.2 Thuận lợi: § Nhìn chung công tác tổ chức và quản lý trong công ty rất tốt, mọi người đều có ý thức làm việc rất tích cực và chấp hành những nội quy của công ty đề ra. § Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ trung, năng động, nhiệt tình, có năng lực và trình độ chuyên môn cao trong công việc luôn nổ lực hoàn thành các nhiệm vụ đươc giao. § Trong đó không thể không nói đến bộ phận quản lý của công ty, có những kỷ thuật quản lý chuyên nghiệp và thấu hiểu được tâm tư nguyện vọng của nhân viên. Luôn quan tâm giúp đỡ nhân viên và luôn tạo môi trường làm việc hòa đồng vui vẻ. § Các sản phẩm của công ty tạo được uy tín, chất lượng trên thị trường luôn đựơc khách hàng tín nhiệm … F Tóm lại: Với những nhận định sơ bộ về những thuận lợi và khó khăn trên đã góp phần giúp công ty đánh giá đúng đắn khả năng hoạt động kinh doanh của mình. Từ đó đề ra những phương hướng, từng bước khắc phục cho việc phát triển hoạt động kinh doanh trong thời gian tới có hiệu quả cao. CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH A- KẾ TOÁN TIÊU THỤ: 2.1 Kế toán quá trình mua hàng: 2.1.1 Những sản phẩm, hàng hóa công ty mua vào: Hàng hóa mua vào bao gồm hàng nhập khẩu và hàng nội địa như:   Khóa tay gạt, khóa cửa, chốt cửa, bản lề,…   Cửa chống cháy, cửa thoát hiểm, cửa gỗ, cửa thép,… 2.1.2 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT Phiếu thu, phiếu chi,phiếu nhập kho. Ủy nhiệm chi (thanh toán bằng chuyển khoản) 2.1.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ : Hàng ngày thủ kho kiểm tra lượng hàng mua vào sau đó tiến hành nhập kho và lập phiếu nhập kho.Cuối ngày, kế toán kiểm tra hóa đơn GTGT và ghi vào sổ. Cuối tháng ,kế toán khóa sổ và tiến hành tính tổng tiền phát sinh Nợ , phát sinh Có của từng tài khoản. Sau đó lập bảng cân đối phát sinh , tổng hợp lượng hàng hóa nhập- xuất- tồn kho để báo cáo thuế. 2.1.4 Tài khoản sử dụng: Tk 111,112 - tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Tk 156- hàng hóa. Tk 331- phải trả cho người bán. Tk 133- thuế VAT được khấu trừ. Tk 3333- thuế phải nộp Nhà nước. Tk 33312- thuế tiêu thụ đặc biệt. 2.1.5 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu: NV1: Căn cứ vào tờ khai hải quan số 7686 , ngày 08/04/2009 mua hàng nhập khẩu ,phiếu nhập kho số 30/09, kế toán ghi: Nợ TK 156 197.701.183 đồng Có TK 331 154.516.516 đồng Có TK 3333 43.184.667 đồng Thuế tiêu thụ đặc biệt: Nợ TK 133 19.770.118 đồng Có TK 33312 19.770.118 đồng Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT: Nợ TK 3333 43.184.667 đồng Nợ TK 33312 19.770.118 đồng Có TK 111 62.954.785 đồng NV2: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 59836, ngày 15/04/2009 mua hàng doanh nghiệp Thanh Châu , phiếu nhập kho số 37/09, kế toán ghi: Nợ TK 156 246.438.000 đồng Nợ TK 133 24.643.800 đồng Có TK 112 271.081.800 đồng NV3: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 51999, ngày 13/05/2009 mua hàng công ty Thanh Châu, phiếu nhập kho số 49/09, kế toán ghi: Nợ TK 156 513.656.000 đồng Nợ TK 133 51.365.600 đồng Có TK 112 565.021.600 đồng NV4: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 125870, ngày 16/05/2009 mua hàng công ty ED , phiếu nhập kho số 52/09, kế toán ghi: Nợ TK 156 499.240.000 đồng Nợ TK 133 49.924.000 đồng Có TK 331 549.164.000 đồng 2.2 Kế toán quá trình bán hàng: 2.2.1 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT Phiếu xuất kho Phiếu thu, phiếu chi Giấy báo Có ngân hàng ( trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản ) 2.2.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ : Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh thì kế toán lập phiếu xuất kho thành 2 liên trong đó : Liên 1 : lưu ở bộ phận lập phiếu. Liên 2: lưu thủ kho. Khi người nhận xuống kho nhận hàng, thủ kho tiến hành ghi vào cột số lượng xuất thực tế và lập biên bản ký nhận. Sau đó kế toán xuất hóa đơn GTGT và lập phiếu thu (thanh toán bằng tiền mặt) .Cuối ngày kế toán tiến hành ghi vào sổ kế toán . 