Đề tài Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý kho tại công ty Công Nghệ Phúc Anh

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I 2

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY, LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU 2

I. Tổng quan về công ty Công Nghệ Phúc Anh 2

II. Lý do chọn đề tài và hệ quản trị cơ sở dữ liệu 2

1. Lý do chọn đề tài 2

CHƯƠNG II 4

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN 4

I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 4

1. Phân cấp quản lý 4

2. Luồng thông tin vào. 4

3. Luồng thông tin ra. 5

4. Quy trình quản lý. 5

II . MÔ HÌNH MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 5

1 . Mô hình luân chuyển dữ liệu. 5

2 . Cập nhật thông tin động. 6

3 . Cập nhật thông tin cố định có tính chất tra cứu. 6

4 . Lập sổ sách báo cáo. 6

III . CÁC NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO 6

1 . Nguyên tắc cơ sở thông tin thống nhất. 6

2 . Nguyên tắc linh hoạt của thông tin. 7

3 . Nguyên tắc làm cực tiểu thông tin vào và thông tin ra. 7

IV . CÁC BƯỚC XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ 7

1 . Nghiên cứu sơ bộ và xác lập dự án. 7

2 . Phân tích hệ thống. 7

3 . Thiết kế tổng thể. 7

4 . Thiết kế chi tiết. 8

CHƯƠNG III 9

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CÔNG NGHỆ PHÚC ANH 9

I. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO 9

1. Chức năng quản lý kho. 9

1.1. Nhập hàng: 9

1.2. Xuất hàng: 9

2. Luồng thông tin và dữ liệu. 10

2.1. Phân tích các chức năng: 11

II- MÔ HÌNH LUỒNG DỮ LIỆU: 14

III- THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 15

IV. MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT. 18

VII. THIẾT KẾ GIAO DIỆN: 22

Kết luận 29

1. Đánh giá chung. 29

2. Một số tồn tại trong chương trình. 30

3. Phương hướng phát triển trong tương lai. 30

MỤC LỤC 31

 

