Đề tài Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại cửa hàng kinh doanh thức ăn gia súc và thuốc thú y An Giang

Do đặc điểm của Cửa Hàng TĂGS và TTY An Giang là một đơn vị kinh doanh nên tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc bán hàng: những khoản chi trả cho nhân viên (lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn ), chiết khấu bán hàng cho những đại lý đạt doanh số bán hàng như thỏa thuận, tiền vận chuyển, bốc xếp và các khoản chi phí khác: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền mua văn phòng phẩm phục vụ cho quá trình làm việc của nhân viên Cửa Hàng đều được hạch toán TK 641 – Chi phí bán hàng.

Khi phát sinh các nghiệp vụ có liên quan đến bán hàng, kế toán sẽ phản ánh vào TK 641 theo từng tài khoản chi tiết, đồng thời lập phiếu chi và theo dõi tài khoản này trên Sổ Cái.

Trong tháng 12/2006 có các nghiệp vụ phát sinh như sau: lương và các khoản phụ cấp cho nhân viên là 58.475.584 đồng; chi phí vật liệu, bao bì đóng gói là 73.367.000 đồng; khấu hao TSCĐ ở Cửa hàng là 13.367.348 đồng; tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại là 6.251.579 đồng; chi phí vận chuyển, bốc vác là 168.072.807 đồng và các chi phí khác là 246.946.724 đồng, kế toán hạch toán như sau:

+ Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên: KPCĐ trích theo lương thực lĩnh, BHXH và BHYT trích theo lương cơ bản.

 

doc56 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 15/06/2013 | Lượt xem: 1447 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại cửa hàng kinh doanh thức ăn gia súc và thuốc thú y An Giang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
38 4.877.075 31/12/06 31/12/06 Kết chuyển DT bán hàng nội bộ 911 5.239.594.579 Tổng cộng 5.239.594.579 5.239.594.579 Sau khi đã xác định được doanh thu thuần bán hàng trong kỳ, kế toán sẽ kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng 15.019.600.358 Nợ TK 512 – Doanh thu nội bộ 5.239.594.579 Có TK 911 – Xác định KQKD 20.259.194.937 TK 511 429.671.100 7.526.387 15.456.797.845 TK 531 7.526.387 TK 532 429.671.100 TK 911 TK 512 5.239.594.579 5.239.594.579 15.019.600.358 15.019.600.358 5.239.594.579 Sơ đồ 4.4: Sơ đồ kế toán xác định doanh thu thuần Kế toán Giá Vốn Hàng Bán Cửa Hàng TĂGS và TTY An Giang không chỉ kinh doanh một số sản phẩm do khối sản xuất cung cấp mà còn mua một số loại hàng hóa khác từ bên ngoài do đó có 2 cách xác định giá vốn của hàng xuất kho: Đối với sản phẩm Sản phẩm xuất kho được phản ảnh theo giá thành sản xuất thực tế xuất kho. Theo chuẩn mực hàng tồn kho, việc tính giá trị hàng tồn kho hoặc xuất kho được áp dụng một trong bốn phương pháp sau: Phương pháp tính theo giá đích danh Phương pháp bình quân gia quyền Phương pháp nhập trước, xuất trước Phương pháp nhập sau, xuất trước Do lượng sản phẩm biến động hàng ngày (nhập, xuất diễn ra hàng ngày), việc xác định giá thành của sản phẩm không thể diễn ra hàng ngày mà thường được tính vào cuối mỗi tháng. Chính vì vậy, Cửa hàng kinh doanh TĂGS và TTY An Giang đã áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá xuất kho. = Số lượng sản phẩm xuất kho Giá nhập kho thực tế đơn vị bình quân * Giá nhập kho thực tế đơn vị bình quân = Giá nhập kho thực tế của sản phẩm tồn kho đầu kỳ Giá nhập kho thực tế của sản phẩm nhập kho trong kỳ Số lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ Số lượng sản phẩm nhập