Giáo án các môn học khối lớp 3 - Tuần 7 - Trường tiểu học Đồn Xá

I. Mục tiêu :

 - Biết được kiểu so sánh mới: so sánh sự vật với con người.

 - Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái: tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái của bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường, trong bài tập làm văn cuối tuần 6.

II. Đồ dùng dạy học :

 - Viết sẵn các câu thơ trong bài tập 1 lên bảng.

 - Bảng phụ chia thành 2 cột và ghi: từ chỉ hoạt động/ từ chỉ trạng thái.

 

doc32 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 61 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn học khối lớp 3 - Tuần 7 - Trường tiểu học Đồn Xá, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngời chơi đứng thành vòng tròn, dang 2 tay, bàn tay trái ngửa ngón trỏ của bàn tay phải để lên lòng bàn tay trái của ngời bên cạnh. - Trởng trò hô “chanh” cả lớp hô theo “ chua” trong khi đó tay vẫn giữ nguyên vị trí nếu ai rút tay là thua. - Khen những bạn phản xạ nhanh C. Củng cố- dặn dò : - Về tập chơi trò chơi phản ứng nhanh. - Nhận xét, dặn dò - 2 em trả lời - Quan sát hình 1a, 1b và đọc mục bạn cần biết ở trang 28 SGK. + Khi ta chạm vào cốc nớc nóng lập tức rút tay lại. + Tủy sống đã điều khiển tay ta rút lại khi chạm vào vật nóng. + Hiện tợng tay vừa chạm vào vật nóng đã rút ngay lại là phản xạ. - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, mỗi nhóm 1 câu hỏi. - Lắng nghe . - Tủy sống - 1 em lên trớc lớp làm thí nghiệm nh SGK - Chân đó bật ra phía trớc - Thực hành thử phản xạ đầu gối theo nhóm - Thực hành chơi theo nhóm đôi + Chơi thử sau đó chơi thật - Bạn nào thua bị hát 1 bài hát - Nghe nhận xét Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2015 Toán LUYệN TậP I. Mục tiêu : Giúp học sinh: - Củng cố việc học thuộc và sử dụng bảng nhân 7 để làm tính, giải bài toán. - Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể . III. Các hoạt động dạy học : A. Kiểm tra bài cũ + Học sinh làm bài 2/31 + Gọi học sinh đọc thuộc bảng nhân 7 + Nhận xét B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài . 2) luyện tập, thực hành . *Bài 1: a. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Y/c học sinh cả lớp tự làm vào vở + Cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau b. Y/c học sinh tiếp tục làm phần b + Các em có nhận xét gì về kết quả, các thừa số, thứ tự các thừa số trong 2 phép nhân 7 x 2 và 2 x 7 ? + Vậy ta có 7 x 2 = 2 x 7 . + Tiến hành tơng tự để học sinh rút ra kết luận về các cặp tính còn lại . + Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích không thay đổi . *Bài 2: nêu yêu cầu bài? + Y/c học sinh nêu thứ tự thực hiện các phép tính của biểu thức . + Y/c học sinh tự làm bài . + Nhận xét, chữa bài *Bài3 : Gọi 1học sinh đọc đề bài + Y/c học sinh tự làm bài + Gọi học sinh nhận xét bài của bạn * Bài 4: Bài tập y/c chúng ta làm gì? + Y/c học sinh tự làm bài . + Nhận xét *Bài 5( HSKG): a) Yêu cầu học sinh đọc y/c của đề + Giáo viên viết dãy số lên bảng, yêu cầu cả lớp đọc và tìm đặc điểm của dãy số này? + Y/c học sinh tự làm bài + N/x, chữa bài b) HS tự làm C. Củng cố, dặn dò . + Đọc bảng nhân 7 ? + Nhận xét tiết học + 1 học sinh. + Gọi 4 học sinh. + Tính nhẩm + Làm bài và kiểm tra bài của bạn + 12 học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính, lớp nhận xét