2.2.3 Tài khoản sử dụng: Tk 111- tiền mặt. Tk 112- tiền gửi ngân hàng. Tk 131- phải thu khách hàng. Tk 3331- thuế GTGT đầu ra. Tk 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tk 632- giá vốn hàng bán 2.2.4 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu: Tháng 04/2009: NV1: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 68821 , ngày 20/04/2009 xuất kho bán hàng công ty ED ,phiếu xuất số 158/09, kế toán ghi nhận: -Giá vốn: Nợ TK 632 4.703.657.256 đồng Có TK 156 4.703.657.256 đồng -Doanh thu: Nợ TK 131 5.100.025.524 đồng Có TK 511 4.636.386.840 đồng Có TK 3331 463.638.684 đồng NV2: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 68835, ngày 28/04/2009 xuất kho bán hàng công ty Phú Mỹ Hưng , phiếu xuất kho số 170/09, kế toán ghi nhận: -Giá vốn: Nợ TK 632 2.973.386.200 đồng Có TK 156 2.973.386.200 đồng -Doanh thu: Nợ TK 131 3.323.174.448 đồng Có TK 511 3.021.067.680 đồng Có TK 3331 302.106.768 đồng Tháng 05/2009: NV3: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 191318, ngày 14/05/2009 xuất kho bán hàng cho công ty Thái Sơn, phiếu xuất kho số 195/09, kế toán ghi nhận: -Giá vốn: Nợ TK 632 811.947.546 đồng Có TK 156 811.947.546 đồng -Doanh thu: Nợ TK 131 571.906.104 đồng Có TK 511 519.914.640 đồng Có TK 3331 51.991.464 đồng NV4: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 191331, ngày 22/05/2009 xuất kho bán hàng công ty Phú Mỹ Hưng, phiếu xuất số 205/09, kế toán ghi: -Giá vốn: Nợ TK 632 1.500.000.000 đồng Có TK 156 1.500.000.000 đồng -Doanh thu: Nợ TK 131 1.818.303.124 đồng Có TK 511 1.653.002.840 đồng Có TK 3331 165.300.284 đồng B- KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG: 3.1 Khái quát chung: 3.1.1 Các phương thức bán hàng: Trong doanh nghiệp thương mại việc bán hàng có thể thực hiện theo các phương pháp: w Phương thức bán buôn hàng hoá. w Phương thức bán lẻ hàng hóa. w Phương thức bán hàng qua đại lý. a/ Phương thức bán buôn hàng hóa: Đặc điểm của bán buôn hàng hóa là hàng hóa vẫn còn nằm trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, hàng hóa được bán với số lượng lớn thường bao gồm 2 phương pháp sau: Ÿ Phương pháp bán buôn hàng hóa qua kho: là phương pháp bán mà trong đó hàng hóa được xuất ra từ kho của doanh nghiệp. Có 2 phương thức là bán buôn qua kho theo phương pháp giao hàng trực tiếp tại kho và bán theo hình thức gởi hàng. Ÿ Phương pháp bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là phương pháp bán buôn mà trong đó hàng hóa khi mua về không đem nhập kho mà giao ngay cho khách hàng. Trong phương thức này có 2 phương thức là bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán theo hình thức gởi hàng. b/ Phương thức bán lẻ hàng hóa: Đặc điểm của bán lẻ hàng hóa là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và được vào lĩnh vực tiêu dùng. Bán lẻ hàng hóa có các hình thức sau: Ÿ Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán hàng mà trong đó việc thu tiền ở người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau. Ÿ Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền. Ÿ Hình thức bán hàng trả góp. Ÿ Hình thức bán hàng tự phục vụ. c/ Phương pháp bán hàng qua đại lý: Là phương pháp bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý để cơ sở này trực tiếp bán hàng, hàng hóa giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi đại lý thông báo hàng đã tiêu thụ và thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp thì việc bán hàng xem như hoàn thành. 3.1.2 Tình hình thực tế tại công ty: - Công ty bán hàng theo phương pháp trực tiếp và bán qua điện thoại. - Hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản. - Xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh (tức là nhập giá nào xuất giá đó). 3.2 Kế toán doanh thu bán hàng: 3.2.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: 3.2.1.1 Khái niệm: Doanh thu là giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. 3.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: a. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa . - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. -Doanh nghiệp đã thu được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao bán hàng. b. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau: - Các khoản phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu,…theo quy định của Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng đối với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ. - Sản phẩm, hàng hoá đem biếu tặng , trao đổi lấy vật tư, hàng hóa khác tiêu dùng cho sản xuất trong nội bộ đều phải tính vào doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp. - Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm mục đích bán được nhiều hàng, doanh nghiệp có thể sử dụng những biện pháp vật chất nhằm khuyến khích cho khách hàng, đồng thời luôn luôn quan tâm đến những yêu cầu khách hàng và sẵn sàng đáp ứng nếu có thể. Nhưng đó sẽ làm cho doanh thu doanh nghiệp bị giảm đi. 3.2.1.3 Chứng từ: Hóa đơn GTGT. Phiếu thu, chi. Giấy báo Có ngân hàng. 3.2.1.4 Sổ sách: Sổ chi tiết: sổ chi tiết bán hàng, giấy báo ngân hàng… Sổ tổng hợp: Hình thức nhật ký chung . Hình thức nhật ký sổ cái. Hình thức nhật ký chứng từ. Hình thức chứng từ ghi sổ. 3.2.1.5 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kế toán sử dụng tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ. *Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 511: TK 511 - Thuế TTĐB, hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán. - Khoản chiết khấu thương mại. -Trị giá hàng bán bị trả lại Khoản giảm giá hàng bán -Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán . - K/C doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 . TK 511 không có số dư cuối kỳ Tk 511 có 4 TK cấp 2: § Tk 5111- doanh thu bán hàng hóa. § Tk 5112- doanh thu bán thành phẩm. § Tk 5113- doanh thu cung cấp dịch vụ. § Tk 5114- doanh thu trợ cấp, trợ giá. *Kết cấu và nội dung phản ánh TK 512: TK 512 - Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán. -Số thuế TTĐB phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ nội bộ. -Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán. -Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào TK 911. TK 512 không có số dư cuối kỳ TK 512 có 3 TK cấp 2: § Tk 5121- doanh thu bán hàng hóa. § Tk 5122- doanh thu bán thành phẩm. § Tk 5123- doanh thu cung cấp dịch vụ. 3.2.2 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu tháng 4 và tháng 5: Tháng 04/2009: NV1: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 68821 , ngày 20/04/2009 xuất kho bán hàng công ty ED số tiền là 4.636.386.840 đồng, thuế GTGT 10%,chưa thu tiền khách hàng , kế toán ghi: Nợ TK 131 5.100.025.524 đồng. Có TK 511 4.636.386.840 đồng. Có TK 3331 463.638.684 đồng. NV2: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 68835, ngày 28/04/2009 xuất kho bán hàng công ty Phú Mỹ Hưng , số tiền 3.021.067.680 đồng ,thuế GTGT 10%, chưa thu tiền khách hàng, kế toán ghi: Nợ TK 131 3.323.174.448 đồng. Có TK 511 3.021.067.680 đồng. Có TK 3331 302.106.768 đồng. Cuối tháng, kết chuyển doanh thu thuần để xác định KQKD: Nợ TK 511 8.423.199.972 đồng. Có TK 911 8.423.199.972 đồng. Tháng 05/2009: NV3: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 191318, ngày 14/05/2009 xuất kho bán hàng cho công ty Thái Sơn, số tiền 519.914.640, thuế GTGT 10%,chưa thu tiền khách hàng, kế toán ghi : Nợ TK 131 571.906.104 đồng. Có TK 511 519.914.640 đồng. Có TK 3331 51.991.464 đồng. NV4: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 191331, ngày 22/05/2009 xuất kho bán hàng công ty Phú Mỹ Hưng,số tiền 1.653.002.840 đồng, thuế GTGT 10%,chưa thu tiền khách hàng, kế toán ghi: Nợ TK 131 1.818.303.124 đồng. Có TK 511 1.653.002.840 đồng. Có TK 3331 165.300.284 đồng. Cuối tháng, kết chuyển doanh thu thuần để xác định KQKD: Nợ TK 511 2.390.209.228 đồng. Có TK 911 2.390.209.228 đồng. 3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 3.