Đồ án Thiết kế quy hoạch Khu dân cư Đắk Cấm thuộc thành phố Kon Tum

- Khu dân cư Đắk Cấm thuộc thành phố Kon Tum hiện tại chủ yếu là ruộng và đất trồng mầu. Một số nhà hiện trạng nằm ven đường TL675 hiện đang được cấp điện hạ thế từ trạm lưới Trường Sơn – 22/0.4KV-100KVA.

- Các công trình điện có liên quan:

+ Trạm 110KV Kon Tum: Hiện tại trạm có công suất 110/35/22(15)kV-1x16MVA, nằm cách khu đất thiết kế khoảng 2km.

+ Tuyến đường dây 15(22)KV từ trạm biến áp 110KV Kon Tum đi phía đông khu đất thiết kế trên lề đường quốc lộ 14, cấp điện cho khu vực dân cư và công nghiệp dọc QL14.

+ Tuyến đường dây 15(22)KV từ trạm biến áp 110KV Kon Tum đi ngang khu đất thiết kế, cấp điện cho khu vực dân cư và công trình công cộng huyện Sa Thầy.

- Lưới điện hạ thế: được cải tạo tương đối tốt theo dự án cải tạo lưới điện thành phố.

- Lưới điện chiếu sáng đèn đường chưa được xây dựng.

 

docx54 trang | Chia sẻ: lethao | Ngày: 29/03/2013 | Lượt xem: 2327 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Thiết kế quy hoạch Khu dân cư Đắk Cấm thuộc thành phố Kon Tum, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
quan trọng như vậy ….? Chỉ giới đường đỏ: + Lòng đường: 10.5x2 = 21.0m + Hè đường: 5x2 = 10.0m + Dải phân cách: 2.5m +Tỉnh lộ 576 chạy theo trục Đông – Tây nằm ở ranh giới phía Bắc của khu quy hoạch có chức năng là đường đô thị đồng thời có chức năng phục vụ nhu cầu di chuyển của người dân đi đến các khu chức năng trong đô thị. Tỉnh lộ 675 kết nối khu quy hoạch với huyện Sa Thầy Lộ giới 32m : + Lòng đường: 7.5x2 = 15.0m + Hè đường: 6x2 = 12.0m + Dải phân cách: = 5.0m Nhằm mục đích liên kết từ trung tâm thành phố Kon Tum đến khu quy hoạch ngoài ra còn giải quyết nhu cầu lưu thông từ khu quy hoạch với các khu vực lân cận. Giao thông đối nội Tổ chức mạng lưới giao thông trong khu dân cư theo dạng ô cờ, với những lý do sau đây: + Mặc dù là một đô thị miền núi nhưng địa hình khu dân cư Đăk Cấm tương đối thoải, độ dốc địa hình lớn nhất là 4% nằm ở hướng Nam khu dân cư. Tận dụng mạng giao thông hiện có của khu quy hoạch, tổ chức mạng lưới giao thông theo dạng ô cờ nhằm tạo sự thuận tiện và tăng khả năng kết nối. Mạng lưới giao thông đối nội được tổ chức như sau: +Đường phố chính đô thị thứ yếu bao gồm 2 trục đường D2 và N2 +Đường khu vực bao gồm đường N1, N3, N4 Giao thông công cộng Hiện tại, thành phố Kon Tum có 2 tuyến giao thông công cộng Với dân số 250 000, phương tiện phù hợp với quy mô dân số và đô thị là xe bus Để xuất tổ chức tuyến giao thông công cộng trên Quốc lộ 14, Tỉnh lộ 675 và đường D2 với những lí do sau đây: + + Hệ thống giao thông nội bộ trong khu quy hoạch được tổ chức khá hoàn chỉnh và linh hoạt nhằm giải quyết tối ưu mọi nhu cầu lưu thông trong đô thị, hệ thống giao thông đối nội trong khu quy hoạch được tổ chức như sau: Hệ thống các trục đường chính đô thị bao gồm các trục đường có lộ giới 30,0m, mặt đường rộng 15,0m kết cấu mặt đường bằng bêtông nhựa, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m, dãi cách ly cây xanh ở giữa 3,0m. Bao gồm các trục đường như: Trần Quý Cáp, Đinh Tiên Hoàng, Đường số 14, Đường số 21, đây là các trục đường chính xuyên suốt đô thị có nhiệm vụ kết nối các khu vực chức năng lại với nhau. Ngoài ra nó còn