Dự án xây dựng trường đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

PHẦN 1:

GIẢI TRÌNH NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN THEO VĂN BẢN Ý KIẾN SỐ 110/BXD – HĐXD VÀ BIÊN BẢN HỌP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

PHẦN 2:

NỘI DUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. CHƯƠNG I:

SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN

2. CHƯƠNG II:

TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN

3. CHƯƠNG III

HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

4. CHƯƠNG IV:

PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

5. CHƯƠNG V¬:

GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ

PHÂN KHU CHỨC NĂNG

6. CHƯƠNG VI:

GIẢI PHÁP HẠ TẦNG KỸ THUẬT

7. CHƯƠNG VII:

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

8. CHƯƠNG VIII:

TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

9. CHƯƠNG IX:

VỐN VÀ HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN

10. CHƯƠNG X:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

11. CHƯƠNG XI:

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

12. CHƯƠNG XII:

PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC DỰ ÁN

13. CHƯƠNG XIII:

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

14. CHƯƠNG XIV:

HỒ SƠ THIẾT KẾ CƠ SỞ

15. CHƯƠNG XV: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ, PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM

 

doc164 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 05/07/2013 | Lượt xem: 1291 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Dự án xây dựng trường đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iên. Tổ hợp mặt bằng là hình vuông với lõi thang ở trung tâm và các phòng ở của sinh viên bố trí xung quanh tạo nên giao thông hành lang ngắn nhất. Các phòng ngủ của sinh viên đều có một sân phơi, các không gian sinh hoạt đảm bảo ánh sáng tự nhiên, tạo sự thông thoáng tối đa cho người sử dụng. Sân thượng: bao gồm mái che lõi cứng và phần sân được trồng cây xanh tạo cảnh quan cho khu ở. Giải pháp vật liệu hoàn thiện: Vật liệu hoàn thiện nền: Tầng hầm được hoàn thiện theo dạng bêtông xoa phẳng có dùng phụ gia tăng cứng bề mặt chống trơn trượt và chống bám dính dầu tại các vị trí để xe. Khu vệ sinh tầng hầm được hoàn thiện bằng gạch ceramic chống trơn trượt, cầu thang thoát hiểm được hoàn thiện bằng xi măng dầu xoa phẳng. Tầng trệt: Khu vực công cộng (không gian xã hội hóa) lát gạch bóng kính 600x 600. Sảnh chính, sảnh thang và hành lang, bậc tam cấp lát đá granite. Khu vệ sinh tầng trệt lát gạch ceramic chống trơn trượt. Các tầng lầu :Khu vực công cộng (phòng sinh hoạt chung), sảnh thang, hành lang lát gạch bóng kính 600 x 600. Các phòng ngủ sinh viên lát gạch ceramic. Vệ sinh các phòng ngủ lát gạch ceramic chống trơn trượt. Cầu thang thoát hiểm được hoàn thiện bằng xi măng dầu xoa phẳng. Vật liệu hoàn thiện tường, vách, cửa đi, cửa sổ, trần: Tường bao ngoài toà nhà được ốp đá granite hoàn thiện ở tầng trệt, các tầng lầu được trát vữa sơn nước, mặt trong được trát vữa và sơn nước hoàn thiện. Tường ngăn các phòng ngủ sinh viên xây gạch trát vữa, hoàn thiện bằng sơn nước. Vách ngăn tầng trệt tùy khu vực, có thể bằng khung nhôm kính hoặc khung nhôm trát thạch cao hoàn thiện bằng sơn nước . Tường vệ sinh ốp gạch ceramic 400 x 400 