Đồ án Thiết kế tuyến đường đi qua hai điểm A – B

MỤC LỤC

PHẦN 1

THIẾT KẾ SƠ BỘ

CHƯƠNG 1

TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG

1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1

1.2.TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG 2

1.2.1.Tình hình văn hoá, chính trị 2

1.2.2.Tình hình kinh tế dân sinh 2

1.2.3.Đặc điểm về địa hình, địa mạo 2

1.2.4.Đặc điểm về địa chất thuỷ văn 3

1.2.5.Vật liệu xây dựng 3

1.2.6.Đăc điểm địa chất 4

1.2.7.Tình hình khí hậu trong khu vực 4

CHƯƠNG 2

XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU CỦA KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

2.1.CÁC TIÊU CHUẨN DÙNG TRONG TÍNH TOÁN 9

2.2.XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT& CẤP QUẢN LÝCỦA TUYẾN ĐƯỜNG

2.2.1.Số liệu thiết kế ban đầu gồm .9

2.2.2.Xác định cấp hạng kỹ thuật 10

2.2.2.1.Lưu lượng xe con quy đổi hiện tại 10

2.2.2.2.Xác định cấp hạng kỹ thuật 11

2.2.2.3Xác định tốc độ thiết kế 11

2.3.XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬN CỦA TUYẾN 12

2.3.1.Chỉ tiêu kỹ thuật cho mặt cắt ngang 12

2.3.1.1.Yêu cầu chung đối với việc thiết kế bố trí mặt cắt ngang đường ôtô 12

2.3.1.2.Xác định số làn xe 12

2.3.2.Xác định độ dốc dọc lớn nhất 14

2.3.2.1.Theo điều kiện sức kéo 14

2.3.2.2.Theo điều kiện sức bám 15

2.4.XÁC ĐỊNH TẦM NHÌN XE CHẠY 17

2.4.1.Xác định tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định 18

2.4.2.Xác định tầm nhìn thấy xe ngược chiều 19

2.4.3.Xác định tầm nhìn vượt xe 20

2.5.XÁC ĐỊNH BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONG NẰM 21

2.5.1.Xác định bán kính đường cong nằm nhỏ nhất ứng với siêu cao 21

2.5.2.Bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao 22

2.5.3.Bán kính cong nằm nhỏ nhất theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn ban đêm 23

2.6.XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI TỐI THIỂU CỦA ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP 23

2.7.XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI ĐOẠN CHÊM GIỮA HAI ĐƯỜNG CONG 26

2.7.1.Chiều dài tối thiểu của đoạn thẳng chêm giữa hai đường cong cùng chiều 26

2.7.2.Chiều dài tối thiểu của đoạn thẳng chêm giữa hai đường cong ngược chiều 27

2.8.XÁC ĐỊNH CÁC BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONG ĐỨNG 28

2.8.1.Xác định bán kính nhỏ nhất của đường cong đứng lồi 28

2.8.2.Xác định bán kính nhỏ nhất đường cong đứng 29

2.9.XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG THÔNG HÀNH XE & KÍCH THƯỚC NGANG CỦA ĐƯỜNG

2.9.1Khả năng thông hành xe 30

2.9.2.Các kích thước ngang của đường 31

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 36

CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ SƠ BỘ TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

 

1. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ VẠCH TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ 38

2. XÁC ĐỊNH ĐIỂM KHỐNG CHẾ, ĐIỂM CƠ SỞ CỦA TUYẾN 38

3. NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ 39

4. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ 41

4.1. Cách xác định đường cong trên bình đồ 42

4.2. Cách xác định đường cong trên thực địa 42

4.3. Xác định các cọc trên tuyến 43

4.4. Xác định cự ly giữa các cọc 43

CHƯƠNG 4

TÍNH TOÁN THỦY VĂN VÀ THỦY LỰC CẦU CỐNG

4.1.HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC 46

4.1.1.Rãnh đỉnh 46

4.1.2.Rãnh biên 46

4.1.3.Cầu 47

4.1.4.Cống 47

4.2. Xác định các đặc trưng thuỷ văn 48

4.3.Xác định khẩu độ cầu và tính toán thủy lực 53

CHƯƠNG 5

THIẾT KẾ TRẮC DỌC

5.1.Xác định cao độ mặt đất tại tim đường 63

5.2.Các nguyên tắc khi thiết kế trắc dọc 63

5.3.Cách vẽ đường đỏ 64

 

