Giáo án các môn học khối lớp 3 - Tuần học 26

I. MỤC TIÊU:

- Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột.

 - Biết cách đọc các số liệu của 1 bảng. Biết cách phân tích các số liệu của một bảng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

 Bảng thống kê số con của 3 gia đình (SGK). ở bảng phụ

III. CÁC HĐ DẠY- HỌC :

 

doc24 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 32 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn học khối lớp 3 - Tuần học 26, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
chéo vở và chữa bài - chốt lại ý kiến đúng. Bài 2 ( giảm tải) nếu còn thời gian thì làm GV thay đề bài ra bảng phụ cho phù hợp: Dãy CN của tháng 2-2013 là: 2; 9; 16; 23 a. Tháng 2- 2013 có mấy ngày chủ nhật? b. Chủ nhật đầu tiên là ngày nào? c. Ngày 16 là chủ nhật thứ mấy của tháng? Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu 2HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở. - chấm vở một số em, nhận xét chữa bài. Bài 4: ( giảm tải) Dành cho HS khá(giỏi) 3) Củng cố - dặn dò:2’ - Nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà xem lại các BT đã làm, ghi nhớ. - 1 em lên bảng làm bài tập 4. - Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Lắng nghe - Quan sát và tìm hiểu nội dung bức tranh. - Cho biết số đo chiều cao của các bạn : Anh, Phong, Ngân và Minh - Một em đọc và một em ghi các số đo chiều cao : 122cm ; 130 cm ; 127 cm ; 118 cm HS lắng nghe + Số 122 cm số thứ nhất trong dãy, số 130 cm là số thứ hai,... + Dãy số liệu trên có 4 số. - Một em ghi tên các bạn theo thứ tự số đo để có : Anh ; Phong ; Ngân ; Minh. - Một em nhìn danh sách đọc lại chiều cao của từng bạn. - Một em đọc y/c của bài.- Lớp làm vào vở. - Một em lên bảng viết dãy số liệu về thứ tự số đo chiều cao của 4 bạn, cả lớp bổ sung. Dũng : 129cm ; Hà : 132cm ; Hùng : 125 cm ; Quân : 135 cm. - 1 HS đọc đề bài trên bảng phụ- lớp đọcthầm 1 số HS trả lời : a. Tháng 2- 2013 có 4 chủ nhật b. Chủ nhật đầu tiên là ngày 2. c. Ngày 16 là chủ nhật thứ 3 của tháng. -1HS đọc y/c BT.-HS Cả lớp làm vào vở. - 2 học sinh lên bảng giải. Cả lớp bổ sung. a/ Theo thứ tự từ bé đến lớn : 35 kg ; 40 kg ; 45 kg ; 50 kg ; 60 kg b/ Theo thứ tự từ lớn đến bé : 60 kg ; 50 kg ; 45 kg ; 40 kg ; 35 kg. a. Dãy trên có tất cả 9 số.Số 25 là số thứ 5 trong dãy. b. Số thứ 3 trong dãy là: 15; 15 lớn hơn số thứ nhất trong dãy : 15 – 5 = 10 (đ. Vị) c. Số thứ hai lớn hơn số thứ nhất trong dãy. - Vài học sinh nhắc lại nội dung bài. - HS lắng nghe, thực hiện CHÍNH TẢ: TUẦN 26 Nghe – viết: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I/ Mục tiêu: - Rèn kĩ năng viết chính tả : Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT (2) a/b. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở. II/ Chuẩn bị:GV- Ba tờ phiếu viết nội dung BT2a. III/ Hoạt động dạy - học: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Kiểm tra bài cũ:3’- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ có vần ưc/ưt. - GV đánh giá- n.xÐt 2. Bài mới:1’a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn nghe viết :20’ - Đọc đoạn chính tả 1 lần: - Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm. - Sau khi về trời Chử Đồng Tử còn giúp dân làm gì? -ND làm gì để tỏ lòng biết ơn ông? - Bài chính tả gồm mấy đoạn? mấy câu? - Khi viết hết đoạn ta viết thế nào? + Những chữ nào trong bài viết hoa? - Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con. * Đọc cho học sinh viết bài vào vở. * Chấm, chữa bài. c/ Hướng dẫn làm bài tập .8’ Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Mời 3HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả. - Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Mời HS đọc lại kết quả. - Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng. 3) Củng cố - dặn dò:3’ - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai. - 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt. - Cả lớp viết vào bảng con. - Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài - Lớp lắng nghe giáo viên đọc. - 2 học sinh đọc lại bà-Cả lớp đọc thầm - Ông hiển linh giúp dân đánh giặc. ND lập bàn thờ, làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông. ...2 đoạn, 3 câu. Ta chấm xuống dòng, viết lùi vào 1 ô + Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ, tên riêng của người. - Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Chử Đồng Tử, Tiên Dung,.. - Cả lớp nghe và viết bài vào vở. - Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì. - 2 em đọc yêu cầu bài. - Học sinh làm bài. - 3HS lên bảng thi làm bài. Thứ tự từ cần điền: Giấy, giản dị,giống, rực rỡ, giấy, rải, gió. 1 HS đọc lại k.quả đúng. HS làm vào vở - HS lắng nghe, thực hiện. Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2018 TẬP ĐỌC RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I/ Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.. Chú ý đọc đúng: bập bùng, trống ếch, mâm cỗ, trong suốt, ... -Hiểu được nội dung bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm hội rước đèn.Trong cuộc vui ngày tết trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau. (TL CH trong SGK). II/ Chuẩn bị : GV- Tranh minh họa bài đọc trong SGK, tranh ảnh về ngày hội trung thu. III /Hoạt động dạy-học: HĐ của gv HĐ của hs 1. Kiểm tra bài cũ:3’ Y/c HS đọc đoạn 3,4 bài “ Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử” và TLCH 4,5sgk - GV đánh giá- n.xÐt 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài :1’ b) Luyện đọc: 10’ * Đọc diễn cảm toàn bài. * HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Y/c HS đọc từng câu+ luyện phát âm - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:8’ - Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và TLCH: + Mâm cỗ trung thu của Tâm được bày ntn ? + Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp ? - Y/c lớp đọc thầm những câu cuối + Những chi tiết nào cho biết Tâm và Hà rước đèn rất vui ? - 2 hs nêu nội dung và ý nghĩa của bài? - Tổng kết nội dung bài. d) Luyện đọc lại :10’ - Mời một em khá giỏi đọc lại toàn bài. - Hướng dẫn đọc đúng một số câu. - Yêu cầu 3 - 4 học sinh thi đọc đoạn 1. - Mời hai học sinh thi đọc cả bài - Nhận xét đánh giá, bình chọn em đọc hay. 3. Củng cố - Dặn dò: - Gọi 2 học sinh nêu nội dung bài. - Giáo viên nhận xét đánh giá. 2 HS đọc đoạn 3,4 bài “ Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử” và TLCH 4,5sgk - Lớp n. xét. - Cả lớp theo dõi. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. - Nối tiếp nhau đọc từng câu. - Luyện đọc các từ khó. - Nối tiếp nhau đọc 2 đoạn trong bài. - Đọc chú giải. - Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm. - Lớp đọc đồng thanh cả bài. - Lớp đọc thầm cả bài trả lời: - 1 quả bưởi có khía thành 8 cánh hoa,mỗi cánh cài 1 quả ổi chín,để bên cạnh 1nair chuối ngự và bó mía tím,Tâm còn mang cả đồ chơi của mình bày lên mâm cỗ. -Làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong suốt, ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc.Trên đính ngôi sao cắm ba lá cờ con. - 2 bạn luôn đi cạnh nhau, mắt ko rời khỏi chiếc đèn, 2 bạn thay nhau cầm chiếc đèn, có những lúc cả 2 lại cầm chung chiếc đèn và reo “ Tùng tùng tùng, dinh dinh” HS nêu ND bài 1-2 em nhắc lại ND bài( như mục I ND) Lắng nghe - Lớp luyện đọc theo hướng dẫn của GV. - Lần lượt từng em thi đọc đoạn văn. - Hai bạn thi đọc lại cả bài - Lắng nghe để bình chọn bạn đọc hay nhất. 2 em nêu nội dung bài. HS lắng nghe TOÁN LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (Tiếp) I. MỤC TIÊU: - Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột. - Biết cách đọc các số liệu của 1 bảng. Biết cách phân tích các số liệu của một bảng. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Bảng thống kê số con của 3 gia đình (SGK). ở bảng phụ III. CÁC HĐ DẠY- HỌC : HĐ của thầy HĐ của trò 1. Bài cũ: 3’y/c 1 HS làm lại BT1 - GV đánh giá- n.xÐt 2. Bài mới: GTB.1’ HĐ1: Làm quen với thống kê số liệu:10’ - GV treo bảng hỏi: Bức tranh nói về điều gì? - GV HD HS đọc số liệu trong bảng. HĐ2: Thực hành:20’ Bài1: Dưới đây là bảng thống kê số HS của các lớp 3 ở 1 trường tiểu học: Bài2: Bài 3: HS khá-giỏi trả lời. + Chấm bài, nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. HS thực hiện y/c của GV Lắng nghe Bức tranh cho biết số con của 3 gia đình: Cô Mai, cô Lan, cô Hồng. - HS đọc số liệu trong bảng: GĐ cô Mai có 2 con, GĐ cô Lan có 1 con, GĐ cô Hồng có 2 con. + HS đọc miệng, lớp nhận xét. -Lớp 3B có 13HS giỏi. Lớp 3D có 15HS giỏi -Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A 7 HS giỏi. - Lớp 3C có nhiều HS giỏi nhất. Lớp 3B có ít HS giỏi nhất. + Nêu miệng, lớp nhận xét. a. Lớp 3C trồng được nhiều cây nhất.lớp 3D trông ít cây nhất. b. Lớp 3A và 3C trồng được 85 cây. c. lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3A 12 cây và nhiều lớp 3B 15 cây. - 1 HS khá(giỏi) trả lời. - Tháng 2 cửa hàng bán được 1040m vải trắng, 1140m vải hoa. - Tháng 3m vải hoa bán nhiều hơn vải trắng 100m. - HS lắng nghe Thứ năm ngày 15 tháng 3 năm 2018 TOÁN LUYỆN TẬP IMỤC TIÊU: -Biết đọc, phân tích và xử lí số liệu của 1 dãy và bảng số liệu. -Rèn kỹ năng thực hành và vận dụng vào thực tế. II. CHUẨN BỊ Bảng phụ III.CÁC HĐ DẠY- HỌC : HĐ của thầy HĐ của trò A. Bài cũ: Yêu cầu HS nêu bài tập 3. - GV đánh giá- n.xÐt B. Bài mới: 1. GTB: Nêu MĐYC tiết học 2. HD học sinh làm bài tập. - Giúp HS hiểu nội dung BT. - Giúp một số em làm bài.- Chấm bài. Bài 1: GV treo bảng phụ kẻ BT1 Gọi HS nêu y/c BT- y/c HS tự làm BT 1 số em tiếp nối lên bảng làm ( mỗi em 1 cột) Bài 2: GV treo bảng phụ kẻ BT1 Gọi HS nêu y/c BT- chia 5 nhóm y/c HS tự làm BT theo nhóm Bài 3: Gọi HS nêu y/c BT- y/c HS tự làm BT, 1 số em tiếp nối lên bảng làm BT Bài 4*: Gọi HS nêu y/c BT- y/c 1 số HS khá(giỏi) làm bài (Bảng phụ) + Nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về làm lại BT4, Nắm vững cách lập bảng. - HS thực hiện y/c của GV - HS lắng nghe - Nêu yêu cầu BT. - Làm bài vào vở. - 1 số HS nêu miệng, lớp nhận