doc33 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 12/09/2015 | Lượt xem: 5927 | Lượt tải: 35download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý kho tại công ty Công Nghệ Phúc Anh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lời nói đầu Hiện nay trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng đang diễn ra quá trình tin học hoá toàn diện trên mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người, loài người đang chuyển sang kỷ nguyên của Công nghệ thông tin. Các máy tính đặc biệt là các máy vi tính xuất hiện khắp nơi, hoặc hỗ trợ hoặc thay thế toàn bộ con người thực hiện những công việc do con người giao cho thông qua các chương trình máy tính. một trong những kiến thức tối thiểu của một con người trong thời đại ngày nay là biết sử dụng máy tính. Với sự hỗ trợ đắc lực của Công nghệ thông tin, nó đã giúp cho công việc quản lý ngày càng hiệu quả và dễ dàng xử lý các tình huống, các yêu cầu, đưa ra các con số, và các báo cáo một cách chính xác và nhanh chóng nhất và bên cạnh đó nó còn giảm thiểu thời gian rất lớn và công sức để hoàn thành công việc. Với ứng dụng Công nghệ thông tin mà nó đã làm giảm được sự quản lý đầy khó khăn và nặng nề trên giấy tờ trong công tác quản lý từ trước tới nay. Với vốn kiến thức được học tại trường và nhu cầu nóng bỏng của xã hội cộng thêm sự ham mê muốn làm được một chương trình có thể ứng dụng trong thực tiễn. Em đã chọn đề tài Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý kho tại công ty Công Nghệ Phúc Anh với nội dung chính như sau : Chương I : Tổng quan về công ty, lý do chọn đề tài và hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Chương II : Giới thiệu chung về hệ thống thông tin Chương III : Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại Công ty Công Nghệ Phúc Anh. Cho dù rất cố gắng nhưng bài viết chắc chắn còn nhiều thiếu khuyết em vẫn hy vọng cũng sẽ là tài liêụ bổ ích cho các bạn. Rất mong được sự thông cảm của thày và các bạn và mong nhận được sự góp ý chân thành cảm ơn thầy và các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn . Em xin chân thành cảm ơn thầy và các bạn. Chương I Tổng quan về công ty, lý do chọn đề tài và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu I. Tổng quan về công ty Công Nghệ Phúc Anh Được thành lập vào tháng 02 năm 2002, Công ty Công Nghệ Phúc Anh là một công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các thiết bị điện, điện tử, tin học và các sản phẩm ứng dụng công nghệ cao. Sau hơn ba năm thành lập, đến nay Suntech đã và đang trên đà phát triển. Công ty không ngừng mở rộng hợp tác kinh doanh, cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Được xây dựng và phát triển bởi đội ngũ cán bộ, công nhân viên và cộng tác viên với trình độ đại học và trên đại học, công ty dã mang đến cho khách hàng những công nghệ hiện đại và dịch vụ mang tính chuyên nghiệp cao. Để góp phần vào thành công của khách hàng, công ty Công Nghệ Phúc Anh luôn cố gắng hết mình với phương châm hoạt động: “Uy tín, chất lượng và hiệu quả”. Theo đó, các sản phẩm chủ yếu mà công ty mang đén cho khách hàng như: các loại ti vi, máy giặt, tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ, máy xay sinh tố, máy tính và thiết bị văn phòng, nội thất ô tô, chuông hình, chuông cho các toà nhà, các loại card,...với nhiều mẫu mã hiện đại của nhiều hãng có tên tuổi trong nước cũng như trên thế giới. II. Lý do chọn đề tài và hệ quản trị cơ sở dữ liệu 1. Lý do chọn đề tài Sau khi có thời gian tìm hiểu về quy trình quản lý hàng hoá của công ty tại các kho của công ty em thấy hiện tại công ty chỉ quản lý các kho chủ yếu dựa trên sổ sách, giấy tờ một cách thủ công. Tuy rằng cũng đã có tin học hoá một số bộ phận nhưng việc quản lý đó vẫn chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu của bộ phận quản lý kho. Bởi với một số lượng