Đề tài Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty Cavico Việt Nam thương mại

PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 3

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3

I - SỰ CẦN THIẾT TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1 - Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm . 3

1.1.1 - Lý do chọn đề tài 3

1.1.2 - Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4

1.1.3 - Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 5

2 - BẢNCHẤT, NỘI DUNG KINH TẾ CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀN SẢN PHẨM 5

2.1 - Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất 5

2.1.1 - Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất 6

2.1.1.1 - Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế 6

2.1.1.2. - Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí. 7

2.1.2.3 - Các cách phân loại khác 8

2.2 - Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm 8

2.2.1 - Khái niệm giá thành sản phẩm 9

2.2.2 - Phân loại giá thành sản phẩm 9

2.2.2.1 - Giá thành dự toán sản phẩm . 9

2.2.2.2- Giá thành kế hoạch sản phẩm 10

2.2.2.3- Giá thành thực tế sản phẩm . 10

2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

doc68 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 24/08/2015 | Lượt xem: 633 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty Cavico Việt Nam thương mại, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
2....Cn: Chi phí từng giai đoạn Dck: Chi phí thực tế sản phẩm dở dang cuối kỳ Như vậy, để tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể áp dụng một hoặc kết hợp một số phương pháp tính giá thành trên cho phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình. phần thứ hai thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cavico việt nam thương mại I- đặc điểm chung của công ty cavico việt nam thương mại 1- Quá trình hình thành và phát triển 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty CAVICO Việt Nam Thương Mại. Công ty CAVICO Việt Nam Thương Mại là doanh nghiệp thành lập dựa trên nền tảng CAVICO Việt Nam Thương Mại. Theo quyết định số 09/ QĐHĐQT- 26/ 3/ 2000 của chủ tịch hội đồng quản trị về việc thành lập công ty TNHH CAVICO Việt Nam Thương Mại. Là một công ty được thành lập chưa lâu, CAVICO Việt Nam Thương Mại đã là nơi hội tụ của đội ngũ các cán bộ quản lý năng động, kỹ sư trẻ, công nhân lành nghề . Với những tinh thần sáng tạo đầy nhiệt huyết công ty CAVICO Việt Nam Thương Mại phấn đấu trở thành nhà đầu tư, nhà thầu chuyên nghiệp. Nhiệm vụ: Được kế thùa từ nhiều kinh nghiệm quý báu, mạnh dạn đầu tư và nắm bắt công nghệ tiên tiến, chỉ trong một thời gian ngắn CAVICO Việt Nam Thương Mại đã trở thành một doanh nghiệp đủ mạnh trong các lĩnh vực : Cung cấp máy móc thiết bị xây dựng, giao thông, sửa chữa bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị, kinh doanh buôn bán vật liệu xây dựng, kinh doanh than .. . Ngành nghề kinh doanh chủ yếu : Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá. Buôn bán trang thiết bị xây dựng, giao thong và khai thác mỏ. Dịch vụ vận tải. Chế biến và kinh doanh than. Đại lý mua, bán, ký gửi than và chất đốt. Kinh doanh bất động sản. San lấp cải tạo mặt bằng. Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Trang trí nội thất, ngoại thất. Lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp. Phục vụ cho nhu cầu xây dựng của đất nước, xây dựng các công trình, xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông và khai thác mỏ, lắp đặt máy móc thiết bị, chế biến và kinh doanh than, ngoài ra còn một số mặt hàng khác… Công ty CAVICO Việt Nam Thương Mại được thành lập theo quyết định số 09/QĐHĐQT-26 / 3/ 2000 của chủ tịch hội đồng quản trị. Do tác động của cơ chế thị trường cũng như sự phát triển của đất nước, sự đòi hỏi phải có bộ máy năng lực quản lý tốt để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đồng bộ, tương thích với môi trường đầy biến động bởi cơ chế thị trường CAVICO Việt Nam đã áp dụng mô hình quản lý tiên tiến hiện đại. Nhiệm vụ của công ty là sửa chữa lắp ráp thiết bị,xây dựng dân dụng và kinh doanh. + Kinh doanh than: Đây là một trong những lĩnh vực kinh doanh của cavico thương mại. Mỗi năm cung cấp cho thị trường khoảng 20-25 nghìn tấn than… + Nhập thiết bị: Trong năm 2002 và nửa đầu năm 2003 công ty cavico thương mại đã thực hiện nhiều hợp đồng lớn về cung cấp thiết bị máy móc xây dựng, yếu tố tạo nên thành công này là chiến lược đầu tư một cách khoa học về quản lý, đào tạo con người, đầu tư trang thiết bị, nhà xưởng và ổn định dược nguồn tài chính. + Lắp ráp thiết bị: Với đội ngũ kỹ sư và thợ sửa chữa có trình độ cao, luôn được cập nhật kỹ thuật và công nghệ theo tiêu chuẩn của hãng caterpillar đã làm chủ được việc lắp ráp và chuyển giao thiết bị đúng yêu cầu của đối tác. + Sửa chữa thiết bị: Đội ngũ kỹ sư và công nhân sửa chữa thiết bị của công ty với với tay nghề vững, tinh thần trách nhiệm cao luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. + Xây dựng các công trình dân dụng : Với đội ngũ công nhân giàu kinh nghiệm và sáng tạo Đặc điểm: Là một đơn vị thành lập dựa trên nền tảng Cavico Việt Nam. Tuy được thành lập chưa lâu nhưng đã là nơi hội tụ của đội ngũ các cán bộ quản lý kỹ sư trẻ, công nhân lành nghề đưa cavico việt nam thương mại tới các công trình trọng điểm của quốc gia. Để có được một doanh nghiệp ổn định vững bước đi lên làm ăn có lãi, giải quyết và tạo công ăn việc làm cho công nhân viên thì điều trước tiên doanh nghiệp đó phải ổn định, có thế mạnh trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong nước cũng như với các đối tác nước ngoaì.. + Nguồn vốn: Vốn cố định chủ yếu là TSCĐ và máy móc trang thiết bị … Cùng với nguồn vốn kinh doanh, các quỹ đầu tư… Tổng số cán bộ công nhân viên gồm 55 người Trình độ đại học 100% Trong đó: Kỹ sư là 14 người Cử nhân kinh tế là 6 người Công nhân sửa chữa là 20 người Công nhân xây dưng 15 người + Nhiệm vụ của doanh nghiệp: Lực lượng của Cavico Việt Nam Thương Mại đã và đang có mặt trên nhiều công trình trọng điểm quốc gia. CAVICO Việt Nam luôn mong muốn được hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước. Phương pháp tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. 2.1: Tổ chức sản xuất kinh doanh: Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: CAVICO Việt Nam Thương Mại là doanh nghiệp thành lập dựa trên nền tảng Cavico Việt Nam. Được kế thừa nhiều kinh nghiệm quý báu, mạnh dạn đầu tư và nắm bắt công nghệ tiên tiến, chỉ trong một thời gian ngắn cavico việt nam thương mại đã trở thành một doanh nghiệp đủ mạnh trong các lĩnh vực như: Cung cấp máy móc thiết bị xây dựng, giao thông, sửa chữa bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị, kinh doanh buôn bán vật liệu xây dựng, kinh doanh than… 2.2: Tổ chức quản lý của doanh nghiệp. CAVICO Việt Nam Thương Mại là một đơn vị thực hiện chế độ quản lý một thủ trưởng đứng đầu là giám đốc, có sự tham gia của phó giám đốc và các phòng ban chức năng trực tiếp tiến hành tổ chức tại công ty. Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh đã nêu trên doanh nghiệp hình thành bộ máy quản lý được trình bày qua sơ đồ sau Bộ máy quản lý của công ty. Giám đốc Phó giám đốc xây dựng Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc tài chính Phòng kỹ Thuật Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng Nhân sự Ban xây dựng KT c hàng KTXdựng KT XSChữa X Sửa chữa QLý Thiết Bị C h Phụ tùng Siêu Thị Máy Đội x d số 2 Đội x d số 1 Giám đốc : Có nhiệm vụ chịu trách nhiệm và điều khiển hoạt động sản xuất chung của toàn công ty Phó giám đốc xây dựng . Chịu trách nhiệm trong lĩnh vực xây dựng, cũng như tham gia đấu thầu các công trình dân dụng đồng thời phụ trách hoạt động của các đội xây dựng số 1 và số 2 Phó giám đốc kinh doanh. Phụ trách phòng kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh buôn bán và phụ trách cửa hàng phụ tùng , siêu thị máy Phó giám đốc tài chính. Phụ trách phòng kế toán đồng thời quản lý của hàng bán phụ tùng,lĩnh vực xây dựng, và xưởng sửa chữa 2.3> Những thuận lợi và khó khăn. - Thuận lợi : Được sự quyết định của chủ tịch hội đồng quản trị về việc thành lập công ty TNHH CAVICO Việt Nam Thương Mại. Tuy dược thành lập chưa lâu nhưng cavico việt nam thương mại đã là nơi hội tụ của đội ngũ các cán bộ quản lý năng động, kỹ sư trẻ, công nhân lành nghề. Với tinh thần sáng tạo đầy nhiệt huyết và được kế thừa từ những kinh nghiệm quý báu công ty đã mạnh dạn đầu tư và nắm bắt công nghệ tiên tiến chỉ trong một thời gian ngắn cavico việt nam thương mại đã trở thành một doanh nghiệp đủ mạnh trong các lĩnh vực và cố gắng phấn đấu trở thành nhà đầu tư, nhà thầu chuyên nghiệp. - Khó khăn: Do mới thành lập và là doanh nghiệp ngoài quốc doanh nên công ty còn gặp nhiều khó khăn do có sự phân biệt giữa doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp nhà nước ví dụ: Huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh... Tổ chức bộ máy kế toán: a. Cơ cấu tổ chức bộ máy . Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Công ty có một kế toán trưởng, 5 nhân viên kế toán, và một thủ quỹ. Tổ chức bộ máy phòng kế toán công ty cavico việt nam thương mại. kếtoán trưởng kế toán tiền mặt ngân hàng kếtoán tổng hợp kế toán vật tư hàng hoá , doanh thu Kế toán xưởng siêu thị máy Kế Toán CPTSCĐ, tiền lương Thủ kho Kế toán cửa hàng Kế toán xây dựng siêu thị máy Thủ quỹ Nhiệm vụ của từng bộ phận: - Kế toán trưởng: ( trưởng phòng tài vụ ) kiêm nhiệm vụ bao quát chung toàn bộ công tác của công ty từ việc thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế giúp giám đốc cân đối tài chính sử dụng vốn kinh doanh có hệu quả, tập hợp chi phí và tính giá thành, tập hợp đầu ra giữa các tài khoản 133, 331, 338. - Kế toán tổng hợp: Làm nhiệm vụ mở sổ theo dõi chi tiét tổng hợp các khoản dựa trên phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng, giấy báo nợ, có và phiếu nhập, xuất theo dõi các khoản phải thu, phải trả, trích khấu hao TSCĐ. - Kế toán tiền mặt, tiền gửi: Làm nhiệm vụ kiểm tra chứng từ thu, chi tiền mặt, giấy báo nợ, báo có tiền trả ngân hàng, đồng thời theo dõi tăng TSCĐ, thuế GTGT. - Kừ toán vật tư hàng hoá, doanh thu: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết nhập, xuất, tồn kho từng loại hàng hoá, đồng thời theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm doanh thu bán hàng kiêm thống kê hàng hoá... - Kế toán xưởng sửa chữa siêu thị máy ban xây dựng: Có nhiệm vụ là sửa chữa, lắp ráp các máy móc thiết bị xây dựng... - Kế toán chi phí TSCĐ, tiền lương: Là những khoản chi phí cần thiết nhất của doanh nghiệp cũng như của cnv trong công ty. - Thủ quỹ có nhiệm vụ thực hiện thu, xuất các khoản tiền bán, mua hàng, giao dịch với TK được mở tại công ty, tại ngân hàng để rút tiền mặt nhập quỹ... II> Đặc điểm chế độ kế toán áp dụng tại công ty. 1. Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ. 2. Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt nam đồng (VND). 3. Doanh nghiệp có sử dụng tiền đang chuyển và ngoại tệ. 4. Nguyên tắc hạch toán TSCĐ theo quyết định số 09/QĐHĐQT-2000 ngày 26/3/2000 của chủ tịch hội đồng quản trị. 5. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. III> Hình thức kế toán của công ty. Công ty CAVICO việt nam thương mại - Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội tổ chức sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Phương pháp ghi: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán tiến hành tập hợp phân loại chứng từ để ghi sổ báo cáo quỹ, chuyển ghi số tiền vào sổ đăng ký chứng từ sau đó từ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ cái. Đối chiếu số liệu sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, nếu khớp số liệu thì căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối tài khoản, đối chiếu số liệu bảng can đối tài khoản với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Cuối cùng căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết và bảng can đối tài khoản để lập báo cáo kế toán. + Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán. + Nhược điểm: Ghi chép còn trùng lặp, khối lượng ghi chép nhiều kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng, cung cấp thông tin không kịp thời. + Điều kiện áp dụng: Với những doanh nghiệp có qui mô vừa và lớn sau đây là sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Sơ đồ chứng từ ghi sổ. Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ Số quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ kế toán chi tiết Sổ cái Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng đối chiếu số phát sinh Bảng chi tiết số phát sinh Bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán Ghi chú: Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng ii- Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cavico việt nam thương mại 1- Nội dung chi phí và phương pháp kế toán chi phí sản xuất. - Hiện nay trong công ty Cavico Việt Nam Thương Mại chi phí sản xuất được tập hợp theo các khoản mục sau: + Chi phí NVL trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm: Chi phí NCTT thuê ngoài và NCTT trong danh sách + Chi phí sử dụng máy thi công gồm: - Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phí đi thuê TSCĐ để hoạt động. + Chi phí gián tiếp gồm: - Lương gián tiếp - Bảo hiểm xã hội - Lãi vay - Chi phí khác * Phương pháp tập hợp: - Công ty Cavico Việt Nam Thương Mại sử dụng TK621 " chi phí NVLTT" TK 622 "chi phí NCTT"; TK 627" chi phí sản xuất chung" , TK 623 Chi phí máy thi công ,để tập hợp toàn bộ các