CHƯƠNG 6

THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG MỀM

6.1.GIỚI THIỆU CHUNG 66

6.1.1.Tầng mặt 66

6.1.2.Tầng móng 67

6.1.3.Phân loại áo đường 68

6.2.CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 68

6.2.1.Xác định tải trọng tính toán 69

6.2.1.1.Tải trọng tính toán tiêu chuẩn 69

6.2.1.2.Lưu lượng xe tính toán 69

6.2.2.Quy đổi tải trọng trục xe về tải trọng trục xe tính toán tiêu chuẩn 69

6.3.Xác định mô đun đàn hồi yêu cầu chung của mặt đường 70

6.4.Chọn sơ bộ kết cấu áo đường phương án 1 71

6.4.1.Tính toán các lớp kết cấu 72

6.4.2.Kiểm tra kết cấu áo đường phương án 1 74

6.4.2.1.Kiểm tra kết cấu áo đường theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi 74

6.4.2.2.Kiểm tra điều kiện trượt ở 60oC 76

6.4.2.2.1.Kiểm tra điều kiện trượt đối với đất nền 77

6.4.2.2.2.Kiểm tra điều kiện trượt đối với lớp cấp phối thiên nhiên 77

Tính dự toán lớp kết cấu áo đường phương án 1 79

6.5.Chọn sơ bộ kết cấu áo đường phương án 2 81

6.5.1.Tính toán các lớp kết cấu 81

6.5.2.Kiểm tra kết cấu áo đường phương án 2 83

6.5.2.1.Kiểm tra kết cấu áo đường theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi 83

6.5.2.2.Kiểm tra điều kiện trượt ở 60oC 85

6.5.2.2.1.Kiểm tra điều kiện trượt của đất nền 85

Tính dự toán cho lớp kết cấu áo đường phương án 2 86

6.6.CHỌN CHIỀU DÀY KINH TẾ CỦA KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 87

6.7. Tính toán thiết kế lề gia cố 88

 

CHƯƠNG 7

KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

7.1.NỀN ĐẮP 90

7.2.NỀN ĐÀO 91

CHƯƠNG 8

LẬP BIỂU ĐỒ TỐC ĐỘ XE CHẠY

8.1.MỤC ĐÍCH 96

8.2.ĐẶC ĐIỂM CỦA BIỂU ĐỒ VẬN TỐC XE CHẠY 96

8.3.TRÌNH TỰ VẼ 96

8.4XÁC ĐỊNH VẬN TỐC HẠN CHẾ 98

8.5XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI TĂNG – GIẢM TỐC – CHIỀU DÀI HÃM XE 101

 

CHƯƠNG 9

LẬP LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT ĐƯỜNG

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN

9.1.CÁC CHỈ TIÊU LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 104

9.1.1.Chiều dài tuyến 104

9.1.2.Hệ số triển tuyến 104

9.1.3.Vận tốc trung bình của xe chạy trên tuyến 104

9.2.CHI PHÍ XÂY DỰNG 104

9.2.1Chi phí xây dựng nền đường 104

9.2.2.Chi phí xây dựng mặt đường 106

9.3.TÍNH CHI PHÍ VẬN DOANH KHAI THÁC 108

9.3.1.Khối lượng vận chuyển hàng hóa 108

9.3.2.Chi phí vận tải hàng hoá S 109

9.3.3.Chi phí thường xuyên 110

9.4.SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 111

9.4.1.Bảng kết quả so sánh các chỉ tiêu của tuyến 111

 