mặt hàng rất lớn lại nằm ở nhiều kho khác nhau thì việc quản lý nhập - xuất và lên các báo cáo tồn kho cho từng giai đoạn để ban giám đốc có đầy đủ thông tin chính xác cho việc ra quyết định là rất phức tạp, đòi hỏi phải có một hệ thống tổng thể có thể bao quát được tất cả những thông tin về mặt hàng, khách hàng, kho hàng, hàng tồn kho, nhập - xuất hàng,...Vì thế, để bộ phận quản lý kho hoạt động một cách có hiệu quả em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Công Nghệ Phúc Anh” với mong muốn góp phần vào công việc quản lý của công ty để công ty ngày một vững mạnh. Chương II giới thiệu chung về hệ thống thông tin Trước tiên muốn thực hiện phân tích một dự án tin học là phải khảo sát hệ thống. Người ta định nghĩa hệ thống phải là một tập hợp các phần tử có các ràng buộc lẫn nhau và với môi trường bên ngoài. Hệ thống quản lý là một hệ thống tích hợp giữa người và máy tạo ra các thông tin giúp con người trong sản xuất quản lý và ra quyết định. Do đó, cần xem xét phân tích các yếu tố đặc thù, những nét khái quát cũng như các mục tiêu và nguyên tắc đảm bảo cho việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý được tin học hoá mang lại lợi ích và kết quả tốt. I. những đặc điểm của hệ thống thông tin quản lý 1. Phân cấp quản lý Hệ thống quản lý trước hết là một hệ thống được tổ chức từ trên xuống dưới có chức năng tổng hợp, thông tin giúp lãnh đạo quản lý thống nhất trong toàn hệ thống. Hệ thống quản lý được phân tích thành nhiều cấp bậc gồm cấp trung ương, cấp đơn vị trực thuộc, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý từ trên xuống dưới. Thông tin được tổng hợp từ dưới lên và truyền từ trên xuống. 2. Luồng thông tin vào. Trong hệ thống thông tin quản lý có những thông tin đầu vào khác nhau gồm: Những thông tin đầu vào là cố định và ít thay đổi thông tin này mang tính chất thay đổi lâu dài. Những thông tin mang tính chất thay đổi thường xuyên phải luôn cập nhật Những thông tin mang tính chất thay đổi tổng hợp, được tổng hợp từ các thông tin cấp dưới phải xử lý định kỳ theo thời gian. 3. Luồng thông tin ra. Thông tin đầu ra được tổng hợp từ thông tin đầu vào và phụ thuộc vào nhu cầu quản lý trong từng trường hợp cụ thể. Bảng biểu và báo cáo là những thông tin đầu ra quan trọng được phục vụ cho nhu cầu quản lý của hệ thống, nó phản ánh trực tiếp mục đích quản lý của hệ thống các bảng biểu báo cáo phải đảm bảo chính xác và kịp thời. 4. Quy trình quản lý. Trong quy trình quản lý thủ công, các thông tin thường xuyên được đưa vào sổ sách. Từ sổ sách đó các thông tin được kết xuất để nhập các bảng biểu, báo cáo cần thiết.Việc quản lý kiểu thủ công có nhiều công đoạn chồng chéo nhau. Do đó sai sót có thể xảy ra ở nhiều công đoạn do việc dư thừa thông tin. Trong quá trình quản lý do khối lượng công việc lớn nên nhiều khi chỉ chú trọng vào một số khác và đối tượng quan trọng, vì thế có nhiều thông tin không được tổng hợp đầy đủ . II . mô hình một hệ thống thông tin quản lý 1 . Mô hình luân chuyển dữ liệu. Mô hình luân chuyển trong hệ thống thông tin quản lý có thẻ mô tả qua các modul sau : + Cập nhật thông tin có tính chất cố định để lưu trữ. + Cập nhật thông tin có tính chất thay đổi thường xuyên. + Lập sổ sách báo cáo. 2 . Cập nhật thông tin động. Modul loại này có chức năng xử lý các thông tin luân chuyển chi tiết và tổng hợp. Lưu ý loại thông tin chi tiết đặc biệt lớn về số lượng cần xử lý thường được cập nhật đòi hỏi tốc độ nhanh và độ tin cậy cao. 3 . Cập nhật thông tin cố định có tính chất tra cứu. Thông tin loại này cần cập nhật nhưng không thường xuyên yêu cầu chủ yếu của loại thông tin này là phải tổ chức hợp lý để tra cứu các thông tin cần thiết. 