chi phí mà sử dụng vào TK 154 "sản xuất kinh doanh dở dang". Công ty có trách nhiệm lo vốn , cuối mỗi kỳ công ty có trách nhiệm kiểm tra hoá đơn mua hàng, bảng thanh toán lương hợp đồng khoán, hợp đồng thuê ngoài máy móc thiết bị, tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ để tiến hành thanh toán. NVL mua về có phiếu nhập, phiếu xuất, có hoá đơn thanh toán với người bán, bảng thanh toán lương nhân viên, tiền lương phải trả công nhân trực tiếp - Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở công ty: Hàng tháng căn cứ vào chi phí phát sinh thì tập hợp chi phí sản xuất tập hợp theo phương pháp trực tiếp, cuối mỗi quý số liệu về công ty lên phòng TCKT theo dõi chi phí NVLTT rất đơn giản). + Phần thanh toán: Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán đã được duyệt chi căn cứ vào bảng kê chi tiết từng khoản mục (kèm theo chứng từ gốc như hoá đơn mua hàng, phiếu nhập, phiếu xuât, bảng lương hợp đồng thuê máy móc thiết bị) kế toán thanh toán công ty sẽ kiểm tra tính hợp lý hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và định khoản ghi: Nợ TK 154 (chi tiết cho từng công trình) Cuối kỳ kết chuyển chi phí thực tế công trình hoàn thành bàn giao kế toán công ty ghi: CóTK 632 (chi tiết cho từng công trình Có TK 154 (chi tiết cho từng công trình) TK 911 TK 632 TK 154 TK 621 TK 622 TK 623 TK 627 Kết chuyển Kết chuyển Kết chuyển Kết chuyển Kết chuyển Kết chuyển Phát sinh trong kỳ Dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Dư cuối kỳ (1) (6) (5) (2) (3) (4) ` (1) Kết chuyển CPNVL TT vào tài khoản 154 (2) Kết chuyển CPNC TT vào tài khoản 154 (3) Kết chuyển CPSDM vào tài khoản 154 (4) Kết chuyển CPSX chung vào tài khoản 154 (5) Kết chuyển giá thành thực tế các sản phẩm vào TK 632 giá vốn hàng bán (6) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911 để xác định Lãi , Lỗ và đưa công trình vào hoàn thành bàn giao 2.1: Kế toán chi phí NVLTT: ở Công ty Cavico Việt Nam Thương Mại chi phí vật liệu chiếm khoảng 60-80% trong giá thành sản phẩm , do vậy việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu hết sức quan trọng và rất cần thiết trong công tác quản lý nhằm hạ giá thành sản phẩm. Mặt khác nếu xác định đúng lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất, thi công thì sẽ góp phần đảm bảo tính chính xác trong giá thành công trinh xây dựng. Nguyên vật liệu bao gồm: + Giá trị của vật liệu xây dựng như: Gạch, xi măng, sắt thép, vôi cát. + Giá trị cấu kiện trang trí nội thất: Gỗ, thiết bị kèm theo, vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, thông gió, máy điều hoà. Toàn bộ công cụ như đà giáo ván khuôn do thời gian thi công một công trình một hạng mục công trình đến khi hoàn thành đến một điểm dừng kỹ thuật hợp lý là rất dài nên công ty hướng dẫn các đội thực hiện phân bổ theo khối lượng (sản lượng) sản phẩm: Phân bổ theo khối lượng bê tông hoặc m2 xây dựng, m2 sản phẩm xây dựng hoàn thành phân bổ tiêu hao theo định mức tiêu hao cho một đơn vị khối lượng sản phẩm hoặc từng hạng mục sản phẩm vữa bê tông, phân bổ theo số lần hoặc thời gian sử dụng. 2.1.1 Theo dõi việc nhập xuất vật liệu: Vật liệu để sản xuất cho sản phẩm, hạng mục công trình nào thì phải tính cho sản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và theo số lượng thực tế vật liệu xuất dùng. Do cơ chế khoán gọn đến từng công trình, đội trưởng căn cứ vào dự toán và