cao 2400. Cửa đi và cửa vệ sinh sử dụng cửa nhôm kính. Cửa thoát hiểm sử dụng theo mẫu nhà sản xuất. Cửa sổ kính an toàn dày 8-10 ly bao khung nhôm hệ 30 x 100 bên ngoài, bên trong lắp khung bảo vệ bằng sắt hộp 20 x 20 khoảng cách 150 sơn trắng. Trần khu vực vệ sinh là trần thạch cao khung nổi đảm bảo thời gian thi công nhanh và tiện cho việc sửa chữa sau này. Các khu vực công cộng (không gian xã hội hóa) có nhu cầu cao về trang trí thì đóng trần thạch cao khung chìm. Vật liệu hoàn thiện mái: Mái đổ BTCT, phía trên đặt các panel rỗng cách nhiệt, hoàn thiện bằng gạch tàu chống thấm và chống nóng. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công trình: STT TẦNG DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG(M2) CHỈ TIÊU PHỤC VỤ Ở KTX CÔNG CỘNG ĐẬU XE KT PHỤC VỤ TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG SV SỐ CHỔ ĐẬU XE DT SỬ DỤNG CC (M2) 1 1 511 184 695  188 206 2 2 430 32 112 574 55 3 3 428 34 112 574 55 4 4 428 34 112 574 55 5 5 428 34 112 574 55 6 6 428 34 112 574 55 7 7 428 34 112 574 55 8 8 428 34 112 574 55 9 9 428 34 112 574 55 10 10 428 34 112 574 55 11 11 428 34 112 574 55 12 12 431 21 122 574 50 13 S. THƯỢNG 95 95 TỔNG CỘNG 4,713 870 - 1,521 7,104 600 - 206 Bảng khái toán kinh phí đầu tư công trình : Xem trong nội dung cuốn khái toán tổng mức đầu tư đính kèm CHUNG CƯ 10 TẦNG KTX B3, B4, B5 và A4 MẪU 05 Tổng thể: Vị trí : Công trình chung cư B3, B4, B5 được xây dựng nằm trong tổng thể 5 công trình chung cư của lô đất B – khu B ký túc xá sinh viên ĐHQG TP HCM. Khu đất xây dựng có hình chữ nhật, cạnh dài chếch hướng Tây bắc – Đông nam, diện tích toàn lô B là 24.579 m², có tứ cận như sau : Phía Tây Bắc giáp trục đường số 3 lộ giới 17,5m. Phía Đông Bắc giáp đường vành đai lộ giới 32m . Phía Đông Nam giáp trục đường số 1 lộ giới 17,5m. Phía Tây Nam giáp trục đuờng số 2 lộ giới 20m. Công trình chung cư A4 được xây dựng nằm trong tổng thể gồm các công trình A1-A2, A3-A5 và A4 thuộc lô đất A – khu B ký túc xá sinh viên ĐHQG TP HCM. Diện tích toàn lô A là 20.098 m2, có tứ cận như sau: Phía Tây Bắc giáp trục đường số 3 lộ giới 17,5m. Phía Đông Bắc giáp trục đường số 4 lộ giới 20m . Phía Đông Nam giáp trục đường số 1 lộ giới 17,5m. Phía Tây Nam giáp đường vành đai lộ giới 32m. Giao thông khu đất: Lô đất B bao gồm cả 5 chung cư nên có nhiều lối giao thông tiếp cận từ các trục đường bao quanh: Hướng Đông bắc bố trí 2 lối vào khu đất từ đường vành đai tiếp cận trực tiếp bãi giữ xe. Hướng Tây bắc bố trí 2 lối vào khu đất từ đường số 3 tạo nên giao thông tiếp cận trực tiếp công trình B3, B5 và quảng trường trung tâm. Hướng Tây Nam bố trí 2 lối vào chính lớn tiếp cận trực tiếp chung cư B1, B2 và B3, không chỉ tạo giao thông thuận tiện cho các chung cư mà còn tạo cảnh quan đẹp cho trục đường số 2. Hướng Đông nam bố trí 2 lối vào chính, 1 lối vào phụ cho chung cư B1 và B4, ngoài ra còn có thể tiếp cận dễ dàng giao thông nội bộ của khu đất từ hướng này. Các đường nội bộ trong khu đất gồm có đường giao thông bao quanh công trình rộng 4m, đường đi dạo trong các mảng công viên cây xanh rộng 1,5m . Tổng diện tích đất giao thông nội bộ toàn lô đất là 9.300 m2. Chung cư A4 thuộc lô A gồm có 1 lối chính và 2 lối phụ tiếp cận công trình: Lối vào chính rộng 8m, tiếp cận công trình từ đường vành đai lộ giới 32m. Lối vào phụ thứ nhất rộng 6m tiếp cận công trình từ đường số 1 lộ giới 17,5m. Lối vào phụ thứ hai rộng 3m tiếp cận công trình từ đường vành đai. Cây xanh cảnh quan: Tổng thể công trình của cả hai lô đất được bố trí các mảng cây xanh, công viên xen kẽ mặt nước tạo cảnh quan đẹp. Lô đất B còn được bố trí 01 sân tennis , 1 bãi để xe và một quảng trường lớn phục vụ cho sinh hoạt vui chơi của sinh viên trong chung cư. Tổng diện tích cây xanh, TDTT của lô B là 10.813 m2. Bảng cân bằng đất đai lô đất STT TÊN LÔ ĐẤT DIỆN TÍCH LÔ (M2) MẪU CÔNG TRÌNH DIỆN TÍCH XD CÔNG TRÌNH (M2) MẬT ĐỘ XÂY DỰNG (%) DT GT NỘI BỘ (M2) DT CÂY XANH TDTT (M2) TẦNG CAO DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG (M2) HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT SỐ PHÒNG KTX SỐ NGƯỜI PHỤC VỤ II KHU B 1 LÔ A 20,098 6,671 33.2% 6,485 6942 57,858 2.88 796 6,368 A1-A2 1,634 12 18,171 220 1,760 A3-A5 3,943 10 27,042 384 3,072 A4 1,094 10 12,645 192 1,536 2 LÔ B 24,579 4,672 19.0% 9,300 10,607 52,952 2.15 761 6,088 B1 695 12 7,913 110 880 B2 695 12 7,104 75 600 B3 1,094 10 12,645 192 1,536 B4 1,094 10 12,645 192 1,536 B5 1,094 10 12,645 192 1,536 Bố cục không gian kiến trúc: Công trình cao10 tầng, là một công trình kiến trúc có quy mô hoàn chỉnh được thiết kế nhằm phục vụ cho sinh viên thuộc ĐHQG TP.HCM. Chức năng chính yếu nhất của công trình là tổ chức không gian ở và sinh họat cho sinh viên.Kết hợp các không gian công cộng dịch vụ đi kèm phục vụ cho khu ở như : không gian xã hội hóa, không gian sinh hoạt chung, phòng giặt ủi. Công trình được tổ chức mặt bằng hình chữ nhật, cạnh dài chếch hướng Đông Bắc – Tây Nam, lõi thang bố trí trung tâm kết hợp hành lang giữa. Công trình chia thành hai phần: khối đế cao 1 tầng, là không gian xã hội hóa và các dịch vụ công cộng , khối tháp cao 9 tầng là không gian ở và sinh hoạt của sinh viên. Chi tiết thiết kế và nội dung công trình: Dựa trên những đặc điểm của một công trình cao tầng, phân khu chức năng của công trình được xác định dựa trên cơ sở bố trí các hạng mục chức năng phục vụ chung như khu sinh hoạt chung, văn phòng quản lý chung, hầm để xe, phòng kỹ thuật chính … ở dưới tầng hầm và tầng trệt; từ lầu 1 đến lầu 9 bố trí phòng ở cho sinh viên. Hệ thống 04 thang máy và 02 thang bộ tạo nên trục giao thông đứng được bố trí tại vị trí trung tâm kết hợp với sảnh chính dưới tầng trệt và các sảnh tầng có khoảng cách di chuyển hợp lý đối với các phòng trong cùng một tầng. Đồng thời tạo nên một lõi cứng trung tâm tăng khả năng ổn định cho toà nhà về mặt kết cấu. Thang thoát hiểm được bố trí hợp lý với khoảng cách đến thang gần nhất là 25m nhằm đảm bảo tốt nhất khả năng thoát hiểm, cứu hộ cho người sử dụng trong công trình. Thang thóat hiểm được bố trí hệ thống thông gió ( xem phần Thông gió). Các phòng ở được bố trí phân tán theo hệ thống hành lang giữa, đảm bảo tối đa việc tiếp cận với không gian bên ngoài nhằm đảm bảo các điều kiện sinh hoạt, thoát hiểm và vệ sinh tốt nhất cho người sử dụng. Mô tả bố trí mặt bằng: Tầng hầm: có chức năng chủ yếu là đậu xe, với diện tích toàn hầm là 1.094 m2 trong đó diện tích đậu xe là 924 m2 và 170 m2 dành cho kỹ thuật nên hầm có thể chứa tối đa 370 xe máy( và xe đạp phụ thêm nếu có). Các xe máy xuống hầm bằng rams dốc bố trí cạnh lối vào chính có độ dốc là 18%. Tầng trệt: lối vào chính bố trí nằm ở