chữa bài + 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở, sau đó nhận xét và chữa bài . + Hai phép tính này cùng bằng 14. Có các thừa số giống nhau nhng thứ tự viết khác nhau . + Thực hiện yêu cầu bài + HS nhắc lại kết luận + 2 HS nêu + Thực hiện từ trái sang phải + 4 học sinh lên bảng làm bài,lớp làm vào vở + 2 HS đọc + 1 HS bảng, cả lớp làm vào vở : Số bông hoa cắm trong lọ hoa là: 7 x 5 = 35 (bông hoa) Đáp số : 35 bông hoa + Nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình + Viết phép nhân thích hợp vào chỗ trống + Thực hiện yêu cầu của GV + Học sinh đọc + Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trớc nó cộng với 7 . + Học sinh làm bài vào vở + 2 HS đọc ________________________________ Chính tả : TRậN BóNG DƯớI LòNG ĐƯờNG I. Mục tiêu : - Chép lại chính xác từ Một chiếc xích lô xin lỗi cụ trong bài Trận bóng dưới lòng đường. - Củng cố cách viết đoạn văn có câu đối thoại. - Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt tr / ch - Điền đúng và học thuộc 11 tên chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái. II. Đồ dùng dạy học : - Đoạn văn chép sẵn trên bảng. - Bài tập 2 , 3 vết sẵn trên bảng. III. Các hoạt động dạy - học : A. Kiểm tra bài cũ : - GV đọc cho HS viết các từ sau: nhà nghèo, ngoằn ngoèo, sóng biển.. - Gọi 3 HS đọc lại 27 chữ cái đã học. B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài . 2) Hớng dẫn viết chính tả . *Hớng dẫn chuẩn bị - GV đọc đoạn văn 1 lần sau đó yêu cầu HS đọc lại. - Vì sao Quang lại ân hận sau sự việc mình gây ra? - Sau đó Quang sẽ làm gì? - Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? - Những dấu câu nào đợc sử dụng trong đoạn văn trên? - Lời các nhân vật đợc viết nh thế nào? - GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng con, 3 HS viết bảng lớp. - Yêu cầu HS đọc lại các từ trên. - Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS. * Viết chính tả. * Soát lỗi * Chấm bài 5- 7 bài 3) Hướng dẫn làm bài tập chính tả . *Bài 2a a) Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm. - Chỉnh sửa, chốt lại lời giải đúng. *Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm. GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. - Gọi các nhóm khác bổ sung. - Chốt lại lời giải đúng. - Xoá từng cột chữ và cột tên chữ yêu cầu HS học thuộc và viết lại. - Yêu cầu HS viết lại vào vở. C. Củng cố - dặn dò . - Nhận xét tiết học. - 1 HS viết trên bảng lớp. Cả lớp viết vào giấy nháp. - 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo. - Vì cậu nhìn thấy cái lng còng của ông cụ giống ông nội mình. - Quang chạy theo chiếc xích lô và mếu máo xin lỗi cụ. - Các chữ đầu câu phải viết hoa, tên riêng phải viết hoa. - Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm than, dấu ba chấm. - Lời các nhân vật đợc viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. - HS viết xích lô, quá quắt, lng còng, - Đọc các từ trên bảng. - HS chép bài vào vở - HS soát - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - 1HS lên bảng, HS dới lớp làm vào nháp. - HS làm bài vào vở. Mình tròn, mũi nhọn Chẳng phải bò, trâu Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn. (Là cái bút mực) - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - HS tự làm bài trong nhóm. - HS nêu kết quả - HS đọc thuộc _____________________________ Anh văn ( GV