có nhiệm vụ giải quyết nhu cầu lưu thông trong bản thân đô thị với các khu vực xung quanh. Hệ thống các trục đường khu vực bao gồm các trục đường có lộ giới từ 22,0m đến 24,0m, mặt đường rộng từ 14,0-15,0m kết cấu mặt đường bằng bêtông nhựa, vỉa hè mỗi bên rộng 4,0-4,5m. Có nhiệm vụ giải quyết nhu cầu lưu thông trong từng khu vực chức năng và giải quyết nhu cầu tiếp cận giữa các khu vực chức năng với các trục đường chính của đô thị. Hệ thống mạng lưới đường nội bộ ở đây cũng được tổ chức khá hoàn chỉnh và linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu lưu thông trong khu vực, chúng có lộ giới từ 12,0-16,0m, với hai làn xe lưu thông ngược chiều nhau có bề rộng mặt đường từ 6,0-8,0m kết cấu mặt đường bằng bêtông nhựa, vỉa hè mỗi bên rộng 3,0-4,0m. Giao thông tĩnh Bãi đỗ xe tập trung được bố trí tại 2 điểm: + Điểm thứ nhất: ở phía trước khu vực chợ, với diện tích: 3.165m2. Nhằm đáp ứng nhu cầu đậu đỗ xe của người dân khi mua sắm ở trung tâm thương mại và giao dịch ở các công trình dịch vụ, công cộng ở khu vực trung tâm. +Điểm thứ hai: bố trí ở phía Nam khu đô thị, gần khu công viên cây xanh, có diện tích: 2.900m2 để phục vụ nhu cầu đậu đỗ xe của người dân khi đến vui chơi, tham quan tại công viên và những công trình công cộng bên lân cận. Công trình cầu Tại những vị trí băng suối xây dựng cầu có bề rộng bằng với bề rộng đường nối lên cầu +Cầu vượt suối trên đường D2 rộng 27m +Cầu vượt suối trên đường N2 rộng 27.5m +Cầu vượt suối trên đường D4 rộng 24m +Cầu vượt suối trên Quốc lộ 14 rộng 33.5m Xây dựng cầu mới qua suối ĐăkCấm có khổ cầu bằng lòng đường xe chạy. Nút giao thông Trong phạm vi khu vực quy hoạch có ………………….. trong đó nút giao thông giữa Quốc lộ 14 và đường N2 là nút giao thông …………………. Các yếu tố kỹ thuật Bán kính bó vỉa tại nút giao thông: Bán kính bó vỉa được xác định theo công thức: (m) Trong đó: R1: Bán kính bó vỉa (m) R: Bán kính đường vòng quỹ đạo của xe ô tô (m), R theo công thức sau: B là chiều rộng làn xe ô tô ngoài cùng, lấy B=3.5m a: Chiều rộng làn xe thô sơ (m) Với là hệ số lực ngang tác dụng lên xe là độ dốc ngang của mặt đường. Do đó : R=0.0477 V2 (m) Đối với cấp đường khu vực lấy V=15-20 km/h nên R= 5.5-13.8m Việc tăng bán kính bó vỉa là điều cần thiết , tạo điều kiện cho xe cỡ lớn khi rẽ trái không gây cản trở cho xe phía sau. Với khu dân cư mới hình thành nằm trong đô thị loại III thì sức ép của vấn đề sử dụng đất không cao, nên chọn R=12m hoặc R=15m (tùy theo từng vị trí giao cắt sẽ lựa chọn bán kính phù hợp) chung cho toàn khu thiết kế. Tầm nhìn tại nút giao thông Chiều dài tầm nhìn S1: S1 =(m) Đối với Quốc lộ14: -V là vận tốc lúc bắt đầu hãm phanh (km/h). Theo lý thuyết, khi di chuyển vào nút giao thông vận tốc của xe sẽ giảm, giá trị theo lý thuyết là Vnút=0.6-0.7Vt khi vào nút. Vt: Vận tốc thiết kế tuyến (km/h), Vt=60(km/h). Vì Quốc lộ 14 có lưu lượng giao thông lớn hơn nên ưu tiên những xe di chuyển trên Quốc lộ 14 ........ Vnút=0.7Vt=0.7x60=42(km/h) -l0 là cự ly an toàn thường lấy từ 5-10m S1 === 63 (m) Đối với đường N2 Vnút=0.6Vt=0.6x60=36(km/h) CHƯƠNG III: QUY HOẠCH CHIỀU CAO - THOÁT NƯỚC MƯA Hiện trạng nền xây dựng, thoát nước mưa 1.1.Nền xây dựng - Khu vực quy hoạch là khu ruộng ven hai bên suối Đăk Cấm cao độ nền từ 519m - 520m thường xuyên bị ngập lũ, các khu vực này khi xây dựng phải gia cố nền móng và tôn đắp nền trung bình từ 2,8 ¸ 4,7m, đồng thời phải có kè chống xói lở bờ. - Địa hình đồi thoải có cốt từ 520m - 537m, độ dốc nền từ 3% - 8% chiếm khoảng 60% diện tích xây dựng, khi xây dựng phải đắp nền ở khu vực lên cốt 523m. - Địa hình dốc, các đỉnh đồi ở cốt 540m -551m, độ dốc nền 10% chiếm khoảng 20% diện tích xây dựng, khi xây dựng phải san nền tạo mặt bằng xây dựng. 1.2.Thoát nước mưa - Khu quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước mưa 2.1.Quy hoạnh chiều cao Nguyên tắc thiết kế: - Tận dụng địa hình tự nhiên, cân bằng đào đắp tại chỗ, hướng dốc nền tổ chức theo hướng dốc của địa hình tự nhiên để giảm khối lượng đào đắp. Không san đào quá lớn làm phá vỡ cảnh quan tự nhiên, gây ra xói lở nền khi có mưa lớn. - Hướng thoát nước mưa theo hướng dốc của địa hình, tổ chức mạng lưới phân tán để giảm kích thước cống. 1.2.Chuẩn bị nền xây dựng: - Khu vực hai bên bờ suối Đăk Cấm dự kiến xây dựng khu dân cư, các công trình công cộng phải đảm bảo không bị ngập lũ có kè chống xói lở bờ suối. - Khu vực cây xanh công viên chỉ đắp nền đến cốt +520m ¸ +521m, tổng khối lượng đắp 597.960m3. - Khu vực dự kiến xây dựng nhà ở và các công trình công cộng và công viên ở đồi thoải và đồi cao san nền tạo mặt bằng xây dựng, kết hợp lấy đất đắp cho các khu trũng ven suối. - Cao độ nền từng lô đất theo cao độ khống chế ở các góc đường, độ dốc nền từng khuôn viên công trình 4% ¸ 5%, để đảm bảo cho thoát nước mưa tự chảy vào hệ thống cống thu ở trên các trục đường giao thông. - Độ dốc dọc đường < 4% đảm bảo thuận tiện cho giao thông đô thị. * Giải pháp san nền cụ thể cho từng khu vực: - Khu vực Tây Bắc suối Đắkcấm, chạy theo tỉnh lộ 675, cao độ nền xây dựng từ +523,0m ¸+534m, chỉ san gạt tạo mặt bằng xây dựng, độ dốc dọc đường từ 0.3%¸1%, độ dốc nền các khuôn viên công trình đảm bảo 0,4%¸0,5%, thuận tiện cho giao thông đô thị và thoát nước mưa tự chảy vào hệ thống cống thu. - Khu vực một số công trình công cộng ven suối và các nhà vườn phía Bắc suối Đắk Cấm , phải đắp nền đến cốt +523m , đất đắp lấy đất đào hồ và nạo vét suối, chiều cao đắp từ 2,03m ¸2,94m . - Khu vực cây xanh công viên ven suối cao độ nền xây dụng từ +523m, kết hợp đào hồ mở rộng lòng suối làm hồ công viên cho khu vực, dồng thời thông dòng chảy cho mùa lũ, kết hợp lấy đất đắp cho các khu vực xây dựng. - Khu vực Đông Nam suối Đắkcấm ,các công trình công cộng và trường học, dân cư có cao độ nền xây dựng từ +524,0m ¸+ 541,0m, khu vực này phải san ủi mặt bằng xây dựng, chiều cao san ủi, đắp tại chỗ từ 0,71m¸1,84m, tận dụng địa hình cân bằng đào đắp tại chỗ. 4.2.3 Thoát nước mưa a. Hệ thống: Khu vực nghiên cứu là khu vực đô thị mới nên lựa chọn hệ thống cống riêng hoàn toàn để đảm bảo vệ sinh đô thị. b. Mạng lưới: Phân chia lưu vực theo độ dốc địa hình tự nhiên phân ra các lưu vực nhỏ để giảm kích thước cống và độ sâu chôn cống. c. Hướng thoát: Hướng các cống chính thoát ra suối Đắk Cấm, các cống nhánh thoát ra cống chính nằm trên các đường giao thông. d..Kết cấu : Dùng cống hộp bê tông cốt thép, các cống tròn bê tông cốt thép tại các vị trí qua đường. e. Tính toán thuỷ lực: Tính toán thuỷ lực được áp dụng