giữa mặt tiền của tòa nhà, tạo giao thông tiếp cận trực tiếp vào văn phòng quản lý chung và sảnh thang máy. Lối vào phụ bố trí phía sau tòa nhà, tiếp cận trực tiếp sảnh thang máy và là lối lấy rác, lối vào kỹ thuật. Toàn bộ diện tích tầng trệt là 1.094 m2 trong đó diện tích dành cho xã hội hóa là 904 m2 và 190 m2 là diện tích kỹ thuật. Không gian xã hội hóa được bố trí thành hai không gian nhỏ ở hai bên lõi kỹ thuật, tiết kiệm tối đa giao thông hành lang đến lõi trung tâm. Mỗi không gian xã hội hóa được bố trí hai lối vào ở hai bên của tòa nhà. Tầng lầu 1: Chức năng chủ yếu là không gian sinh hoạt chung phục vụ cho toàn bộ số lượng sinh viên tại các tầng trên sinh hoạt và học tập, đón tiếp người nhà đến thăm. Toàn bộ diện tích tầng lầu 1 là 1.094 m2 trong đó diện tích dành cho sinh hoạt chung là 904 m2 và 190 m2 là diện tích kỹ thuật. Không gian sinh hoạt chung được bố trí thành hai không gian nhỏ ở hai bên lõi kỹ thuật, tiết kiệm tối đa giao thông hành lang đến lõi trung tâm. Tầng lầu 2 đến lầu 9: chức năng chủ yếu là không gian ở của sinh viên. Mặt bằng được tổ hợp dựa trên modun chuẩn của phòng 8 sinh viên kết hợp lõi thang ở trung tâm và hành lang giữa. Phòng học tập sinh hoạt chung được bố trí ở lõi thang, tạo không gian hành lang ngắn nhất cho tất cả sinh viên trong cùng một tầng. Với mô hình mặt bằng có hành lang giữa và phòng ngủ, sinh hoạt bố trí ở hai bên tạo nên sự thông thoáng tối đa cho người sử dụng. Sân thượng: bao gồm mái che thang và phần sân được trồng cây xanh tạo cảnh quan cho khu ở. Giải pháp vật liệu hoàn thiện: Vật liệu hoàn thiện nền: Tầng hầm được hoàn thiện theo dạng bêtông xoa phẳng có dùng phụ gia tăng cứng bề mặt chống trơn trượt và chống bám dính dầu tại các vị trí để xe. Khu vệ sinh tầng hầm được hoàn thiện bằng gạch ceramic chống trơn trượt, cầu thang thoát hiểm được hoàn thiện bằng xi măng dầu xoa phẳng. Tầng trệt: Khu vực công cộng (không gian xã hội hóa) lát gạch bóng kính 600 x 600. Sảnh chính, sảnh thang và hành lang, bậc tam cấp lát đá granite. Khu vệ sinh tầng trệt lát gạch ceramic chống trơn trượt. Các tầng lầu :Khu vực công cộng (phòng sinh hoạt chung), sảnh thang, hành lang lát gạch bóng kính 600 x 600. Các phòng ngủ sinh viên lát gạch ceramic. Vệ sinh các phòng ngủ lát gạch ceramic chống trơn trượt. Cầu thang thoát hiểm được hoàn thiện bằng xi măng dầu xoa phẳng. Vật liệu hoàn thiện tường, vách, cửa đi, cửa sổ, trần: Tường bao ngoài toà nhà được ốp đá granite hoàn thiện ở tầng trệt, các tầng lầu được trát vữa sơn nước, mặt trong được trát vữa và sơn nước hoàn thiện. Tường ngăn các phòng ngủ sinh viên xây gạch trát vữa, hoàn thiện bằng sơn nước. Vách ngăn tầng trệt tùy khu vực, có thể bằng khung nhôm kính hoặc khung nhôm trát thạch cao hoàn thiện bằng sơn nước . Tường vệ sinh ốp gạch ceramic 400 x 400 cao 2400. Cửa đi và cửa vệ sinh sử dụng cửa nhôm kính. Cửa thoát hiểm sử dụng theo mẫu nhà sản xuất. Cửa sổ kính an toàn dày 8-10 ly bao khung nhôm hệ 30 x 100 bên ngoài, bên trong lắp khung bảo vệ bằng sắt hộp 20 x 20 khoảng cách 150 sơn trắng. Trần khu vực vệ sinh là trần thạch cao khung nổi đảm bảo thời gian thi công nhanh và tiện cho việc sửa chữa sau này. Các khu vực công cộng (không gian xã hội hóa) có nhu cầu cao về trang trí thì đóng trần thạch cao khung chìm. Vật liệu hoàn thiện mái: Mái đổ BTCT, phía trên đặt các panel rỗng cách nhiệt, hoàn thiện bằng gạch tàu chống thấm và chống nóng. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công trình: STT TẦNG DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG(M2) CHỈ TIÊU PHỤC VỤ TỔNG HỢP 4 MẪU Ở KTX CÔNG CỘNG ĐẬU XE KT PHỤC VỤ TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG SV SỐ CHỔ ĐẬU XE DT SỬ DỤNG CC (M2) DIỆN TÍCH (M2) SỐ LƯỢNG SV SỐ CHỔ ĐẬU XE 1 HẦM 924 170 1,094 370 4,376 1,478 2 TRỆT 904 190 1,094 471 4,376 3 LẦU 1 872 239 1,111 4,444 - 4 LẦU 2 804 68 267 1,139 192 4,556 768 5 LẦU 3 804 68 267 1,139 192 4,556 768 6 LẦU 4 804 68 267 1,139 192 4,556 768 7 LẦU 5 804 71 274 1,149 192 4,596 768 8 LẦU 6 804 71 274 1,149 192 4,596 768 9 LẦU 7 804 71 274 1,149 192 4,596 768 10 LẦU 8 804 71 274 1,149 192 4,596 768 11 LẦU 9 804 68 267 1,139 192 4,556 768 12 THƯỢNG 194 194 776 TỔNG CỘNG 6,432 2,332 924 2,957 12,645 1,536 370 471 50,580 6,144 1,478 Bảng khái toán kinh phí đầu tư công trình : Xem trong nội dung cuốn khái toán tổng mức đầu tư đính kèm CHUNG CƯ 12 TẦNG KTX C5 – C6, D5 – D6 MẪU 09 Tổng thể: Vị trí : Công trình chung cư C5–C6 được xây dựng nằm trong lô đất C – khu B ký túc xá sinh viên ĐHQG TP HCM. Khu đất lô C có dạng hình thang vuông, đường cao nằm chếch hướng Tây bắc–Đông nam, diện tích toàn lô C là 22.973 m², khu đất xây dựng chung cư C5-C6 có tứ cận như sau : Phía Tây Bắc giáp trục đường số 5 lộ giới 17,5m. Phía Đông Bắc giáp chung cư C1-C2 và C3-C4 ngăn cách bởi các đường giao thông nội bộ . Phía Đông Nam giáp trục đường số 3 lộ giới 17,5m. Phía Tây Nam giáp đường vành đai lộ giới 32m. Công trình chung cư D5–D6 được xây dựng nằm trong lô đất D – khu B ký túc xá sinh viên ĐHQG TP HCM. Khu đất lô D có dạng hình chữ nhật, cạnh dài chếch hướng Tây bắc–Đông nam, diện tích toàn lô D là 23.856 m², khu đất xây dựng chung cư D5-D6 có tứ cận như sau : Phía Tây Bắc giáp trục đường số 5 lộ giới 17,5m. Phía Đông Bắc giáp đường vành đai lộ giới 32m . Phía Đông Nam giáp trục đường số 3 lộ giới 17,5m. Phía Tây Nam giáp chung cư D3-D4. Giao thông khu đất: Chung cư C5-C6 có mặt tiền trải dài dọc trục đường vành đai và đường số 5 nên có nhiều lối giao thông tiếp cận từ hai trục đường này: Hướng Đông bắc bố trí 2 lối vào chính và 3 lối vào phụ, trong đó có 1 lối vào phụ tiếp cận trực tiếp các đường giao thông nội bộ của khu đất. Hướng Tây bắc bố trí 1 lối vào phụ tiếp cận công trình từ đường số 5. Các đường nội bộ trong khu đất gồm có đường giao thông bao quanh công trình rộng 4m, đường đi dạo trong các mảng công viên cây xanh rộng 1,5m . Tổng diện tích đất giao thông nội bộ toàn lô đất là 7.655 m2. Tương tự, chung cư D5-D6 cũng có nhiều lối giao thông tiếp cận từ các trục đường vành đai và hai con đường số 3, số 5: Hướng Đông bắc bố trí 3 lối vào chính và 4 lối vào phụ, trong đó có một lối vào chính dành cho bãi để xe và 2 lối tiếp cận trực tiếp công trình. Hai hướng Tây bắc và Đông nam, ở mỗi hướng được bố trí 1 lối vào phụ tiếp cận công trình và bãi để xe. Các đường nội bộ trong khu đất gồm có đường giao thông bao quanh công trình rộng 4m, đường đi dạo trong các mảng công viên cây xanh rộng 1,5m . Tổng diện tích đất giao thông nội bộ toàn lô đất là 8.695 m2. Cây xanh cảnh quan: Tổng thể công trình của cả hai lô đất được bố trí các mảng cây xanh, công viên xen kẽ mặt