Đề tài Phân tích tình hình tài chính và giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính tại trung tâm du lịch thanh niên Việt Nam

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

I. BẢN CHẤT VÀ NỘI DUNG CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp 2

2. Nội dung của tài chính doanh nghiệp. 3

2.1. Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Ngân sách Nhà nước. 3

2.2. Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp,

tổ chức và cá nhân khác trong nền kinh tế thị trường. 3

2.3. Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp. 4

3. Chức năng của tài chính doanh nghiệp. 5

3.1. Chức năng chu chuyển vốn tiền tệ. 5

3.2. Chức năng phân phối. 5

3.3. Chức năng giám đốc tài chính. 6

4. Vai trò của tài chính doanh nghiệp đối với quá trình

HĐKINH DOANH 7

II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH

 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. 8

1. Khái niệm và mục đích phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. 8

1.1. Khái niệm. 8

1.2. Mục đích của phân tích tài chính. 10

2. Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. 11

2.1. Ý nghĩa. 11

2.2. Nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. 12

III. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP (TCDN). 13

1. Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn. 13

1.1. Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp. 13

1.2. Phân tích khái quát tình hình biến động nguồn vốn của doanh nghiệp 14

2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản. 14

2.1. Phân tích chung về tình hình quản lý và sử dụng

 tài sản lưu động (TSLĐ). 14

2.11. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn bằng tiền 14

2.1.2. Phân tích về các khoản phải thu. 15

2.1.3. Phân tích tình hình hàng tồn kho. 15

2.2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định (TSCĐ). 15

3. Phân tích tình hình nguồn vốn (NV) của doanh nghiệp. 15

3.1. Phân tích tình hình công nợ phải trả và khả năng thanh toán công nợ 15

3.2. Phân tích tình hình nguồn vốn chủ sở hữu (nguồn vốn CSH). 16

IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (TCDN). 16

1. Các phương pháp phân tích tình hình TCDN. 16

1.1. Phương pháp so sánh. 16

1.2. Phương pháp phân tích tỷ lệ. 17

1.3. Phương pháp cân đối. 18

1.4. Phương pháp biểu mẫu. 18

2. Nguồn tài liệu phân tích. 19

2.1. Bảng cân đối kế toán. 19

2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 20

2.3. Tài liệu khác 21

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA

TRUNG TÂM DU LỊCH THANH NIÊN VIỆT NAM 22

I. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM DU LỊCH THANH NIÊN VIỆT NAM 22

1.Quá trình hình thành và phát triển 22

2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của trung tâm 23

3. Đặc điểm tổ chức bổ máy quản lý 24

4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: 26

5. Đặc điểm hệ thống sổ sách kế toán tại Trung tâm

du lịch thanh niên Việt Nam 28

II.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM DU LỊCH THANH NIÊN VIỆT NAM NĂM 2002-2003 30

1.Phân tích khái quát tình hình tài chính của trung tâm. 30

1.1. Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản của trung tâm. 30

1.2. Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của trung tâm. 32

2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSLĐ của trung tâm. 33

2.1. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSLD. 34

2.1.1. Phân tích tình hình vốn bằng tiền 38

2.1.2. Phân tích các khoản phải thu. 39

2.1.3. Phân tích tình hình hàng tồn kho 42

2.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ. 44

3. Phân tích tình hình nguồn vốn của trung tâm. 47

3.1. Phân tích tình hình nợ phải trả và khả năng thanh toán công nợ 47

3.2. Phân tích tình hình NVCSH 53

CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TRUNG TÂM DU LỊCH THANH NIÊN VIỆT NAM 57

KẾT LUẬN 61

 

 