chuyên dạy) Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2015 Toán GấP MộT Số LÊN NHIềU LầN I. Mục tiêu : Giúp học sinh: - Biết thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần (bằng cách nhân số đó với số lần). - Phân biệt nhiều hơn 1 số đơn vị với gấp lên 1 số lần . III. Các hoạt động dạy - học : A. Kiểm tra bài cũ: + Gọi làm bài 3/32 + Gọi học sinh đọc thuộc bảng nhân 7 . + Nhận xét B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài 2) HD thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần: + Giáo viên nêu bài toán SGK . + HD h/s tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng . +Vẽ đoạn thẳng AB dài 2 cm, coi đây là 1 phần + Đọan thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn AB, mà đọan thẳng AB là 1 phần, vậy đoạn thẳng CD là mấy phần như thế ? Lưu ý vẽ hai đọan thẳng có hai đầu thẳng nhau (đầu A và đầu C thẳng cột) để tiện cho việc so sánh giữa hai đoạn thẳng . + Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tìm độ dài đoạn thẳng CD + Hai cách tính trên đều đúng, tuy nhiên tổng 2 + 2 + 2 có thể chuyển thành phép nhân 2 x 3. Mà 2 chính là độ dài đoạn thẳng AB. Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần đoạn thẳng AB, ta lấy độ dài đoạn thẳng AB nhân với số lần là nhân với 3 + Y/c học sinh viết lời giải của bài tóan . + Bài toán trên được gọi là bài toán về gấp 1 số lên nhiều lần + Muốn gấp 2 cm lên 4 lần ta làm như thế nào? + Vậy muốn gấp 1 số lên 1 số lần ta làm như thế nào? 3) Luyện tập – thực hành : *Bài 1: Gọi 1 học sinh đọc đề bài + Năm nay em lên mấy tuổi ? + Tuổi chị như thế nào so với tuổi em? + Bài toán yêu cầu tìm gì? + Bài toán thuộc dạng toán gì? + Y/c học sinh tự làm bài + Chữa bài + Củng cố bài toán gấp một số lên nhiều lần * Bài 2: Y/c học sinh đọc đề toán + Học sinh tự vẽ sơ đồ và giải , GV kèm HSY + Chữa bài *Bài 3 ( dòng2) : Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ? + Y/c học sinh đọc nội dung của cột đầu tiên + Muốn tìm 1 số nhiều hơn số đã cho 1 số đơn vị ta làm nh thế nào? + Muốn tìm 1 số gấp số đã cho 1 số lần ta làm nh thế nào? + Y/c học sinh tự làm vào vở + Chữa bà - HS KG làm dòng 3 C. Củng cố, dặn dò: + Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào ? + Nhận xét giờ học + 1 học sinh. + 2 học sinh. + Nghe hướng dẫn và vẽ vào vở + HS vẽ +3 phần như thế + Độ dài đoạn thẳng CD 2 + 2 + 2 = 6 cm 2 x 3 = 6 cm + Học sinh viết vào vở - HS nghe . + Lấy 2 x 4 = 8 (cm) + Ta lấy số đó nhân với số lần + 1 HS đọc + 6 tuổi + Tuổi chị gấp 2 lần tuổi em + Tìm tuổi chị + Gấp 1 số lên nhiều lần + 1 học sinh lên bảng, HS cả lớp làm vào vở +1 HS đọc + 1 h/s lên bảng, cả lớp làm vào vở Số quả cam mẹ hái được là: 7 x 5 = 35 (quả) Đáp số: 35 quả - Viết số thích hợp vào ô trống(theo mẫu) - HS đọc + Ta lấy số đó cộng với phần hơn + lấy số đó nhân với số lần + Làm vở - HS nêu Tập đọc BậN I. Mục tiêu : 1. Đọc thành tiếng - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: lịch, làm lửa, cấy lúa - Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Đọc trôi chảy được toàn bài, bớc đầu biết đọc với giọng vui vẻ, khẩn trương. 