theo công thức cường độ giới hạn để chọn tiết diện mương cống được hợp lý, đảm bảo thoát nước nhanh và kinh tế nhất. Công thức tính toán: Q= m. F.Y.q Trong đó: Q- Lưu lượng tập trung (l/s). m- Hệ số phân bổ mưa rào. m= 1 khi F< 200ha. Y- Hệ số dòng chảy. Chọn Y= 0,6. q- Cường độ trận mưa (l/s). Tra bảng biểu đồ cường độ mưa trạm Pleiku. F- Diện tích lưu vực tính toán (ha). Stt Các loại vật liệu phủ mặt y 1 Mặt đường nhựa, bê tông xi măng, mái nhà 0,74 2 Mặt đường đá lát, mặt đường nhựa láng mặt 0,60 3 Mặt đường cấp phối 0,45 4 Mặt đường đá dăm 0,40 5 Mặt đường đất 0,30 6 Công viên, thảm cỏ 0,15 Tính toán cường độ mưa được tính theo công thức: Do trong bảng tra các trạm thủy văn không có khu vực tỉnh Kon Tum. Vì Pleiku là địa phương kế cận Kon Tum có điều kiện khí hậu, thủy văn tương đương với Kon Tum nên ta sử dụng các thông số của trạm thủy văn Pkeiku để tính toán. Ta có các thông số sau : b = 19.06 (hệ số có tính đến đặc tính riêng của từng vùng địa lý). C = 0.2329 (hệ số có tính đến đặc tính riêng của từng vùng địa lý). n = 0.899 (số mũ phụ thuộc vào từng vùng địa lý). q20 = 242.2 (cường độ mưa tính toán với thời gian 20 phút). Ta có: Hệ số dòng chảy: Diện tích các loại mặt phủ: mái nhà 46% (C=0.9) , mặt phủ atphan 22% (C=0.85), mặt đá dăm 12% (C=0.25), mặt lát cỏ có độ dốc trung bình 20% (C=0.2). Chu kỳ tràn cống P (năm) :2 năm Thời gian mưa tính toán t (phút) T = t1 + t2 + t2' (phút) Thời gian tập trung nước ở mặt đất t1 t1 = 5 ÷ 15 (phút) Thời gian nước chảy theo rãnh đường đến giếng thu t2 t2 = 1,25.Lr/vr (phút) (Lr ; vr : chiều dài rãnh và vận tốc chảy trong rãnh) Thời gian nước chảy trong ống mương t2' t2' = K.SLi/vi (phút) (Lr ; vr : chiều dài mương và vận tốc chảy trong mương K : hệ số xét đến sức chứa tạm thời , =2) * Giải pháp thoát nước mưa cụ thể cho từng khu vực: - Khu vực Bắc suối Đăk Cấm, nước mưa thu vào các cống của khuôn viên từng ô phố, sau đó thoát ra các cống trên đường phố, cuối cùng thoát ra suối Đắk Cấm. - Khu vực Nam Đắk Cấm, nước mưa được thu vào các cống nhánh trong từng khuôn viên, sau đó dẫn ra cống chính trên các đường phố, sau đó thoát trực tiếp ra suối Đắc Cấm. - Hệ thống cống có các loại kích thước :600 x600, 600x800; 800x800; 800x1000; 1000x1000; 1000x1200; 1000x1500; 2000x2000. 4.2. Các giải pháp kỹ thuật khác: - Kè bờ suối chống xói lở bờ, đảm bảo an toàn cho các công trình xây dựng hai bên bờ suối. - Các công trình xây dựng ven đồi cần chú ý làm kè chắn các mái dốc để chống trượt lở núi và đảm bảo an toàn cho các công trình. QUY HOẠCH CẤP NƯỚC Quy hoạch cấp nước Nhu cầu cấp nước: Thành phần cấp nước: Nước cấp cho nhu cầu ăn uống sinh hoạt của người dân trong khu đô thị. Nước cấp phục vụ công cộng (cứu hỏa, trường học,….) Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị Nước khu công nghiệp Nước thất thoát Nhu cầu cấp nước: Căn cứ theo TCXDVN 33-2006 và QCXDVN 01:2008 và theo điều chỉnh quy hoạch chung xây dụng thành phố Kon Tum năm 2007, đối với khu dân cư Đăk Cấm, nhu cầu cấp nước là q=150 lít/người/ngày đêm, hệ số không điều hòa ngày K=1,3 và tỷ lệ dân số được cấp nước là 99%. Với dân số N= 10.000 người, lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt là: QSH =(m3/ngày đêm) Lưu lượng nước cấp cho công