4 . Lập sổ sách báo cáo. Để thiết kế phần này cần nắm vững nhu cầu quản lý, nghiên cứu kỹ các bảng biểu mẫu. Thông tin được sử dụng trong việc này thuận lợi là đã được xử lý từ các phần trước nên việc kiểm tra sự đúng đắn của số liệu trong phần này được giảm nhẹ. III . các nguyên tắc đảm bảo Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hoàn chỉnh là một việc hết sức khó khăn, chiếm nhiều thời gian và công sức, việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý thường dựa trên một số nguyên tắc cơ bản sau. 1 . Nguyên tắc cơ sở thông tin thống nhất. ý nghĩa của nguyên tắc này thể hiện ở chỗ thông tin được tích luỹ và thường xuyên cập nhật. Đó là các thông tin cần thiết phục vụ cho việc giải quyết nhiều bài toán quản lý vì vậy thông tin trùng lặp cần được loại bỏ. Do vậy, người ta tổ chức thành các mảng thông tin cơ bản mà trong đó các trường hợp trùng lặp hoặc không nhất quán về thông tin đã được loại trừ. Chính mảng thông tin cơ bản này sẽ tạo thành mô hình thông tin của đối tượng điều khiển. 2 . Nguyên tắc linh hoạt của thông tin. Thực chất của nguyên tắc này là ngoài các mảng thông tin cơ bản cần phải có công cụ đặc biệt tạo ra các mảng làm việc cố định hoặc tạm thời dựa trên cơ sở các mảng thông tin cơ bản đã có và chỉ trích từ mảng cơ bản các thông tin cần thiết tạo ra mảng làm việc để sử dụng trực tiếp trong các bài toán cụ thể. Việc tuân theo nguyên tắc thống nhất và linh hoạt đối với cơ sở thông tin sẽ làm giảm nhiều cho nhiệm vụ hoàn thiện và phát triển sau này. 3 . Nguyên tắc làm cực tiểu thông tin vào và thông tin ra. Nguyên tắc còn được vận dụng cả khi đưa thông tin mới vào hệ thống việc này không những giảm nhẹ công sức cho việc vào số liệu mà còn tăng độ tin cậy thông tin đầu vào. IV . Các bước xây dựng hệ thống quản lý Một cách tổng quát việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý tự động hoá thường qua các giai đoạn sau. 1 . Nghiên cứu sơ bộ và xác lập dự án. ở bước này người ta tiến hành tìm hiểu và khảo sát hệ thống, phát hiện nhược điểm còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục, cần cân nhắc tính khả thi của dự án từ đó định hướng cho các giai đoạn tiếp theo. 2 . Phân tích hệ thống. Tiến hành phân tích một cách chi tiết hệ thống hiện tại để xây dựng các lược đồ khái niệm. Trên cơ sở đó tiến hành xây dựng lược đồ cho hệ thống mới. 3 . Thiết kế tổng thể. Nhằm xác định vai trò vị trí của máy tính trong hhệ thống mới. Phân định rõ phần việc nào sẽ được xử lý bằng máy tính, việc nào xử lý thủ công. 4 . Thiết kế chi tiết. + Thiết kế các thủ tục thủ công nhằm xử lý thông tin trước khi đưa vào máy tính. + Thiết kế các phương pháp cập nhật và xử lý thông tin cho máy tính. + Thiết kế chương trình, các giao diện người sử dụng, các tệp dữ liệu. + Chạy thử chương trình. + Dịch sang đuôi .exe và đóng gói chương trình. Chương III Phân tích thiết kế hệ thống quản lý kho tại công ty công nghệ Phúc Anh I. Phân tích hệ thống thông tin quản lý kho 1. Chức năng quản lý kho. Phương thức hoạt động của các chức năng chính như sau: 1.1. Nhập hàng: Dựa vào số liệu kiểm kê kho, số liệu yêu cầu cần mua của bộ phận bán hàng các phiếu chào hàng của các hãng cung cấp, đồng thới kết hợp với thông tin của thị trường, bộ phận mua hàng lập bảng dự trù thông qua sự kiểm duyệt của ban giám đốc sau đó liên hệ với nhà cung cấp để thoả thuận hợp đồng mua hàng cập nhật thông tin mua hàng. 1.2. Xuất hàng: Khi khách hàng có yêu cầu mua hàng, bộ phận bán hàng lần lượt duyệt các khách yêu cầu, kiểm tra số lượng mặt hàng mà công ty có thể bán. Có thể xảy ra các trường hợp sau: Mặt hàng này công ty không có hoặc hệ thống thông tin chào hàng không có trong công ty. Trường hợp này phải từ chối bán các mặt hàng. Công ty có đủ số lượng, quy cách cũng như yêu cầu:Trường hợp này tiếp tục thoả thuận về giá cả. Công ty không có các mặt hàng này nhưng hệ thống thông tin chào hàng có các thông tin liên quan đến mặt hàng này, qua đó bộ phận tiếp thị có thể trao đổi với khách hàng. Nếu khách hàng chấp nhận thì bộ phận bán