kho trong kỳ + + Giá xuất kho của sản phẩm Vi dụ: Bảng 4.1: TÌNH HÌNH NHẬP – XUẤT – TỒN CỦA SẢN PHẨM TĂ A04 Tháng 12/2006 Đơn vị tính: đồng Chi tiết Số lượng (Kg) Đơn giá Trị giá Tồn đầu kỳ 50 3.156 157.808 Nhập trong kỳ 3200 3.094 9.900.800 Xuất trong kỳ 3.025 3.095 9.362.375 Tồn Cuối kỳ 225 3.095 696.362 (Nguồn: Báo cáo nhập – xuất – tồn của TK155, tháng 12/2006) Đơn giá xuất = 157.808 + 9.900.800 + 3.200 = 3.095 đồng/Kg 50 Khi xuất kho bán cho khách hàng, giá vốn hàng bán được tính như sau: Trị giá TĂ A04 xuất kho = 3.025 Kg 3.095 đồng/Kg *= = 9.362.375 đồng Trong tháng 12/2006, trị giá số sản phẩm đã tiêu thụ là 10.155.625.268 đồng, kế toán sẽ phản ánh: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 10.155.625.268 Có TK 155 – Thành phẩm 10.155.625.268 Đối với hàng hóa Giá vốn của hàng hóa xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán. Trong đó: Giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hóa, liên quan đến cả khối lượng hàng hóa trong kỳ và hàng hóa đầu kỳ cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ. Trên thực tế, kế toán có thể dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau để phân bổ chi phí mua hàng: số lượng, trọng lượng, trị giá mua thực tế của hàng hóa, số lượng hàng hóa bán ra, giá trị hàng hóa…Hiện nay, kế toán tại Cửa Hàng đang sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng cho giá trị hàng hóa, công thức tính như sau: Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ = Trị giá mua của hàng hóa tồn kho đầu kỳ (dư Nợ đầu kỳ TK 1561) + + * Chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ (số phát sinh Nợ TK 1562) Chi phí mua hàng của hàng hóa tồn kho đầu kỳ (dư Nợ đầu kỳ TK 1562) Trị giá mua của hàng hóa nhập trong kỳ (Số phát sinh Nợ TK 1561) Trị giá mua của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ (Nợ TK 632) Trong tháng 12/2006, chi phí thu mua hàng của hàng hóa tồn kho đầu kỳ là 8.094.381 đồng, chi phí thu mua hàng phát sinh trong kỳ là 210.956.784 đồng, trị giá mua của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ là 8.945.265.781 đồng, trị giá mua của hàng hóa tồn kho đầu kỳ là 720.848.592 đồng, trị giá mua của hàng hóa nhập trong kỳ là 8.945.266.034 đồng, chi phí mua hàng sẽ được phân bổ như sau: Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ = 8.094.381 8.945.265.781 720.848.346 + 210.956.784 + = 202.715.467 8.945.266.034 * Kế toán sẽ hạch toán như sau: Giá vốn của số hàng hóa bán ra Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 8.945.265.781 Có TK 1561 – Giá mua hàng hóa 8.945.265.781 Phân bổ chi phí mua hàng cho số hàng hóa bán ra Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 202.715.467 Có TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa 202.715.467 Chi phí thu mua hàng còn lại chưa phân bổ sẽ được chuyển sang đầu kỳ sau. SỔ CÁI TK 632 – GIÁ VỐN HÀNG BÁN Tháng 12/2006 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày Nợ Có 31/12/06 31/12/06 Giá vốn bán thành phẩm 155 10.155.625.268 31/12/06 31/12/06 Giá vốn bán hàng hóa 156 8.945.265.781 31/12/06 31/12/06 CP mua hàng đã phân bổ 156 202.715.467 31/12/06 31/12/06 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 19.303.606.516 Tổng cộng 19.303.606.516 19.303.606.516 Cuối tháng, kế toán kết chuyển toàn bộ số phát sinh của TK 632 – Giá vốn hàng bán vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911 – Xác định KQKD 19.303.606.516 Có TK 632 – Giá vốn hàng bán 19.303.606.516 TK 632 10.155.625.268 202.715.467 8.945.265.781 Sơ đồ 4.5: Sơ đồ kế toán xác định giá vốn hàng bán TK 1561 TK 1562 TK 155 10.155.625.268 8.945.265.781 202.715.467 19.303.606.516 TK 911 19.303.606.516 Kế toán Chi Phí Bán Hàng và Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp Do đặc điểm của Cửa Hàng TĂGS và TTY An Giang là một đơn vị kinh doanh nên tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc bán hàng: những khoản chi trả cho nhân viên (lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…), chiết khấu bán hàng cho những đại lý đạt doanh số bán hàng như thỏa thuận, tiền vận chuyển, bốc xếp…và các khoản chi phí khác: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền mua văn phòng phẩm … phục vụ cho quá trình làm việc của nhân viên Cửa Hàng đều được hạch toán TK 641 – Chi phí bán hàng. Khi phát sinh các nghiệp vụ có liên quan đến bán hàng, kế toán sẽ phản ánh vào TK 641 theo từng tài khoản chi tiết, đồng thời lập phiếu chi và theo dõi tài khoản này trên Sổ Cái. Trong tháng 12/2006 có các nghiệp vụ phát sinh như sau: lương và các khoản phụ cấp cho nhân viên là 58.475.584 đồng; chi phí vật liệu, bao bì đóng gói là 73.367.000 đồng; khấu hao TSCĐ ở Cửa hàng là 13.367.348 đồng; tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại là 6.251.579 đồng; chi phí vận chuyển, bốc vác là 168.072.807 đồng và các chi phí khác là 246.946.724 đồng, kế toán hạch toán như sau: Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên: KPCĐ trích theo lương thực lĩnh, BHXH và BHYT trích theo lương cơ bản. Nợ TK 6411 – Chi phí nhân viên 58.475.584 Có TK 334 - Phải trả CNV 51.591.504 Có TK 3382 – KPCĐ 1.031.830 Có TK 3383 – BHXH 5.163.750 Có TK 3384 – BHYT 688.500 Chi phí vật liệu, bao bì đóng gói: Nợ TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì 73.367.000 Có TK 111 – Tiền mặt 73.367.000 Trích khấu hao TSCĐ: Nợ TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ 13.367.348 Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ 13.367.348 Chi phí điện, nước, điện thoại: Nợ TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài 6.251.579 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ 625.158 Có TK 111 - Tiền mặt 6.876.737 Chi phí vận chuyển, bốc vác: Nợ TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài 168.072.807 Có TK 111 - Tiền mặt 168.072.807 Các chi phí khác như: chi phí mua đồ dùng văn phòng, chi phí tiếp khách, chi phí công tác, chi phí cho công tác tiếp thị, chi phí hổ trợ tổ chức các hội nghị diễn đàn chăn nuôi, chi phí sửa chữa, chi phí hội nghị khách hàng, chi phí tổ chức tham quan du lịch và tham quan các khu vực chăn nuôi, chiết khấu cho các Đại lý, chi phí mua quà tặng cho khách hàng vào dịp lễ tết… Nợ TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác 246.946.724 Có TK 111 - Tiền mặt 246.946.724 SỔ CÁI TK 641 – CHI PHÍ BÁN HÀNG Tháng 12/2006 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số Ngày Nợ Có 31/12/06 31/12/06 Tiền lương nhân viên 334 51.591.504 31/12/06 31/12/06 Trích BHXH, BHYT và KPCĐ 338 6.884.080 31/12/06 31/12/06 Chi phí vật liệu, bao bì 111 73.367.000 31/12/06 31/12/06 Khấu hao TSCĐ 214 13.367.348 31/12/06 31/12/06 Chi phí điện, nước, điện thoại 111 6.251.579 31/12/06 31/12/06 Chi phí vận chuyển, bốc vác 111 168.072.807 31/12/06 31/12/06 Các chi phí