Đề tài Tìm hiểu Công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán ở công ty cổ phần Dệt May Xuất Khẩu Hải Phòng

Chương I: Cơ sở lý luận chung của vón bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán

1.1.1 Khái niệm, nguyên tắc, phân loại hạch toán quỹ và các nghiệp vụ thanh toán

1.1.1 Khái niệm

1.1.2 Nguyên tắc

1.1.3 Phân loại

1.2 Hạch toán vốn

1.2.1 Hạch toán quỹ tiền mặt

1.2.2 Hạch toán tiền gửi

1.2.3 Hạch toán tiền đang chuyển

1.3 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán

1.3.1 Hạch toán thanh toán với người mua

1.3.2 Hạch toán thanh toán với người bán

1.3.3 Hạch toán thanh toán với nhà nước

1.3.4 Hạch toán thanh toán nội bộ

1.3.5 Hạch toán các khoản phải thu khác

1.3.6 Hạch toán tình hình thanh toán với công nhân viên chức

1.3.7 Hạch toán tình hình thanh toán các khoản phải nộp khác

1.3.8 Hạch toán tình hình thanh toán khoản nợ dài hạn đến hạn trả

1.3.9 Hạch toán nợ dài hạn

 

doc92 trang | Chia sẻ: NguyễnHương | Ngày: 21/07/2017 | Lượt xem: 209 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Tìm hiểu Công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán ở công ty cổ phần Dệt May Xuất Khẩu Hải Phòng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tư dài hạn Nợ TK 244 ký cược ký quỹ dài hạn Nợ TK311,315 Chi trả vay đến hạn Nợ TK 331 chi thanh toán cho nhà cung cấp Nợ TK 627,641,642 chi khác Có TK141 Chi tiết số tiền tạm ứng thừa không thu hết thu lại hoặc trừ vào lương Trường hợp số chi tiêu thực tế lớn hơn số tạm ứng người nhận tạm ứng sẽ được thanh toán bổ sung.. 1.3.8 Hạch toán thanh toán phải trả phải nộp khác 1.3.8.1 Tài khoản sử dụng: Để theo dõi các khoản phải thu phải nộp khác không mang tính chất trao đổi kế toán sử dụng tài khoản 338 “ Phải trả, phải nộp khác” Tk này có hai tiểu khoản _ TK 3381 Tài tản thiếu chờ sử lý _ TK 3388 Phải trả phải nộp khác. Hạch toán TS thừa chờ xử lý: TS thừa không rõ nguyên nhân của cấp có thẩm quyền. _ Khi phát hiện TS thừa không xác định được nguyên nhân Nợ TK 211 nguyên giá Có TK 338(3381) giá trị còn lại Có TK 214 giá trị hao mòn _ Khi có quyết định xử lý TS thừa của cấp có thẩm quyền căn cứ vào quyết định ta ghi: Nợ TK 338(3381) Xử lý số TS thừa Có TK 411 quyết định tăng vốn kinh doanh Có TK 441 quyết định tăng vốn XDCB Có TK 711 Ghi tăng thu nhập khác Có TK 111,152,153 Trả lại cho chủ TS Có TK 331 đồng ý mua tiếp số thừa. hạch toán các khoản phải nộp phải trả khác: _ Khi nhận các khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn của các đơn vị khác: Nợ TK 111,112: Số tiền nhận ký quỹ ký cược Có Tk 338 (3388) Số ký quỹ ký cược đã nhận _Số lãi tạm phải chia cho các bên tham gia liên doanh: Nợ TK 421. Có TK 338(3388) Số vật tư tài sản vốn bằng tiền đi vay tạm thời của các đơn vị tập thể cá nhân Nợ TK 111,112,152,153 Có TK 338(3388) _Các khoản thu hộ giữ hộ, các khoản tiền nhận để nộp thuế , để nhận uỷ thác hàng xuất nhập khẩu. Nợ TK 111,112 Có Tk 338(3388) _ Khi thanh toán các khoản phải nộp phải trả khác: Nợ TK 338(3388) Có TK 111,112 Sau đây là sơ đồ hạch toán Sơ đồ hạch toán TS thừa chờ sử lý Sơ đồ 17 331 3381 211 Phải trả cho người cung cấp Giá trị Nguyên giá Còn lại 411 214 Xử lý tăng vốn kinh doanh Số đã Khấu hao 441 111 Xử lý tăng vốn XDCB Tiền quỹ thừa 711 