trình công cộng và khách vãng lai, theo TCVN 33:2006 lấy 10% QSH: QCTCC = 10% QSH = 10% x 1930.5 = 193.05 (m3/ngày đêm) Lưu lượng nước phục vụ công nghiệp và dịch vụ trong khu đô thị, theo TCVN 33:2006 lấy 10% QSH: QCN-DV = 10% QSH = 10% x 1930.5 = 193.05 (m3/ngày đêm) Lưu lượng nước cho khu công nghiệp tập trung, trong khu vực quy hoạch có khu công nghiệp tập trung nằm ở phía Tây rộng 3.2ha, theo định hướng quy hoạch chung khu công nghiệp này sản xuất hàng may mặc thành phầm, theo TCVN 33:2006 tiêu chuẩn cấp nước cho ngành công nghiệp này là 22m3/ngày/ha QCNTT = 22x3.2=70.4(m3/ngày đêm) Lưu lượng nước thất thoát trên mạng lưới. Theo TCVN 33:2006, lượng nước thất thoát cho phép trong ở giai đoạn 2020 là <20%( QSH+ QCTCC+ QCN-DV+ QCNTT). Nhằm tiết kiệm tài nguyên nước và giảm chi phí sản xuất, phấn đấu đến năm 2020 lượng nước thất thoát trên mạng lưới là 15% QTT=15%(QSH+QCTCC+QCN-DV+QCNTT) =15%(1930.5+193.05+193.05+70.4)=358.05 (m3/ngày đêm) Tổng công suất cấp nước cho khu vực: Q = QSH+QCTCC+QCN-DV+QCNTT+QTT = 1930.5+193.05 +193.05 +70.4+358.05=2745.05(m³/ngày đêm) Như vậy, lượng nước cần thiết để cung cấp cho khu dân cư Đăk Cấm là 2746m³/ngày đêm. Thống kê lưu lượng nước tiêu thụ trong ngày Hệ số dùng nước không điều hòa Kgiờ xác định theo biểu thức : Kgiờ max= αmaxxβmax Trong đó : αmax : Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình. Chọn: αmax = 1.4 βmax : Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư tra bảng 3.2 theo TCXD 33-2006. Đối với khu dân cư Đăk Cấm có 10000 dân thì βmax= 1.3. Kgiờ max= 1.4 ×1.3=1.8 Từ hệ số Kgiờmax xác định được phần trăm sử dụng nước trong ngày, ta có bảng thống kê sau: BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ TRONG NGÀY Giờ Qsh Qctcc Qcndv Qkcn Qtt Lưu lượng tổng cộng k=1.8 %Qsh m3 m3 m3 m3 m3 m3 %Qngđ 0--1 0.2 3.86 8.04 14.92 26.82 0.98 1--2 0.2 3.86 8.04 14.92 26.82 0.98 2--3 0.2 3.86 8.04 14.92 26.82 0.98 3--4 0.2 3.86 8.04 14.92 26.82 0.98 4--5 2.8 54.05 8.04 14.92 77.01 2.81 5--6 5.9 113.9 8.04 14.92 136.86 4.99 6--7 7 135.14 8.04 14.92 158.1 5.76 7--8 5.5 106.18 8.04 12.87 8.8 14.92 150.81 5.49 8--9 4.5 86.87 8.04 12.87 8.8 14.92 131.5 4.79 9--10 5.1 98.46 8.04 12.87 8.8 14.92 143.09 5.21 10--11 6.2 119.69 8.04 12.87 8.8 14.92 164.32 5.99 11--12 6.9 133.2 8.04 12.87 14.92 169.03 6.16 12--13 3.2 61.78 8.04 12.87 14.92 97.61 3.56 13--14 3 57.92 8.04 12.87 8.8 14.92 102.55 3.74 14--15 3.5 67.57 8.04 12.87 8.8 14.92 112.2 4.09 15--16 5.6 108.11 8.04 12.87 8.8 14.92 152.74 5.56 16--17 6.5 125.48 8.04 12.87 8.8 14.92 170.11 6.2 17--18 7.3 140.93 8.04 12.87 14.92 176.76 6.44 18--19 7.5 144.79 8.04 12.87 14.92 180.62 6.58 19--20 7.2 139 8.04 12.87 14.92 174.83 6.37 20--21 5.9 113.9 8.04 12.87 14.92 149.73 5.45 21--22 4.4 84.94 8.04 12.87 14.92 120.77 4.4 22--23 0.9 17.37 8.04 14.92 40.33 1.47 23--24 0.3 5.79 8.04 14.92 28.75 1.05 Tổng 100 1930.51 192.96 193.05 70.4 358.08 2745 100 Nguồn cung cấp nước: -Nguồn cấp nước cho khu dân cư Đăk Cấm được lấy từ nhà máy nước Kon Tum, với những lý do sau: + Theo định hướng quy hoạch, đến năm 2020 nhà máy nước Kon Tum sẽ nâng công suất lên 17000m3/ng.đ, đồng thời sẽ xây dựng mới 1 nhà máy nước có công suất 17000m3/ng.đ, đáp ứng 34000m3/ng.