 

CHƯƠNG 10

ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

 

10.1.CÁC ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG HIỆN TẠI 112

10.2.ĐÁNH GIA SƠ BỘ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG 112

10.3.KẾT LUẬN 113

 

PHẦN 2

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

CHƯƠNG1

GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG 115

CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ

2.1.NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN 116

2.2.THIẾT KẾ CÁC YẾU TỐ ĐƯỜNG CONG 116

2.3.ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP, ĐOẠN NỐI SIÊU CAO, ĐOẠN NỐI MỞ RỘNG 117

2.3.1.Tính toán 117

2.3.2.Bố trí siêu cao và cắm cọc chi tiết trong đường cong 120

2.3.3.Trình tự tính toán và cắm cọc chi tiết trong đường cong chuyển tiếp : 123

CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ TRẮC DỌC

3.1.NHỮNG YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN KHI THIẾT KẾ TRẮC DỌC 129

3.2.XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM KHỐNG CHẾ KHI THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐỎ 130

3.3.TÍNH TOÁN ĐƯỜNG CONG ĐỨNG 131

CHƯƠNG 4

THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG

4.1.YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG 142

4.2.TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP 143

BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP 145

 

 

 

CHƯƠNG 5

THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG MỀM

5.1.GIỚI THIỆU CHUNG 149

5.1.1.Tầng mặt 149

5.1.2.Tầng móng 150

5.1.3.Phân loại áo đường 151

5.2.1.Xác định tải trọng tính toán 152

5.3.XÁC ĐỊNH MÔ ĐUN ĐÀN HỒI YÊU CẦU CHUNG CỦA MẶT ĐƯỜNG 153

5.4.CHỌN SƠ BỘ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 154

5.4.1.Tính toán các lớp kết cấu 155

5.5.KIỂM TRA KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 156

5.5.1.Kiểm tra kết cấu áo đường theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi 156

5.5.2.Kiểm tra điều kiện trượt ở 60oC 157

5.5.2.1.Kiểm tra điều kiện trượt của đất nền 158

5.6. Tính toán thiết kế lề gia cố 159

5.6.1 Kết cấu áo đường của phần lề gia cố 159

5.6.2. Số trục xe tính toán trên kết cấu lề có gia cố 159

5.6.3 sơ đồ tính Kết cấu phần lề gia cố 160

5.6.3.1 Xác định mô đun đàn hồi yêu cầu chung của lề đường 160

5.6.4 .KIỂM TRA KẾT CẤU LỀ GIA CỐ 161

5.6.4.1.Sơ đồ kết cấu áo lề đường 161

5.6.4.2.Kiểm tra kết cấu áo lề đường theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi 161

5.6.4.3.Kiểm tra điều kiện trượt đối với đất nền 162

CHƯƠNG 6

TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC

6.1.NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU THIẾT KẾ 165

6.2.TÍNH TOÁN THUỶ LỰC CỐNG 166

6.2.1.TÍNH TOÁN KHẨU ĐỘ CỐNG 166

6.3.KIỄM TRA KHẢ NĂNG THOÁT NƯỚC CỦA RÃNH 167

PHẦN 3

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

CHƯƠNG 1

TÌNH HÌNH CHUNG CỦA ĐOẠN TUYẾN

1.1.Khí hậu thủy văn 169

1.2.Vật liệu xây dựng 169

CHƯƠNG 2

GIỚI THIỆU QUY MÔ CÔNG TRÌNH

2.1 Phạm vi công trình 171

2.2 Các thông số kỹ thuật chủ yếu 171

2.2.1 Cấp hạng kỹ thuậ và cấp quản lý 171

2.2.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường 171

2.3 Công trình trên tuyến 172

CHƯƠNG 3

BỐ TRÍ THI CÔNG TRÊN TUYẾN

3.1 Điều kiện cung cấp vật liệu 173

3.2 Giải pháp đường công vụ 173

3.3 Bố trí mặt bằng thi công 173

3.4 Láng trại và công trình phụ 173

 