2. Đọc hiểu - Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh trong bài: sông Hồng, vào mùa, đánh thù - Hiểu nội dung và ý nghĩ của bài thơ: Bài thơ cho ta thấy mọi người, mọi vật đều bận rộn để làm những công việc có ích cho đời, đem những niềm vui nhỏ góp vào niềm vui chung của cuộc sống. 3. Học thuộc lòng một số câu thơ, với HSKG học thuộc cả bài thơ. * GD KNS : Tự nhận thức ; Lắng nghe tích cực . II. Đồ dùng dạy học : - Tranh SGK minh hoạ bài tập đọc . - Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học : A. Kiểm tra bài cũ : - Đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Trận bóng dới lòng đường. B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài . - Em hãy kể về công việc của 1 số người, một số vật xung quanh mà em biết. + Giới thiệu bài. 2) Luyện đọc . *Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng vui tơi, khẩn trương. * HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ . + Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn( theo mục tiêu) + Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ trước lớp. (Đọc 2 lợt) - Giải nghĩa từ khó: + Sông Hồng là con sông lớn nhất miền Bắc nước ta, Nước sông có nhiều phù sa nên có màu đỏ, vì thế gọi là sông Hồng. + HS đọc chú giải từ: vào mùa, đánh thù. - Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp vòng 2, mỗi HS đọc 1 đoạn. + Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - Tổ chức thi đọc giữa các nhóm. + Đọc đồng thanh cả bài 3) Hớng dẫn tìm hiểu bài . - GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trớc lớp. + Mọi ngời, mọi vật xung quanh em bé đều bận những việc gì? + Bé bận những việc gì? + Vì sao mọi người, mọi vật đều bận mà vui? 4) Học thuộc lòng bài thơ . - Hớng dẫn HS học thuộc một số câu thơ trong bài thơ (tiến hành nh các tiết trớc) . HSKG đọc thuộc lòng cả bài thơ - Tổ chức thi đọc thuộc lòng một số câu hoặc cả bài thơ - Tuyên dơng các HS học thuộc lòng tốt. C. Củng cố dặn dò : - Em đã làm đợc những việc gì để góp vào niềm vui chung của cuộc sống? - Tổng kết bài học. Dặn dò HS học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau. - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - 2 đến 3 HS kể. - Nghe GV giới thiệu bài. - Theo dõi GV đọc mẫu. - Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài. Luyện đọc từ khó . - Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV: - Mỗi HS đọc 1 khổ thơ trước lớp. Chú ý ngắt giọng đúng: + Từ đầu đến Bận ngủ bận chơi: nhịp 2/2. + Hai câu nhịp 1/3: Bận/ tập khóc cười Bận/ nhìn ánh sáng.// + Khổ thơ cuối nghỉ ở cuối mỗi dòng thơ - Quan sát tranh ảnh và nghe giới thiệu. - Đọc chú giải trong SGK. - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK. - Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm. - 3 nhóm thi đọc tiếp nối. - HS đọc - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS chỉ cần nêu 1 ý: Trời thu bận xanh/ Sông Hồng bận chảy; Xe bận chạy; Lịch bận tính ngày - Bé bận bú, bận ngủ, bận chơi, bận tập khóc cười, bận nhìn ánh sáng. - HS tự do phát biểu ý kiến: - HS đọc thuộc - Thi đọc thuộc lòng. - HS nêu _______________________________ Luyện từ và câu ÔN Về Từ CHỉ HOạT ĐộNG, TRạNG THáI . SO SáNH I. Mục tiêu : - Biết được kiểu so sánh mới: so sánh sự vật với con người. - Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái: tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái của bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường, trong bài tập làm văn cuối tuần 6. II. Đồ dùng dạy học : - Viết sẵn các câu thơ trong bài tập 1 lên bảng. - Bảng phụ chia thành 2 cột và ghi: từ chỉ hoạt động/ từ chỉ trạng thái. III. Các hoạt động dạy học : A. Kiểm tra bài cũ : + Thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau: a) Bạn Ngọc bạn Lan và tôi cùng học lớp 3D. b) Tùng là HS giỏi lễ phép và biết đoàn kết với bạn bè. - Chữa bài, nhận xét B. Bài mới : 1) Giới thiệu bài . 