đ, phục vụ được nhu cầu dùng nước hiện tại của toàn đô thị và sự đô thị hóa trong tương lai. Như vậy, việc lấy nước từ nhà máy nước Kon Tum là đảm bảo về lưu lượng để cung cấp cho khu quy hoạch. + Khoảng cách từ nhà máy nước KonTum đến khu dân cư Đăk Cấm là 2km, đảm bảo tổn hao áp lực không quá lớn. + Theo định hướng quy hoạch, sẽ có đường ống cấp nước Φ250 chạy trên Quốc lộ 14 và tuyến ống cấp nước Φ300 chạy trên đường D2 được đấu nối với mạng đường ống cấp 1 của thành phố Kon Tum. Như vậy, việc đấu nối vào mạng đường ống cấp 1 để cấp nước cho khu quy hoạch là hết sức thuận lợi. Với những lý do nêu trên, phương án nhà máy nước Kon Tum là nguồn cấp nước cho khu dân cư Đăk Cấm là phương án có tính kinh tế cao và đảm bảo được các yêu cầu về kỹ thuật. Mạng lưới cấp nước - Mặc dù, khu vực thiết kế là khu đô thị miền núi nhưng địa hình tương đối thoải, chênh cao giữa nguồn cấp nước và những điểm dùng nước không lớn nên không thể áp dụng mô hình cấp nước tự chảy cho khu quy hoạch. - Để hạn chế sụt giảm áp lực của mạng lưới đường ống cấp 1 thì số lượng các điểm đấu nối phải ít nhất. Chính vì vậy, từ tuyến ống Φ300 và Φ250 đề xuất đấu nối tại 4 vị trí như sau: +Vị trí 1: Quốc lộ 14 – đường N3 +Vị trí 2: Quốc lộ 14 – đường N1 +Vị trí 3: Đường D2 – đường N1 +Vị trí 4: Đường D2 – đường N2 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước cho khu dân cư là mạng lưới kết hợp giữa mạng vòng và mạng cụt. Đối với các khu dân cư, khu công nghiệp, các công trình công cộng, trung tâm thương mại mạng lưới được vạch tuyến theo mạng lưới vòng, nhằm đảm bảo việc cấp nước liên tục Mạng cụt được thiết kế với những lý do sau: + Gặp khó khăn về địa hình vì phải đi qua suối Đăk Cấm gây nên khó khăn quản lý Cấp nước sinh hoạt: Sử dụng mạng lưới vòng (tuyến ống cấp 2) nhằm đảm bảo nhu cầu cấp nước liên tục cho khu đô thị. Sử dụng các tuyến ống phân phối cấp 3 (lấy nước từ các tuyến ống cấp 2 để cung cấp cho các công trình công cộng, sinh hoạt và công nghiệp. Cấp nước chữa cháy: Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế kết hợp với hệ thống cấp nước đô thị. Trên mạng ống cấp nước, dọc theo các trục đường trong khu phải bố trí các họng lấy nước chữa cháy. Họng chữa cháy phải được bố trí ở nơi thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy như các ngã ba, ngã tư đường, khoảng cách giữa các trụ từ 120m ÷150m. Nguồn nước chữa cháy cho khu đô thị lấy từ nguồn nước dự trữ chữa cháy chung của thành phố từ nhà máy nước Kon Tum. Tính toán thủy lực mạng lưới Các trường hợp tính toán thủy lực của mạng lưới + Trường hợp giờ dùng nước lớn nhất + Trường hợp giờ dùng nước lớn nhất có cháy xảy ra Chiều dài tính toán của các đoạn ống: LTT = Lthực x m (m) Trong đó: + LTT : Chiều dài tính toán của các đoạn ống (m). + Lthực : Chiều dài thực của các đoạn ống (m). + m: Hệ số phục vụ của đoạn ống. Khi đoạn ống phục vụ cấp nước một bên thì m = 0.5 Khi đoạn ống phục vu cấp nước hai bên thì m = 1. Khi đoạn ống qua sông hoặc chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển thì m = 0. Xác định lưu lượng dọc đường các đoạn ống Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước các giờ trong ngày dùng nước lớn nhất, ta có giờ dùng nước nhiều nhất vào lúc: 18 – 19 giờ, chiếm 6.57%Qngd. Xác định