Đề tài Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng của Công ty cổ phần May Đáp Cầu

Hạch toán kế toán có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất của mỗi doanh nghiệp, tuỳ vào từng đặc điểm qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, yêu cầu công tác quản lý kế toán tổ chức bộ máy kế toán thống kê nhằm đảm bảo cho quản lý hạch toán kế toán tập trung.

Công ty cổ phần may Đáp cầu đã dựa trên cơ sở những quy định của Nhà nước và đặc điểm hoạt động kinh tế của mình mà xây dựng bộ máy tổ chức kế toán tập trung và tiến hành công tác kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, căn cứ nội dung kinh tế hạch toán vào các tài khoản kế toán , tập hợp các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê , sổ chi tiết có liên quan.

 

doc29 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 21/03/2014 | Lượt xem: 1249 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng của Công ty cổ phần May Đáp Cầu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g triệu bộ quần áo và quân trang, góp phần đắc lực vào cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, thống nhất tổ quốc. Sau khi chiến tranh kết thúc tập thể xí nghiệp lại bước vào thời kỳ mới với nhiệm vụ vừa xây dựng nhà máy vừa sản xuất phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Hàng năm xí nghiệp đã xuất hàng triệu sản phẩm sang các nước Liên Xô và các nước Đông Âu. Khi bước vào thời kỳ đổi mới có thể nói đây là thời kỳ đổi mới toàn diện và sâu sắc nhất trên tất cả các lĩnh vực từ phương thức sản xuất , qui mô sản xuất , cơ chế quản lý…Sự khắc nghiệt của cơ chế thị trường, xu thế hội nhập và toàn cầu hoá đang diễn ra hàng ngày rõ nét, đã và đang là mối quan tâm hàng đầu và là những thách thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp hiện nay. Nhưng bằng sự nỗ lực phi thường, sự đoàn kết nhất trí một lòng của tập thể CBCNV cùng với những giải pháp đúng đắn, bước đi thích hợp…đã đưa Công ty vượt qua giai đoạn khó khăn nhất ( những năm 1990-1991 khi thị trường Liên Xô cũ và Đông Âu tan vỡ) . Đến nay Công ty đã lớn mạnh vượt bậc về quy mô và cơ sở vật chất, kỹ thuật, năng lực quản lý và trình độ tổ chức sản xuất. Do vậy sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng đạt hiệu quả cao, tốc độ tăng trưởng khá, uy tín của Công ty ngày càng lớn đối với khách hàng trong và ngoài nước. 2. Khái quát chung về công ty cổ phần may Đáp Cầu ngày nay Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần may Đáp cầu (DapCau Garment Joint Stock Company ) Tên giao dịch : DAGARCO Địa chỉ: : Khu 6 – Thị Cầu – Thành phố Bắc Ninh – Tỉnh Bắc Ninh Điện thoại : ( 0241) 821 603/821 279 Fax: (0241) 826 825 Email : dagarco @ hn.vnn.vn Ngành nghề, Nhóm mặt hàng sản xuất, Kinh doanh chủ yếu  Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc Sản xuất và kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm, nguyên phụ liệu hàng may mặc; Kinh doanh, xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng, hoá chất phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của Công ty; Kinh doanh nhà đất, cho thuê văn phòng, siêu thị, các mặt hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, trang thiết bị văn phòng; kinh doanh dịch vụ du lịch, vận tải; Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật Nhãn mác sản phẩm  Nhãn hiệu hàng hóa số 60531 Tiêu chuẩn quản lý chất lượng  ISO 9001:2000; SA 8000:2001 Kim ngạch xuất khẩu   34.043.311  USD Thị trường xuất khẩu chủ yếu  Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, EU Các thông tin khác  Được Bộ Thương mại thưởng về thành tích xuất khẩu cao Danh sách các năm đạt doanh nghiệp uy tín 2005,2006 Công nghệ sản xuất Công nghệ tiên tiến trên máy giác sơ đồ, hệ thống trải vải, cắt tự động