CHƯƠNG 4

TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN ĐƯỜNG

4.1 Biện pháp thi công 174

4.2 Phương pháp thi công tổng thể 174

 

CHƯƠNG 5

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

5.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công 175

5.2 Công tác cắm cọc 175

5.2.1 Khôi phục cọc, khôi phục tuyến. 175

5.2.2 Cắm cọc trên tuyến 175

5.3 Công tác dời cọc 175

5.4 công tác chuẩn bị thi công nền 176

5.5Tính toán máy móc, công nhân và thời gian chuẩn bị 176

CHƯƠNG 6

CÔNG TÁC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

1.Công tác làm đất xây dựng nền đào 179

2. Công tác làm đất xây dựng nền đắp. 181

3. Phương pháp đắp nền đường. 183

4. Nguyên tắc chọn máy trong thi công nền đường. 183

5. Những quy định chung khi thi công nền đường bằng máy. 184

6. Tổ chức thi công nền đường. 184

7. Xác định khối lượng công tác làm đất. 185

7.2 Vẽ đường cong luỹ tích: 190

8. Tính toán điều phối đất. 190

9. Phân đoạn thi công 197

10.Tính toán máy móc, thời gian thi công 198

10.1 Chọn máy chính 198

10.2 Chọn máy phụ 198

10.3Tính toán ca máy và thời gian thi công 199

 

CHƯƠNG VII

CÔNG TÁC THI CÔNG CỐNG

7.1 Chọn phương án thi công cống 202

7.2 Yêu cầu khi thi công cống 203

7.3 Cấu tạo chung của cống 203

7.4 Trình tự thi công cống 204

7.4.1 Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa 204

7.4.2 Vận chuyển và bốc dỡ các bộ phận của cống 204

7.4.3 Lắp đặt cống 204

7.4.4 Đắp đất trên cống 205

7.5. Tính toán khối lượng và thời gian thi công cống 205

 

CHƯƠNG VIII

THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG

8.1.Giới thiệu chung 208

8.2.Các yêu cầu sử dụng vật liệu thi công mặt đường 209

8.2.1.Lớp cấp phối đá dăm 209

8.2.1.1.Việc lựa chọn lớp cấp phối đá dăm 209

8.2.1.2.Các chỉ tiêu cơ lý của vật liêu cấp phối đá dăm 210

8.2.2. Lớp Láng Nhựa 210

8.2.2.1. Đá 210

8.2.2.1. Nhựá 212

8.3.Chọn phương pháp thi công 212

8.3.1.Giới thiệu về phương án thi công dây chuyền 213

8.3.2.Tình hình thực tế của tuyến đường 213

8.3.3.Các thông số tính toán của dây chuyền 214

8.3.3.1.Thời gian khai triển của công trình 214

8.3.3.2.Thời gian hòan tất của dây chuyền 215

8.3.3.3.Thời gian hoạt động của dây chuyền 215

8.3.3.4.Thời gian ổn định của dây chuyền 216

8.3.3.5.Hệ số hiệu quả của dây chuyền (Khq) 216

8.3.3.6.Hệ số sử dụng xe máy (Ktc) 216

8.3.3.6.Tốc độ dây chuyền (V) 216

8.4.Quá trình công nghệ thi công mặt đường 216

8.4.1.Thi công lòng đường 217

8.4.1.1.Định vị 217

8.4.1.2.Đào lòng đường + lề 217

8.4.1.3.Lu lề 218

8.4.1.4.Đào lòng đường lớp dưới cùng 219

8.4.1.5.Lu lòng đường 219

8.4.2 .Thi công lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại II 221

8.4.2.1 .Thi công lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại II dày 14 cm 221