qđv: áp dụng công thức Lthực : Tổng chiều dài tính toán đường ống của mạng lưới cấp nước Trong đó: Qdđ = Qvào – Qtr (l/s) Lưu lượng tập trung trên mạng lưới tại thời điểm 18h – 19h là 0m3/h Qdđ = 50.17 (l/s). Lưu lượng dọc đường cho đoạn ống 2-3 (chiều dài tính toán 143m) Tương tự vậy ta lập bảng tính toán lưu lượng dọc đường cho các đoạn ống còn lại. BẢNG THỐNG KÊ CHIỀU DÀI ĐOẠN ỐNG STT Tên ống L m Ltt Qdv Qdđ 1 1--2 30 0 0 0.006 0 2 2--3 286 0.5 143 0.006 0.805 3 3--21 559 0.5 279.5 0.006 1.574 4 4--12 320 0.5 160 0.006 0.901 5 9--12 441 0.5 220.5 0.006 1.242 6 9--17 310 0.5 155 0.006 0.873 7 17--20 372 0.5 186 0.006 1.048 8 5--6 32 0 0 0.006 0 9 6--7 498 1 498 0.006 2.805 10 7--8 313 1 313 0.006 1.763 11 8--9 317 1 317 0.006 1.785 12 8--11 534 1 534 0.006 3.008 13 10--11 365 1 365 0.006 2.056 14 7--15 430 1 430 0.006 2.422 15 10--15 285 1 285 0.006 1.605 16 10--3 303 1 303 0.006 1.707 17 6--19 431 1 431 0.006 2.428 18 7--18 372 1 372 0.006 2.095 19 6--14 559 1 559 0.006 3.148 20 14--13 430 1 430 0.006 2.422 21 13--16 602 0.5 301 0.006 1.695 22 14--22 282 1 282 0.006 1.588 23 11--12 308 1 308 0.006 1.735 24 20--8 374 1 374 0.006 2.106 25 11--21 297 1 297 0.006 1.673 26 10--22 286 1 286 0.006 1.611 27 2--22 305 1 305 0.006 1.718 28 20--18 323 0.5 161.5 0.006 0.91 29 21--4 196 0.5 98 0.006 0.552 30 11--21 297 1 297 0.006 1.673 31 7--23 217 1 217 0.006 1.222  Tổng 10674 8907.5 50.17 Quy lưu lượng dọc đường về nút: Lưu lượng tại nút 2 là: Những nút còn lại thực hiện tương tự như trên Kiểm tra áp lực nước tại điểm bất lợi trên mạng lưới: Khu vực Đắk Cấm nằm cách nguồn cấp nước 2km về hướng Tây Bắc thành phố. Để đảm bảo việc cấp nước liên tục và đủ áp lực cho những ngôi nhà nằm ở cuối mạng lưới thì cần phải kiểm tra áp lực nước tại những vị trí này. Áp lực cần thiết tại ngôi nhà 2 tầng bất lợi nhất là 12m. Áp dụng công thức Bernoulli để xác định áp lực bơm cần thiết: Trong đó: HB: Áp lực công tác của máy bơm (m) Znh: Cốt mặt đất tại ngôi nhà bất lợi nhất (m) Zđ: Cốt mặt đất tại vị trí đặt bơm (m) H1: tổn thất áp lực trên đường ống dẫn nước từ nhà máy nước đến ngôi nhà bất lợi nhất (m) Ta có: Trong đó: λ: hệ số ma sát kháng theo chiều dài l: chiều dài đường ống dẫn (m) d: đường kính ống dẫn (m) v: vận tốc nước chảy trong ống (m/s) g: gia tốc trọng trường (m/s2), g=9.81 m/s2 Ta có: Như vậy, với kết quả kiểm tra như trên thì tại ngôi nhà bất lợi nhất cần áp lực tối thiểu là 27m. Vật liệu sử dụng là ống HDPE vì: + Địa hình đồi núi, có những vị trí thay đổi độ dốc sử dụng ống HDPE để thuận tiện trong công tác thi công. + Ống HDPE có độ bền cao hơn so với ống uPVC BẢNG TỐNG HỢP KHỐI LƯỢNG Loại ống Chiều dài (m) Đơn giá (đồng) Kinh phí Φ100 9932 161000 1599052000 QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC THẢI Hiện trạng thoát nước thải: Khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống thoát nước thải. Nước thải sinh hoạt được chảy ra nền đất, hoặc thải ra khu vực suối Đắk Cấm. 2.Quy hoạch thoát nước thải 2.2. Nhu cầu thoát nước Thành phần thoát nước Thoát nước sinh hoạt của người dân trong khu đô thị. Thoát nước công cộng (bệnh viện, trường học,….) Thoát nước công nghiệp dịch vụ trong đô thị Thoát nước khu công nghiệp Các loại nước khác như nước