doc64 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 09/09/2015 | Lượt xem: 781 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phân tích tình hình tài chính và giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính tại trung tâm du lịch thanh niên Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tệ(nếu có),báo cáo chi tiết về tình trạng tăng giảm tài sản,nguồn vốn ;công nợ phải thu ,phải trả, báo cáo giải trình về tình hình tăng giảm tài sản, nguồn vốn, tình hình tài sản thừa thiếu và các chế độ về quản lý tài chính, kế hoạch hoá tài chính. Chương II Phân tích tình hình tài chính của trung tâm du lịch thanh niên việt nam I. vài nét khái quát về đặc điểm hoạt động kinh doanh của trung tâm du lịch thanh niên việt nam 1.Quá trình hình thành và phát triển Ngày 10/10/1985,Ban bí thư Trung ương Doàn Thanh Liên Cộng Sản Hồ Chí Minh kí quyết định 396 thành lập trung tâm du lịch thanh liên Việt Nam Và đến ngày 18/12/1986 thì Chủ Tịch Hội Đồng bộ trưởng kí quyết định cho phép trung tâm có đủ tư cách pháp nhân để có hoạt động trong và ngoài nước . Trung tâm ra đời với tư cách là đơn vị kinh tế của Trung Ương đoàn ,có một số chức năng như : + Nghiên cứu tham mưu đề xuất cho Bí Thư Trung ương đoàn chủ trương ,hoạt động tham gia du lịch ,đảm bảo nội dung giáo dục của đoàn phù hợp với tuổi trẻ . + Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục du lịch Việt Nam để tổ chức hoạt động du lịch cho thanh liên Việt Nam và du khách quốc tế. + Lập kế hoạch hàng năm cho các tỉnh thành tổ chức tham quan cho thanh thiếu nhi. + Tổ chức kinh doanh thêo nguyên tắc hạch toán kinh tế XHCN ,lấy thu bù chi và góp phần tăng nguồn thu kinh phí cho Trung ương đoàn. Từ những ngày đầu mới thành lập trong cơ chế tập trung bao cấp ,các điều kiện kinh tế kĩ thuật còn nghèo nàn lạc hậu , Trung tâm chỉ có một phòng quản lí hành chính để làm việc với 6 cán bộ công nhân viên ,hoạt động đang mang tính chất tìm kiếm thị trường ,doanh thu của trung tâm chỉ đạt 700.000đ /năm và lợi nhuận chỉ đạt 20.000đ/nâm. nhưng từ khi đất nước xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp,phát triển theo hướng CNH-HĐH,Trung tâm đã đổi mới đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và dã thu được doanh thu nên tới 1 tỷ đồng trong năm 1996 .Và đến nay ,năm 2001Trung tâm đã có 250 giường nghỉ với 2 cơ sở nhà nghỉ là Khách sạn Khăn Quàng Đỏ tại Hà Nội và trại hè Thanh thiếu niên ở Đồ Sơn,có một đội xe gồm 5 chiếc chuyên chở khách du lịch và vật tư hàng hoá .Doanh thu trong năm đã đạt được 4.3 tỷ đồng ,lợi nhuận là 559 triệu ,đảm bảo cuộc sống cho cán bộ công nhân viên trong trung tâm và nộp đủ nghĩa vụ cho nhà nước . 2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của trung tâm Là nghành kinh doanh hoạt động du lịch, nên có một đặc điểm như sau : + Là hoạt động kinh doanh tổng hợp gồm nhiều hoạt động khác nhau như kinh doanh hướng dẫn du lịch ,vận chuyểndu lịch ,khách sạn và các dịch vụ khác . +Sản phẩm dịch vụ là sản phẩm khômg mang hình thái vật chất cụ thể như hàng hoá thông dụng khác ,quá trình sản xuất ra sản phẩm đồng thời là quá trình tiêu thụ ,tức là các dịch vụ được trực tiếp thực hiện với khách hàng luôn. +Trong cơ cấu giá thành của hoạt động du lịch thì đại bộ phận là hao phí về lao động sống, về khấu hao TSCĐ ,còn các hao phí về đối tượng lao động chiếm tỷ trọng nhỏ. + Là hoạt động mang tính thời vụ và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời tiết ,phong tục tập quán từng nơi. + Đối tượng phục vụ của hoạt động du lịch phức tạp ,không ổn định gồm nhiều lứa tuổi,giới thính ,sắc tộc, vùng văn hoá khác nhau và nhu cầu của mỗi người đối với hoạt động du lịch cũng khác nhau . Từ những đặc điểm chung về nghành du lịch như trên ,ta tháy được Trung tâm du lịch Thanh niên Việt Nam cũng mang những đặc điểm đạc thù của nghành kinh doanh hoạtđộng du lịch .những đặc điểm này hoàn toàn khác hẳn với các ngành khác. - Cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh : hệ thống sản xuất kinh doanh của Trung tâm được tổ chứ thành các tổ, phòng ban như : tổ buồng, lữ hành, nhà hàng, kế toán, tổ bảo vệ, lễ tân, giặt là. 3. Đặc điểm tổ chức bổ máy quản lý : Trung tâm du lịch thanh niêm Việt Nam có tất cả 65 người trong đó 1/2 là theo hợp đồng. Bộ máy quản lý được tổ chức đứng đầu là ban giám đốc, sau đó là các phòng ban và các tổ sản xuất dịch vụ. -Ban giám đốc : gồm 2 người : Một là giám đốc : là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của trung tâm . Một phó giám đốc : giúp giám đốc chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của trung tâm. Ban giám đốc có nhiệm vụ chủ động tổ chức quản lý mọi hoạt động kinh doanh của trung tâm, sắp xếp lại bộ máy lao động phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong kinh doanh. Thực hiện quyền tự chủ về tài chính, giao các nhiệm vụ chỉ tiêu kế hoạch tài chính, các định mức kinh tế kĩ thuật cho các cá nhân, các phòng ban, các tổ. Ban giám đốc được phép áp dụng các hình thức tiền lương, tiền thưởng , kỉ luật nâng bậc lương cho cán bô nhân viên và các phòng ban trực thuộc. Dưới giám đốc có các phòng ban, nhiệm vụ do bản giám đốc quyết định. -Phòng hành chính tổ chức : gồm 6 người : Có trách nhiệm phụ trách về mặt nhân sự, tổ chức quản lý toàn bộ công nhân viên của trung tâm. Phụ trách về tiền lương, quản lý về thang bậc lương của từng người trong từng phòng ban đơn vị trực thuộc.Tham mưu cho ban giám đốc về mặt lao động tiền lưong. Phòng kế hoạch vật tư gồm 4 người: Có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc về mặt chiến lược kinh doanh ngắn hạn cũng như dài hạn hàng quý, hàng năm, tiến hành lập kế hoạch định hướng sự phát triển cho trung tâm cung cấp đầy đủ vật tư trang thiết bị cần thiết cho các phòng ban, bộ phận sản xuất. -Phòng kế toán- tài vụ : gồm 4 người : Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tình hình thu chi tài chính của trung tâm.Tổ chức hạch toán kế toán trong trung tâm theo đúng chế độ kế toán của nhà nước. Cung cấp những thông tin thực hiện về tình hình kinh doanh, thu chi tài chính của trung tâm. Tổ chức kế toán phân tích để giúp ban giám đốc khai thác triệt để tiềm năng của trung tâm phục vụ kịp thời cho kinh doanh. -Phòng giao dịch hướng dẫn : gồm 10 người : Có nhiệm vụ tổ chức đón khách hàng, giới thiệu điều kiện lưu trú, loại hạng phòng, tiện nghi, vị trí giá cả của khách. Khi đạt được thoả thuận thì làm thủ tục nhận khách, giao chìa khoá phòng cho khách, thu tiền và có trách nhiệm hướng dẫn khách đến tận phòng họ thuê, tổ chức công tác hướng dẫn, phiên dịch để phục vụ khách nếu họ yêu cầu. Dưới các phòng ban còn có các tổ, bộ phận trực tiếp làm công tác dịch vụ: -Tổ buồng : gồm 10 người : Có trách nhiệm đảm bảo vệ sinh, không gian bố trí sắp xếp các bộ phận trong phòng đảm bảo tính thẩm mỹ cần thiết cho phòng ở của khách. Giúp cho du khách thấy sạch sẽ, gọn gàng, thích thú và thoải mái. -Tổ bảo vệ : gồm 7 người : Có trách nhiệm bảo vệ các loại tài sản của trung tâm, bảo vệ tình hình trật tự an ninh nhằm đảm bảo cho du khách tin tưởng, cảm thấy thoải mái an tâm khi nghỉ tại trung tâm. Tổ giặt là: gồm 5 người: Các loại chăn, màn, đệm trong phòng khách đều do các nhân viên của tổ gặt là đảm nhiệm công việc giặt giũ. Đó là nhiệm vụ chính của họ, ngoài ra còn tổ chức giặt thuê theo nhu cầu của khách nhằm tận dụng trang thiết bị hiện có để tăng thu nhập cho Trung tâm. - Tổ bàn, bar, bếp: gồm có 12 người: Có nhiệm vụ phục vụ ăn uống cho khách thuê phòng nghỉ, khách các hội nghị, các lớp tập huấn.... - Tổ bảo dưỡng: có 5 người Nhiệm vụ của tổ là tiến hành sữa chữa lặt vặt các thiết bị của Trung tâm như điện, nước, mộc... Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Trung tâm Giám đốc Phó Giám đốc Phòng HC tổ chức Phòng KH vật tư Phòng KT tài vụ Phòng GD hướng dẫn Tổ buồng Tổ bảo vệ Tổ Bar, bếp Tổ Giặt là Tổ bảo dưỡng 4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Để cung cấp thông tin kịp thời cho ban quản lý kinh doanh của Trung tâm phù hợp với đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh, tình hình phân cấp quản lý kinh tế tài chính trong nội bộ Trung tâm, khả năng và trình độ của đội ngũ kế toán hiện có. Trung tâm áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung. Theo hình thức tổ chức công tác kế toán này, toàn Trung tâm chỉ lập một phòng kế toán duy nhất để tập trung thực hiện toàn bộ công việc kế toán ở Trung tâm. Đơn vị trực thuộc của Trung tâm ở Đồ Sơn không hạch toán kết quả riêng mà hạch toán theo hình thức báo sổ, tức là không hạch toán kết quả kinh doanh mà báo về Trung tâm để kế toán tại Trung tâm hạch toán. Phòng kế toán tại Trung tâm thực hiện việc ghi sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở tất cả các bộ phận trong Trung tâm nhằm cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin kinh tế và tình hình biến động của tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền vốn, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Trung tâm nói chung và của từng bộ phận trực thuộc nói riêng. Theo hình thức tổ chức kế toán này, bộ máy kế toán của Trung tâm được tổ chức theo mô hình sau: - Kế toán trưởng: Phụ trách chung toàn bộ tình hình tổ chức công tác kế toán ở Trung tâm. Phân công, chỉ đạo, đôn đốc trực tiếp cả các nhân viên kế toán của đơn vị đang làm việc tại bất cứ bộ phận nào thực hiện đúng, kịp thời chức năng của mình. Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính, kế toán do Nhà nước quy định. Khi phát hiện những hành động của bất cứ người nào trong đơn vị vi phạm luật lệ và thể lệ quy đinhj thì tuỳ từng trường hợp, kế toán trưởng có quyền báo cáo cho Ban giám đốc Trung tâm hoặc các cơ quan thanh tra Nhà nước. Nhiệm vụ của kế toán trưởng còn có nhiệm vụ là trên cơ sở đảm nhiệm kế toán tổng hợp, theo dõi Sổ Cái, lập các báo cáo tài chính cần thiết và phù hợp để cung cấp số liệu cho Ban giám đốc và các cơ quan quản lý tài chính có liên quan, tham mưu cho Ban giám đốc về chế độ quản lý tài chính tình hình thu chi.... đảm bảo hợp lý, hợp pháp, đúng quy tắc và mang lại hiệu quả cao cho Trung tâm. Các phần hành kế toán, kế toán trưởng phân chia công việc cho từng nhân viên trong phòng kế toán, mỗi người đảm nhiệm một số phần hành. - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá và TSCĐ Theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, hàng hoá của Trung tâm, các loại thực phẩm mua về để chế biến cả về số lượng và giá trị của chúng. Theo dõi tình hình nhập xuất tồn công cụ dụng cụ, phân bổ giá trị của chúng vào các kỳ kinh doanh một cách thích hợp. Theo dõi toàn bộ tình hình tăng giảm tài sản cố định tại Trung tâm, tình hình trích khấu hao và việc phân bổ chi phí khấu hao vào các bộ phận có liên quan. - Kế toán thu chi tiền mặt, tiền lương và BHXH. Bảo đảm theo dõi chặt chẽ tình hình thu chi tiền mặt của Công ty theo đúng chế độ quản lý kinh tế tài chính hiện hành của Nhà nước. Đảm bảo trả lương kịp thời cho từng bộ phận theo đúng mức lương mà phòng tổ chức hành chính đã tính và chuyển giao. Phân bổ kịp thời chi phí tiền lương vào các