8.4.2.2 .Thi công lớp móng dưới lớp trên cấp phối đá dăm loại II dày 18 cm 225

8.4.3 .Thi công lớp móng trên cấp phối đá dăm loại I dày 18 cm 229

8.4.4 .Thi công lớp Láng Nhựa(3 lớp ) dày 3.5 cm 234

8.4.4.1 .Thi công lớp Láng Nhựa thứ nhất 234

8.4.4.2 .Thi công lớp Láng Nhựa thứ hai 238

8.4.4.3 .Thi công lớp Láng Nhựa thứ ba 241

BẢNG QUY TRINH CÔNG NGHỆ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG LÁNG NHỰA 245

CHƯƠNG 9

CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

9.1 Công tác cắm cọc tiêu, biển báo 248

9.2 Công tác chôn cọc Km 248

9.3 Công tác trồng cỏ mái taluy 249

9.4 Công tác bạt sửa lề đường 249

9.5 Công tác dọn dẹp đất đá trên đường 249

 

 

doc8 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 13/12/2013 | Lượt xem: 4364 | Lượt tải: 46download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đồ án Thiết kế tuyến đường đi qua hai điểm A – B, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN 1 THIẾT KẾ SƠ BỘ CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG 1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Giao thông là ngành giữ một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, vì đó là “mạch máu” của đất nước. Với vai trò quan trọng như vậy nhưng mạng lưới giao thông ớ nước ta hiện nay nhìn chung còn hạn chế. Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ, mà những tuyến đường này không thể đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa lớn như hiện nay. Vì vậy trong thời gian vừa qua cũng như trong tương lai, giao thông vận tải đã và sẽ được Đảng và Nhà nước quan tâm để phát triển mạng lươí giao thông vận tải rộng khắp, nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, cũng như việc phát triển vùng kinh tế mới phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân. Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa, tạo điều kiện cho sự giao lưu kinh tế giữa nước ta cùng các nước trên thế giới, đã làm cho mạng lưới giao thông hiện có của nước ta lâm vào tình trạng quá tải, không đáp ứng kịp nhu cầu lưu thông ngày càng cao của xã hội. Nên việc cải tạo, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường sẳn có và xây dựng mới các tuyến đường ôtô ngày càng trở nên cần thiết. Đó là tình hình giao thông ở các đô thị lớn, còn ở nông thôn và các vùng kinh tế mới, mạng lưới giao thông còn mỏng, chưa phát triển điều khắp, chính điều này đã làm cho sự phát triển kinh tế văn hoá giữa các vùng là khác nhau rõ rệt. Hiện nay khi đất nước ta đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới thì việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều. Chính điều này đã làm cho tình hình giao thông vốn đã ách tắc ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Dự án thiết kế mới tuyến đường A - B, đây là tuyến đường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói riêng và cả nước nói chung, dự án nhằm khai thác khả năng của khu vực. Tuyến được xây dựng trên cơ sở những đòi hỏi và yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội và giao lưu kinh tế văn hoá giữa các vùng dân cư mà tuyến đi qua. Sau khi tuyến được xây dựng sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân, cũng cố và đảm bảo an ninh quốc phòng. Tuyến được xây dựng ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hoá phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vực lân cận tuyến. Sự phối hợp này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình đầu tư xây dựng tuyến đường. Tóm lại, cơ sở hạ tầng của nước ta chưa thể đáp ứng kịp nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Do vậy, ngay bây giờ, việc phát triển mạng lưới giao thông vận tải trong cả nước là điều hết sức quan trọng và vô cùng cấp bách. 1.2.TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG: 1.2.1.Tình hình văn hoá, chính trị : Về chính trị thì trật tự ổn định, ở đây có nhiều dân sinh sống, mức sống và văn hoá vùng này tương đối thấp, đời sống văn hóa, sinh hoạt giải trí chưa cao. Việc học của người dân đi lại thật khó khăn vào những mùa mưa,việc vận chuyển nông sản,hàng hóa còn nhiều hạn chế, chủ yếu là dùng gia súc để kéo.Vì vậy khi tuyến đường được xây dựng sẽ tạo điều kiện phát triển hơn nửa bệnh viện, trường học, khu vui chơi giải trí…trình độ dân trí càng được gia tăng. 1.2.2.Tình hình kinh tế dân sinh : Tuyến đi qua có dân số đang gia tăng là địa hình miền núi trung du có nhiều đồi cao, sườn dốc và những dãy núi dài, nghề nghiệp chính của họ là làm rẫy và chăn nuôi, các cây trồng chính ở đây chủ yếu là cây cao su, đậu phộng, cà phê … việc hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cho đời sống và kinh tế vùng này được cải thiện đáng kể . 