hàng sẽ đề nghị với bộ phận nhập hàng liên hệ với nhà cung cấp để khẳng định lại việc đặt hàng. Sở dĩ như vậy là để tăng độ tin cậy của phiếu chào hàng của các nhà cung cấp. Công ty có đầy đủ số lượng và quy cách mặt hàng theo yêu cầu của khách nhưng trong kho không còn đủ số lượng và quy cách do bán hết hoặc còn thiếu thì có thể thảo luận với khách hàng về việc cung cấp tiếp các mặt hàng còn lại. 2. Luồng thông tin và dữ liệu. Trước hết ta phải xác định luồng thông tin vào và ra của hệ thống từ đó sẽ phân tích thiết kế hệ thống mới. Có nhiều hệ thống phân tích thông tin chức năng, ở đây ta áp dụng phương pháp phân tích từ trên xuống. + Luồng thông tin vào: - Các thông tin về khách hàng. - Thông tin về nhà cung cấp. - Thông tin về hàng hoá. + Luồng thông tin ra: - Báo cáo nhập, xuất và tồn kho. - Báo cáo về khách hàng. - Báo cáo về công nợ. - Tra cứu tổng hợp về các mục tiêu có liên quan đến công tác kinh doanh của Công ty. 2.1. Phân tích các chức năng: * Chức năng nhập hàng. + Mô tả: Quản lý thông tin về hàng hoá. + Thông tin vào: Các thông tin cơ bản về mặt hàng cần mua: Mã hàng, Tên hàng, Giá cả, Số lượng, Nhà cung cấp. + Thông tin ra: Hoá đơn nhập hàng (Dùng để lưu thông tin nhập hàng), báo cáo nhập. - Danh sách nhà cung cấp: + Mô tả: Cung cấp thông tin về nhà cung cấp hàng hoá. + Thông tin vào: Các thông tin về loại hàng hoá. + Thông tin ra: Thông tin về nhà cung cấp. + Các sự kiện: Thay đổi về địa chỉ, số điện thoại... - Danh sách mặt hàng nhập: + Mô tả: Thông tin chung về mặt hàng cần mua. + Thông tin vào: Các thông tin chung về tên hàng, chủng loại. + Thông tin ra: Thông tin về chất lượng, hãng sản xuất. + Các sự kiện: Thay đổi về số lượng, hãng sản xuất, giá cả, có thể bổ sung các mặt hàng vào. - Báo cáo nhập: + Mô tả: Cung cấp thông tin về nhà cung cấp hàng hoá. + Thông tin vào: Các thông tin về loại hàng hoá. + Thông tin ra: In báo cáo về nhập hàng hoá. * Chức năng xuất hàng: - Mô tả: Quản lý thông tin về việc bán hàng của doanh nghiệp. - Thông tin vào: Các thông tin cơ bản về yêu cầu của khách hàng. - Thông tin ra: In hoá đơn cho khách, lập báo cáo hàng xuất kho. - Danh sách khách hàng mua: + Mô tả: Cung cấp thông tin về các mặt hàng đã mua. + Thông tin vào: Thông tin về hàng hoá mua của khách. + Thông tin ra: Thông tin về hàng hoá mua của khách. + Các sự kiện: Thay đổi về địa chỉ, số điện thoại. - Danh sách mặt hàng tiêu thụ: + Mô tả: Liệt kê chung về các mặt hàng đã bán. + Thông tin vào: Các thông tin cơ bản về tên hàng, chủng loại, số lượng. + Thông tin ra: In báo cáo về các mặt hàng đã xuất. - Báo cáo xuất: + Mô tả: Cung cấp thông tin về nhà cung cấp hàng hoá. + Thông tin vào: Các thông tin về loại hàng hoá. + Thông tin ra: In báo cáo về xuất hàng hoá. * Chức năng quản lý kho: + Mô tả: Phiếu nhập và xuất kho khi có yêu cầu của phòng kinh doanh. + Thông tin vào: Các mặt hàng đã nhập kho. +Thông tin ra: Các mặt hàng đã xuất kho. + Các sự kiện: Thay đổi về địa chỉ, số điện thoại... - Phiếu nhập kho: + Mô tả: Quản lý việc hàng hoá của Công ty. + Thông tin vào: Các thông tin về mua hàng, nhập hàng. + Thông tin ra: Phiếu nhập hàng gồm các thông tin tên hàng, nhãn hiệu, quy cách, số lượng. + Các sự kiện: Thay đổi chủng loại, mã hàng. - Phiếu xuất kho: + Mô tả: Quản lý việc bán, xuất hàng hoá của Công ty cho khách. + Thông tin vào: Các thông tin về xuất hàng. + Thông tin ra: Phiếu xuất hàng, giao hàng. - Kiểm kê kho: + Mô tả: Quản lý việc xuất, nhập, tính tồn hàng hoá của Công ty. + Thông tin vào: Tình hình nhập, xuất. +Thông tin ra: Thẻ kho. - Báo cáo nhập: + Mô tả: Cung cấp thông tin về nhà cung cấp hàng hoá. + Thông tin vào: Các thông tin về loại hàng hoá. + Thông tin ra: In báo cáo về kho. II- Mô hình luồng dữ liệu: * Chức năng nhập hàng DS mặt hàng nhập Báo cáo nhập Thông tin nhà c2 dự trù Nhà cung cấp Tìm nhà c2 Số hiệu mặt hàng mua