bộ phận có liên quan. - Kế toán công nợ và chi phí Đảm bảo theo dõi chặt chẽ tình hình công nợ của Trung tâm với các đơn vị khác theo từng chủ nợ hay con nợ. Đảm bảo đôn đốc việc thanh toán kịp thời, đầy đủ, tránh tình trạng để các đơn vị khác chiếm dụng vốn của Trung tâm. Theo dõi chặt chẽ tình hình chi phí cho từng hoạt động của Trung tâm. Mở các sổ sách thích hợp, phân bổ chi phí quản lý và các hoạt động kinh doanh theo các định mức tiêu chuẩn hợp lý Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: Kế toán trưởng Kế toán TSCĐ, CCDC, hàng hoá, NVL Kế toán thu chi tiền mặt, tiền lương và BHXH Kế toán công nợ và chi phí 5. Đặc điểm hệ thống sổ sách kế toán tại Trung tâm du lịch thanh niên Việt Nam Do đặc điểm về mặt tổ chức và quản lý của Trung tâm chủ yếu là phục vụ khách du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu về mọi mặt của du khách; đặc điểm của bộ máy kế toán tại Trung tâm được tổ chức một cách tập trung. Hơn nữa, các nghiệp vụ kinh tế trong kỳ có đặc điểm là phát sinh nhiều. Vì thế mà Trung tâm áp dụng hạch toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung. Hình thức Nhật ký chung có quan điểm là ghi chép tương đối đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra, giảm được sự nhầm lẫn, thuận tiện cho việc cơ giới hoá tính toán, công việc giàn đều khi nghiệp vụ phát sinh, dễ phân công chia nhỏ công việc kế toán. Vì thế hình thức này áp dụng tại Trung tâm giúp cho kế toán làm việc một cách nhẹ nhàng và đơn giản hơn các hình thức mà lại ít gặp phải sai sót không đáng có xẩy ra. Theo hình thức này có các loại sổ chủ yếu sau: Sổ chi tiết tài khoản Sổ nhật ký chung Sổ Cái. Theo hình thức này, trình tự và phương pháp ghi chép sổ kế toán như sau: Chứng từ gốc Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo Tài chính Bảng tổng hợp chi tiết Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra II.Phân tích tình hình tài chính của trung tâm du lịch thanh niên việt nam năm 2002-2003 Phân tích tình hình tài chính của trung tâm là quá trình đi phân tích các báo cáo tài chính để đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên những cơ sở đó kiến nghị những biện pháp, tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu. Tóm lại phân tích báo cáo tài chính là làm cho các con số trên báo cáo "biết nói" để người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp đồng thời giúp cho nhà quản lý có những quyết định đúng đắn và có những phương án tối ưu đạt mục tiêu với hiệu quả cao nhất. Căn cứ vào cơ sở lý luận và nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp , cùng với số liệu thu được từ thực tế thuộc trung tâm du lịch và trong khuôn khổ đề tài này em xin phân tích nội dung dưới đây: 1.Phân tích khái quát tình hình tài chính của trung tâm. Phân tích khái quát tình hình tài chính của trung tâm sẽ giúp cho người xem có thể đánh giá được về quy mô phát triển của doanh nghiệp, tính năng động và quá trình sinh lời của doanh nghiệp. Đồng thời qua đó có thể thấy được xu hướng phát triển và sự biến động chung của tình hình tài chính tại trung tâm. Vì vậy để thấy rõ hơn ta cần phân tích một số nội dung cơ bản sau đây: 1.1. Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản của trung tâm. Biểu 1: Phân tích khái quát sự biến động tăng giảm của tài sản. Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 So sánh 2003/2002 ST Tỉ trọng (%) ST Tỉ trọng (%) ST Tỉ lệ (%) Tỉ trọng (%) I/ Tổng TS 8.910.601.439 100 13.926.000.739 100 +5.015.399.300 +56,28 0 1/ TSLD và DTNH 8.163.452.147 91,61 12.487.371.533 89,6 4.314.919.386 +52,85 -2,01 2/ TSCD và DTDH 747.149.292 8,39 1.447.629.206 10,4 +700.479.914 +93,7 +2,01 II/Tổng DT 5.517.924.100 10.517.497.812 4.999.573.712 +90,6 III/ Lợi nhuận (-315.858.913) (-1.691.746.902) (-1.375.887.189) -435,6 Kết quả trong biểu số 1 ta thấy tổng tài sản bình quân của năm 2003 tăng lên so với năm 2002 là (+5.015.399.300)đ, ứng với tỷ lệ tăng 56,28%. Điều này cho ta thấy quy mô kinh doanh của trung tâm ngày càng mở rộng. Xem xét về tài sản của công ty cho ta thấy: TSLD và DTNH của trung tâm năm 2003 tăng lên 52,28% tương ứng với số tiền là 4.314.919.386đ so với năm 2002. Nhưng nếu xét trong mối quan hệ tỷ trọng tối với tổng tài sản thì lại giảm (-2,01%). Điều đó cho thấy năm 2003 trung tâm đã giảm tỷ trọng về TSLD và DTNH trong tổng tài sản < năm 2002, chiếm tỷ trọng 91,61% và năm 2002 giảm xuống 89,6%. TSCD và DTDH của trung tâm năm 2003 đã tăng lên 93,7% tương ứng với sô tiền tăng lên là 700.479.914đ cùng với sự tăng tỷ trọng 2,01% cho thấy trung tâm đã từng bước hợp lý hoá cơ cấu tài sản của mình cho phù hợp với loại hình kinh doanh. Có thể thấy năm 2003 tỷ trọng của TSCD đã tăng lên 10,4% thay vì 8,39% năm 2002. Tuy nhiên trung tâm là một doanh nghiệp kinh doanh do vậy với sự phân bố vốn kinh doanh như trên là chưa hợp lý, bởi vì TSLD và DTNH lớn rất nhiều so với TSCD và DTDH. Còn xét về hiệu quả kinh doanh của trung tâm ta thấy so với năm 2002 năm 2003 tổng doanh thu tăng 4.999.573.712đ với tỷ lệ tăng 90,6%. Bên cạnh đó tổng LN của trung tâm năm 2003 giảm (1.375.887.189). Bên cạnh đó chứng tỏ việc kinh doanh của trung tâm đang có chiều hướng kém. Nguyên nhân :Do cơ cấu quản lý của trung tâm hai năm vừa qua chưa được tốt, tuy doanh thu tăng nhưng chi phí kinh doanh lớn, dẫn đến lợi nhận giảm. Do đất nước ngày càng phát triển xuất hiện nhiều doanh nghiệp lớn trên thị trường lên sự cạnh tranh của trung tâm ngày càng gay gắt . Trung tâm có thể tìm ra được những giải pháp tích cực giúp cho công tác quản lý chỉ đạo đạt kết quả cao hơn. Trên đây là sự phân tích khái quát tình hình biến động về tài sản của trung tâm. Để đánh giá được tình hình tài chính của trung tâm một cách tốt hơn ta đánh giá tình hình huy động các nguồn vốn để thấy được việc huy động vốn trong kỳ kinh doanh của trung tâm và việc sử dụng nguồn vốn như thế nào? 1.2. Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của trung tâm. Để thấy được tình hình nguồn vốn của trung tâm ta đi xem xét một số chỉ tiêu sau: Hệ số tự chủ tài chính (hệ số tự tài trợ): là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tổng nguồn vốn kinh doanh của trung tâm. Công thức: Hệ số tự chủ tài chính = Tổng nguồn vốn CSH Tổng ngồn vốn kinh doanh Hệ số tự chủ tài chính cho ta biết doanh nghiệp có bao nhiêu nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn kinh doanh mà doanh nghiệp huy động trong kỳ. Hệ số tự chủ tài chính phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. + Nên hệ số này > 0,5 và tăng lên thì khả năng tự chủ tài chính tăng. Nếu hệ số này < 0,5 và giảm xuống thì khả năng tự chủ tài chính doanh nghiệp thấp. Hệ số nợ: là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa nợ phải trả với tổng nguồn vốn kinh doanh. Hệ số < 0,5 và giảm là tốt và ngược lại. Công thức: Hệ số nợ = Tổng công nợ phải trả Tổng ngồn vốn kinh doanh Hệ số nợ và hệ số tự chủ tài chính có mối quan hệ mật thiết. Nó phản ánh mối quanhệ giữa khả năng độc lập tài chính và tình trạng nợ nần của doanh nghiệp. Đó là một trong những căn cứ quan trọng để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Phân tích khái quát nguồn vốn của trung tâm ta có biểu sau: Biểu 2: Phân tích khái quát sự biến động của nguồn vốn: Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 So sánh 2003\2002 ST Tỉ trọng (%) ST Tỉ trọng (%) Chênh lệch Tỉ lệ (%) Tỉ trọng (%) I/ Tổng NV 8.910.601.439 100 13.926.000.739. 