152,153 Xử lý tăng thu nhập khác 155,156 Vật tư,SP,hàng hoá thừa 642 chưa xác định được Giảm chi phí nguyên nhân Các khoản phải trả khác Sơ đồ 18 111,112 3388 111,112 Hoàn rả tiền ký cược,ký quỹ Nhận ký cược ký quỹ ngắn hạn Trả laĩ cho các bên tham 421 Gia liên doanh, cho các cổ đông Số tạm chia lãi phải Trả cho các bên tham Gia liên doanh, cho Các cổ đông 1.3.9 Hạch toán thanh toán các khoản nợ dài hạn đến hạn trả 1.3.9.1 TK hạch toán: Để theo dõi các khoản nợ đến hạn trả kế toán sử dụng TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” Bên nợ: Số nợ dài hạn đến hạn trả đã quá hạn trả Bên có: Số nợ dài hạn đã đến hạn trả Dư có: Số nợ dài hạn đến hạn, quá hạn chưa trả. 1.3.9.2 Nội dung hạch toán Nợ đến hạn trả là số nợ dài hạn đến hạn thanh toán trong niên độ kế toán, căn cứ vào thế ước vay nợ, các cam kết, thoả thuận về vay và trả nợ, cuối mỗi niên độ, kế toán phải xác định và chuyển số nợ dài hạn mang nợ dài hạn đến hạn trả trong niên độ tiếp theo. _Cuối niên độ kế toán xác định số nợ dài hạn đến hạn trả trong năm tới Nợ TK 341,342 Có TK 315 Trả nợ bằng tiền mặt vàng bạc đá quý, tiền gửi ngân hàng tiền vay tiền thu hồi nợ Nợ Tk 315 Số nợ dài hạn đến hạn quá hạn trả Có TK 111,112,311,342,128,131,138 1.3.10 Hạch toán thanh toán nợ dài hạn: 1.3.10.1 Tài khoản sử dụng: Để theo dõi các khoản nợ dài hạn về TSCĐ đi thuê tài chính và các khoản nợ dài hạn khác có thời hạn trên một năm, kế toán sử dụng TK 342 “ nợ dài hạn, TK này có kết cấu như sau: _Bên nợ : Nợ dài hạn đến hạn trả được kết chuyển vào TK 315, Các nghiệp vụ khác làm giảm nợ dài hạn _Bên có: Nợ dài hạn tăng thêm _Dư có : Nợ dài hạn chưa đến hạn trả 1.3.10.2 Nội dung hạch toán: -Phản ánh số nợ thuê tài sản cố định bằng tiền Việt Nam: Nợ TK 212 Nguyên giá( không thuế VAT) Nợ TK 1421 Lãi thuê phải trả Có TK 342 Giá trị hợp đồng phải trả _ Trường hợp nhận TSCĐ thuê mua bằng ngoại tên: Nợ TK 212 Nguyên giá( theo tỷ giá thực tế) Nợ TK 1421 Lãi thuê phải trả theo tỷ giá thực tế Nợ (có )TK 413 chênh lệch tỷ giá Có TK 342 Giá trị hợp đồng phải trả(giá không có thuế) _Kết chuyển nợ dài hạn đến hạn trả vào cuối niên độ: Nợ Tk 342 Có TK 315 _Khi thanh toán tiền thuê dài hạn theo định kỳ: Nợ TK 133 (1332) Thế VAT đầu vào Nợ TK 342 Thanh toán thuê tài sản Có TK 111,112 Cuối niên độ , nếu tỷ giá ngoại tệ biến động lớn, kế toán phải đánh giá lại số nợ dài hạn có gốc ngoại tệ, phần chênh lệch được ghi vào nợ hoặc có của TK 413. Sau đây là sơn đồ hạch toán: Sơ đồ 19 111,112 342 212 Trả nợ dài hạn trước hạn trả Thuê TSCĐ tài chính 242 315 Lãi do trả Nợ dài hạn đến hạn trả chậm 4131 4131 Chệnh lệch tỷ giá giảm của Chênh lệch tỷ giá Số dư ngoại tệ cuối kỳ tăng của số dư ngoại tệ cuối kỳ Hình thức sổ kế toán: Mỗi DN khi tiến hành hạch toán đều thực hiện một hình thức chế độ sổ kế toán nhất định cho một niên độ kế toán xác định và phải thực hiện . Việc mở sổ và ghi sổ kế toán phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác chung thực liên tục có hệ thống tình hình và kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý tài sản, tình hình sử dụng nguồn vốn của các DN, nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho việc lập báo cáo tài chính của DN Sổ kế toán được mở theo từng niên độ kế toán.Ngay sau khi có quyết định