nước tạo cảnh quan đẹp. Ngoài ra, mỗi lô đất còn được bố trí 01 sân tennis , 1 bãi để xe và một quảng trường lớn phục vụ cho sinh hoạt vui chơi của sinh viên trong chung cư. Bảng cân bằng đất đai lô đất STT TÊN LÔ ĐẤT DIỆN TÍCH LÔ (M2) MẪU CÔNG TRÌNH DIỆN TÍCH XD CÔNG TRÌNH (M2) MẬT ĐỘ XÂY DỰNG (%) DT GT NỘI BỘ (M2) DT CÂY XANH TDTT (M2) TẦNG CAO DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG (M2) HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT SỐ PHÒNG KTX SỐ NGƯỜI PHỤC VỤ II KHU B 1 LÔ C 22,973 7,596 33.1% 7,655 7,722 70,232 3.06 920 7,360 C1-C2 1,634 12 18,171 220 1,760 C3-C4 1,634 12 18,171 220 1,760 C5-C6 4,328 12 33,890 480 3,840 2 LÔ D 23,856 7,352 30.8% 8,695 7,809 67,887 2.85 920 7,360 D1 695 12 7,913 110 880 D2 695 12 7,913 110 880 D3-D4 1,634 12 18,171 220 1,760 D5-D6 4,328 12 33,890 480 3,840 Bố cục không gian kiến trúc: Công trình cao12 tầng, là một công trình kiến trúc có quy mô hoàn chỉnh được thiết kế nhằm phục vụ cho sinh viên thuộc ĐHQG TP.HCM. Chức năng chính yếu nhất của công trình là tổ chức không gian ở và sinh họat cho sinh viên.Kết hợp các không gian công cộng dịch vụ đi kèm phục vụ cho khu ở như : không gian xã hội hóa, không gian sinh hoạt chung, phòng giặt ủi. Công trình được tổ chức mặt bằng hình chữ T, mặt bằng hầm và trệt là sự kết hợp của hai khối C5 và C6, D5 và D6, lõi thang bố trí trung tâm kết hợp hành lang giữa. Công trình chia thành hai phần: khối đế cao 1 tầng, là không gian xã hội hóa và các dịch vụ công cộng , khối tháp cao 11 tầng là không gian ở và sinh hoạt của sinh viên. Chi tiết thiết kế và nội dung công trình: Dựa trên những đặc điểm của một công trình cao tầng, phân khu chức năng của công trình được xác định dựa trên cơ sở bố trí các hạng mục chức năng phục vụ chung như khu sinh hoạt chung, văn phòng quản lý chung, hầm để xe, phòng kỹ thuật chính … ở dưới tầng hầm và tầng trệt; từ lầu 1 đến lầu 11 bố trí phòng ở cho sinh viên. Hệ thống 04 thang máy và 02 thang thoát hiểm( của từng khối chung cư) tạo nên trục giao thông đứng được bố trí tại vị trí trung tâm kết hợp với sảnh chính dưới tầng trệt và các sảnh tầng có khoảng cách di chuyển hợp lý đối với các phòng trong cùng một tầng. Thang thoát hiểm được bố trí hợp lý với khoảng cách đến thang gần nhất là 25m nhằm đảm bảo tốt nhất khả năng thoát hiểm, cứu hộ cho người sử dụng trong công trình. Thang thóat hiểm được bố trí hệ thống thông gió ( xem phần Thông gió). Các phòng ở được bố trí phân tán theo hệ thống hành lang giữa, đảm bảo tối đa việc tiếp cận với không gian bên ngoài nhằm đảm bảo các điều kiện sinh hoạt, thoát hiểm và vệ sinh tốt nhất cho người sử dụng. Mô tả bố trí mặt bằng: Tầng hầm: có chức năng chủ yếu là đậu xe, với diện tích toàn hầm là 4.328 m2 trong đó diện tích đậu xe là 3.960 m2 và 368 m2 dành cho kỹ thuật nên hầm có thể chứa tối đa 1.584 xe máy( và xe đạp phụ thêm nếu có). Các xe máy xuống hầm bằng rams dốc bố trí ở hai đầu hồi của chung cư có độ dốc là 18%. Chung cư tổ chức bố trí lối gom rác ở tầng hầm, tạo giao thông thẳng thuận tiện từ phòng gom rác đến rams dốc. Tầng trệt: lối vào chính bố trí theo cạnh dài của tòa nhà, bao gồm hai lối vào chính khu vực xã hội hóa và hai lối vào trực tiếp sảnh thang máy của từng khối chung cư. Lối vào phụ bố trí theo cạnh ngắn của tòa nhà, tạo giao thông trực tiếp vào không