100 5.015.399.291 56,28 - Trong đó Nợ phải trả 8.534.950.767 95,78 16.873.593.887 121 8.338.643.204 97,67 1.8 Nguồn vốn CSH 375.650.672 4,22 (-2.947.593.148) (-21) (-3.323.243.820) II/ Hệ số TCTC 0.042 - (-0.21) - (-0,252) III/ Hệ số nợ 0,957 1,587 0,63 Với số liệu phân tích tại biểu 2 pản ánh tình hình huy động vốn tại trung tâm là tốt. Năm 2003 nguồn vốn kinh doanh của trung tâm tăng 5.015.399.291đ tương ứng với tỷ lệ tăng 56,28%. Như vậy nguồn vốn củ trung tâm tăng mạnh. Hệ số TCTC của trung tâm trong 2 năm đều nhỏ hơn 0,5; không những thế năm 2003 so với năm 2002 còn giảm từ 0,042 xuống (-0,21). Chứng tỏ tình hình hoạt động của trung tâm ngày càng đi xuống. Đồng thời hệ số nợ cao tình hình đó làm ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của trung tâm. Nguyên nhân làm cho vốn CSH giảm và âm là do lợi nhuận năm 2002 âm lên các chủ doanh nghiệp đầu tư vào trung tâm rút vốn lại, và không được bổ xung từ lợi nhuận và các nguồn khác . 2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSLĐ của trung tâm. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản lưu động là việc đi xem xét tình hình biến động của các khoản mục cụ thể. Qua đó đánh giá tình hợp lý của sự biến động để nhận thức rõ nét về tình hình tài chính doanh nghiệp ta đi phân tích những nội dung sau: Phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng TSLD. Phân tích tình hình vốn bằng tiền. Phân tích các khoản phải thu. Phân tích hàng tồn kho. 2.1. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSLD. Để phân tích chung tình hình quản lý và sử dụng TSLD ta lập biểu phân tích nhằm đánh giá tính hợp lý hay không hợp lý vì sự phân bổ của từng loại tài sản và thấy được sự biến động của chúng từ đó đánh giá chung và hiệu quả sử dụng chúng. Biểu 3: Phân tích chung tình hình quản lý sử dụng TSLD. Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 So sánh 2003\2002 ST Tỉ trọng (%) ST Tỉ trọng (%) ST Tỉ lệ (%) Tỉ trọng (%) 1 2 3 4 5 6 7 8 I/ TSLD và DTNH. Trong đó: 8.163.452.147 100 12.478.371.533 100 4.314.919.383 52,85 0 1/ Tiền 27.628.068 0,34 45.362.918 0,36 17.734.850 64,19 0.02 2/ Các khoản DTTCNH 3/ Các khoản phải thu 2.707.755.048 33,17 6.244.729.898 50,04 3.536.974.850 130,6 16,87 4/ Hàng tồn kho 4.567.025.275 55,94 5.632.198.586 45,15 1.065.173.311 23,32 -10,79 5/ TSLD khác 861.042.756 10,55 556.080.131 4,45 (-304.962.625) (-35,41) -6,1 6/ Chi sự nghiệp II/ Tổng doanh thu 5.517.924.100 10.517.497.812 4.999.573.712 90,6 III/ Tổng LN (-315.858.913) (-1.691.746.902) (-1.375.887.189) (-435,6) Với số liệu của biểu 3: Phân tích chung tình hình quản lý sử dụng TSLD ta thấy tổng giá trị TSLD của trung tâm năm 2003 so với năm 2002 tăng 4.314.919.383đ với tỷ lệ tăng 52,85 nhân nhân do: Các khoản phải thu tăng cao tăng 3.536.974.850đ ứng với tỷ lệ 130,6%. Điều đó nói lên tình trạng vốn của trung tâm bị chiếm dụng nhất là các khoản phải thu từ khách hàng tăng lên nhanh và lớn nguyên nhân do trung tâm làm các dịch vụ ăn uống; thuê xe nhưng chưa thu được tiền và các khoản phải thu nội bộ như thu tạm ứng, phải thu thuế thu nhập cũng tăng cao. Trong kinh doanh các dịch vụ thường kéo dài về thời gian thanh toán, đòi hỏi trung tâm phải có lượng vốn lưu động lớn. Vét về hiệu quả kinh doanh ta thấy, có sự tăng lên về TSLD và DTNH, và tổng doanh thu tăng 4.999.573.721đ với tỷ lệ 90,6%. Điều này chứng tỏ trung tâm đã quản lý và sử dụng TSLD tương đối tốt, nhưng lợi nhuận giảm (-1.375.887.189)đ với tỷ lệ giảm (-435,6). Xét về mặt tỷ trọng của TSLD ta thấy hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đói lớn (năm 2002) chiếm 55,94% và năm 2003 là 45,15%) bên