thành lập, khi bắt đầu niên độ kế toánDN phải mở sổ kế toán mới. Giám đốc và kế toán trưởng có trách nhiệm duyệt các loại sổ này trước khi sử dụng. Số liệu trên sổ kế toán phải rõ ràng, liên tục có hệ thống không xen kẽ, ghi chồng đè, không được bỏ cách dòng, nếu có dòng không ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa. Khi hết trang sổ phải cộng số liệu tổng cộng của mỗi trang đồng thời phải chuyển số tổng cộng này sang đầu trang kế tiếp. Có bốn hình thức ghi sổ: _ Hình thức nhật ký sổ cái _ Hình thức chứng từ ghi sổ _Hình thức nhật ký chứng từ _ Hình thức nhật ký chung Mỗi hình thức sổ trên có phương pháp ghi khác nhau; a) Hình thức nhật ký sổ cái : đối với hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán: Hình thức nhật ký sổ cái : Là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất là nhật ký sổ cái, căn cứ để ghi vào nhật ký sổ cái là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc. Mỗi một TK được ghi trên một tờ Hàng ngày kế toán dựa vào các chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi đối với quỹ tiền mặt. Giấy báo nợ, báo có, bảng sao kê của ngân hàng để ghi vào nhật ký sổ cái. Ngoài ra kế toán còn theo dõi trên sổ chi tiết tiền mặt ( sổ quỹ), sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng. Đối với các nghiệp vụ thanh toán thì các chứng từ gốc là phiếu thu , phiếu chi, phiếu xin tạm ứng, phiếu bán hàng để ghi váo nhật ký sổ cái các TK thanh toán. b) Đối với hình thức chứng từ ghi sổ: Dựa vào các chứng từ gốc hoặc bảng tập hợp các chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán để ghi vào chứng tư ghi sổ , căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kỳ chứng từ ghi sổ và sổ cái. c) Hình thức nhật ký chứng từ -Các nghiệp vụ ghi có của tài khoản tiền mặt, tiền gửi tiền đang chuyển được phản ánh trên nhật ký chứng từ số 1, nhật ký chứng từ số 2, và nhật ký chứng từ số 3. Các nghiệp vụ ghi nợ TK 111, 112 được phản ánh trên bảng sao kê số 1, số 2. Căn cứ để ghi vào nhật ký chứng từ số 1 và bảng sao kê số 1 là các báo cáo quỹ hàng ngày. Căn cứ để ghi vào nhật ký chứng từ số 2 và bảng sao kê số 2 là các giấy báo nợ báo có hoặc bảng sao kê của ngân hàng Đối với các nghiệp vụ thanh toán được phản ánh trên các nhật ký chứng từ số 5, 7, 8, 10, các bảng sao kê 11. Căn cứ để ghi vào các nhật ký chứng từ và các bảng sao kê là các chứng từ gốc hoá đơn bán hàng, đơn xin tạm ứngNgoài ra kế toán còn mở sổ chi tiết đối với các nghiệp vụ thanh toán, theo từng đối tượng theo thời gian thanh toán d) Hình thức nhật ký chung: Theo hình thức này tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi chép vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán cua nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Sau đây là sơ đồ phản ánh theo hình thức nhật ký chung của vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán: _ Đối với vốn bằng tiền: Chứng từ hoặc Nhật ký Chuyên dùng Sổ quỹ Nhật ký chung 111,112 Sổ cái TK 111, 112 Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Sơ đồ số 20 Chứng từ: Phiếu thu, chi, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng. _ Đối với các nghiệp vụ thanh toán Chứng từ Nhật ký chung Sổchi tiết Bảng Sổ cái tổng hơ chi tiết Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Sơ đồ 21 _ Sổ cái: 131, 331, 333, 316, 336, 338, 138, 341, 342, 315 _ Sổ chi tiết tài khoản; mở ra theo đối tượng, theo thời gian, theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ghi hàng ngày Ghi vào cuối tháng Đối chiếu Chương II: Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần Dệt May XK Hải Phòng. 