khác 111 246.946.724 31/12/06 31/12/06 Kết chuyển chi phí bán hàng 911 566.481.042 Tổng cộng 566.481.042 566.481.042 Cuối tháng, kế toán sẽ cộng toàn bộ số phát sinh của TK 641 – Chi phí bán hàng và kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911 – Xác định KQKD 566.481.042 Có TK 641 – Chi phí bán hàng 566.481.042 TK 334 TK 214 TK 111 51.591.504 13.367.348 495.263.268 13.367.348 494.638.110 TK 338 6.884.080 6.884.080 51.591.504 625.158 TK 133 566.481.042 TK 911 566.481.042 Sơ đồ 4.6: Sơ đồ kế toán xác định chi phí bán hàng TK 641 Kế toán Doanh Thu và Chi Phí Hoạt Động Tài Chính Tại Cửa Hàng kinh doanh TĂGS và TTY An Giang, doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu là khoản tiền lãi thu được từ tiền gửi ngân hàng nhưng những năm gần đây khoản thu nhập này không còn nữa và khoản chênh lệch lãi tỷ giá do nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài; chi phí hoạt động tài chính chủ yếu là tiền lãi phải trả cho khoản ứng vốn của Công ty được tính theo lãi suất ngân hàng, ngoài ra nó còn bao gồm các khoản như: chênh lệch lỗ tỷ giá và chiết khấu thanh toán cho các khách hàng thanh toán tiền đúng hạn tùy thuộc vào số lượng sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ và mối quan hệ với khách hàng mà Cửa hàng sẽ áp dụng mức chiết khấu từ 1% đến 2% trên tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ. Trong 12/2006, chỉ phát sinh chi phí tài chính, bao gồm: Khoản tiền lãi phải trả cho Công ty: Nợ TK 635 – Chi phí tài chính 118.834.424 Có TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác 118.834.424 Khi phát sinh khoản lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua hàng hóa nước ngoài: Nợ TK 331 – Phải trả người bán 487.237.500 Nợ TK 635 – Chi phí tài chính 1.525.000 Có TK 111 – Phải trả, phải nộp khác 488.762.500 Chi cho khách hàng thanh toán tiền đúng hạn: Nợ TK 635 – Chi phí tài chính 81.513.909 Có TK 111 – Tiền mặt 81.513.909 Cuối tháng, kế toán sẽ kết chuyển số phát sinh của TK 635 – Chi phí tài chính vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911 – Xác định KQKD 201.873.333 Có TK 635 – Chi phí tài chính 201.873.333 TK 635 201.873.333 201.873.333 Sơ đồ 4.7: Sơ đồ kế toán xác định chi phí tài chính TK 111, TK 3388 TK 911 201.873.333 201.873.333 Kế toán Thu Nhập và Chi Phí Khác Thu nhập khác Thu nhập khác chủ yếu là các khoản thu hoa hồng, giá trị của số hàng hóa nhập thừa, chênh lệch thừa kiểm kê hàng tồn kho so với sổ sách kế toán, thanh lý nhượng bán TSCĐ. Khi nhận được tiền hoa hồng từ các nhà cung cấp, kế toán ghi: Nợ TK 111 – Tiền mặt 26.928.793 Có TK 711 – Thu nhập khác 24.480.721 Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp 2.448.072 Khi phát hiện ra số hàng hóa nhập thừa, kế toán sẽ treo toàn bộ số phát sinh này vào TK 331 đến cuối kỳ sẽ kết chuyển vào TK 711, TK 331 sẽ được chi tiết theo tên của thủ kho hoặc tên kho nơi phát hiện ra số hàng hóa nhập thừa: Tổng giá trị của số hàng hóa nhập thừa: Nợ TK 1561 – Giá mua hàng hóa 13.051.033 Có TK 331 – Phải trả người bán 13.051.033 Kết chuyển cuối tháng: Nợ TK 331 – Phải trả người bán 13.051.033 Có TK 711 – Thu nhập khác 13.051.033 Cuối tháng, kế toán sẽ kết chuyển số phát sinh của TK 711 – Thu nhập khác vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 711 – Thu nhập khác 39.979.826 Có TK 911 – Xác định KQKD 39.979.826 TK 711 TK 331 13.051.033 