2) Hướng dẫn làm bài tập . *Bài 1 - Gọi HS đọc đề bài . - Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài. - Chữa bài *Bài 2 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ đợc kể lại ở đoạn truyện nào? - Vậy muốn tìm các từ chỉ hoạt động chơi bóng của bạn nhỏ chúng ta cần đọc kĩ đoạn 1 đoạn 2 của bài. - Yêu cầu HS tìm các từ chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ theo yêu cầu. - Yêu cầu HS đọc và nhận xét các từ bạn tìm đợc trên bảng. - Kết luận về lời giải đúng. - Tiến hành tơng tự với phần b). C. Củng cố - dặn dò . - Nhận xét tiết học - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp. - Nghe GV giới thiệu bài. - 1 HS đọc toàn bộ đề bài trước lớp, HS thứ 2 đọc lại các câu thơ của bài. - 4 HS lên bảng làm bài (gạch chân dưới các hình ảnh so sánh) mỗi HS làm 1 phần. HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập. a) Trẻ em như búp trên cành. b) Ngôi nhà như trẻ nhỏ. c) Cây pơ-mu im như người lính canh. d) Bà như quả ngọt chín rồi. - 2 HS đọc đề bài , cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc lại đoạn 1 và đoạn 2 của bài Trận bóng dới lòng đờng. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. - Một số HS nhận xét. - Các từ chỉ hoạt động chơi bóng là: cớp bóng, bấm bóng, dẫn bóng, chuyền bóng, dốc bóng, sút bóng, chơi bóng. - Các từ chỉ thái độ của Quang và các bạn khi vô tình gây tai nạn cho cụ già là: hoảng sợ, sợ tái ngời. ___________________________________ Tự nhiên và xã hội : HOạT động THầN KINH ( T2). I. Mục tiêu: - Học sinh biết vai trò của não trong việc điểu khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người. - HS KG nêu một vài ví dụ cho thấy não điều khiển, phối hợp với mọi hoạt động của cơ thể. II. Đồ dùng : - Các hình trong SGK/30;31. III. Các hoạt động dạy - học: A. Kiểm tra bài cũ: - Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào vật nóng? - Nhận xét. B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài . 2) Hoạt động 1: Làm việc với SGK. Bớc 1. Làm việc theo nhóm. + Dựa vào phân tích hoạt động phản xạ “rụt tay lại khi chạm vào cốc nớc nóng” ở tiết học trớc. Giáo viên nêu câu hỏi. - Khi bất ngờ giẫm phải đinh, Nam đã có phản ứng như thế nào? Hoạt động này do não hay tuỷ sống trực tiếp điều khiển? - Sau khi đã rút đinh ra khỏi dép, Nam vứt chiếc đinh đó vào đâu? Việc làm đó có tác dụng gì? - Theo bạn, não hay tuỷ sống đã điều khiển hoạt động suy nghĩ và khiến Nam ra quyết định là không vứt đinh ra đờng? Bớc 2. Làm việc cả lớp. + Mỗi nhóm chỉ trình bày 1 câu hỏi. + Giáo viên kết luận: SGV/49. - HS KG lấy ví dụ cho thấy não điều khiển , phối hợp mọi hoạt động của cơ thể . * Hoạt động 2:Thảo luận. Bớc 1. Làm việc cá nhân. Bớc 2. Làm việc theo cặp. Bớc 3: Làm việc cả lớp. - Theo các em, bộ phận nào của cơ quan thần kinh giúp chúng ta học và ghi nhớ những điều đã học? - Vai trò của não trong h/đ thần kinh là gì? - Kết luận: Não không chỉ điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể mà còn giúp chúng ta học và