1.2.3.Đặc điểm về địa hình, địa mạo : Độ chênh cao giữa hai đường đồng mức kề nhau là Dh = 5m. Địa hình vùng này tương đối hiểm trở có những chỗ núi cao và có những chỗ sườn núi thoải. Vùng tuyến đi qua và khu vực lân cận tuyến là vùng đồi núi có cao độ tương đối cao, rất hiểm trở, cho nên khi mưa nước nhanh chống tập trung về những chổ thấp và tạo thành những con suối nhỏ, tạo nên những chỗ đất đai màu mở. Dòng chảy tập trung tương đối lớn, lưu vực xung quanh ít ao hồ nên việc thiết kế các công trình thoát nước đều tính lưu lượng vào mùa mưa là chủ yếu. Với địa hình tuyến như vậy thì tuyến phải đi vòng. Phần lớn tuyến đi men theo sườn dốc và ven sông, có những chỗ tuyến phải ôm sát vực, có những chỗ tuyến phải làm cầu vượt qua suối. Nói chung khi thiết kế tuyến thì độ dốc có những chỗ rất lớn, trên tuyến cần phải đặt nhiều đường cong. Địa mạo tuyến men theo triền đồi, xung quanh chủ yếu rừng cây nhỏ và đồi cỏ, cây xanh dân cư sống thưa thớt. Có những chổ tuyến đi qua rừng, không qua vườn cây ăn trái nhưng có thể qua vùng nương rẩy (ít) . Như vậy khi xây dựng tuyến giảm được chi phí đền bù giải toả cho việc triển khai dự án sau này, qua khảo sát thực tế ta có thể lấy đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ thùng đấu ngay bên cạnh đường để xây dựng nền đất đấp rất tốt. 1.2.4.Đặc điểm về địa chất thuỷ văn : Ở khu vực này chỉ có nước mặt, hầu như không thấy nước ngầm. Dọc theo khu vực mà tuyến đi qua có một vài nhánh sông, kênh, suối có nước theo mùa. Vào mùa khô thì tương đối ít nước, nhưng vào mùa mưa thì nước ở các suối tương đối lớn có thể gây ra lũ nhỏ. Tại các khu vực suối nhỏ (suối cạn) ta có thể đặt cống hoặc làm cầu nhỏ, với những suối lớn hoặc sông để vượt qua cần phải làm cầu. Địa chất ở hai bên các nhánh sông, kênh này ít bị xói lở, tương đối thuận lợi cho việc thi công công trình thoát nước và cho toàn bộ công trình. Ở khu vực này không có khe xói. 1.2.5.Vật liệu xây dựng : Trong công tác xây dựng, các vật liệu xây dựng đường như đá, cát, đất … chiếm một số lượng và khối lượng tương đối lớn. Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu cần phải cố gắng tận dụng vật liệu có tại địa phương đến mức cao nhất. Khi xây dựng nền đường có thể lấy đá tại các mỏ đá đã thăm dò có mặt tại địa phương (với điều kiện các mỏ đá này đã được thí nghiệm để xác định phù hợp với khả năng xây dựng công trình). Nói chung, vật liệu xây dựng cũng có ảnh hưởng rõ rệt đến thi công. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm láng trại như tre, nứa, gỗ …vv. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng nhà cửa, láng trại cho công nhân. Đất để xây dựng nền đường có thể lấy ở nền đường đào hoặc lấy ở mỏ đất gần vị trí tuyến (với điều kiện đất phải được kiểm tra xem có phù hợp với công trình), cát có thể khai thác ở những bãi dọc theo suối. 1.2.6.Đăïc điểm địa chất : Địa chất ở vùng tuyến đi qua rất ổn định. Dọc theo các con suối có nhiều bãi cát, sỏi có thể dùng làm mặt đường và các công trình trên đường, ở vùng này hầu như không có hiện tượng đá lăn, không có những hang động cát-tơ và không có hiện tượng sụt lở. Địa chất vùng này rất tốt thuận lợi cho việc xây dựng tuyến. 1.2.7.Tình hình khí hậu trong khu vực : Khu vực tuyến A - B đi qua là vùng đồi núi, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng nhiều mưa ít. Khu vực tuyến chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc phân biệt thành 2 mùa rõ rệt: - Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9. - Mùa nắng từ tháng 10 đến tháng 3. Vùng này thuộc khu vực mưa rào, chịu ảnh hưởng của gió mùa khô. Vì vậy phải chú ý chọn thời điểm xây dựng vào mùa nắng tốt. Theo số liệu khí tượng thủy văn nhiều năm quan trắc có thể lập bảng, và đồ thị các yếu tố khí tượng thuỷ văn của khu vực mà tuyến đi qua như sau : Hướng gió - Ngày gió -Tần suất Hướng gió B BĐB ĐB ĐĐB Đ ĐĐN ĐN NĐN N Số ngày gió 18 13 41 24 15 16 24 34 24 Tần suất 4.9 3.6 11.2 6.6 4.1 4.4 6.6 9.3 6.6 Hướng gió NTN TN TTN T TTB TB BTB Lặng Tổng Số ngày gió 22 25 37 18 13 14 27 0 365 Tần suất 6.1 6.8 10.1 4.9 3.6 3.8 7.4 0 100 Độ ẩm – Nhiệt độ – Lượng bốc hơi – Lượng mưa Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ(oC) 19 21 22 24 26 26.5 25 24.5 23 22.5 20 18 Lượng bốc hơi (mm) 50 58 63 97 110 115 130 170 165 90 87 83 Lượng mưa (mm) 19 24 32 47 150 190 210 197 163 140 100 44 Số ngày mưa 2 3 5 6 13 15 16 14 13 12 8 4 Độ ẩm (%) 74 75 77 79 82 83 84 82 80 79 77 76 Các số liệu này được biểu diển bằng các biểu đồ sau