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại: 3.3.1.1 Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hóa , dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng. Trường hợp người mua mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán ghi trên “hóa đơn GTGT” hoặc “hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại) , thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại. 3.3.1.2 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 521- chiết khấu thương mại. *Kết cấu và nội dung phản ánh vào TK 521: TK 521 -Khoản chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng. - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 hoặc TK 512 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán. Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 521 có 3 TK cấp 2: § TK 5211- Chiết khấu hàng hóa. § TK 5212- Chiết khấu thành phẩm. § TK 5213- Chiết khấu dịch vụ. 3.3.1.3 Thực trạng công tác kế toán tại công ty: Trong kỳ công ty không phát sinh các khoản chiết khấu thương mại. 3.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại: 3.3.2.1 Khái niệm: Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm , hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất , sai quy cách, chủng loại. Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn ( nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hợp đồng (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên. 3.3.2.2 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 531- hàng bán bị trả lại. * Kết cấu và nội dung phản ánh TK 531 TK 531 - Trị giá hàng bán bị trả lại. - Kết chuyển toàn bộ doanh thu của số hàng bán bị trả lại bên Nợ TK 511 hoặc TK 512. Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ 3.3.2.3 Thực trạng công tác kế toán tại công ty: Trong kỳ công ty TNHH SX- TM Vĩnh Phước An không phát sinh các khoản hàng bán bị trả lại. 3.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán: 3.3.3.1 Khái niệm: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp( bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán kém chất lượng ,không đúng quy cách đã ghi trong hợp đồng. 3.3.3.2 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 532- giảm giá hàng bán. *Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 532: TK532 -Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng . -Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang bên Nợ TK 511 hoặc TK 512. TK 532 không có số dư cuối kỳ Chỉ phản ánh vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi có hóa đơn bán hàng. Không phản ánh vào tài khoản này số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá trị bán trên hóa đơn. 3.3.3.3 Thực trạng công tác kế toán tại công ty: Trong kỳ công ty không phát sinh các khoản giảm giá hàng bán. 3.3.4 Kế toán thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK phải nộp: Cách tính: Giá bán hàng Giá tính T. TTĐB = 1+(%) thuế suất Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB * thuế suất Thực trạng công tác kế toán tại công ty: Trong kỳ công ty không phát sinh thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. 3.4 Kế toán chi phí bán hàng: 3.4.1 Khái niệm: Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình lưu thông, phân bổ tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm. Chi phí bán hàng bao gồm: Ÿ Tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên bán hàng . Ÿ Chi phí về vật liệu, công cụ phát sinh ở bộ phận bán hàng. Ÿ Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng. Ÿ Các chi phí khác như tiền thuê kho hàng, cửa hàng, tiền hoa hồng trả đại lý, chi phí quảng cáo , khuyến mãi hội nghị khách hàng. 3.4.2 Tài khoản sử dụng: TK 641 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT. Hóa đơn bán hàng thông thường. Phiếu chi . Sơ đồ hạch toán: (1)- Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ. (2)- Vật liệu công cụ dùng ở bộ phận bán hàng. (3)- Định kỳ phân bổ chi phí ở bộ phận bán