cạnh đó các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất năm 2002 chiếm 33,17% đến năm 2003 chiếm 50,04% đã tăng lên 16,87 điều đó chứng tỏ vốn lưu động của trung tâm đang bị chiếm dụng làm cho vốn thực chất tham gia vào hoạt động kinh doanh giảm đi. TSLD bằng tiền chiếm tỷ trọng rất nhỏ; tuy có sự tăng lên về tỷ trọng nhưng rất nhỏ tăng 0,02%. Tóm lại, ta thấy rằng sự biến động của TSLD là lớn, xong để đánh giá sự biến động này có hợp lý hay không thì ta sẽ tiến hành xem xét từng khoản mục trong phần tiếp theo. Thông qua phân tích có thể đánh giá khái quát việc quản lý, sử dụng và phân bổ TSLD của trung tâm trong kỳ còn có những bất hợp lý hoặc chưa đồng bộ do đó doanh nghiệp chưa khai thác hết khả năng tiềm tàng về nguồn tài chính và vốn. Để thấy rõ hơn hiệu quả sử dụng TSLD của trung tâm ta tiến hành phân tích một số chỉ tiêu sau. Hiệu quả sử dụng TSLD của trung tâm được đánh giá thông qua hai chỉ tiêu: hệ số doanh thu trên TSLD và hệ số sinh lợi của TSLD. Hệ số doanh thu trên TSLD của vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động đem lại mấy đồng doanh thu thuần. Hệ số doanh thu trên TSLD = Doanh thu thuần TSLD bình quân Hệ số sinh lợi của TSLD: chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động làm ra mấy đồng lợi nhuận thuần trong kỳ. Hệ số sinh lợi của TSLD = Lợi nhuận thuần trong hoạt động kinh doanh TSLD bình quân Ta phân tích biểu sau: Biểu 4: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. Đơn vị: VNĐ. Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 So sánh CL TL % 1/ Doanh thu thuần 5.506.351.382 10.509.956.354 5.003.604.972 90,8 2/ LN thuần hoạt động sản xuất kinh doanh (-85.920.247) (-1.556.579.367) (-1.470.699.120) (-1710,1) 3/ Tài sản lưu động bình quân 8.163.452.147 12.478.371.533 4.314.919.383 52,85 4/ Hệ số doanh thu trên TSLD (= 1/3) 0,676 0,843 0,167 24,7 5/ Hệ số sinh lợi của TSLD (= 2/3) (-0,01) (-0,124) (-0,114) Qua số liệu biểu trên ta thấy: Năm 2003 cứ 1 đồng giá trị TSLD bỏ ra đem lại 0,843đ doanh thu thuần, tăng so với năm 2002 là 0,167 với tỷ lệ tăng 24,7%. Đồng thời cứ 1 đồng TSLD bỏ ra năm 2003 đem lại (0,124)đ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó năm 2002 đem lại (0,01)đ như vậy giảm (0,124)đ. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng TSLD của trung tâm trong hoạt động sản xuất kinh doanh đang có xu hướng giảm xuống. Bên cạnh đó hiệu quả sử dụng TSLD còn được đánh giá thông qua chỉ tiêu tốc độ chu chuyển của TSLD, nó được xác định qua các chỉ tiêu: Vòng chu chuyển TSLD: chỉ tiêu này phản ánh số vòng TSLD chu chuyển trong kỳ và được tính theo công thức: Số vòng chu chuyển TSLD = Doanh thu < theo giá vốn TSLD bình quân Số vòng chu chuyển TSLD: phản ánh số ngày cần thiết để TSLD: quay được một vòng đây chính là thời gian của một vòng chu chuyển: Số ngày chu chuyển của TSLD = Thời gian của kỳ phân tích (360 ngày) Số vòng chu chuyển của TSLD Hệ số đảm nhiệm TSLD: chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, nó cho biết muốn có một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng TSLD bình quân: Hệ số đảm nhiệm TSLD = LSLD bình quân Doanh thu (giá vốn) Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu đòng càng cao. Trong đó: Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - (Số thuế TTĐB, thuế doanh thu, thuế VAT, thuế XK phải nộp + chiết khấu bán hàng + giảm giá hàng bán + doanh thu hàng bán bị trả lại). Để thấy được tốc độ chu chuyển của TSLD ta có biểu phân tích sau: Biểu 5: Phân tích tốc độ chu chuyển TSLD. Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 So sánh CL

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docM0346.doc
Tài liệu liên quan