xét. Năm 2001 2002 2003 Số thóc 4200kg 3500kg 5400kg - HS tự làm BT - HS làm BT theo nhóm ,đại diện nhóm trình bày k.quả- nhoma khác theo dõi n.xét. Bài giải Năm 2003 bản Na trồng được tất cả số cây là: 2540 + 2515 = 5055 (cây) Đáp số: 5055 cây -1số HS lên bảng khoanh vào câu trả lời đúng. Dãy số trên có 9 số Số thứ tư trong dãy là : 60 1 số HS khá(giỏi) tieps nối lên bảng làm bài. Văn nghệ Kể chuyện Cờ vua Nhất 3 2 1 Nhì 0 1 2 Ba 2 4 0 - HS lắng nghe, thực hiện LUYỆN TỪ VÀ CÂU TUẦN 26 I. MỤC TIÊU: - Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội, tìm được 1 số từ ngữ về chủ điểm lễ hội. -Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu. (HS khá giỏi làm được toàn bộ BT 3) -Giáo dục các em yêu những phong tục tập quán tốt đẹp ở nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: GV- 3 tờ phiếu viết nội dung BT 1.Bảng lớp viết BT 2, 3. III. CÁC HĐ DẠY- HỌC: HĐ của thầy 1. Bài cũ: 3’ - GV đánh giá- n.xÐ 2. Bài mới: GTB.1’ HĐ1: Mở rộng vốn từ về chủ điểm lễ hội:15 Bài tập1: Nối các từ ở cột A với các nghĩa thích hợp ở cột B. - GV dán bảng 3 tờ phiếu ghi nội dung BT. - GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập2: Tìm và ghi vào cột B các từ ngữ theo yêu cầu ở cột A: - GV và HS nhận xét, chốt lời giải đúng. - GV giải thích cho HS biết về 1 số lễ hội, hội trò chơi trong lễ hội. HĐ2: Ôn luyện về: dấu phẩy.15’ Bài tập3: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau: GV: Mỗi câu bằng bắt đầu bằng bộ phận chỉ nguyên nhân (với các từ vì, tại, nhờ). - GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Chấm bài, nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học.- Chuẩn bị bài ôn tập. HĐ của trò 2HS làm BT 1,3 tiết LTVC tuần 25 (mỗi em làm 1 bài). + 2HS nêu yêu cầu BT, lớp đọc thầm. - HS làm bài cá nhân. Lễ HĐ tập thể có cả phần lễ và phần hội Hội Cuộc vui đông người dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt Lễ hội Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kĩ niệm1sự kiện có ý nghĩa - Nhiều HS đọc lại lời giải đúng. + 2HS nêu yêu cầu BT, lớp đọc thầm. - Trao đổi theo nhóm( bàn) viết tên 1 số lễ hội và HĐ trong lễ hội vào bài. - 3HS lên bảng làm bài. Tên 1 số lễ hội M: lễ hội đền Hùng, đền Gióng, chùa Hương, Tháp Bà, Cổ Loa Tên 1 số hội hội bơi trãi, hội vật, chọi trâu, đua thuyền, chọi gà... Tên 1 số HĐ tronglễ hội và hội đua thuyền, lễ phật, đua xe đạp, kéo co, ném còn, cướp cờ ... - HS chữa bài vào vở. - 1HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm. - HS làm bài cá nhân, 1HS lên chữa bài. - HS lắng nghe, thực hiện. Thứ sáu ngày 16 tháng 3 năm 2018 TOÁN ÔN TẬP LÀM QUEN VỚI SỐ LIỆU THỐNG KÊ I, Mục tiêu: -Bước đầu làm quen với dãy số liệu. -Biết sử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu. BT cần làm: Bài 1, 3 II, Đồ dùng dạy học: - Gv: Một bức tranh vẽ hình minh hoạ bài học trong SGK - Hs: Vở bài tập. III, Các hoạt động dạy học: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Kiểm tra bài cũ:3’ 2. Bài mới:1’a) Giới thiệu bài.1’ b) Quan sát hình để hình thành dãy số liệu :18’ - GV hướng dẫn HS quan sát bức tranh treo trên bảng và hỏi : GV giới thiệu : “Các số đo chiều cao trên dãy số liệu” c) Làm quen với thứ tự và số số hạng của dãy. GV hỏi : “Số 122cm là số thứ mấy trong dãy?” Y/c 1 HS lên bảng ghi tên của 4 bạn theo thứ tự chiều cao trên để được danh sách : Anh, Phong, Ngân, Minh. - Y/c HS đọc chiều cao của từng bạn. c, Hướng dẫn thực hành (12’) Bài 1 : - GV cho HS làm BT cá nhân + Hãy viết danh sách của 4 bạn theo thứ tự trong dãy số liệu trên - GV nhận xét kết quả hoạt động của HS Bài 3: Gọi HS đọc đề bài, y/c TL nhóm đôi 3) Củng cố - dặn dò:3’ - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. -Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 4HS làm bài 3. 