hàng. (4)- Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng. (5)- Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên ở bộ phận bán hàng. (6)- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh. TK 111,112 TK 641 TK 911 (1) (6) TK 152,153 (2) TK 142,242 (3) TK214 (4) TK 334,338 (5) 3.4.3 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu tháng 4 và tháng 5: NV1: Ngày 15/04/2009 cước vận chuyển hàng giao cho công ty Phú Mỹ Hưng là 18.750.000, thuế GTGT 5%, trả bằng tiền mặt, kế toán ghi: Nợ TK 641 18.750.000 đồng. Nợ TK 133 937.500 đồng. Có TK 111 19.687.500 đồng. NV2: Ngày 14/05/2009 cước vận chuyển hàng hóa giao cho công ty Thái Sơn là 11.450.000 đồng, thuế GTGT 5%, trả bằng tiền mặt. Kế toán ghi: Nợ TK 641 11.450.000 đồng. Nợ TK 133 572.500 đồng. Có TK 111 12.022.500 đồng. 3.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 3.5.1 Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí liên quan đến quản lý hành chánh văn phòng và các chi phí điều hành chung cho toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Ÿ Tiền lương, các khoản phụ cấp của nhân viên bộ phận hành chánh văn phòng. Ÿ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, văn phòng phẩm ở bộ phận quản lý, khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp. Ÿ Thuế môn bài, thuế nhà đất. 3.5.2 Tài khoản sử dụng: TK 642 Tài khoản này có 5 TK chi tiết: 64221: Nhân viên quản lý. 64223: Văn phòng phẩm. 64225: Thuế, lệ phí. 64227: Dịch vụ. 64228: Chi phí khác. Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT. Hóa đơn bán hàng thông thường. Phiếu chi . Sơ đồ hạch toán: (1)- Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. (2)- Vật liệu công cụ dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp. (3)- Định kỳ phân bổ chi phí ở bộ phận quản lý doanh nghiệp.. (4)- Khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp. (5)- Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên ở bộ phận quản lý doanh nghiệp. (6)- Thuế môn bài, thuế nhà đất. (7)- Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh. TK 111,112 TK 642 TK 911 (1) (7) TK 152,153 (2) TK 142,242 (3) TK214 (4) TK 334,338 (5) TK 333 (6) 3.5.3 Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu tháng 4 và tháng 5: Tháng 04: NV1: Ngày 11/04/2009 thanh toán cước thông tin di động tháng 04/2009 bằng tiền mặt số tiền 997.628 đồng trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%. Kế toán ghi: Nợ TK 64227 906.935 đồng Nợ TK 133 90.693 đồng Có TK111 997.628 đồng NV2: Ngày 29/04/2009 trả lương nhân viên quản lý số tiền 15.803.000 đồng. Kế toán ghi: Nợ TK 64221 15.803.000 đồng Có TK 334 15.803.000 đồng Cuối tháng kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911 16.709.935 đồng Có TK 64221 15.803.000 đồng Có TK 64227 906.935 đồng Tháng 05: NV3: Ngày 05/05/2009 trả tiền điện cho công ty điện lực số tiền là 118.030 đồng.Kế toán ghi: Nợ TK 642 118.030 đồng Có TK 111 118.030 đồng NV4: Ngày 09/05/2009 trả tiền dịch vụ viễn thông số tiền 428.244 đồng, thuế GTGT 10%. Kế toán ghi: Nợ TK 64227 428.244 đồng Nợ TK 133 42.824 đồng Có TK 111 471.068 đồng NV5: Ngày 11/05/2009 mua linh kiện máy vi tính số tiền 4.014.000 đồng, thuế GTGT 5%. Kế toán ghi: Nợ TK 64223 4.014.000 đồng Nợ TK 133 200.700 đồng Có TK 111 4.214.700 đồng Cuối tháng kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911 4.560.274 đồng Có TK 642 118.030 đồng Có TK 64227 428.244 đồng Có TK 64223 4.014.000 đồng 3.6 Kế toán chi phí tài chính: - Kế toán chi phí tài chính bao gồm các chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán, các chi phí liên quan đến giao dịch chứng khoán, các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá, lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán. - Tài khoản sử dụng: TK 635 - Sơ đồ hạch toán: TK 111,112 TK 635 TK 129,229 (1) (5) TK 121,128 (2) TK 911 (6) TK 129,229 (3) TK131 (4) (1)- Chi phí tài chính bằng tiền. (2)- Khoản lỗ khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn. (3)- Lập dự phòng đầu tư chứng khoán ngắn hạn. (4)- Chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng. (5)- Hoàn nhập các khoản dự phòng. (6)- Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh. Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu tháng 4 và tháng 5: NV1: Ngày 25/04/2009 trả phí dịch vụ quản lý tài khoản ngân hàng VCB, kế toán ghi: Nợ TK 635 10.000 đồng Có TK 112 10.000 đồng Cuối tháng, kết chuyển sang 911: Nợ TK 911 10.000 đồng Có TK 635 10.000 đồng NV2: Ngày 30/05/2009 trả phí dịch vụ cho ngân hàng ACB .Kế toán ghi: Nợ TK 635 181.012 đồng Có TK 112 181.012 đồng Cuối tháng kết chuyển sang 911: Nợ TK 911 181.012 đồng Có TK 635 181.012 đồng 3.7 Kế toán chi phí khác: 3.7.1 Nội dung: chi phí khác bao gồm: - Chi phí về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. - Chi phí do bị phạt khi vi phạm hợp đồng kinh tế. - Giá vốn của vật tư thừa đem bán. - Chi phí cho việc thu hồi các khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ kế toán. - Các khoản phạt do nợ quá hạn. - Hao hụt mất mát vật tư, hàng hóa, tài sản phát hiện khi kiểm kê. - Bị truy thu thuế của liên đội trước. 3.7.2 Tài khoản sử dụng: TK 811 Sơ đồ hạch toán: (1)- Thanh lý, nhượng bán TSCĐ. (2)- Chi phí thanh lý, nhượng bán phát sinh. (3)- Xuất vật tư thừa đem bán ghi nhận giá vốn (4)- Khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. (5)- Khoản thuế bị truy thu. TK 211 TK 811 (1) Tk 214 TK 111,112,141 (2) TK 152,156 (3) TK338,144 (4) TK 333 (5) 3.7.3 Tình hình thực tế tại công ty: Trong kỳ công ty không phát sinh các khoản chi phí khác. 3.8 Kế toán doanh thu tài chính: 3.8.1 Kế toán doanh thu tài chính gồm: - Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm trả góp, lãi đầu tư trái phiếu tín phiếu, lãi cho thuê tài chính. - Chiết khấu thanh toán được hưởng. - Cổ tức lợi nhuận được chia. - Thu nhập từ đầu tư mua chứng khoán ngắn hạn và dài hạn. - Thu nhập từ cho thuê chuyển nhượng cơ sở hạ tầng. - Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản chênh lệch tỷ giá. 3.8.2 Tài khoản sử dụng: TK 515 Sơ đồ hạch toán: TK 911 TK 515 TK111,112 (6) (1) TK 138 (2) TK 152,156 (3) TK 331 (4) TK 3387 (5) (1)- Phản ánh cổ tức lợi nhuận phát sinh trong kỳ. (2)- Nhận được thông báo chia lợi nhuận, chia cổ tức. (3)- Nhận cổ tức, lợi nhuận bằng nguyên vật liệu, hàng hóa. (4)- Chiết khấu thanh toán được hưởng trừ vào công nợ. (5)- Lãi bán hàng trả góp phân bổ định kỳ. (6)- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu tài chính để xác định kết quả kinh doanh. 3.8.3 Một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh tháng 4 và tháng 5: NV1: Ngày 25/04/2009 nhận được lãi của ngân hàng VCB .Kế toán ghi: Nợ TK 112 482.128 đồng Có TK 515 482.128 đồng Cuối tháng kết chuyển sang 911: Nợ TK 515 482.128 đồng Có TK 911 482.128 đồng NV2: Ngày 30/05/2009 nhận được lãi của ngân hàng ACB. Kế toán ghi: Nợ TK 112 1.001.184 đồng Có TK 515 1.001.184 đồng Cuối tháng, kết chuyển sang 911: Nợ TK 515 1.001.184 đồng Có TK 911 1.001.184 đồng 3.9 Kế toán thu nhập khác: 3.9.1 Nội dung: Các khoản thu nhập khác cho doanh nghiệp bao gồm: Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định. Thu tiền phạt do đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế. Thu tiền do bán vật tư hàng hóa dư thừa. Thu các khoản nợ khó đòi, đã xử lý xóa sổ. Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định chủ nợ. Các khoản thu nhập từ quà tặng của các tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp. Các khoản thu nhập của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ năm nay phát hiện. 3.9.2 Tài khoản sử dụng: TK 711 Sơ đồ hạch toán: (1)- Các khoản thu nhập do thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền bán vật tư thừa. (2)- Số tiền thu về khoản phạt khi đối tác vi phạm hợp đồng. (3)- Giá trị phế liệ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbai cuoi.doc
  • docBỘ GIÁO DỤC.doc
  • docLỜI CẢM ƠN.doc
  • docLỜI MỞ ĐẦU.doc
  • docNHANXET.doc
Tài liệu liên quan