Thương lượng Mua hàng Nhà cung cấp Hàng Danh sách mặt hàng nhập Lập báo cáo nhập DS nhà cung cấp Giao hàng Đối chiếu * Chức năng xuất hàng. Khách hàng Yêu cầu mua hàng Chấp nhận Từ chối Ghi danh sách hàng tiêu thụ Tài chính Báo cáo xuất Lập báo cáo xuất Đối chiếu Gửi DS Mặt hàng tiêu thụ Phiếu y/c hoá đơn xuất DS khách mua * Chức năng quản lý kho: Đối chiếu Lập báo cáo Hàng Tồn Liệt kê hàng tồn Phiếu nhập kho DS hàng nhập DS hàng xuất Hàng Xuất hàng Hàng khách Phiếu xuất kho Khách Xuất hàng Ghi phiếu xuất Phiếu y/c xuất kho Nhận hàng Hàng Ghi phiếu nhập Yêu cầu nhập hàng Nhập hàng Báo cáo kho Kiểm kê kho III- Thiết kế cơ sở dữ liệu 1. Bảng “Ctpx” (Chi tiết phiếu xuất) STT Tên trường Loại Độ rộng Diễn giải 1. Sophieuxuat Character 5 Số phiếu xuất 2. Mamh Character 5 Mã mặt hàng 3. Soluong Number 8 Số lượng 4. Dongia Number 10 Đơn giá xuất 2. Bảng “CTPN” (Chi tiết phiếu nhập) STT Tên trường Loại Độ rộng Diễn giải 1. Sophieunhap Character 5 Số phiếu nhập 2. Mamh Character 5 Mã mặt hàng 3. Soluong Number 8 Số lượng 4. Dongia Number 10 Đơn giá nhập 3. Bảng PHIEU_NHAP (Phiếu nhập) STT Tên trường Loại Độ rộng Diễn giải 1. Sophieunhap Character 5 Số phiếu nhập 2. Mamh Character 5 Mã mặt hàng 3. Makho Character 5 Mã kho 4. Ngaylap Date Ngày lập 4. Bảng PHIEU_XUAT (Phiếu xuất) STT Tên trường Loại Độ rộng Diễn giải 1. Sophieuxuat Character 5 Số phiếu xuất 2. Mamh Character 5 Mã mặt hàng 3. Makho Character 5 Mã kho 4. Ngaylap Date Ngày lập 5. Bảng KHACH_HANG (Khách hàng) STT Tên trường Loại Độ rộng Diễn giải 1. Makh Character 5 Mã khách hàng 2. Tenkh Character 30 Tên khách hàng 3. Diachi Character 50 Địa chỉ 4. Dienthoai Character 12 Điện thoại 6. Bảng MAT_HANG (Mặt hàng) STT Tên trường Loại Độ rộng Diễn giải 1. Mamh Character 5 Mã khách hàng 2. Tenmh Character 40 Tên mặt hàng 3. Makho Character 5 Mã kho 4. DVT Character 6 Đơn vị tính 7. Bảng TON (Tồn kho) STT Tên trường Loại Độ rộng Diễn giải 1. Makho Character 5 Mã kho 2. Mamh Character 5 Mã mặt hàng 3. Soluong Number 8 Số lượng 4. Dongia Number 10 Đơn giá 8. Bảng KHO STT Tên trường Loại Độ rộng Diễn giải 1. Makho Character 5 Mã kh 2. Tenkho Character 30 Tên kho 3. Diachi Character 50 Địa chỉ 4. Thukho Character 12 Tên thủ kho IV. Mô hình thực thể liên kết. Đơn vị:.................. Địa chỉ:................. Phiếu nhập kho Mẫu số: 01 -VT Theo QĐ: 1141- TC/QĐ/CĐKT Ngày... Tháng... Năm... Của bộ tài chính Ngày ............... Tháng............Năm 200....... Nợ:....................................Số:......................... Có:.................................... - Họ, tên người giao hàng:................................................................................ -Theo .............Số.............Ngày.........Tháng...........Năm 200.....của................... ............................................................................................................................ Nhập tại kho:...................................................................................................... Cộng thành tiền (viết bằng chữ):....................................................................... Nhập,ngày.......Tháng.........Năm200..... Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho (Ký, họ tên) (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 2. Phiếu xuất kho: Đơnvị:........Địa chỉ:................. phiếu xuất kho Mẫu số: 02 -VT Theo QĐ: 1141- TC/QĐ/CĐKT Ngày...Tháng...Năm Của bộ tài chính Ngày ............... Tháng............Năm 200....... Nợ:....................................Số:..................... Có:.................................... - Họ, tên người nhận hàng:.....................................