2.1Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Dệt May XK Hải Phòng có ảnh hưởng hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán. 2.1.1Đặc điểm kinh tế kỹ thuật: Công ty cổ phần dệt may xuất khẩu HP được thành lập ngày 15 tháng7 năm 1998 và chính thức đi vào hoạt động tháng 6 năm 1999 với chức năng sản xuất kinh doanh hàng dệt may xuất khẩu. Công ty phụ thuộc sở thương mại HP do các thành viên của công ty làm cổ đông mua cổ phiếu góp vốn kinh doanh. Công ty là một pháp nhân do đó chịu trách nhiệmhữu hạn về quyền và nghĩa vụ tàI sản của mình. Cơ quan quản lý cao nhất của công ty la hội đồng quản trị,hội đồng quản trị gồm Chủ Tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc và các thành viên. Mỗi năm công ty sẽ họp hội nghị cổ đông một lần để bàn bạc những vấn đề quan trọng của công ty, như là bầu ra chủ tịch hội đồng quản trị và các thành viên, kế hoạch hoat động kinh doanh của công ty, góp vốn liên doanh, bàn về phần trăm chia cổ phần cho cổ đông. Hiện nay công ty đang sản xuất với quy mô lớn nhà máy dệt may số 1,số 2, số 3 của công ty nằm ở phía Đông Nam thành phố (quần thể khu công nghiệp đường 353 Đồ Sơn- HảI Phòng) với tổng diện tích hơn 50000 m vuông. Trong đó diện tích nhà xưởng gần 30000 mét vuông còn lại là nhà điều hành, đường giao thông nội bộ, ao, sân thể thao với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại bao gồm máy dệt kim, máy may chuyên dùng, máy giặt sấy vắt tự động và đặc biệt là hệ thống dây truyền là và hấp hơi tự độnghiện đại nhất hiện nay. Hiện nay công ty đang thực hiện hợp đồng hàng xuất khẩu vơí công ty DINTEAM HongKong. Đây là một tập đoàn dệt may lớn nhất Hong Kong chuyên sản xuất hàng dệt may chất lượng cao và thị trường xuất khẩu chủ yếu là châu Âu, Mĩ , úc. Hoạt động của công ty hợp đồng với DINTEAM là thực hiện khâu gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, công ty nhận nguyên vật liệu như vải, chỉ, sợi từ phía HongKong và tiến hành gia công từ các khâu: Dệt Kiểm vá mảnh May bàn Khâu móc sơ kiểm Tổng kiểm và đóng gói Là đo Giặt tẩy May mác Hiện nay đơn giá của công ty là 2,8 USD/sp.Công ty đang trong giai đoạn đầu hoạt động đã thu hú nhiều nhân công ở địa phương. Số công nhân làm việc ở nhà máy là 4500 công nhân, mọi công nhân trước khi tham gia sản xuất đều phải qua đào tạo tay nghề. Công ty chia sản xuất làm 3 ca trong ngày và có thể đưa năng suất của công ty lên tới 450000sp/tháng. 2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất và kinh doanh: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty là trực tuyến từ trên xuống dưới. Đứng đầu công ty là chủ tịch hội đòng quản trị kiêm tổng giám đốc công ty và là người đại diện cuả công ty trước pháp luật. Dưới tổng giám đốc là các phó tổng giám đốc phụ trách các bộ phận của công ty. Tiếp đó là các giám đốc công ty con phụ thuộc công ty. ở đây có hai công ty mới thành lập liên doanh với công ty dệt may XK HP, mỗi một công