gian xã hội hóa. Toàn bộ diện tích tầng trệt là 4328 m2 trong đó diện tích công cộng là 3882 m2 và 446 m2 là diện tích kỹ thuật. Không gian xã hội hóa có diện tích là 2.784 m2 được bố trí thành hai không gian nhỏ ở hai bên lõi kỹ thuật, tiết kiệm tối đa giao thông hành lang đến lõi trung tâm. Mỗi không gian xã hội hóa được bố trí hai lối vào chính và một lối vào phụ ở hai bên của tòa nhà. Tầng lầu 1: Chức năng chủ yếu là không gian sinh hoạt chung phục vụ cho toàn bộ số lượng sinh viên tại các tầng trên sinh hoạt và học tập, đón tiếp người nhà đến thăm. Toàn bộ diện tích tầng lầu 1 là 2201 m2 trong đó diện tích dành cho sinh hoạt chung là 1.865 m2 và 336 m2 là diện tích kỹ thuật. Ngoài ra lầu 1 còn được bố trí 1 sân thượng có diện tích là 203 m2. Không gian sinh hoạt chung được bố trí thành ba không gian nhỏ ở hai bên lõi kỹ thuật, tiết kiệm tối đa giao thông hành lang đến lõi trung tâm. Tầng lầu 2 đến lầu 11: chức năng chủ yếu là không gian ở của sinh viên. Mặt bằng được tổ hợp dựa trên modun chuẩn của phòng 8 sinh viên kết hợp lõi thang ở trung tâm và hành lang giữa. Phòng học tập sinh hoạt chung được bố trí ở lõi thang, tạo không gian hành lang ngắn nhất cho tất cả sinh viên trong cùng một tầng. Với mô hình mặt bằng có hành lang giữa và phòng ngủ, sinh hoạt bố trí ở hai bên tạo nên sự thông thoáng tối đa cho người sử dụng. Sân thượng: bao gồm mái che thang và phần sân được trồng cây xanh tạo cảnh quan cho khu ở. Giải pháp vật liệu hoàn thiện: Vật liệu hoàn thiện nền: Tầng hầm được hoàn thiện theo dạng bêtông xoa phẳng có dùng phụ gia tăng cứng bề mặt chống trơn trượt và chống bám dính dầu tại các vị trí để xe. Khu vệ sinh tầng hầm được hoàn thiện bằng gạch ceramic chống trơn trượt, cầu thang thoát hiểm được hoàn thiện bằng xi măng dầu xoa phẳng. Tầng trệt: Khu vực công cộng (không gian xã hội hóa) lát gạch bóng kính 600 x 600. Sảnh chính, sảnh thang và hành lang, bậc tam cấp lát đá granite. Khu vệ sinh tầng trệt lát gạch ceramic chống trơn trượt. Các tầng lầu :Khu vực công cộng (phòng sinh hoạt chung), sảnh thang, hành lang lát gạch bóng kính 600 x 600. Các phòng ngủ sinh viên lát gạch ceramic. Vệ sinh các phòng ngủ lát gạch ceramic chống trơn trượt. Cầu thang thoát hiểm được hoàn thiện bằng xi măng dầu xoa phẳng. Vật liệu hoàn thiện tường, vách, cửa đi, cửa sổ, trần: Tường bao ngoài toà nhà được ốp đá granite hoàn thiện ở tầng trệt, các tầng lầu được trát vữa sơn nước, mặt trong được trát vữa và sơn nước hoàn thiện. Tường ngăn các phòng ngủ sinh viên xây gạch trát vữa, hoàn thiện bằng sơn nước. Vách ngăn tầng trệt tùy khu vực, có thể bằng khung nhôm kính hoặc khung nhôm trát thạch cao hoàn thiện bằng sơn nước . Tường vệ sinh ốp gạch ceramic 400 x 400 cao 2400. Cửa đi và cửa vệ sinh sử dụng cửa nhôm kính. Cửa thoát hiểm sử dụng theo mẫu nhà sản xuất. Cửa sổ kính an toàn dày 8-10 ly bao khung nhôm hệ 30 x 100 bên ngoài, bên trong lắp khung bảo vệ bằng sắt hộp 20 x 20 khoảng cách 150 sơn trắng. Trần khu vực vệ sinh là trần thạch cao khung nổi đảm bảo thời gian thi công nhanh và tiện cho việc sửa chữa sau này. Các khu vực công cộng (không gian xã hội hóa) có nhu cầu cao về trang trí thì đóng trần thạch cao khung chìm. Vật liệu hoàn thiện mái: Mái đổ BTCT, phía trên đặt các panel rỗng cách nhiệt, hoàn thiện bằng gạch tàu chống thấm và chống nóng. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công trình: STT TẦNG DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG(M2) CHỈ TIÊU PHỤC VỤ TỔNG HỢP 2 MẪU Ở KTX CÔNG CỘNG ĐẬU XE KT PHỤC VỤ TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG SV SỐ CHỔ ĐẬU XE DT SỬ DỤNG CC (M2) DIỆN TÍCH (M2) SỐ LƯỢNG SV SỐ CHỔ ĐẬU XE 1 HẦM 3,960 368 4,328 1,584 8,656 3,168 2 TRỆT 3,882 446 4,328 2,784 8,656 3 LẦU 1 1,865 336 2,201 4,402 - 4 LẦU 2 1,536 118 629 2,283 384 4,566 768 5 LẦU 3 1,536 118 629 2,283 384 4,566 768 6 LẦU 4 1,536 118 629 2,283 384 4,566 768 7 LẦU 5 1,536 118 629 2,283 384 4,566 768 8 LẦU 6 1,536 118 629 2,283 384 4,566 768 9 LẦU 7 1,536 118 629 2,283 384 4,566 768 10 LẦU 8 1,536 118 629 2,283 384 4,566 768 11 LẦU 9 1,536 118 629 2,283 384 4,566 768 12 LẦU 10 1,536 118 629 2,283 384 4,566 768 13 LẦU 11 1,536 118 629 2,283 384 4,566 768 14 THƯỢNG 203 203 406 TỔNG CỘNG 15,360 6,927 3,960 7,643 33,890 3,840 1,584 2,784 67,780 7,680 3,168 Bảng khái toán kinh phí đầu tư công trình : Xem trong nội dung cuốn khái toán tổng mức đầu tư đính kèm CHUNG CƯ 12 TẦNG KTX D1, D2 MẪU 03 Tổng thể: Vị trí : Công trình chung cư D1, D2 nằm trong lô D thuộc khu B ký túc xá sinh viên– Đại học quốc gia TP.HCM , diện tích toàn lô D là 23.856 m², khu đất xây dựng công trình chung cư D1, D2 có tứ cận như sau : Phía Đông Bắc giáp công trình chung cư 12 tầng D5-D6. Phía Tây Bắc giáp công trình chung cư 12 tầng D3-D4. Phía Tây Nam giáp trục đường số 2 lộ giới 20m. Phía Đông Nam giáp trục đường số 3 lộ giới 17,5m. Giao thông khu đất: Công trình được bố trí lối vào chính nằm hướng Tây nam, tạo nên giao thông tiếp cận công trình trực tiếp từ trục đường số 2. Lối vào chính rộng 8m, dài khoảng 12m. Ngoài ra công trình còn có các lối vào phụ từ các đường nội bộ của khu đất tạo giao thông liên hệ giữa công trình và các công trình lân cận trong cùng khu đất. Các đường nội bộ trong khu đất gồm có đường giao thông bao quanh công trình rộng 4m, đường đi dạo trong các mảng công viên cây xanh rộng 1,5m . Cây xanh cảnh quan: Tổng thể công trình được bố trí các mảng cây xanh, công viên tạo cảnh quan đẹp,các đường đi dạo trong công viên cho sinh viên, ngoài ra công trình còn được bố trí 1 sân chung giữa chung cư D1 và D2 để phục vụ cho sinh viên của hai chung cư. Bảng cân bằng đất đai lô đất STT TÊN LÔ ĐẤT DIỆN TÍCH LÔ (M2) MẪU CÔNG TRÌNH DIỆN TÍCH XD CÔNG TRÌNH (M2) MẬT ĐỘ XÂY DỰNG (%) DT GT NỘI BỘ (M2) DT CÂY XANH TDTT (M2) TẦNG CAO DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG (M2) HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT SỐ PHÒNG KTX SỐ NGƯỜI PHỤC VỤ II KHU B 1 LÔ D 23,856 7,352 30.8% 8,695 7,809 67,887 2.85 920 7,360 D1 695 12 7,913 110 880 D2 695 12 7,913 110 880 D3-D4 1,634 12 18,171 220 1,760 D5-D6 4,328 12 33,890 480 3,840 Bố cục không gian kiến trúc: Công trình cao12 tầng, là một công trình kiến trúc có quy mô hoàn chỉnh được thiết kế nhằm phục vụ cho sinh viên thuộc ĐHQG TP.HCM. Chức năng chính yếu nhất của công trình là tổ chức không gian ở và sinh họat cho sinh viên.Kết hợp các không gian công cộng dịch vụ đi kèm phục vụ cho khu ở như : nhà

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docDự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên đại học quốc gia tphcm dự án đầu tư qg- hcm-06a.doc
Tài liệu liên quan