13.051.033 39.979.826 Sơ đồ 4.8: Sơ đồ kế toán xác định thu nhập khác 39.979.826 TK 911 TK 111 26.928.793 24.480.721 TK 3331 2.448.072 Chi phí khác Chi phí khác chủ yếu là các khoản tiền chi mua quà tết cho nhân viên, chênh lệch thiếu kiểm kê hàng tồn kho, hao hụt hay mất mát hàng hóa trong kho, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Khi kiểm kê phát hiện thiếu hàng hóa, kế toán cũng sẽ xử lý như khoản kiểm kê thừa hàng hóa, nhưng treo số phát sinh này vào TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý, đến cuối tháng sẽ kết chuyển vào TK 811: Tổng giá trị của số hàng hóa thiếu: Nợ TK 1381 – Phải thu khác 13.051.033 Có TK 1561 – Giá mua hàng hóa 13.051.033 Kết chuyển cuối tháng: Nợ TK 811 – Chi phí khác 13.051.033 Có TK 1381 – Phải thu khác 13.051.033 Cuối tháng, kế toán sẽ kết chuyển số phát sinh của TK 811 – Chi phí khác vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911 – Xác định KQKD 13.051.033 Có TK 811 – Chi phí khác 13.051.033 TK 811 13.051.033 TK 1381 13.051.033 TK 911 13.051.033 13.051.033 Sơ đồ 4.9: Sơ đồ kế toán xác định chi phí khác Kế toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Để xác định kết quả kinh doanh, kế toán sẽ phải tính toán để xác định doanh thu thuần. Sau đó sẽ kết chuyển toàn bộ các khoản doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, thu nhập và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác sang TK 911 để xác định lãi, lỗ trong suốt kỳ hoạt động. Kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng 15.019.600.358 Nợ TK 512 – Doanh thu nội bộ 5.239.594.579 Có TK 911 – Xác định KQKD 20.259.194.937 Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh 19.303.606.516 Có TK 632 – Giá vốn hàng bán 19.303.606.516 Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh 566.481.042 Có TK 641 – Chi phí bán hàng 566.481.042 Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh 201.873.333 Có TK 635 – Chi phí tài chính 201.873.333 Kết chuyển thu nhập khác: Nợ TK 711 – Thu nhập khác 39.979.826 Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh 39.979.826 Kết chuyển chi phí khác: Nợ TK 811 – Thu nhập khác 13.051.033 Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh 13.051.033 Sau khi đã kết chuyển, kế toán sẽ xác định số lãi, lỗ trong kỳ: Nợ TK 911 – Xác định KQKD 214.162.839 Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối 214.162.839 TK 911 TK 511 TK 512 TK 641 TK 421 19.303.606.516 566.481.042 566.481.042 201.873.333 5.239.594.579 201.873.333 5.239.594.579 20.299.174.763 20.299.174.763 TK 635 Kết chuyển Kết chuyển Kết chuyển Kết chuyển Kết chuyển TK 632 TK 711 39.979.826 15.019.600.358 39.979.826 Kết chuyển 214.162.839 Kết chuyển Lãi 19.303.606.516 15.019.600.358 13.051.033 13.051.033 TK 811 Kết chuyển Sơ đồ 4.10: Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh Chú thích: Cửa hàng kinh doanh TĂGS và TTY An Giang là một đơn vị kinh doanh độc lập nhưng trực thuộc Công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang (Afiex). Chính vì vậy, phần thuế TNDN phải nộp sẽ do Công ty xác định và hạch toán cho toàn Công ty. Phân tích kết quả kinh doanh Bảng 4.2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐVT: đồng CHỈ TIÊU Năm 2005 Năm 2006 Tổng doanh thu 164.876.782.927 248.356.709.091 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.886.772.175 5.246.369.843 -chiết khấu thương mại  -  - - giảm giá hàng bán 1.886.772.175 5.156.053.205 - hàng bán bị trả lại  - 90.316.638 1. Doanh thu thuần 162.990.010.752 243.110.339.248 2. Giá vốn hàng bán 156.645.486.796 231.643.278.197 3. Lãi gộp 6.344.523.956 11.467.061.051 4. Thu nhập hoạt động tài chính  -  - 5. Chi phí hoạt động tài chính 2.424.258.514 2.423.068.000 6. Chi phí bán hàng 3.765.555.470 6.797.772.506 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp  -  - 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 154.709.972 2.246.220.545 10. Thu nhập khác 2.138.817.399 548.323.716 11. Chi phí khác 912.258.740 95.032.067 12. Lợi nhuận khác 1.226.558.659 453.291.649 13. Tổng lợi nhuận trước thuế 1.381.268.631 2.699.512.194 14. Thuế TNDN (*) 386.755.217 755.863.414 15. Lợi nhuận sau thuế (*) 994.513.414 1.943.648.780 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005 – 2006) Chú thích: (*) Như đã trình bày ở trang 35, Cửa hàng sẽ không xác định phần thuế TNDN phải nộp cho nên trong BCKQHĐKD của Cửa hàng sẽ không có thuế TNDN và LN sau thuế. Để thuận tiện cho việc xác định nhóm hệ số khả năng sinh lời trong mục 4.2.3 của chương này, nên em đã xác định thêm phần thuế TNDN vào trong BCKQHĐKD theo như quy định về khoản thuế TNDN phải nộp cho Cơ quan thuế. Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, chúng ta không thể chỉ dựa vào kết quả cuối cùng của việc xác định kết quả kinh doanh mà chúng ta còn phải tiến hành phân tích kết quả đó. Đối với các doanh nghiệp thì lợi nhuận chính là kết quả tài chính cuối cùng, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Do đó, để hiểu rõ hơn và đánh giá được một cách chính xác về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chúng ta sẽ tiến hành phân tích về tình hình biến động lợi nhuận và các nhân tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Phân tích chung về tình hình lợi nhuận của Cửa hàng dựa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 4.3: PHÂN TÍCH CHUNG LỢI NHUẬN Đơn vị tính: triệu đồng Các chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch 2005 - 2006 Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tốc độ tăng Tỷ trọng 1. LN từ HĐ bán hàng 2.579 187% 4.669 173% 2.090 81,04% -14% 2. Lỗ từ HĐ tài chính 2.424 176% 2.423 90% (1) -0,04% -86% 3. LN từ HĐ khác 1.227 89% 453 17% (774) -63,08% -72% Tổng LN trước thuế 1.381 100% 2.699 100% 1.318 95,44% - Doanh thu thuần 162.990 - 243.110 - 80.120 49,16% - Tỷ suất LN từ HĐBH - 1,58% - 1,92% - - 0,34% (Nguồn: Bảng báo cáo KQHĐKD 2005 -2006) Biểu đồ 4.1: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN KẾT CẤU LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN 2005 - 2006 Qua bảng phân tích ta thấy: Tổng lợi nhuận trước thuế của Cửa hàng năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 1.318 triệu đồng, tăng với tốc độ khá cao 95,44%. Tuy nhiên, tỷ trọng của tất cả các khoản mục lợi nhuận so với tổng lợi nhuận trước thuế lại có xu hướng giảm hơn so với năm 2005. Nguyên nhân chủ yếu là do: Tỷ trọng của khoản lỗ do hoạt động tài chính mang lại đã giảm xuống 86% so với năm 2005, làm cho kết cấu của hai khoản mục lợi nhuận còn lại cũng giảm xuống tương ứng. Bởi vì, khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng và lợi nhuận thu được từ hoạt động khác được tạo ra, một phần sẽ được dùng để bù đắp cho khoản lỗ từ hoạt động tài chính. Chính vì vậy, tỷ trọng của khoản lỗ do hoạt động tài chính mang lại giảm xuống sẽ là một biểu hiện tích cực góp phần làm gia tăng tổng lợi nhuận trước thuế của Cửa hàng. Mặc dù, tỷ trọng có giảm nhưng lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng lợi nhuận. Lợi nhuận bán hàng tăng hơn so với năm 2005 là 2.090 triệu đồng và tăng với tốc độ khá cao 81,04%. Bên cạnh đó, tỷ suất lợi nhuận bán hàng trên doanh thu cũng ngày càng tăng: năm 2005 tỷ suất này là 1,58% có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thuần sẽ mang về 1,58 đồng lợi nhuận, đến năm 2006 là 1,92%, tức là đã tăng 0,34% so với năm 2005. Nhìn chung, hiệu quả kinh doanh của Cửa hàng năm 2006 tăng hơn năm 2005. Bên cạnh đó, tỷ trọng của khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động khác cũng có xu hướng giảm hơn so với năm 2005. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn tạo ra được lợi nhuận. Điều đó cho thấy, hoạt động khác của Cửa hàng vẫn đạt hiệu quả. Sự thay đổi về mặt kết cấu của các khoản mục lợi nhuận trên là một biểu hiện tích cực, cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cửa hàng đã ngày càng đạt hiệu quả hơn, góp phần làm gia tăng tổng lợi nhuận trước thuế của Cửa hàng. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận trước thuế của Cửa hàng Phân tích những ảnh hưởng của hoạt động bán hàng đến tổng lợi nhuận Bảng 4.4: BẢNG XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch 2005 - 2006 Số tuyệt đối Số tương đối Tổng doanh thu 164.877 248.356 83.479 50,63% Các khoản giảm trừ doanh thu 1.887 5.246 3.359 178,01% - chiết khấu thương mại - - - - - giảm giá hàng bán 1.887 5.156 3.269 173,24% - hàng bán bị trả lại - 90 90 - A. Tổng doanh thu thuần 162.990 243.110 80.120 49,16% 1. Sản phẩm 80.689 111.256 30.567 37,88% 2. Hàng hóa 82.301 131.854 49.553 60,21% B. Giá vốn hàng bán 156.645 231.643 74.998 47,88% 1. Giá vốn tiêu thụ sản phẩm 79.589 108.450 28.861 36,26% 2. Giá vốn tiêu thụ hàng hóa 77.056 123.193 46.137 59,87% Lãi gộp 6.345 11.467 5.122 80,72% Chi phí bán hàng 3.766 6.798 3.032 80,51% Lợi nhuận từ HĐ bán hàng 2.579 4.669 2.090 81,04% (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) Qua bảng tính trên ta thấy: năm 2006 lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng đã tăng hơn 81,04% tương ứng với 2.090 triệu đồng so với năm 2005. Đây là một dấu hiệu tốt cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Cửa hàng có những chuyển biến tích cực. Nguyên nhân chủ yếu là do sự biến động tăng giảm của các nhân tố: lãi gộp và chi phí bán hàng. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lãi gộp Lãi gộp = Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán - Phân tích sự biến động của doanh thu thuần Doanh thu thuần bán hàng tăng 49,16% tương ứng với 80.120 triệu đồng so với năm 2005, trong khi đó tổng doanh thu tăng đến 50,63% tức là tăng 83.479 triệu đồng. Nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng này là do sức tiêu thụ các loại sản phẩm, hàng hóa tăng lên một cách đột biến, điều này không những làm gia tăng lợi nhuận kinh doanh mà còn giúp Cửa hàng có thể thu hồi được vốn để tiếp tục quá trình kinh doanh của mình. Tuy nhiên, tốc độ tăng của doanh thu thuần lại chậm hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu. Nguyên nhân là do sự gia tăng của các khoản làm giảm trừ doanh thu trong năm 2006, tăng đến 178,06%, gấp hơn 3 lần tỷ lệ tăng