ty con này đều có tổ chức bộ máy quản lý riêng và không phụ thuộc vào tổng công ty. Trong thời gian thực tập em đã được thực tập ở tổng công ty do đó em xin được trình bày bộ máy quản lý ở tổng công ty. Tất cả có 6 phòng và hai nhà máy, dưới phòng và các nhà máy được chia nỏ thành các bộ phận, thành các tổ nhỏ để dễ quản lý. Đứng đầu các phòng, các bộ phận, các tổ là các trưởng phòng, các tổ trướngễ chỉ huy trực tiếp bộ phận của mình, và chụi trách nhiệm trước bộ phạn cấp trên của mình Sau đây là sơ đồ bộ máy quản lý cuả công ty. Công ty cổ phần dệt may Hải Phòng thuộc sở thương mại Hải Phòng được thành lập nhằm sản xuất hàng dệt may xuất khẩu, với mục đích là phát triển kinh tế ở địa phương( huyện Kiến Thuỵ ) và tạo công ăn việc làm cho người lao động ở địa phương, tạo một nguồn thu nhập cho người dân, nhằm nâng cao đời sống vật chất cho người dân ở địa ở địa phương. Công ty đã đi vào hoạt động 5 năm và bước đầu đã có những thành tích khả quan. Hiện nay công ty đang thực hiện hợp đồng với phía Hong Kong để thực hiện gia công hàng xuất khẩu. Công ty đã đi vào hoạt động được 5 năm vã bước đầu đã thu được những thành tích, sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động của công ty. Stt Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 1 Gtrị xuất khẩu (USD) 6.080.000 9.078.000 17.010.000 20.340.000 2 Doanh thu (triệu đồng) 36.976 40.279 53.641 73.145 3 Lợi nhuận (triệu đồng) 1.354 1.614 1.931 2.232 4 Sản lượng hàng năm 400.000 600.000 2.300.000 2.600.000 5 Tổng số lao động(người) 1500 2500 4200 4500 6 Thu nhập bq đồng/ng/ thg 550.000 620.000 660.000 700.000 7 Nộp ngân sách Đang được miễn Đang được miễn Đang được miễn Đang được miễn 8 Tổng vốn đầu tư 63.840 101.840 115.230 120.926 9 Công suất sản phẩm/năm 500.000 1000.000 4.000.000 4.000.000 10 Trình độ thiết bị Tiên tiến mới 100% Tiên tiến mới 100% Tiên tiến mới 100% Tiên tiến mới 100% Lập bảng so sáng giữa các năm để thấy sự phát triển của các chỉ tiêu trên: ở đây ta lấy năm 2000 gốc để so sánh giữa các năm. Các chỉ số= Năm phân tích (2001, 2002, 2003) Năm 2000 Stt Chỉ tiêu 2001 2002 2003 1 Giá trị xuất khẩu (USD) 9078000/6080000 = 14,93 17010000/6080000= 2,80 20340000/6080000=3,35 2 Doanh thu 40.279/36976=1,08 53.641/36976=1,45 73.145/36976=1,98 3 Lợi nhuận 1.614/1.354= 1,19 1.931/1.354 =1,43 2.232/1.354= 1,65 4 Sản lượng 600000/400000 =1,5 2300000/400000 =5,75 2600000/400000=6,5 5 Tổng số lao động (ng) 2500/1500=1,67 4200/1500=2,8 4500/1500=3 6 Thu nhập bq 620000/550000=1,13 660000/550000=1,2 700000/550000= 1,27 7 Nộp ngân sách Đang được miễn Đang được miễn Đang được miễn 8 Tổng vốn đầu tư 101840/63840= 1,60 115230/63840= 1,80 120926/63840=1,89 9 Công suất 1000000/500000=2 4000000/500000= 8 4000000/500000= 8 10 Trình độ thiết bị Tiên tiến mới 100% Tiên tiến mới 100% Tiên tiến mới 100% Qua các chỉ tiêu trên ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có chiều hướng phát triển tốt lên, tất cả các chỉ số của các năm đều tăng lên so với năm gốc và năm sau lớn hơn năm trước, đây cũng là do doanh nghiệp biết sử dụng tốt các tiềm năng của doanh nghiệp, như là nhân công rẻ, có nhiều hợp đồng gia công xuất khẩu và tát cả đều được hoạt động trên dây truyền công nghệ hiện đại nên năng suất cao ,chất lượng sản phẩm ổn