lập kế hoạch tiến độ thi công từng công trình để lập kế hoạch cung ứng vật tư. Công ty phát Cavico Việt Nam Thương Mại thi công các công trình ở cả nội thành, ngoại thành và các tỉnh trong cả nước, để đảm bảo tiết kiệm chi phí thu mua, sử dụng vật liệu tại chỗ tránh hao hụt, mất mát khi vận chuyển như gỗ, cốt pha, đa, cát vàng. Đội trưởng hoặc chủ nhiệm công trình cử cán bộ vật tư ở đội đi thu mua cung ứng đến tận chân công trình. Khi vật tư về nhập kho, thủ kho công trình cùng người giao vật liệu kiểm tra cân đong đo đếm số lượng vật liệu nhập kho để lập phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên, 1 liên thì thủ kho công trình giữ để theo dõi trên sổ riêng của mình, 1 liên gửi về phòng kế toán kèm theo hoá đơn của người bán. Cuối mỗi quý nhân viên kế toán tập hợp các chứng từ có liên quan khác để thanh toan. Đối với công trình mà công ty giao khoán cho các đội sản xuất thì kế toán đội sản xuất thường sử dụng phương pháp nhập trước xuất thì kế toán đội sản xuất thường sử dụng phương pháp nhập trước xuất để xác định giá trị hàng xuất (giá ở đây bao gồm cả giá mua và chi phí thực tế thu mua) nhập bao nhiêu xuất bao nhiêu. Nguyên vật liệu được mua theo yêu cầu thi công nên việc nhập - xuất đều được thực hiện ở dưới các đội sản xuất do đó việc theo dõi và hạch toán chi tiết chi phí vật liệu thực tế xuất dùng cho công trình, hạng mục công trình, sản phẩm lao vụ, dịch vụ cũng do tổ kế toán dưới các đội hạch toán báo sổ về công ty. Khi xuất kho vật liệu cho sản phẩm căn cứ vào nhu cầu sản xuất định mức tiêu hao vật tư, đội trưởng hay chủ nhiệm công trình lập bảng kê và yêu cầu kế toán công trình lập phiếu xuất vật tư (xem mẫu 1). Phiếu xuất vật tư được lập thành 2 liên, một do kế toán công trình lưu, 1 liên thủ kho giữ, lấy số liệu ghi vào bảng kê chi tiết xuất vật tư (xem mẫu 2). Mẫu 1 PHiếu xuất Ngày 2 tháng 3 năm 2003 Số: .............. Xuất cho công trình: Văn Phòng Khu B Đơn vị tính: đồng TT Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng Giá đơn vị Thành tiền Ghi chú 1 2 3 Đá 1 x 2 Đá 4 x 6 Vôi củ m3 m3 tấn 155 35 18 97.000 92.150 310.400 15.035.000 3.225.250 5.587.200 Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ng kê chi tiết xuất nlvl năm 2003 ng trình: Văn Phòng Khu B Đơn vị tính: đồng TT Ngày tháng Diễn giải Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 34 35 36 37 38 49 50 2/3/2003 2/3/2003 2/3/2003 6/3/2003 6/3/2003 3/4/2003 3/4/2003 3/4/2003 3/4/2003 4/3/2003 13/4/2003 15/4/2003 Đá 1 x 2 Đá 4 x 6 Vôi cũ Thép M 140 + 120 XM bao 4t PCB 30 ổ cắm clipsal ống gen TP AT Công tắc clipsal Tủ diện sắt Thép góc v50-70 Nhũ tường NĐ Tổng cộng: m3 m3 tấn kg tấn bộ m bộ bộ cái kg kg 155,00 35,00 18,00 8.090,0 8,00 6,00 150,00 4,00 4,00 2,00 980,00 40,00 97.000,00 92.150,00 310.400,00 4.190,00 690.909,00 40.740,00 4.365,00 79.100,00 29.876,00 227.950,00 4.285,00 6.360,00 15.035.000 3.225.250 5.587.200 33.897.100 1.381.818 244.440 654.750 316.608 119.509 455.900 4.199.300 254.400 465.926.023 Cuối kỳ căn cứ vào phiếu nhập (kèm theo hoá đơn mua hàng) phiếu xuất, bảng kê chi tiết xuất vật tư ở đội, kế toán thanh toán kiểm tra đối chiếu Các chi phí NVLTT được tập hợp vào TK 621 CPNVLTT để tập hợp chi phí NVL xuất dùng cho sản xuất. Các chi phí NVLTT dùng cho sản xuất được kết chuyển trực tiếp vào TK 154, dùng cho quản lý công ty được kết chuyển vào TK 642, Căn cứ vào bảng kê chi tiết NL, VL trong năm 2001 của các đội sản xuất ( theo dõi cho công trình, hạng mục công trình) kế toán lập bảng tổng hợp xuất NLVL. bảng tổng hợp nl, vl năm 2003 Đơn vị tính: đồng STT Tên công trình NL, VL Ghi chú 1 Văn Phòng Khu B 465.926.023 Tổng cộng: 465.926.023 bảng kê hoá đơn mua vật tư Đơn vị tính: đồng Số TT Chứng từ Nội dung Tiền hàng VAT đầu vào Cộng S N Thuế suất % Tiền thuế 1 2 3 28 039091 075645 085711 ........................... 