rò rỉ sẽ tự thấm vào đất, nước tưới sẽ thoát vào hệ thống thoát nước mưa. Lưu lượng nước thải. Tiêu chuẩn thoát nước xác định theo tiêu chuẩn cấp nước tương ứng với từng đối tượng và giai đoạn xây dựng. Khu dân cư với 10.000 dân, quy mô đô thị loại III, theo TCXDVN 51:2008 chọn hệ số không điều hòa ngày K = 1.2 Lưu lượng thoát nước cho sinh hoạt: QSH =(m3/ngày đêm) Lưu lượng nước cấp cho công trình công cộng và khách vãng lai, theo TCVN 33:2006 lấy 10% QSH: QCTCC = 10% QSH = 10% x 1782 = 178.2 (m3/ngày đêm) Lưu lượng nước phục vụ công nghiệp và dịch vụ trong khu đô thị, theo TCVN 33:2006 lấy 10% QSH: QCN-DV = 10% QSH = 10% x 1782 = 178.2 (m3/ngày đêm) Lưu lượng nước cho khu công nghiệp tập trung QCNTT = 22x3.2=70.4(m3/ngày đêm) Tổng lưu lượng nước thải trong 1 ngày: Q=1782+178.2+178.2+70.4=2208.8 (m3/ngày đêm) =25.56 (l/s) Vậy lưu lượng thoát nước của khu dân cư khoảng 2300 (m3/ngày đêm) Từ lưu lượng nước thải trung bình ngày qtb, tra bảng 3-1 TCXDVN 51:2008, ta có hệ số không điều hòa chung: Giờ Nước thải sinh hoạt Sinh hoạt Công cộng CN-DV Công nghiệp Tổng 0--1 1.55 27.621 27.621 1--2 1.55 27.621 27.621 2--3 1.55 27.621 27.621 3--4 1.55 27.621 27.621 4--5 1.55 27.621 27.621 5--6 4.35 77.517 77.517 6--7 5.95 106.029 106.029 7--8 5.8 103.356 17.82 11.88 8.8 141.856 8--9 6.7 119.394 17.82 11.88 8.8 157.894 9--10 6.7 119.394 17.82 11.88 8.8 157.894 10--11 6.7 119.394 17.82 11.88 8.8 157.894 11--12 4.8 85.536 17.82 11.88 115.236 12--13 3.95 70.389 17.82 11.88 100.089 13--14 5.55 98.901 17.82 11.88 8.8 137.401 14--15 6.05 107.811 17.82 11.88 8.8 146.311 15--16 6.05 107.811 17.82 11.88 8.8 146.311 16--17 5.6 99.792 17.82 11.88 8.8 138.292 17--18 5.6 99.792 11.88 111.672 18--19 4.3 76.626 11.88 88.506 19--20 4.35 77.517 11.88 89.397 20--21 4.35 77.517 11.88 89.397 21--22 2.35 41.877 11.88 53.757 22--23 1.55 27.621 27.621 23--24 1.55 27.621 27.621 178.2 178.2 2208.8 Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải Nguồn tiếp nhận nước thải Nguồn tiếp nhận nước thải là nhà máy xử lý nước thải Đăk la nằm ở hướng Bắc sông Đăk la +Theo định hướng quy hoạch, công suất của trạm xử lý nước thải Đắk Bla là 10000m3/ngđ. Đồng thời, nhà máy Đăk Bla sẽ xử lý nước thải cho khu dân cư Đăk Cấm Lựa chọn hệ thống thoát nước Thiết kế hệ thống thoát nước cho khu quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng vì những lý do sau đây: + Do đặc điểm khí hậu của khu đất quy hoạch là khí hậu nhiệt đới, gió mùa cận xích đạo với mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có lượng mưa trung bình năm lớn (1805mm). Nếu dùng hệ thống thoát nước chung thì chế độ thuỷ lực không ổn định, mùa khô lưu lượng ít chỉ có nước thải sinh hoạt là chủ yếu, còn vào mùa mưa thì lượng nước mưa nhiều, nếu xả chung vào ống nước thải thì sẽ xảy ra tình trạng làm việc quá tải, dễ gây ra ngập lụt. + Đây là khu đô thị mới và để đảm bảo vệ sinh cho các nguồn nước đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường cao + Thuận tiện trong công tác quản lý vì hai hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Vạch tuyến mạng lưới thoát n

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxThiết kế quy hoạch Khu dân cư Đắk Cấm thuộc thành phố Kon Tum.docx
Tài liệu liên quan