định và đảm bảo. Song Công ty cần duy trì và tiếp tục phát huy trì mức độ phát triển của doanh nghiệp và nâng cao mức thu nhập của người dân lao động phù hợp mức độ tăng doanh thu và lợi nhuận , nhằm nâng cao đời sống vật chất cho người lao động. Với hoạt động chủ yếu là gia công theo đơn đặt hàng do đó các hoạtđộng của công ty là giao dịch quan hệ với khách hàng,với người cung cấp dịch vụ, lao vụ, TSvà đặc biệt với 4500 công nhân thực hiện các khâu của cả một quá trình gia công hàng dệt may xuất khẩu, với đặc điểm kế toán như vâỵ dẫn đến các phần hành kế toán của DN chủ yếu là vốn băng tiền và các nghiệp vụ thanh toán. 2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại công ty cổ phần Dệt May XK Hải phòng. 2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Bộ phận thực tập là phòng kế toán của công ty.Phòng kế toán của công ty giữ vị trí trung tâm của công ty, nó kết nối tất cả các mối quan hệ giữ các phòng các bộ phận , các nhà máy các phân xưởng trong công ty. Phòng kế toán là khâu then chốt để thực hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, với nhiệm vụ là phản ánh và kiểm tra đầy đủ trung thực hợp lý tình hình tài sản hiện có, các nguồn hình thành tài sản cũng như sự vận động của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, từ đó cung cấp thông tin kinh tế tài chính một cách kịp thời, hữu ích phục vụ cho công tác quản lý và các quyết định sản xuất kinh doanh. Sau đây là cơ cấu của phòng kế toán: Kt trưởng Kt tổng hợp Kt ts kt lương kt thanh toán thủ quỹ kt thuế kt khác Trong đó kế toán trưởng giúp giám đốc chỉ đạo điều hành công tác kế toán thống kê tài chính ở doanh nghiệp và có trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ tà chính tế toán cho tất cả công nhân viên ở doanh nghiệp, thực kiểm các chế độ chính sách thể lệ về kinh tế tài chính ,đồng thời phải thực hiện việc tổ chức kiểm tra công tác kế toán toàn đơn vị và có quyền tham gia góp ý về chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ký trên tất cả các hợp đồng kinh tế có liên quan của toàn doanh nghiệp. Chịu toàn bộ trách nhiệm về mặt pháp lý độ trung thực, và hợp lý của các báo cao tài chính. Kế toán tổng hợp là người chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ kế toán trưởng, là người quản lý tổng hợp các phần hành kế toán, kết hợp giữa các phần hành kế toán, hàng ngày dựa vào các chứng từ gốc phát sinh để nhập vào nhật ký chung của công ty, các sổ cái của công ty, có mối quan hệ thân thiết giữa các phần hành kế toán,tập hợp chi phí tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh, cùng kế toán trưởng lập các báo cáo kinh doanh. Công ty sản xuất với quy mô lớn, với tính chất là nghành dệt may nên tỷ trọng tài sản cố định chiếm tỉ lệ lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp do đó mà kế toán tài sản cố định giữ một vai trò quan trọng, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác kịp thời về số lượng, về hiện trạng giá trị tài sản cố định, tình hình tăng giảm, giám sát việc mua sắm xây dựng và bảo quản tài sản cố định, tính toán chính xác số khấu hao giá trị hao mòn của tài sản cố định và phân bổ chính xác vào chi phí sản xuất kinh doanh, hoạch toán chính xác vào chi phí sửa chữa kiểm tra tình hình thực hiện dự toán, tham gia