1 tổ nộp vở 3 HS nhắc lại đầu bài - HS suy nghĩ -1 HS đọc chiều cao của từng bạn, 1 HS khác ghi lại các số đo : 122cm, 130cm, 127cm, 118 cm. là số thứ nhất Tương tự HS chỉ các số còn lại có bốn số - 1HS lên bảng ghi tên của 4 bạn theo thứ tự chiều cao trên để được danh sách : Anh, Phong, Ngân, Minh. - Vài HS nhìn vào danh sách và dãy số liệu trên để đọc chiều cao của từng bạn. - 2 HS đọc đề bài 1, nêu y/c bài 1 - Làm BT cá nhân vào vở - 1 HS lên bảng làm phần a - 1 HS lên bảng làm phần b. a. Hùng cao 125 cm; Dũng cao 129cm; Hà cao 132cm; Quân cao 135 cm. b. Dũng cao hơn Hùng: 129 - 125 = 4 (cm) Hà thấp hơn Quân: 135 - 132 = 3 (cm) Hà cao hơn Hùng; Dũng thấp hơn Quân. - HS nhận xét bài làm của bạn. 1 Hs đọc đề bài, nêu y/c BT Cả lớp làm vào vở. Dãy số ki - lô - gam của 5 bao gạo: 50; 35; 60; 45; 40 Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 35; 40;45; 50; 60 Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: 60; 50; 45; 40; 35 Đại diện 1 số nhóm trình bày kq - nhóm khác n.xét - HS lắng nghe - thực hiện y/c của GV TẬP LÀM VĂN TUẦN 26 I/ Mục tiêu: Rèn kĩ năng nói: - Bước đầu biết kể về một ngày hội theo gợi ý cho trước (BT1). Viết được những điều vừa kề thành một đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu) (BT2). II/ Chuẩn bị : GV- Bảng phụ viết câu hỏi gợi ý BT1. III/ Hoạt động dạy - học: HĐ của gv HĐ của hs 1. Kiểm tra bài cũ:3’ - Gọi hai em lên bảng kể về quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội theo một trong hai bức ảnh ở tuần 25. - GV đánh giá- n.xÐt 2.Bài mới:a/ Giới thiệu bài : 1’ b/ Hướng dẫn làm bài tập :25’ Bài 1 : Gọi 1 học sinh đọc bài tập. + Em chọn để kể ngày hội nào ? - Gợi ý để học sinh kể có thể là những lễ hội mà em được trục tiếp tham gia hay chỉ thấy qua ti vi xem phim, - Mời 1 em kể mẫu, GV nhận xét bổ sung. - Gọi một vài em nối tiếp nhau kể thi kể. - N.xét tuyên dương HS kể hay, kể hấp dẫn . Bài 2: - Gọi một em đọc yêu cầu bài tập. - Lưu ý cách trình bày lại những điều vừa kể thành một đoạn văn viết liền mạch. - Yêu cầu lớp thực hiện viết bài. - Theo dõi giúp đỡ những học sinh yếu. - Mời1 số em đọc lại bài văn viết trước lớp - Nhận xét và chấm điểm một số bài văn tốt. 3) Củng cố - dặn dò:3’ - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung. - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau. - Hai em lên bảng kể. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - HS lắng nghe - Một em đọc yêu cầu bài. - Nêu câu chuyện mà mình lựa chọn. - Hình dung và nhớ lại các chi tiết và hoạt động của buổi lễ hội để kể lại ( bao gồm cả phần lễ và phần hội - Một em giỏi kể mẫu. - một số em nối tiếp nhau thi kể. - Lớp theo dõi n.xét bình chọn bạn kể hay nhất. - Một em đọc yêu cầu của bài tập. - Thực hiện viết lại những điều vừa kể thành một đoạn văn liền mạch khoẳng 5 câu. - Bốn em đọc bài viết để lớp nghe. - Nhận xét bình chọn bạn viết hay nhất. - Hai em nhắc lại nội dung bài học. - HS lắng nghe, thực hiện Buổi chiều: CHÍNH TẢ TUẦN 26 Nghe- viết RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I.MỤC TIÊU - Nghe- viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT (2)a/b II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Bảng lớp kẻ sẵn nội dung bài tập. III. CÁC HĐ DẠY- HỌC: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Bài cũ: GV đọc: dập dềnh, dí dỏm. - GV đánh giá- n.xÐt 2. Bài mới: GTB.1’ HĐ1: HD học sinh nghe- viết:20’ * HD học sinh chuẩn bị: - GV đọc lần 1- y/c 1 HS đọc lại Đoạn văn tả gì? - Mâm cỗ được bày như thế nào? - Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa? - GV đọc tiếng khó cho HS tập viết. - GV nhận xét, sửa lỗi sai cho HS. * GV đọc cho HS viết bài: - GV đọc lần 2. HD cách trình bày. Quan sát, giúp đỡ HS viết đúng, đẹp. * Chấm, chữa bài: HĐ2: HD làm bài tập:10’ Bài 2: Tìm và viết tiếp vào chỗ trống tên các đồ vật, con vật: - GV lưu ý HS tìm tên đồ vật, con vật bắt đầu bằng: r/d/gi. - GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Chấm, chữa bài, nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò:3’ - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị cho tiết tới. 2HS viết bảng lớp, lớp viết vở nháp - 2HS đọc lại,lớp đọc thầm SGK. + Mâm cỗ đón tết Trung thu của Tâm. + Được bày rất vui mắt: một quả bưởi có khía thành 8 cánh hoa, mỗi cánh hoa cài 1 quả ổi chín, để bên cạnh 1 nải chuối ngự và bó mía tím. Tâm đem đồ chơi bày xung quanh mâm cỗ. + Chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng Tết Trung Thu, Tâm. - 2HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Trung Thu, mâm cỗ nhỏ, khía, quả ổi, xung quanh. - Viết bài vào vở. - Soát bài, chữa lỗi. - HS nêu yêu cầu BT, HS tự làm bài vào vở. - 3 nhóm, mỗi nhóm 3 HS lên bảng làm tiếp sức. Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả. Rổ, rá, rắn, rùa, rồng,... Dế, dao, dây, dê,.... Giường, giày, giấy, gián, giun, .... - 1 số HS đọc lại kết quả đúng. - HS chữa bài vào vở BT. - HS lắng nghe, thực hiện TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA T I.MỤC TIÊU. -Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T ( 1dòng),D,nh (1 dòng) viết đúng tên riêng “Tân Trào” ( 1dòng) và câu ứng dụng Dù ai đi ngược về xuôi/ Nhớ ngày giỗ tổ mồng mười tháng ba” (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Mẫu chữ viết hoaT, câu ứng dụng. Trên bảng lớp viết từ ứng dụng. III. CÁC HĐ DẠY HỌC: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Kiểm tra bài cũ: ( 3/) Y/c HS viết bảng lớp, lớp viết giấy nháp: Sầm Sơn. - GV đánh giá- n.xÐt 2. Dạy bài mới: GTB. HĐ1: HD viết chữ hoa: (7’) - Đưa mẫu chữ T cho HS quan sát. - Viết mẫu, nhắc lại cách viết chữ: T, D, N. * Viết bảng:- Nhận xét, sửa sai cho HS. HĐ2: HD viết từ ứng dụng( tên riêng).5’ * Giới thiệu từ ứng dụng: - Khi viết từ Tân Trào ta viết như thế nào? - GV viết mẫu, HD cách viết. HS viết từ ứng dụng vào bảng con. - GV sửa lỗi sai cho HS. HĐ3: HD viết câu ứng dụng. 5’ * Giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương 10-3 âm lịch hàng năm ... - Những chữ nào trong câu cần phải viết hoa? Các chữ có độ cao như thế nào? Khi viết giữa các con chữ trong 1 chữ ta viết như thé nào? - GV hướng dẫn cách viết HS viết bảng con: HĐ4: HD viết vào vở TV: 15’ - GV nêu yêu cầu, HD cách trình bày. GV quan sát, giúp HS viết đúng, đẹp. + Chấm bài, nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò:3’ - Nhận xét tiết học.