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc1 CHUONG 1 - Tinh hinh chung.doc
  • doc1. CHƯƠNG I.doc
  • doc2 CHUONG 2 - Xac dinh cap ky thuat .doc
  • doc2. CHƯƠNG II.doc
  • doc3 CHUONG 3 - TK tuyetn tren BD.doc
  • doc3. CHƯƠNG III.doc
  • doc4 CHUONG 4 - TT thuy van .doc
  • doc4. CHƯƠNG IV.DOC
  • doc5 CHUONG 5 - TK trac doc.doc
  • doc5. ChƯƠNG V .doc
  • doc6 CHUONG 6 - KC ao duong.doc
  • doc6. CHƯƠNG VI.doc
  • doc7 CHUONG 7 - KL dao dap.doc
  • doc8 CHUONG 8 - BD van toc.doc
  • doc9 CHUONG 9 - CT kinh te chon phuong an.doc
  • doc10 CHUONG 10 - tac dong den MT.doc
  • docBÌA DO AN TN.doc
  • docDO AN TN THI CONG .doc
  • docLOI CAM ON.Doc
  • docMUC LUC.doc
  • rarPHAN BAN VE.rar
  • docphu luc.doc
  • xlsQUY TRINH CONG NGHE THI CONG MAT DUONG.xls
  • dwgTRAC NGANG.dwg