ghi nhớ. C. Củng cố & dặn dò: + Giáo viên chốt nội dung: 2 học sinh nhắc lại mục “bạn cần biết” SGK/30. + Nhận xét tiết học. - 1 HS lên bảng + Hoạt động theo nhóm. + Các nhóm trưởng điểu khiển các bạn quan sát hình 1/ SGK/30. + Co chân lại, rút đinh ra - tuỷ sống trực tiếp điều khiển. + Thùng rác giúp người đi đờng không giẫm phải đinh giống Nam. + Não điều khiển hoạt động suy nghĩ và khiến Nam ra quyết định không vứt đinh ra đờng. + Các nhóm khác bổ sung. + Vài học sinh đọc lại mục “bạn cần biết” SGK/30. - HS nêu + Học sinh đọc ví dụ về hoạt động viết chính tả ở hình 2/SGK/31. + 2 học sinh quay mặt nhau lần lợt nói với nhau về kết quả làm việc. + Góp ý bổ sung cho nhau để cùng hoàn thiện những VD mới của nhóm + Một số học sinh xung phong trình bày trớc lớp ví dụ cá nhân. + Học sinh phát biểu. Thứ năm ngày 22 tháng 10 năm 2015 Toán : LUYệN TậP I. Mục tiêu : Giúp học sinh: - Củng cố và vận dụng về gấp 1 số lên nhiều lần và về nhân số có hai chữ số với số có hai chữ số . III. Các hoạt động dạy - học : A. Kiểm tra bài cũ: ? Muốn gấp một số lên nhièu lần ta làm thế nào ? B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài . 2) Luyện tập . *Bài 1(cột 1,2) : 1 h/s nêu y/c của bài . + Y/c học sinh nêu cách thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần và làm bài + Chữa bài + HS KG làm cột 3 *Bài 2( cột 1,2,3) : Nêu yêu cầu ? + Y/c học sinh tự làm bài + Chữa bài + HS KG làm cột 4,5 * Bài 3 : Gọi học sinh đọc đề bài + GV giúp HS phân tích đề bài + Y/c học sinh xác định dạng toán, sau đó tự vẽ sơ đồ và giải bài toán , G kèm HS Y + Chữa bài *Bài 4 ( phần a,b): + Y/c học sinh vẽ đoạn thẳng AB dài 6cm + Y/c học sinh đọc phần b . + Muốn vẽ được đoạn thẳng CD chúng ta phải biết được điều gì? + Hãy tính độ dài của đoạn thẳng CD + Y/c học sinh vẽ đoạn thẳng CD . - HS KG làm phần c C. Củng cố, dặn dò . + Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào ? + Nhận xét tiết học + 1 học sinh lên bảng + 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở + 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau + Tính + 3 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở + 2 h/s ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau, chữa bài và nêu rõ cách làm . + 1 HS đọc + Phân tích đề bài + HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở Số bạn nữ của buổi tập múa là: 6 x 3 = 18 (bạn) Đáp số: 18 bạn + 1 học sinh đọc y/c của bài + Học sinh vẽ vào vở + 2 HS đọc + Biết độ dài của đoạn thẳng CD - 6 x 2 = 12 (cm)) + Học sinh vẽ đoạn thẳng CD + HS nêu _______________________________ Chính tả : BậN I. Mục tiêu : - Nghe và viết đúng đoạn từ Cô bận cấy lúa Góp vào đời chung trong bài thơ Bận. - Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt en / oen, tr / ch - Trình bày đẹp bài thơ. II. Các hoạt động dạy -học : A. Kiểm tra bài cũ : - Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết các từ sau: tròn trĩnh, chảo rán, giò chả, trôi nổi. - Gọi 3 HS đọc lại bảng chữ cái. - Nhận xét B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài . 2) Hớng dẫn viết chính tả . *Hớng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc đoạn thơ 1 lần - Bé bận làm gì? - Vì sao tuy bận nhng ai cũng vui? - Đoạn thơ viết theo thể thơ gì? - Đoạn thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy dòng thơ? - Trong đoạn thơ những từ nào phải viết hoa? - Tên bài và chữ đầu câu viết nh thế nào cho đẹp? - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm đợc. * Viết chính tả * Soát lỗi * Chấm bài 3) Hớng dẫn làm bài tập chính tả. *Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm. - N/x, chỉnh sửa, chốt lại lời giải đúng. *Bài 3a a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Y/c HS làm bài theo nhóm . - Yêu cầu các nhóm đọc bài làm. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. C. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học . - 3 HS viết trên bảng lớp. Cả lớp viết vào giấy nháp. - 3 HS đọc 38 chữ cái trong bảng chữ cái. - Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại. - Bé bận bú, bận chơi, bận khóc, bận cời, bận nhìn ánh sáng. - Vì mỗi việc làm đều làm cho cuộc đời chung vui hơn. - Đoạn thơ viết theo thể thơ 4 chữ. - Đoạn thơ có 2 khổ, có 14 dòng thơ, khổ cuối có 8 dòng thơ. - Những chữ đầu câu phải viết hoa. - Tên bài viết lùi vào 4 ô, chữ đầu câu viết lùi vào 2 ô. - cấy lúa, khóc cời. - 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp. - HS viết - HS soát - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào nháp. - HS làm bài vào vở: nhanh nhẹn, nhoẻn miệng cời, sắt hoen rỉ, hèn nhát. - Đọc yêu cầu trong SGK. - HS tự làm trong nhóm. - Nhóm khác bổ sung . - Làm bài vào vở. + trung: trung thành, trung kiên, trung bình, tập trung, trung dũng, kiên trung + chung: chung thuỷ, chung chung, chung sức, chung sống, của chung + trai: con trai, ngọc trai, gái trai + chai: cái chai, chai tay, chai lọ + trống: cái trống, trống trải, gà trống, trống rỗng, trống trơn + chống: chống chọi, chèo chống, chống đỡ ________________________________ Thủ công Gấp, cắt dán bông hoa I. Mục tiêu: - Học sinh biết ứng dụng cách gấp, cắt ngôi sao năm cánh để cắt đợc bông hoa 5 cánh. Biết cách gấp, cắt, dán bông hoa 4 cánh, 8 cánh. - Gấp, cắt, dán đợc bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh đúng quy trình kỹ thuật. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu các bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh đợc gấp, cắt từ giấy màu. - Giấy thủ công các màu, giấy trắng làm nền, kéo, hồ dán. III. Các hoạt động dạy - học : A. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra ĐDHT học sinh. B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài 2) Hoạt động 1. Hớng dẫn HS quan sát. + GV giới thiệu mẫu một số bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh (cắt bằng giấy màu). - Các bông hoa có màu sắc nh thế nào? - Các cánh hoa của bông hoa có giống nhau không? - Khoảng cách giữa những cánh hoa nh thế nào? + GV nêu câu hỏi và gợi ý để HS quan sát trả lời về gấp, cắt bông hoa 5 cánh trên cơ sở nhớ bài học trớc- áp dụng cách gấp ngôi sao để gấp bông hoa 5 cánh. - Muốn gấp bông hoa 4 cánh ta làm nh thế nào? (8 cánh làm nh thế nào?). + GV: Trong thực tế cuộc sống có rất nhiều loại hoa. Màu sắc, hình dạng số cánh hoa của các loại hoa rất đa dạng (hoa hồng, huệ, lan, rau muống, thiên lý ...) 3) Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu.( theo hớng dẫn SGV) Bước 1. Gấp, cắt bông hoa 5 cánh. Bước 2.Gấp, cắt bông hoa 4 cánh, 8 cánh. Bước 3: Dán hình các bông hoa. + Giáo viên gọi 1 vài học sinh thực hiện lại thao tác gấp, cắt bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh. + Sau đó tổ chức cho học sinh tập gấp, cắt bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh C. Củng cố & dặn dò: + Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị tiết sau thực hành trên giấy thủ công. + HS quan sát mẫu và nêu nhận xét. + màu hồng, đỏ, vàng.GV + giống nhau. + bằng nhau. + Phải gấp tờ giấy ban đầu làm 4 phần để cắt đợc bông hoa 4 cánh, gấp tờ giấy làm 8 phần để gấp bông hoa 8 cánh. + Học sinh quan sát, theo dõi hớng dẫn và thao tác mẫu của giáo viên. + 3 học sinh lên bảng thực hiện thao tác gấp, cắt . + HS thực hiện ( giấy nháp). Ký duyệt ngày tháng 10 năm 2015 Thứ sáu ngày 23 tháng 10 năm 2015 Toán : BảNG CHIA 7 I. Mục tiêu : Giúp học sinh: - Lập bảng chia 7 dựa vào bảng nhân 7. - Thực hành chia cho 7. - áp dụng bảng chia 7 để giải bài toán có liên quan . II. Đồ dùng dạy học : - Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn . III. Các hoạt động dạy - học : A. Kiểm tra bài cũ : + Gọi 2 học sinh đọc thuộc bảng nhân 7 + Nhận xét B. Bài mới: 1) Giới thiệu bài . 2) Lập bảng chia 7 . + Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 7 chấm tròn và hỏi: Lấy 1 tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy 7 đợc lấy 1 lần đợc mấy? + Hãy viết phép tính tương ứng? + Trên tất cả các tấm bìa có 7 chấm tròn. Hỏi có bao nhiêu tấm bìa? + Hãy nêu phép tính để tìm số bìa? + Vậy 7 chia 7 đợc mấy? + Giáo viên viết lên bảng 7 : 7 = 1 + Gắn lên bảng 2 tấm bìa và nêu mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Hai tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn ? + Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có trong cả hai tấm bìa? + Tại sao em lại lập đợc phép tính này? + Trên tất cả các tấm bìa có 14 chấm tròn biết mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa? + Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa? + Vậy 14 chia 7 được mấy lần? + Viết lên bảng phép tính 14 : 7 = 2 + Dựa vào đâu có thể lập đợc các phép chia đó? + Tiến hành lập các phép nhân còn lại + Giáo viên chỉ vào bảng chia 7 và nói : đây là bảng chia 7. + Các phép chia đều có số chia là mấy ? + Thương là những số nào? + Y/c học sinh học lòng thuộc bảng chia 7 theo cách che dần kết quả hoặc SBC,SC + HS xung phong đọc thuộc bảng chia 7 3) Luyện tập - thực hành . *Bài 1: Bài tập y/c chúng ta làm gì ? + Y/c học sinh suy nghĩ tự làm bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau . + Nhận xét bài của học sinh. + Đọc bảng chia 7 * Bài 2 : Gọi 1 học sinh nêu y/c của bài . + Y/c học sinh tự làm bài . + Y/c học sinh nhận xét bài của bạn + Khi đã biết 7 x 5 = 35, có thể ghi ngay kết quả 35 : 7 và 35 : 5 đợc không, vì sao ? + Y/c h/s giải tương tự phần còn lại . + Nhận xét, chữa bài * Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề bài . + Y/c học sinh suy nghĩ và giải toán, GV kèm HSY + Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh. * Bài 4: Gọi 1 học sinh đọc đề bài + Y/c học sinh tự giải vào vở + Nhận xét, chữa bài + So sánh bài làm của bài 3 và 4? C. Củng cố, dặn dò: + Gọi HS đọc bảng nhân7? + Nhận xét tiết học + 2 học sinh lên bảng + Học sinh quan sát và trả lời + Đợc 7 + 7 x 1 = 7 + 1 tấm bìa . + 7 : 7 = 1(tấm bìa) + 1 + HS đọc + Hai tấm bìa có 14 chấm tròn. + 7 x 2 = 14 + Học sinh qu

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 7 Lop 3_12416412.doc
Tài liệu liên quan