021015 2/3/03 6/3/03 6/3/03 .......................... 15/5/03 Đá, vôi củ Thép U 140 + 120 XM bao HTPCB 30 .............................................................. Nhũ tường NĐ z 23.847.450 33.897.100 5.527.272 254.400 3 5 10 10 737.550 1.694.855 552.728 25.600 24.585.000 35.591.955 5.880.000 280.000 Tổng cộng 465.926.023 28.904.323 491.560.345 2-2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Việc hạch toán đúng, đủ chi phí này góp phần đảm bảo tính hợp lý chính xác giá thành sản phẩm và công bằng cho người lao động nên công ty hết sức chú ý. Công nhân của công ty chủ yếu là thuê ngoài do tính chất của ngành xây dựng và thực trạng của công ty, công việc làm theo thời vụ. Hiện nay công ty áp dụng 2 hình thức trả lương: + Hình thức trả lương thời gian được áp dụng cho bộ máy quản lý và điều hành sản xuất, thi công, những công việc không có định mức hao phí nhân công thì công ty trả công nhật. + Hình thức trả lương sản phẩm được áp dụng cho các bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình theo từng khối lượng công việc hoàn thành, làm những công việc có định mức hao phí nhân công và được giao khoán các hợp đồng làm khoán. * Chi phí NCTT của công ty gồm: - Tiền lương công nhân đội sản xuất của công ty, công trình - Tiền lương công nhân thuê ngoài. Đối với lao động trong biên chế công ty tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho họ và các đội có trách nhiệm mang tiền về nộp cho công ty và phân bổ số đó cho từng công trình theo lượng người tham gia ở công trình đó, một phần trích vào chi phí sản xuất trả hộ người lao động một phần trích từ thu nhập của công nhân viên. Đối với lao động thuê ngoài: Chứng từ ban đầu để hạch toán CPNCTT là bảng nghiệm thu công việc đã hoàn thành và bảng hạch toán khối lượng thuê ngoài. Khi công ty có nhu cầu thuê công nhân, công ty tiến hành ký hợp đồng thuê công nhân, đội trưởng công trình giao phần việc cho họ khi khối lượng công việc đã hoàn thành chủ nhiệm công trình, kỹ thuật công trình cùng tổ trưởng bàng giao thông qua " biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành" và lập "bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài" và được chủ nhiệm công trình gửi sang bộ phận kế toán công trình để làm cơ sở cho kế toán hạch toán chi phí và tính lương cho công nhân, cuối tháng toàn bộ chứng từ có liên quan được gửi lên phòng kế toán của công ty. Với những công việc không tính ra khối lượng và đơn giá cụ thể thì đội trưởng công trình cũng tiến hành khoán gọn công việc cho từng tổ lao động thuê ngoài thì quá trình nghiệm thu bàn giao thanh toán trả lương và ghi sổ cũng giống như khoán theo khối lượng thuê ngoài. Số liệu này được ghi vào bảng kê chứng từ tiền lương cột công nhân thuê ngoài. Đối với lao động làm việc trong danh sách chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí NCTT là các bảng chấm công đối với công việc giao khoán các tổ sản xuất theo hợp