Thị trường trong nước Hà nội, Hải phòng, Bắc ninh Doanh thu 132.234 tỷ đồng Số lượng nhân viên 2806 CBCNV Địa chỉ Chi nhánh 37 Ngô Quyền, Hà Nội 14/5 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, Hải Phòng Tổng diện tích mặt bằng 24.700m2 Vốn điều lệ của Công ty 10.000.000.000 ( mười tỷ đồng) Năng lự sản xuất 9.000.000 sản phẩm/ năm ( quy đổi theo áo sơmi chuẩn) II - ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1. Phương thức tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần may Đáp Cầu thực hiện chế độ quản lý theo hai cấp : Cấp Công ty và cấp xí nghiệp thành viên. - Cấp Công ty có: gồm 01 Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc và 03 Phó tổng giám đốc giúp việc cho Tổng giám đốc trực tiếp điều hành và quản lý các phòng chức năng. - Cấp xí nghiệp: Gồm 01 Giám đốc xí nghiệp và có 02 phó giám đốc xí nghiệp điều hành trực tiếp các phân xưởng, bộ phận sản xuất. 2. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý Công ty cổ phần may Đáp Cầu sử dụng mô hình quản lý trực tuyến chức năng như sau: * Ban giám đốc - Chủ tịch hội đồng quản trị- Tổng giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, thay mặt công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cơ quan hữu quan về toàn bộ hoạt động của Công ty, là người có quyền cao nhất về công tác điều hành đồng thời quản lý tất cả các bộ phận trong Công ty; tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện kinh doanh và phương án đầu tư, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý của Công ty; Chỉ đạo trực tiếp các lĩnh vực như chiến lược phát triển, đầu tư, đối ngoại tài chính v..v.. Thực hiện tuyển dụng, bố trí và sử dụng lao động. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của luật lao động. - Phó tổng giám đốc kỹ thuật có trách nhiệm giúp tổng giám đốc trong công tác: Công tác kế hoạch, tổ chức điều hành sản xuất. Công tác kỹ thuật công nghệ. Công tác định mức kỹ thuật, công nghệ. Công tác định mức kỹ thuật và thiết kế sản phẩm. Công tac đào tạo, nâng bậc cho công nhân, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp. -Phó tổng giám đốc kinh tế: Phụ trách mảng kinh doanh, phát triển thị trường nội địa và hàng FOB xuất khẩu, phụ trách công tác tài chính kế toán, chỉ đạo các nghiệp vụ kinh tế, thủ tục xuất nhập khẩu, thanh quyết toán nguyên vật liệu tiết kiệm và sản phẩm tồn kho. -Phó tổng giám đốc nội chính: Có trách nhiệm giúp việc cho tổng giám đốc về công tác hành chính văn phòng, công tác bảo vệ công ty về phòng chống cháy nổ và an ninh quốc phòng, thực hiện đối ngoại với cơ quan quản lý Nhà nước, địa phương, quản lý trường mầm non, trường dạy nghề. Ban kiểm soát: gồm 03 thành viên do đại cổ đông bầu ra có quyền và nghĩa vụ sau: Kiểm tra, kiểm soát tính pháp lý trong công tác quản lý và sổ ghi chép kế toán. Thẩm định báo cáo tài chính trong năm của Công ty, báo cáo đại cổ đông về tính chính xác, trung thực hợp pháp của việc ghi chép, lưu trữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính và các báo cáo khác trong hoạt động kinh doanh của Công ty, kiến nghị biện pháp sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành doanh nghiệp. * Chức năng các phòng ban - Phòng kế hoạch thị trường: Nắm bắt thông tin về nguồn nguyên liệu, tình hình thị trường, theo dõi sự biến động của thị trường và cách thức giao hàng, phương thức thanh toán hợp đồng, soạn thảo hợp đồng khai thác thị trường. Theo dõi tình hình vật tư nhập về theo từng khách hàng, đơn hàng, cân đối vật tư đảm bảo cho sản xuất của Công ty, theo dõi các kế hoạch sản xuất và tiến độ giao hàng. Có nhiệm vụ liên hệ tìm khách hàng để ký hợp đồng và chỉ đạo về việc mua sắm các loại phụ tùng, công cụ gá lắp, vật liệu phụ, văn phòng phẩm, tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm nội địa và vật tư tiết kiệm của Công ty. Chỉ đạo việc tổ chức bố trí kho hàng, chuẩn bị nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất của Công ty. - Phòng kế toán tài chính: Chịu trách nhiệm xây dựng tình hình tài chính hàng năm. Hạch toán kế toán theo hệ thống tài chính quy định, quản lý tài chính tiền tệ thu chi của Công ty. - Phòng kinh doanh nội địa: Có trách nhiệm tìm kiếm khách hàng để sản xuất và tiêu thụ trong nước. - Văn phòng tổng hợp Công ty: Có nhiệm vụ quản lý lao động, chịu trách nhiệm tuyển dụng khi có nhu cầu cần thiết, xác định mức tiền lương, tiền thưởng. Chỉ đạo quản lý, theo dõi xây dựng cơ bản. Quản lý hệ thống vi tính, mạng internet của Công ty. -Ban bảo vệ quân sự: Tham mưu đề xuất giúp ban giám đốc về công tác bảo vệ an ninh trật tự phòng chống cháy nổ, chống bão lụt 24/24h và công tác dân quân tự vệ. - Phòng kỹ thuật và chất lượng sản phẩm: Tham gia bàn bạc, trao đổi đàm phán đối tác khách hàng FOB và hàng gia công, hàng nội địa và các lĩnh vực sản xuất. Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi sản xuất, xây dựng phương án đổi mới, công tác quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất. Tham mưu và trực tiếp theo dõi áp dụng hệ thống ISO 9001 và SA8000. - Phân xưởng cơ điện: Xây dựng phương án về quản lý các quy trình kỹ thuật, an toàn thiết bị cơ điện, quản lý hướng dẫn vận hành máy móc thiết bị và hệ thống sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ. Điều động thiết bị máy móc để đáp ứng sản xuất. - Trường dạy nghề: Có trách nhiệm tuyển sinh và dạy nghề cho học sinh Từ cơ cấu điều hành quản lý tổ chức trên ta có sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần may Đáp Cầu như sau: ( Sơ đồ 1.2) Kho§C KhoKB Héi ®ång qu¶n trÞ Tæng gi¸m ®èc §¹i héi ®ång cæ ®«ng Ban kiÓm so¸t ◘Phã Tæng gi¸m ®èc S¶n xuÊt-Kü thuËt Phßng KT -KCS PX C¬ ®iÖn -Tæ GmÉu ViTÝnh -Tæ FOB C¬ ®iÖn §cÇu Tæ KCS XN May2 XN May 1 Phßng KH ThÞ tr­êng C.Nh¸nh XNK H.Phßng Phßng KD.Néi ®Þa Phßng TC.KÕ to¸n Tæ ng.vô XNK, KH ThÞ tr­êng Tæ thªu T.T©m T.m¹i DAGARCO B¾c Ninh Phã Tæng gi¸m ®èc Kinh doanh Phã Tæng gi¸m ®èc Néi chÝnh V¨n Phßng Tæng Hîp Phßng B.vÖ Q.Sù Tr¹m Y tÕ Tæ BvÖ K.B¾c Tr­êng MÇm non Hµnh chÝnh, Xdùng Nh.sù L§éng TL­¬ng Tæ BvÖ §.CÇu Tæ QLý ISO,SA C¬ ®iÖn KB¾c TTr­êng d¹y nghÒ - Tæ 11 - Tæ 12 - Tæ 13 - Tæ 14 - Tæ 15 - Tæ 16 -Tæ QtrÞ -Tæ KT1 -Tæ C¾t1 - Tæ 21 - Tæ 22 - Tæ 23 - Tæ 24 - Tæ 25 - Tæ 26 -Tæ QTrÞ -Tæ KT2 -Tæ C¾t2 XN May 3 - Tæ 31 - Tæ 32 - Tæ 33 - Tæ 34 - Tæ 35 - Tæ 36 -Tæ QtrÞ -Tæ KT3 -Tæ C¾t3 XN May 4 - Tæ 41 - Tæ 42 - Tæ 43 - Tæ 44 - Tæ 45 - Tæ 46 -Tæ QtrÞ -Tæ KT4 -Tæ C¾t4 XN May 5 - Tæ 51 - Tæ 52 - Tæ 53 - Tæ 54 - Tæ 55 - Tæ 56 -Tæ QtrÞ -Tæ KT5 -Tæ C¾t5 XN KinhB¾c 1 -Tæ Kb11 -Tæ Kb12 -Tæ Kb13 -Tæ Kb14 -Tæ Kb15 -Tæ Kb16 -Tæ Kb17 -Tæ Kb18 -Tæ QtrÞ -Tæ KT -Tæ C¾t XN KinhB¾c 2 -Tæ Kb21 -Tæ Kb22 -Tæ Kb23 -Tæ Kb24 -Tæ Kb25 -Tæ Kb26 -Tæ Kb27 -Tæ Kb28 -Tæ QtrÞ -Tæ KT -Tæ C¾t - Tæ HT Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý III- ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất ở Công ty Công ty cổ phần may Đáp Cầu chuyên sản xuất các loại sản phẩm may mặc, nhập khẩu các loại nguyên phụ liệu, trang thiết bị và phụ tùng ngành may mặc để phục vụ cho sản xuất cả Công ty, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, ngoài ra Công ty còn thực hiện các hoạt động thương mại dich vụ trực tiếp tham gia mua bán với các đối tác nước ngoài nếu điều kiện thuận lợi và cho phép. Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty được thực hiện theo dây chuyền công nghệ khép kín, có sự chuyên môn hoá cho từng bộ phận, nhóm bộ phận sản xuất. Hệ thống máy móc thiết bị được đầu tư đồng bộ và bố trí hợp lý cho các công đoạn của quy trình sản xuất công nghiệp: May giác mẫu sơ đồ vi tính, máy trải vải và cắt tự động, máy thêu công nghiệp, máy may và các thiết bị hoàn thiện sản phẩm. Sơ đồ 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất Nguyên vật liệu Là Cắt bán thành phẩm May Nhập kho thành phẩm Đóng gói Đóng hòm Thêu 2. Đặc điểm tổ chức sản xuất Do đặc của một sản phẩm may mặc là phải trải qua nhiều công đoạn khác nhau nên ảnh hưởng đến nguyên tắc hình thành các bộ phận sản xuất. Một người công nhân không thể làm được tất cả các công đoạn mà từng công đoạn lại được phân cho một nhóm người lao động làm. Khi được chuyên môn hoá như vậy, chất lượng của công việc sẽ cao hơn vì người công nhân chỉ phải thực hiện một thao tác, làm nhiều thì tay nghề sẽ nâng cao hơn. Mặt khác cũng giúp cho những người lao động có mối liên quan chặt chẽ với nhau cùng nhau nâng cao chất lượng sản phẩm. Công ty cổ phần may Đáp Cầu ngoài 7 xí nghiệp may trực tiếp may ra sản phẩm còn có 2 xưởng quan trọng phục vụ đó là: Phân xưởng cắt trung tâm đảm nhiệm việc cắt từ vải theo mẫu rồi chuyển đến cho các xí nghiệp may các mẫu vải với nhau đẻ tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh. Bên cạnh đó, có phân xưởng hoàn thành : Sản phẩm được may xong sẽ chuyển đến phân xưởng này để kiểm tra sản phẩm lần cuối trước khi xuất bán. Ưu điểm: Tạo sự gắn kết giữa các công nhân vì sản phẩm tốt hay không đều phụ thuộc vào sự gắn kết này, tăng năng suất lao động, tay nghề công nhân được nâng cao. Nhược điểm: Một bộ phận mà kém thì ảnh hưởng đến chất lượng chung của sản phẩm, công nhân làm mãi một việc sẽ dẫn đến nhàm chán, không những thế việc chuyển đổi bộ phận rất khó khăn dẫn đến sự chậm chễ không nhanh nhẹn với sự thay đổi của thị trường. IV. ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ Đặc điểm sản phẩm Công ty sản xuất nhiều loại mặt hàng, nhiều chủng như: các loại Jacket, áo khoác lông vũ, áo Vest, Sơ mi nam nữ, quần âu, áo váy, quần áo dệt kim, nỉ, đồng phục trẻ em, người lớn, quần áo thể thao. Sản phẩm gia công xuất khẩu của Công ty là mặt hang áo khoác và áo Jacket, trong những năm gần đây nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hang, sản phẩm của Công ty đa dạng hơn về chủng loại, về chất lượng. Để khắc phục nhược điểm này Công ty thực hiện chuyên môn hoá sản phẩm cho từng phân xưởng sản xuất. Ví dụ: Áo khoác, áo long vũ được sản xuất chủ yếu ở Xí nghiệp may I Quần áo bơi chủ yếu gia công tại Xí nghiệp may III Quần dài và áo Sơmi là sản phẩm chính của Phân xưởng 4 và Xí nghiệp may II …v..v.. Từ thong tin cho thấy sản phẩm truyền thống và cũng là thế mạnh của Công ty là mặt hang áo khoác, áo Jacket, quần âu, áo Ghinê. Những mặt hang này đã đem lại phần lớn giá trị xuất khẩu cũng như thu nhập cho người lao động. Hiện nay, Công ty sản xuất phần lớn là sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng và với hình thức gia công là chủ yếu. Các sản phẩm của Công ty do nhiều hãng khác nhau trên thế giới đặt hàng, phương thức thanh toán chủ yếu là bằng thư tín dụng (L/C), giao hàng tại cảng hoặc sân bay. Ngoài ra, Công ty cũng sản xuất hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, và sản xuất hàng bán trong nước. Việc bán hàng trong nước thông qua các đại lý, chi nhánh 37 Ngô quyền, hội chợ ... với phương thức thanh toán bằng tiền mặt, tiền chuyển khoản, phương thức giao hàng tại kho của Công ty. 2. Đặc điểm thị trường tiêu thụ của Công ty Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã có mối quan hệ giao dịch với khách hang đến từ khắp nơi trên thế giới. Sản phẩm của Công ty có mặt tại 28 nước trên thế giới như: Mỹ, Nhật, Đức, Tây Ban Nha, Pháp, Đan Mạch, Thuỵ Điển, Thuỵ Sĩ, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Úc... Thị trường hoạt động của Công ty bao gồm: Thị trường đầu vào: Là các nhà cung cấp hợp đồng gia công và nguyên phụ liệu sản xuất. Hiện nay Công ty đã thực hiện gia công cho rất nhiều khách hang như: GUNGONG…Co ltd. SUNKYONG… Co Ltd, YASAINT …Ltd…Đây phần lớn là những khách hang trung gian, họ nhận hợp đồng sản xuất từ các nhà nhập khẩu như Mỹ, Đức, Nhật, Anh, Tây Ban Nha…và cho thuê Công ty gia công. Đây chính là vấn đề mà các nhà sản xuất may mặc Việt nam cần có chiến lược phát triển để tiến tới xuất khẩu trực tiếp bỏ qua giai đoạn trung gian, đem lại hiệu quả cao. Thị trường xuất khẩu: Đây được hiểu là thị trường mà sau khi gia công và sản xuất sản phẩm sẽ được xuất tới. Hiện nay sản phẩm của Công ty đã đến với 37 khách hang thuộc 28 quốc gia trên khắp thế giới. Những thị trường xuất khẩu chính của Công ty là EU, Thị trường Mỹ, thị trường Châu Á. Công ty đang bước đầu đưa sản phẩm đến thị trường Bắc Mỹ. Thị trường nội địa: Cung giống như nhiều doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc trong nước, hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu, sản phẩm phần lớn là xuất khẩu vì vậy thị trường trong nước chưa được chú trọng khai thác triệt để, sản phẩm tiêu thụ trong nước chủ yếu là sản xuất từ phần nguyên liệu tiết kiệm trong quá trình gia công. Đây là vấn đề tồn tại của Doanh nghiệp, mục tiêu trong những năm tới của Công ty là từng bước khai thác tiềm năng to lớn của thị trường trong nước. Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần may Đáp Cầu trong thời gian 2004-2006 ta đánh giá qua một số chỉ tiêu kinh tế sau: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty 2004-2006 Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 1/ Doanh thu trđ 141.584 177.312 195.000 2/ Nguồn vốn trđ 10.291 10.685 12.167 3/ Tổng tài sản trđ 107.407 110.438 86.511 a. Tài sản ngắn hạn trđ 62.453 70.783 52.273 b. Tài sản dài hạn trđ 44.954 39.655 34.238 4. Số lao động sử dụng Người 2810 2.430 2.187 5/ Thu nhập BQ đầu người/tháng 1000đ 983 945 1030 6/ Lợi nhuận ( trước thuế) trđ 954.7 2.352 2.500 PHẦN II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÁP CẦU I. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 1 Tổ chức công tác kế toán ở Công ty cổ phần may Đáp Cầu Tại phòng tài chính kế toán của Công ty: đứng đầu là kế toán trưởng, tiếp đó là phó phòng, tiếp đó là các nhân viên phụ trách từng vận hành kế toán. Phòng kế toán đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Phó tổng giám đốc Công ty. 2. Phân công lao động kế toán Bộ phận kế toán của Công ty gồm 09 người: trong đó chức năng , nhiệm vụ của từng người như sau: - Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán ở phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước cấp trên về chấp hành kỷ luật, chế độ tài chính hiện hành. Là người kiểm tra tình hình hạch toán, kiểm tra tình hình tài chính kế toán về vốn và huy động vốn... Cung cấp báo cáo tài chính cho lãnh đạo Công ty và cơ quan quản lý Nhà nước. - Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Có trách nhiệm tính lương để trả cho cán bộ công nhân viên, và phân bổ chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và hàng thánh phải lập bảng phân tích lương, bảng phân bổ lương. - Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Cập nhập hàng ngày các chứng từ ban đầu để thực hiện hạch toán phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có...ghi sổ theo dõi. - Kế toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, tính và trích khấu hao cho từng đối tượng sử dụng. - Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hình sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho các đơn hàng hay các xí nghiệp sản xuất hàng tháng đối chiếu với số liệu ở kho, đồng thưòi cung cấp số liệu cho các bộ phận tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, theo dõi thanh