Địachỉ(Bộ phận)....................... - Lý do xuất kho:...................................................................................................... Xuất tại kho:............................................................................................................ Cộng thành tiền (viết bằng chữ):....................................................................... Xuất, ngày .......Tháng.........Năm 200..... Thủ trưởng đơn vị Phụ trách bọ phận sử dụng Người nhận hàng Thủ kho (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên ) (Ký,họ tên) Thẻ kho: Đơn vị:..................... Địa chỉ:..................... Thẻ kho Ngày..........Tháng............Năm 200...... TT Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Ghi chú Tồn đầu Nhập Xuất Tồn cuối Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) VII. Thiết kế giao diện: Là một phần trong những phần thiết yếu của hệ thống trình bày một phần các thông tin mà người sử dụng cần biết. Bởi vậy, mục tiêu của nó cần được người thiết kế tiến hành hết sức cẩn thận. Form Đăng Nhập Form Chính 1. Form đổi mật khẩu 2. Form danh mục hàng hoá 3. Form Danh mục nhân viên 4. Form Danh mục đối tượng 5. Form Đơn đặt hàng 6. Form Phiếu nhập hàng 7. Form Thêm người dùng 8. Form Tra cứu nhà cung cấp 9. Form Tìm kiếm 10. Form Báo cáo hàng nhập theo tháng 11. Form Tổng tiền hàng nhập 12. Form Báo cáo hàng xuất theo đối tượng Kết luận 1. Đánh giá chung. Với việc quản lý hàng vật tư trong kho ngày càng có vai trò quan trọng của công ty Công nhgệ Phúc Anh nên chương trình này được thiết kế theo hướng để các nhân viên quản lý kho có thể quản lý một cách tối ưu nhất. Chuơng trình được thiết kế với mục đích đem lại những thuận lợi trong việc quản lý hàng vật tư bằng máy vi tính. Dễ sử dụng, chương trình không đòi hỏi người sử dụng có khả năng đặc biệt về tin học, máy tính. Với hệ thống các cửa sổ, hộp thoại, phím tắt làm cho người sử dụng dễ dàng hơn. Những dữ liệu mà chương trình lưu trữ có thể sử dung như là một công cụ quản lý hàng hoá. Dòng thông tin ra chủ yếu là các bảng báo cáo về hàng vật tư trong kho... Có thể nói rằng việc mạnh dạn đưa công nghệ mới vào việc quản lý hàng vật tư trong kho là cả một sự năng động, tìm tòi, sáng tạo nhằm cải thiện hệ thống cũng như trong việc lựa chọn giải pháp kỹ thuật. Với việc lựa chọn giải pháp này ta sẽ tối thiểu hóa chi phí lập trình cũng như bảo trì chương trình môt cách dễ dàng hơn, Hệ thống có ý nghĩa thực tiễn rất lớn đối với việc quản lý kho trước mắt và lâu dài. Hệ thống này sẽ giúp cho việc năng cao chất lượng và hiệu quả của việc thu hút thêm nhiều khách hàng mới của công ty hơn cũng như việc cung ứng hàng khi có yêu cầu được nhanh hơn, chính xác hơn Hệ thống giúp cho nhân viên báo cáo các hàng vật tư trong kỳ cho văn phòng kế toán và lãnh đạo một cách nhanh chóng và hiệu quả. 2. Một số tồn tại trong chương trình. Do thời gian tìm tòi và làm việc có hạn do đó chương trình được viết chưa hoàn chỉnh. Chương trình mới chỉ dừng lại ở phần lập các báo cáo theo một số yêu cầu như: Thời gian, vật tư, và kho... Do chương trình được viết để dùng cho các kho của công ty do đó đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu về máy tính cho các kho rất tốn kém, hạn chế thêm một phần về trình độ của các nhân viên. 3. Phương hướng phát triển trong tương lai. - Trong tương lai gần: Hoàn thiện hệ thống với các chức năng rộng hơn như: Quản lý bán và mua hàng, tính giá cho từng hàng hoá vật tư... rồi đưa hệ thống vào sử dụng. Thiết kế và cài đặt cho các nghiệp vụ còn lại. - Khi hệ thống hoạt động bình thường: Tối đa hoá chương trình về mặt tốc độ, kích thước. Nâng cấp các chức năng, cho phép máy tính có thể xử lý thông minh ví dụ như cho phép người sử dụng thay đổi các biểu mẫu báo cáo thống kê bằng cách sử dụng lợi thế của lập trình hướng đối tượng. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo:KS Bùi Thế Ngũ. đã giúp em hoàn thành đề án này. Mục lục

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docP0057.doc
Tài liệu liên quan