- Về viết phần ở nhà và học thuộc câu ca dao. - Thực hiện y/c của GV + Nêu chữ hoa trong bài: T, D, N (Nh). - Nêu qui trình viết. Quan sát GV viết mẫu. + 2HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con: T, D, N. Đọc từ: Tân Trào. - Viết hoa chữ đầu của mỗi chữ ghi tiếng. 2HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Tân Trào. + Đọc câu: Dù ai ... tháng 3. - Dù, Nhớ, Tổ. - Các con chữ: D, g, N, h, y, T, b cao 2 li rưỡi; Con chữ đ cao 2 li; Con chữ t cao 1 li rưỡi; Các con chữ còn lại cao 1 li. - Viết liền mạch. + 1HS lên viết bảng, lớp viết bảng con: Tân Trào, giỗ Tổ. - Viết bài vào vở. - HS lắng nghe, thực hiện ************************************************** THỦ CÔNG: LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG (TIẾT 2) I/ Mục tiêu: - Biết cách làm lọ hoa gắn tường. - Làm được lọ hoa gắn tường. Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng. Lọ hoa tương đối cân đối. - Yêu thích các sản phẩm đồ chơi. II/ Chuẩn bị : GV- Mẫu lọ hoa, giấy, hồ II/ Hoạt động dạy - học : HĐ của gv HĐ của hs 1. Kiểm tra bài cũ:3’ - Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh. - Giáo viên nhận xét đánh giá. 2.Bài mới:a) Giới thiệu bài: * HĐ1 Y/c làm lọ hoa gắn tường và trang trí.15 - Yêu cầu nhắc lại các bước làm lọ hoa gắn tường bằng cách gấp giấy. - Nhận xét và dùng tranh quy trình để hệ thống lại các bước làm lọ hoa gắn tường. - Tổ chức cho thực hành theo nhóm. - Quan sát giúp đỡ học sinh còn lúng túng. Gợi ý cắt dán các bông hoa có cành lá để cắm vào lọ trang trí. Hoạt động 2:(1’)Trưng bày sản phảm - Cho các nhóm trưng bày sản phẩm. - Tuyên dương một số nhóm có sản phẩm đẹp. 3) Củng cố - dặn dò:3’ - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà tập làm cho thành thạo. - Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình. - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài . - Hai em nhắc lại các bước về quy trình gấp cái lọ hoa gắn tường. - Quan sát để nhớ lại các bước gấp lọ hoa gắn tường để thực hành gấp. - Các nhóm thực hành gấp lọ hoa theo hướng dẫn. - Cắt các bông hoa và cành lá để cắm vào lọ hoa. - Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm trước lớp. - Cả lớp nhận xét, đánh giá xếp loại sản phẩm của từng nhóm. - Lắng nghe, thực hiện TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CÁ I. MỤC TIÊU: - Nêu ích lợi của cá đối với đời sống con người. - Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình vẽ hoặc vật thật. Biết cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang. Cơ thể chúng thường có vảy, vây. - Có ý thức bảo vệ động vật, bảo vệ môi trường nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình SGK tr100, 101. Sưu tầm tranh, ảnh về nuôi, đán, bắt và chế biến cá. III. HĐ DẠY - HỌC: HĐ của thầy HĐ của trò Kiểm tra bài cũ:5’ - Tôm, cua thường sống ở đâu? Nêu ích lợi của tôm, cua? - GV đánh giá- n.xÐt 2. Dạy bài mới: GTB HĐ 1.Quan sát và thảo luận .15p B1. Làm việc theo nhóm: - GV chia mỗi bàn HS là 1 nhóm. - GV gợi ý cho các nhóm thảo luận - Chỉ, nói tên các loại cá (sgk). N.xét về độ lớn của chúng. - Bên ngoài cơ thể con cá có gì