của tổng doanh thu. Đây là một biểu hiện bất lợi mà nguyên nhân chủ yếu của nó là do: Một số loại sản phẩm, hàng hóa khi đem tiêu thụ đã không còn bảo đảm về mặt chất lượng, thiếu phẩm chất do đó Cửa hàng buộc phải giảm giá bán để tiêu thụ được hàng hóa. Chính điều này đã làm cho khoản giảm giá hàng bán tăng lên rất nhiều, khoảng 173,27% so với năm 2005 tức là tương đương với 3.269 triệu đồng, làm cho doanh thu thuần và lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng của Cửa hàng cũng giảm xuống tương ứng là 3.269 triệu đồng. Mặt khác, do nhu cầu tiêu thụ của khách hàng trong năm 2006 khá lớn, Nhà máy chế biến thức ăn gia súc đã không ngừng sản xuất chế biến sản phẩm để nâng cao sản lượng đủ để cung cấp cho Cửa hàng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Trước áp lực về sản lượng như vậy cộng thêm thời tiết năm 2006 thay đổi thất thường nên một số loại sản phẩm làm ra đã không thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng, chính vì vậy mà số lượng hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại lên đến hơn 90 triệu đồng trong khi năm 2005 thì không có phát sinh khoản này. Chỉ tiêu này tăng lên là một biểu hiện tiêu cực, Cửa hàng cần nên xem xét và nhanh chóng tìm biện pháp để cải thiện. Phân tích sự biến động của giá vốn hàng bán Bảng 4.5: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ VỐN HÀNG BÁN Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch 2005 - 2006 Số tuyệt đối Số tương đối Giá vốn hàng bán 156.645 231.643 74.998 47,88% Doanh thu thuần 162.990 243.110 80.120 49,16% GVHB/Doanh thu thuần 96,11% 95,28% - -0,82% (Nguồn: Bảng xác định lợi nhuận hoạt động bán hàng) Giá vốn hàng bán năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 là 74.998 triệu đồng. Tuy nhiên, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lại chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, cụ thể là: giá vốn hàng bán chỉ tăng 47,88% trong khi doanh thu thuần tăng đến 49,16% so với năm 2005. Điều đó cho thấy, sự gia tăng của giá vốn hàng bán chủ yếu là do sản lượng tiêu thụ tăng, đây là một nhân tố tích cực góp phần làm gia tăng lãi gộp cũng như làm gia tăng lợi nhuận của Cửa hàng. Bên cạnh đó, tỷ trọng của giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần cũng giảm xuống: năm 2005 giá vốn hàng bán chiếm 96,11% trong doanh thu thuần, đến năm 2006 giảm xuống còn 95,28%, tức là đã giảm đi 0.82%. Chứng tỏ Cửa hàng đã có cố gắng trong việc giảm chi phí giá vốn nhưng vẫn đảm bảo tăng doanh thu và lợi nhuận. Phân tích những tác động tổng hợp của sự biến động doanh thu thuần và giá vốn hàng bán đến lãi gộp Để khái quát lại tình hình biến động của doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chúng ta hãy xem bảng phân tích dưới đây để biết được sự biến động đó có ảnh hưởng như thế nào đến lãi gộp: Bảng 4.6: BẢNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÃI GỘP Đơn vị tính: triệu đồng Nhóm hàng Doanh thu năm 2005 Doanh thu năm 2006 Doanh thu năm 2006 điều chỉnh Giá bán Giá vốn Giá bán Giá vốn Giá bán 2005 Giá vốn 2005 1. Thức ăn 80.689 79.589 111.256 108.450 107.989 105.589 2. Nguyên liệu TĂGS 72.956 68.808 115.789 107.784 103.250 96.458 3. Thuốc 9.345 8.248 16.065 15.409 17.985 16.489 Tổng c

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại Cửa Hàng Kinh Doanh Thức Ăn Gia Súc và Thuốc Thú Y An Giang.doc
Tài liệu liên quan