kiểm kê, kiểm tra tài sản cố định, đánh giá lại tài sản cố định và tình hình bảo quản tài sản cố định. Ơ công ty thực hiện khấu hao tài sản cố định là khấu hao đều hàng năm. Đối với kế toán tiền lương trong công ty là rất quan trọng với 4500 lao động nên lực lượng thực hiện phần hành kế toán này là chiếm tỷ lệ đông là 6 người, mỗi người quản lý khoản từ 700 đến 800 công nhân, và nhiệm vụ của kế toán tiền lương là: Phản ánh kịp thời chính xác về số lượng, thời gian và kết quả lao động, tính lương và các khoản trích theo lương, đồng thời phân bổ chi phí nhân công cho các đối tượng sử dụng lao động nhằm phục vụ cho việc tập hợp chi phí, tính giá sản phẩm, lập báo cáo về lao động tiền lương, đồng thời phần tích quản lý sử dụng lao động và đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi tiềm năng về lao động. Đối với kế toán quỹ tiền mặt. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ thu chi để ghi vào sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu, chi để ghi sổ kế toán và thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền quỹ thực tế, tiến hành đối chiếu với số liệu sổ quỹ, sổ kế toán, nếu có chênh lệch từ thủ quỹ, kế toán tìm ra nguyên nhân và có những biện pháp sử lý cần thiết. Đối với vàng bạc đá quý thì cân đo đong đếm số lượng, trọng lượng, giám định chất lượng. Đối với ngoại tệ kế toán quy đổi ra đồng và theo dõi tỉ giá, ngoài ra theo dõi chi tiết trên tài khoản 007 đối với các loại ngoại tệ. Đối với kế toán thanh toán ghi chép nhằm theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, từng thời gian, đôn đốc việc thanh toán kịp thời tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau. Tiến hành kiểm tra,đối chiếu tường khoản nợ phát sinh,số đã thanh toán và số còn nợ.giám sát việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán. Tổng hợp để cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho quản lý để có biện pháp sử lý. Đối với kế toán ngân hàng mở sổ theo dõi chi từng loại tiền gửi, tiền việt nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý. Chứng từ sử dụng là các giấy báo có, báo nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc hàng ngày, đựa vào các chứng từ gốc phải đối chiếu và kiểm ra trên sổ chi tiết, nếu cố chênh lệch sai sót phải báo cáo ngay và có biện pháp sử lý thích hợp. Đối với các kế toán khác như là tiền cơm, kế toán thuế, kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh được giao cho hai kế toán viên thực hiện phản ánh một cách chính xác kịp thời phục vụ cho các hoạch toán khác. Kế toán ở công ty sử dụng một số các phương pháp kế toán như là phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản ghi sổ kép phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối để thu thập xử lý phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của từng thời kỳ, nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý. Về tổ chức hệ thống sổ kế toán của công ty là hình thức nhật ký chung: Sơ đồ 10 Chứng từ gốc Nhật ký chung Sổ kt chi tiết Sổ cái Sổ quỹ Bảng tổng hợp ctiết Bảng cân đối PS Báo cáo kế toán Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu số liệu 2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại công ty cổ phần Dệt May Hải Phòng. 