đồng làm khoán phải ghi rõ tên công trình, nội dung công việc giao khoán, đơn vị tính, khối lượng , đơn giá, giá tiền, thời gian và chất lượng, khi công việc hoàn thành phải được nghiệm thu về khối lượng do cán bộ kỹ thuật và chủ nhiệm công trình thực hiện. Tổ trưởng sản xuất tiến hành theo dõi tình hình lao động của công nhân trong tổ để chấm công sau đó gửi bảng chấm công và hợp đồng giao khoán sang bộ phận kế toán công trình để tính lương. Đối với tổng sản xuất các đội làm công nhật, các tổ trưởng sản xuất theo dõi tình hình lao động của công nhân, chủ nhiệm công trình, đến cuối tháng gửi bảng chấm công về bộ phận kế toán công trình, kế toán căn cứ vào số công và đơn giá tiền công để tính lương cho từng người sau đó tổng hợp lại cho từng tổ và cho công trình. Trong mỗi đội xây dựng trên mỗi công trình lại được chia làm nhiều tổ, mỗi tổ chuyên thực hiện một số bước công việc nhất định nhưng người phụ trách chung vẫn là đội trưởng. ở Công ty Cavico Việt Nam Thươmg Mại các công trình và hạng mục công trình khi đã ký hợp đồng kinh tế xong đều được khoán gọn cho ban xây dựng bao goàm các tổ đội . Do đó việc tập hợp CPNCTT đều được thực hiện ở các đội xây dựng. Căn cứ vào yêu cầu, tiến độ thi công, khối lượng công việc đội trưởng xây dựng giao khoán cho các tổ, các nhóm công nhân. Hợp đồng khoán có thể được ký theo từng công việc hay tổ hợp công việc, giai đoạn công việc (xác định theo dự toán) tuỳ theo tính chất công việc, quy mô của công trình nhận khoán mà thời gian thực hiện hợp đồng làm khoán gọn trong một tháng hoặc kéo dài nhiều tháng. Trên hợp đồng làm khoán ghi số lượng, yêu cầu kỹ thuật công việc và số tiền lao động được hưởng của tổ sản xuất hay bộ phận sản xuất xây lắp. Căn cứ vào thời gian thực hiện hợp đồng mà tiền lương gắn liền với hợp đồng, có thể trả một lần hoặc nhiều lần theo khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành thực tế, tiền lĩnh lần cuối cùng của hợp đồng phải lấy tổng giá trị hợp đồng trừ đi số tiền các lần đã ứng. Cuối năm căn cứ vào bảng chấm công các hợp đồng làm khoán, bảng xác nhận khối lượng công việc đã được nghiệm thu, quy chế lương khoán cùng các chứng từ liên quan khác được chuyển về phòng TCKT làm cơ sở cho kế toán thanh toán tạm ứng. Công nhân chủ yếu là thuê ngoài vì vậy phòng TCKT công ty không có động tác tổng hợp và phân bổ chi phí tiền lương và thực hiện tính BHXH, BHYT, KPCĐ, việc tính BHXH, BHYT, KPCĐ ở các đội ( chỉ tính cho bộ phận quản lý đội sản xuất và công nhân viên biên chế hợp đồng dài hạn) do phòng TCHC tổng hợp và thông báo cho các đội công trình, khi nhận thông báo các đội sẽ nộp tại phòng TCKT của công ty. Phòng TCKT báo nợ cho các đội BHXH, BHYT, KPCĐ ghi: Nợ TK 141 Có TK 3382 Có TK 3383 Có TK 3384 Đơn vị tính: đồng HĐ số Ngày tháng Nội dung Lương công nhân Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 8 ........ 39 10/02/2003 13/02/2003 15/02/2003 25/02/2003 28/02/2003 01/03/2003 10/03/2003 18/03/2003 15/5/2003 Đào móng cột trụ + móng bằng Bê tông gạch vỡ Xây móng B3 Gia công cốt thép Sản xuất ván khuôn Cộng CPNCTT tháng 01 Số dư mang sang Lương bảo vệ HĐ khoán lát nền HĐ khoán xây nhà WC HĐ khoán đóng gói gỗ dán 4.231.500 414.000 5.450.400 1.666.000 1.525.100 13.287.000 13.287.000 13.215.000 8.897.000 19.124.000 11.100.000 Tổng cộng:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docK0288.doc
Tài liệu liên quan