toán với người bán. - Kế toán thanh toán: Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi tình hình mua vật tư, hàng hoá bán hàng. Theo dõi về công nợ của khách hàng và thanh lý các hợp đồng với từng khách hàng. Kiểm tra công nợ và thường xuyên đốc thúc công nợ kịp thời. - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Tổng hợp các chi phí trong toàn Công ty và tính giá thành sản phẩm. Đồng thời tập hợp các nghiệp vụ phát sinh ghi vào sổ cái, lập báo cáo kế toán phân tích kinh tế - Kế toán thành phẩm và tiêu thụ : Hạch toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm nhập kho, xuất kho, tồn kho. Tình hình tiêu thụ thành phẩm và bán hàng của Công ty. - Thủ quỹ: Theo dõi và quản lý tiền mặt các loại của Công ty, thực hiện thu chi tiền mặt và bảo tồn quỹ tiền mặt. (Sơ đồ 1.3) Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty May Đáp Cầu Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Thủ Quỹ Kế toán công nợ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành Kế toán tiền mặt và tiền vay Kế toán tài sản cố định Kế toán tiền lương và bảo hiểm Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN TRƯỞNG II. ĐĂC ĐIỂM TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN Hạch toán kế toán có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất của mỗi doanh nghiệp, tuỳ vào từng đặc điểm qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, yêu cầu công tác quản lý kế toán tổ chức bộ máy kế toán thống kê nhằm đảm bảo cho quản lý hạch toán kế toán tập trung. Công ty cổ phần may Đáp cầu đã dựa trên cơ sở những quy định của Nhà nước và đặc điểm hoạt động kinh tế của mình mà xây dựng bộ máy tổ chức kế toán tập trung và tiến hành công tác kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, căn cứ nội dung kinh tế hạch toán vào các tài khoản kế toán , tập hợp các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê , sổ chi tiết có liên quan. Đối với các Nhật ký chứng từ được ghi căn cứ căn cứ vào các Bảng kê thì hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi vào Bảng kê, sổ chi tiết. Cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của Bảng kê, sổ chi tiết vào Nhật ký chứng từ. Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc phân bổ, các chứng từ gốc trước hết phải tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ sau đó lấy kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và Nhật ký chứng từ có liên quan.Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các Nhật ký với các sổ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ để ghi vào Sổ Cái. Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính. Quá trình luân chuyển chứng từ được thể hiện ở sơ đồ (1.4 Trình tự ghi sổ tại Công ty) . Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ tại Công ty Chứng từ gốc Bảng phân bổ Bảng kê Sổ (thẻ) kế toán chi tiết Nhật ký chứng từ Bảng tổng hợp sổ (thẻ) chi tiết Sổ cái Bảng cân đối kế toán Báo cáo tài chính : Ghi hàng ngày : Ghi vào cuối tháng : Đối chiếu Ở tại kho của Công ty : Thủ kho dùng “Thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thành phẩm hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng. Khi nhận chứng từ nhập, xuất thành phẩm hàng hoá, thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực xuất vaod chứng từ và và thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột trên thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập - xuất đã phân loại theo từng thứ thành phẩm cho phòng kế toán. Tại Phòng kế toán của Công ty: Kế toán sử dụng “ Sổ đối chiếu luân chuyển” để ghi chép cho từng thứ thành phẩm theo cả hai chỉ tiêu : số lượng và giá trị. “ Sổ đối chiếu luân chuyển “được mở cho cả năm và được ghi vào cuối tháng, mỗi thứ vật tư, hàng hoá được ghi một dòng trên sổ. Hàng ngày, khi nhận được chứng từ nhập- xuất kho, kế toán tiến hành kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ. Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng thứ sản phẩm hàng hoá, chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng. Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ các chứng từ để ghi vào “ sổ đối chiếu luân chuyển” cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng. Việc đối chiếu số liệu được tiến hành vào cuối tháng với trình tự: Đối chiếu “Sổ kế toán chi tiết” với “Thẻ kho” của thủ kho. Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập, xuất, tồn, với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp . Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế. IV. ĐĂC ĐIỂM TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN Hệ thống tài khoản áp dụng căn cứ vào tính chất sản xuất kinh doanh của đơn vị, nhằm phân loại và phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin và kiểm tra quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 1141/TC/QĐ/ CĐKT ngày 1/11/1995 cùng với các văn bản quy định bổ xung sửa đổi như TT10/TC/CĐKT ngày 20/03/1997, TT100/1998/TC/BTC ngày 15/7/1998 và QĐ 197/2000/QĐ/BTC ngày 25/10/2000, TT89/2002/QĐ - BTC ngày 09/10/2002 IV. ĐĂC ĐIỂM TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN 1.Hệ thống sổ sách Công ty áp dụng tương đối đầy đủ và đúng với chế độ kế toán hiện hành. Đây là hình thức kế toán phù hợp với quy mô và trình độ kế toán của Doanh nghiệp. Sổ chi tiết gồm: - Sổ quỹ tiền mặt - Sổ chi tiết vật liệu - Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng - Sổ chi tiết theo dõi tài sản cố định - Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng - Sổ theo dõi thuế GTGT - Sổ theo dõi doanh thu - Các loại sổ chi tiết khác - Sổ kế toán tổng hợp - Sổ cái Nhật ký chứng từ số 8 Bảng kê số 8 Bảng kê số 9 Bảng kê số 10 Bảng kê số 11 2. Chính sách kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp Kỳ kế toán là 1 năm từ 1/1 đến 31/12 đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Khấu hao TSCĐ theo thời gian sử dụng, hạch toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp bình quân gia quyền. Phân bổ giá vốn hàng bán theo từng mã hàng. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các khoản giảm trừ doanh thu. Giá thành thành phẩm xuất kho Số lượng thành phẩm xuất kho Giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân Giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ Số lượng thành phẩm tồn kho đầu kỳ Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ Số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ V. ĐĂC ĐIỂM TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán được quy định trong QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 vào cùng với các văn bản quy định sửa đổi bổ xung khác. Các chứng từ kế toán bao gồm : - Phiếu nhập kho ( mẫu 01/VT) - Phiếu xuất kho ( mẫu 02/VT) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03-VT) - Thẻ kho ( Mẫu 06 – VT) - Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hoá ( mẫu 08/VT) - Hoá đơn giá trị gia tăng ( mẫu 01/GTKT-2LN) - Hoá đơn cước vận chuyển ( mẫu 03 -BH) và các chứng từ khác có liên quan. PH ẦN III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÁP CẦU I/ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY Trong bộ máy quản lý thì bộ phận kế toán giữ một vai trò hết sức quan trọng, phản ánh và cung cấp những thông tin cần thiết cho việc đưa ra quyết định. Vì vậy tổ chức kế toán khoa học, hợp lý toàn bộ công tác kế toán đặc biệt là kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh . Để đáp ứng được yêu cầu quản lý về sản phẩm hàng hoá, bán hàng, xác đ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc123.doc
Tài liệu liên quan