bảo vệ? Bên trong chúng có xương sống không? - Cá sống ở đâu? chúng thở, di chuyển bằng gì B2.Làm việc cả lớp:Trình bày k.quả TL KL: Cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang, cơ thể chúng có vảy bao phủ, có vây. HĐ2: Thảo luận cả lớp:15p - Kể tên 1 số cá sống ở nước ngọt và nước mặn mà em biết? Nêu ích lợi của cá? - Giới thiệu về HĐ nuôi, đánh bắt hay chế biến cá mà em biết? +Kết luận: Phần lớn cá được sử dụng làm thức ăn ngon và bổ, nhiều chất đạm. - Sông, hồ, biển là môi trường thuận lợi để nuôi, đánh, bắt cá. Cá đã trở thành mặt hàng xuất khẩu của nước ta 3. Củng cố- dặn dò:3’ Nhận xét tiết học - Về quan sát con chim để chuẩn bị bài sau. - HS trả lời – lớp n.xét - HS lắng nghe - Các nhóm quan sát hình các con cá trong SGK tr100,101 và tranh ảnh sưu tầm. - HS thảo luận theo gợi ý của GV. - Đại diện các nhóm trình bày, mỗi nhóm giới thiệu về 1 con. Nhóm khác nhận xét , bổ sung. - Rra đặc điểm của con cá.( như KL) - Thảo luận, trả lời câu hỏi. - Cá sống ở nước ngọt: cá mè, cá trắm ... - Cá sống ở nước mặn: Cá thu, cá ngừ ... - HS nêu: Cá làm thức ăn, ... HS nêu. - HS lắng nghe, thực hiện TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TÔM, CUA I. MỤC TIÊU: - Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người. - Nói tên và chỉ các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật. -HSK-G : - Biết tôm, cua là những động vật ko xương sống, cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt. -Có ý thức bảo vệ động vật, bảo vệ môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:GV-Các hình SGK trang: 98, 99. Sưu tầm các tranh ảnh về việc nuôi, đánh bắt và chế biến tôm, cua. III. HĐ CỦA THẦY- HỌC HĐ của thầy HĐ của trò 1. Bài cũ: 5’- Y/c HS Kể tên 1 số côn trùng có ích, có hại đối với con người? - GV đánh giá- n.xÐt 2. Bài mới: GTB.1’ HĐ1: Quan sát và thảo luận.10’ - GV gợi ý cho HS thảo luận. * Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng. * Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống không? * Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân, chân của chúng có gì đặc biệt?... + KL: Tôm, cua có hình dạng, kích thước # nhau, ko có xương sống. Cơ thể được phủ 1 lớp vỏ cứng, có nhiều chân, phân thành các đốt. HĐ2: Thảo luận cả lớp.15’ H: Tôm, cua sống ở đâu? Nêu ích, lợi của tôm, cua? Giới thiệu về HĐ nuôi, đánh bắt tôm, cua mà em biết? - Cho HS xem 1 số tranh, ảnh về việc nuôi, đánh bắt tôm, cua. + Kết luận: Tôm, cua là những thức ăn chứa nhiều đạm cần cho cơ thể con người. - ở nước ta có nhiều ao, hồ là môi trường thuận lợi để nuôi và đánh, bắt tôm, cua. Hiện nay nghề nuôi tôm đang phát triển, đã trở thành mặt hàng xuất khẩu của nước ta. 3. Củng cố, dặn dò:5’ - Nhận xét tiết học.- Quan sát con cá. - HS nêu – lớp n.xét - HS quan sát hình các con tôm, cua trong SGK trang 98,99 và hình sưu tầm được. - Nhóm trưởng điều khiển cho các bạn thảo luận theo gợi ý của GV. - Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi nhóm giới thiệu về 1 con. - HS trong lớp bổ sung. - Tôm, cua sống ở ao, hồ, sông, ... - Làm thức ăn cho người. - Tự giới thiệu. - HS lắng nghe. ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (T1) I / Mục tiêu: - Nêu được một vài biểu hiện về

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 26 Lop 3_12327909.doc
Tài liệu liên quan