2.2.1 Bộ sổ kế toán đối với vốn bằng tiền: Quy chế quản lý tiền tệ của công ty: Do đặc điểm sản xuất của công ty là thực hiện gia công hàng xuất khẩu nên vốn bằng tiền của công ty là tiền VNĐ và ngoại tệ (USD) Tại quỹ itền mặt của công ty chỉ quản lý tiền mặt VNĐ giao cho thuỷ quỹ giữa, thủ quỹ sẽ là người quản ly quỹ tiền mặt và chụi trách nhiệm mọi pháp lý vf quỹ, thủ quỹ chỉ được xuất, nhập quỹ tiền mật khi được lệnh thu chi của giám đốcuỷ quyền cho kế toán trương công ty. Moi khoản thu chi tiền mặt phải có phiếu thu chi, và có đủ chữ ký của người giao, người nhận, người cho phép(kế toán tưởng) sau khi đã thu chi tiền thủ quỹ đóng dấu “ đã thu tiền”. Cuối ngày căn cứ vào thu, chi để ghi vào sổ quỹ, sau đó chuyển chứng từ cho kế toán tổng hợp để vào sổ kế toán bằng tiền. Hàng ngày thuỷ quỹ phải kiểm kê số tiền quỹ thực tế, và đối chiếu với sổ chi tiết tiền mặt đối chiếu. Đối với tiền gửi : hàng ngày căn cứ vào giấy báo nợ, báo có hoặc bảng sao kê của ngân hàng kế toán tiền gởi sẽ tiến hành ghi vào sổ chi tiết và sổ cái của kế toán tiền gửi, sau đó tiến hành đối chiếu với số tiền thực có của ngân hàng. Đối với ngoại tệ kế toán sử dụng tỷ giá hạch toán và theo dõi trên tài khoản chi tiết 007. Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán được phản ánh ở Nợ hoặc có của TK 413 “ chênh lệch tỷ giá”, Cuối tháng căn cứ vào số dư ngoại tệ kế toán tiến hành điều chỉnh tỷ giá. Sau đây là mẫu sổ Nhật ký chung của công ty Công Ty Cổ Phần Dệt May Xuất Khẩu Hải Phòng Km 16 Đường 353 Đồ Sơn- Hải Phòng Nhật Ký Chung Từ ngày 1/07/03 Đến ngày 31/07/03 Ngày CôNG TY Nôi Dung TK nợ TK có Số tiền 01/07/03 . 02/07/03 02/07/03 . 04/07/03 04/07/03 . 05/07/03 05/07/03 . 06/07/03 .. 07/07/03 . 18/07/03 18/07/03 . 21/07/03 . 24/07/03 . 31/07/03 31/07/03 31/07/03 . 005-PC 016-PC 026-PC 002-PC 031-PC . 005-PT 034-PC . 039-PC . BH-02 . 007-BN 001BC$ . 005-BN 003-BN . 002-BN 237-PC 238-PC Khấu trừ lương tiền CĐP . Kinh phí mua sắm tbvp Chi trả tiền XDCB Tiền nước T5+T6 Tiền thưởng CN . Hoàn ứng tiền ống nước Thực hiện xong QC . Trả lương CN .. Xuất bán thành phẩm Trả tiền vay trung hạn DINTEAM Trả tiền thuê xe Thanh toán BHYT . Trả lãi vay Hỗ trợ xây nhà tình nghĩa Chuyển CĐP về quỹ CĐ . Tổng 3388 . 6428 6428 6428 133 6278 . 1111 6428 . 3341 . 131 131 632 315 1122 . 342 3441 635 1388 3382 3341 1111 1111 1111 1111 3341 . 141 331 1111 . 5112 3331 155 1121 131 1121 1121 1121 1111 1111 13000 26.468.520 1.030.000.000 56380 5638 15.000.000 . 40.000 12.000.000 . 1.309.481.212 1.034.312.129 0 1.015.346.720 . 110.000.000 3.869.440.420 . 25.523.876 52.952.836 8.500.000 8.000.000 8.302.000 32.764.026.285 2.2.1.1 Đối với quỹ tiền mặt: Chứng từ thu chi của quỹ tiền: Đơn vị. Mẫu sổ: 01 -TT Địa chỉ. _ Theo QĐ số: 1141_TC Ngày 1 tháng 11 năm 1995 Của bộ tài chính Quyển số Số: 02 Phiếu Thu Ngày 05 tháng 07 năm 2003 Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Duy Trọng. Địa chỉ: Phòng hành chính công ty cổ phần dệt may XK HP. Lý do nộp tiền: Hoàn trả tiền làm ống nước Số tiền: 40000 đồng viết bằng chữ ( Bốn mươi nghìn đồng) Kèm theo..chứng từ gốc Kế toán trưởng Người lập phiếu (ký, họ tên) ( ký, họ tên) Đã nộp đủ số tiền(viết bằng chữ)(Bốn mươi nghìn đồng) Thủ quỹ Ngườ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKT680.doc
Tài liệu liên quan