Giáo án các môn học lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 19

I. MỤC TIÊU

 Giúp học sinh:

 - Giải một số bài toán có lời văn liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

 - Rèn kỹ năng làm bài cho HS.

II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 1. Giới thiệu bài

 2. Luyện tập.

Bài 1: Lớp 3A có 36 học sinh. Cuối năm học số HS đạt loại giỏi bằng số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng số học sinh còn lại. Lớp không có học sinh yếu kém. Hỏi có bao nhiêu học sinh : Giỏi, khá, trung bình?

- HS đọc đầu bài , nêu yêu cầu của bài.

- HS nêu cách làm bài, HS làm bài.

- Chữa bài trên bảng: GV cùng HS nhận xét, chữa bài để củng cố dạng toán.

 

doc8 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 28/11/2018 | Lượt xem: 88 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án các môn học lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 19, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 19 Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013 Tiết 1: Thủ công (Đ/c Hoàng Anh dạy) Tiết 2: Toán luyện tập các số có 4 chữ số I. Mục tiêu Củng cố kiến thức đã học ở buổi sáng cho HS về: - Các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0) - Biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng. - Bước đầu nhận ra thứ tự của các số tròn một nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản) II. Đồ dùng dạy học Sách bài tập toán. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài. 2. Học sinh thực hành làm bài tập trong sách bài tập (tr3). Bài 1:Viết theo mẫu. HS nêu yêu cầu của bài. HS nêu cách làm,làm vào vở, GV nhận xét và chữa bài. (Số 5134) Bài 2 : Viết theo mẫu. - GV giải thích mẫu. - HS làm bài cá nhân. - GV cùng HS chữa bài,củng cố cách viết và đọc số có bốn chữ số. Bài 3: Điền số vào ô trống HS đọc yêu cầu của bài. GV hướng dẫn học sinh làm bài + Số đầu tiên của dãy số là số nào? (số 1950) + Số liền sau nó là số nào?(1951) + Số ở ô trống thứ 2 hơn số ở ô trống thứ nhất bao nhiêu đơn vị. (1 đơn vị) + Muốn tìm số ở ô trống tiếp theo ta làm như thế nào? (Lấy số đứng trước nó cộng thêm 1) + Học sinh nêu quy luật của dãy số đã cho. HS làm bài vào vở. HS chữa bài trên bảng lớp. GV cùng HS nhận xét và chữa bài. Bài 4: Viết số thích hợp vào mỗi vạch của tia số: 0 1000 2000 3000 .... .... ..... ..... .... .... .... 3. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại cách đọc và viết các số có bốn chữ số - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau Tiết 3: Thể dục Trò chơi: thỏ nhảy I. Mục tiêu - Ôn bài tập RLTTCB - Học trò chơi Thỏ nhảy II. Địa diểm, phương tiện - Địa điểm: sân trường - Phương tiện: còi, dụng cụ, kẻ sân III. Hoạt động dạy học A. Phần mở đầu GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu của tiết học. Cả lớp chạy chậm một vòng quanh sân trường - Chơi trò chơi ( làm theo hiệu lệnh ) B. Phần cơ bản - Tiếp tục ôn tập các động tác rèn luyện tư thế cơ bản + Học sinh ôn lại các động tác đi theo vạch kẻ thẳng,đi hai tay chống hông,đi kiễng gót, đi chuiển hướng phải, trái. Mỗi động tác tập 2 đến 3 lần + GV đứng ở vị trí khác nhau để quan sát và sửa cho học sinh + Chia tổ luyện tập theo khu vực đã phân công. Tổ trưởng điều khiển cho các bạn tập - Làm quen với trò chơi Thỏ nhảy + GV nêu tên trò chơi, sau đó giải thich và hướng dẫn cách chơi + GV làm mẫu, sau đó cho các em bật nhảy thử bằng hai chân bắt chước cách nhảy của con thỏ + Từng hàng chơi thử một đến hai lần, sau dó GV nhận xét và sửa cho nhữnh học sinh tập sai + Cả lớp cùng thực hiện dưới sự điều khiển của GV. Sau đó chia tổ để học sinh luyện tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng - GV nhắc học sinh khi nhảy phải thẳng hướng, độn tác nhảy phỉ nhanh, mạnh và khéo léo Cách chơi: + Khi có lệnh của thày giáo, các em ở hàng thứ nhất chụm hai chân bật nhảy về phía trước + Bật nhảy 2 đến 3 lần liên tục C. Phần kết thúc - Đi thành vòng tròn xung qiuanh sân tập hít thở sâu: 1 phút - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát - GV & HS hệ thống lại nội dung bài học ? Bài học hôm nay gồm những nội dung gì ? Nhắc lại cách chơi của trò chơi thỏ nhảy - Giao bài về nhà cho học sinh Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013 Tiết 1: Toán (nâng cao) ôn về giải toán I. Mục tiêu Giúp học sinh: - Giải một số bài toán có lời văn liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số. - Rèn kỹ năng làm bài cho HS. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Luyện tập. Bài 1: Lớp 3A có 36 học sinh. Cuối năm học số HS đạt loại giỏi bằng số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng số học sinh còn lại. Lớp không có học sinh yếu kém. Hỏi có bao nhiêu học sinh : Giỏi, khá, trung bình? HS đọc đầu bài , nêu yêu cầu của bài. HS nêu cách làm bài, HS làm bài. Chữa bài trên bảng: GV cùng HS nhận xét, chữa bài để củng cố dạng toán. Bài 2: Mẹ mua một túm vải thiều có 32 quả. Mẹ đem sang biếu ông bà số vải thiêu. Với số vải thiều còn lại, mẹ cho hai anh em Tùng và Bách số quả, mẹ cất đi số quả phần bố, còn lại là phần mẹ. Hỏi mỗi người trong nhà được mấy quả vải? HS đọc đầu bài , nêu yêu cầu của bài. HS làm bài rồi chữa. Bài 3: Một người đem bán cam ; người đó đã bán 24 quả cam. Tính ra người đó đã bán số cam. Hỏi người đó đem bán bao nhiêu quả cam? - Học sinh đọc đề bài. - GV hướng dẫn học sinh làm: + Đã bán 24 quả ứng với số cam. + Tìm 1/9 số cam: 24 : 2 = 12 (quả) + Tìm số cam người đó đem bán: 12 x 9 = 108 (quả) d. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Tự nhiên & Xã hội Vệ sinh môi trường I. Mục tiêu Sau bài học, học sinh biết Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức khoẻ của con người. - Những hành vi đúng để giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh. * GDKNS: - KN quan sát và xử lí các thông tin để biết tác hại của rác và ảnh hưởng của sinh vật sống; tác hại của phân và nước tiểu; tác hại của nước bẩn, nước ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khoẻ. - KN tư duy phê phán: Có tư duy phân tích, phê phán các hành vi, việc làm không đúng ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường. - KN làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, cam kết các hành vi đúng. - KN ra quyết định: Nên và không nên làm để bảo bệ môi trường. - KN hợp tác:Hợp tác với mọi người xung quanh để bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng: Các tranh trong SGK. III. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. b. Nội dung * Hoạt động 1: Quan sát tranh Bước 1: Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm quan sát hình 70, 71 (SGK) Bước 2: GV yêu cầu một số em nói nhận xét những gì quan sát thấy trong hình Bước 3:Thảo luận nhóm. - Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi. - Cần phải làm gì để tránh những hiện tượng trên. - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình, nhóm khác nhận xét,bổ sung. Kết luận: Phân và nước tiểu là chất cặn bã của quá trình tiêiu hoá và bài tiết. Chúng có mùi hôi thối và chứa nhiều mầm bệnh. Vì vậy , chúng ta phải đi đại tiện, tiểu tiện đúng nơi quy định; Không để vật nuôi như ( chó, mèo, lợn, gà, trâu, bò.. ) phóng uế bừa bãi. * Hoạt động 2: Thảo luận nhóm Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ Quan sát hình 3, 4 trong SGK và trả lời theo gợi ý: Chỉ và nói tên từng loại nhà tiêu có trong hình Bước 2: Thảo luận Các nhóm thảo luận theo câu hỏi sau: - ở địa phương bạn thường sử đụng loại nhà tiêu nào? - Bạn và những người trong gia đình cần làm gì đeer giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ? - Đối với vật nuôi cần làm gì để phân vật nuôi không làm ô nhiễm môi trường? Một số nhóm lên trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV: Căn cứ vào ý kiến của các nhóm để phân tích về tầm quan trọng của việc giữ vệ sinh môi trường. Kết luận: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh, Xử lí phân người và động vật hợp lí là góp phần bảo bệ môi trường giữ cho bầu không khí trong lành. c. Củng cố, dặn dò - Học sinh nhắc lại nội dung bài học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Luyện từ &câu (nâng cao) ôn Nhân hoá ôn cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào? I. Mục tiêu - Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá. - Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào? II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS làm các bài trong sách Thực hành luyện từ và câu Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi trong SGK - Học sinh làm việc theo cặp, các em viết câu trả lời ra giấy nháp - Học sinh lên bảng làm bài - Giáo viên nhận xét và chốt lời giải đúng + Con đom đóm được gọi bằng Anh. + Tính nết của đom đóm được tả bằng những từ ngữ: chuyên cần + Hoạt động của đom đóm được tả bằng những từ ngữ: đi gác, đi rất êm, đi suốt một đêm, lo cho người ngủ. Bài 2 HS nêu yêu cầu của bài Đọc thành tiếng bài Anh đom đóm. Làm bài cá nhân Phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, GV chốt lời giải đúng + Tên các con vật: con cò, được gọi bằng chị; con vạc, được gọi bằng thím. + Các con vật được tả bằng từ ngữ: Ru hỡi, ru hời. Hỡi bé tôi ơi, ngủ cho ngon giấc. Lặng lẽ mò tôm. Bài 3: HS: nêu yêu cầu của bài GV: Nhắc HS đọc kĩ từng câu, xác định đúng bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi Khi nào? HS: Làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến GV cùng học sinh nhận xét và chốt lời giải đúng,cả lớp chữa bài vào vở Bài 4:- HS nêu yêu cầu của bài, làm bài cá nhân và phát biểu ý kiến - Cả lớp nhận xét,GVchốt lời giải đúng và khắc sâu kiến thức cần ghi nhớ: Câu hỏi khi nào nêu thời gian. 3. Củng cố, dặn dò - Học sinh nhắc lại nội dung bài học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Thứ sáu ngày 25 tháng 1 năm 2013 Tiết 1: Toán Ôn giải toán (tiếp) I. Mục tiêu - Tiếp tục giúp học sinh: Giải một số bài toán có lời văn. - Rèn kỹ năng làm bài cho HS. II. Hoạt dộng dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Một mảnh đất hình vuông có cạnh 15m. Người ta trồng cam xung quanh vườn đó, cách 3m trông 1 cây. Hỏi xung quanh vườn đó trồng được bao nhiêu cây cam? - Học sinh nêu yêu cầu của bài. - Học sinh nêu cách làm bài. - HS làm bài. - GV nhận xét và chữa, giải thích để học sinh nhận biết dạng toán có liên quan đến dãy số. Bài 2: Có 10 bao gạo, nếu lấy ra ở mỗi bao 5 kg thì số gạo lấy ra bằng số gạo của 2 bao nguyên. Hỏi có tất cả bao nhiêu kilôgam gạo? - HS nêu yêu cầu của bài. - HS tự làm rồi chữa. Bài 3: Tổng số tuổi của bố và mẹ là 74 tuổi. Tổng số tuổi của mẹ và Tuấn là 43 tuổi. Tổng số tuổi của bố và Tuấn là 49 tuổi. Tính tuổi của bố, mẹ và Tuấn. - Học sinh đọc đề bài. - GV hướng dẫn học sinh làm. - HS tự làm bài, chữa bài, nhận xét và chốt lời giải đúng. Bài 4: Tìm ba số, biết số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai, số thứ hai bé hơn số thứ ba là 5 và tổng ba số là 55. HS đọc đề bài. GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán. - HS tự làm bài, chữa bài, nhận xét và chốt lời giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học . - Hướng dẫn bài tập về nhà. Tiết 2: Tập làm văn (nâng cao) Kể về gương anh hùng chiến đấu bảo vệ tổ quốc I. Mục tiêu - Rèn kĩ năng viết: Dựa vào bài tập làm văn đã làm miệng học sinh viết được bài văn kể lại câu chuyện “Chàng trai làng Phù ủng” theo lời của Phạm Ngũ Lão. II. Đồ dùng dạy học: Sách TV nâng cao III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh đọc yêu cầu của bài. - Mở sách giáo khoa Tuần 19: Đọc đề bài. (Đề 1) - Hỏi: Đề bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn: Em kể lại nội dung câu chuyện “Chàng trai làng Phù ủng” nhưng bằng lời của Phạm Ngũ Lão. - Giáo viên gọi một học sinh giỏi kể mẫu đoạn đầu. - HS kể theo nhóm đôi. - HS làm bài vào vở của mình. - GV theo dõi hướng dẫn thêm. - HS: Đọc bài làm của mình trước lớp, GV nhận xét và chấm điểm một số bài. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Sinh hoạt tập thể văn nghệ ca ngợi đảng và bác hồ I. Mục tiêu - HS thực hiện các bài múa, hát tập thể ca ngợi Đảng và Bác Hồ. - Giáo dục HS ý thức biết ơn Đảng và biết ơn Bác Hồ. - Giáo dục HS yêu thích văn nghệ, tích cực tham gia các hoạt động tập thể. II. Chuẩn bị HS chuẩn bị các tiết mục văn nghệ như đã dặn ở hôm trước. III. Lên lớp GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học 2. Sinh hoạt theo chủ đề. - Luyện tập các tiết mục văn nghệ đã chọn về Đảng, về Bác theo nhóm. - Sau đó các nhóm lên trình diễn. - Cả lớp nhận xét, bình chọn tiết mục hay. GV khen ngợi biểu dương. Cuối cùng cho cả lớp hát bài “ Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh” Sinh hoạt lớp - GV nhận xét một số ưu khuyết điểm trong tuần. + Nề nếp học tập, sách vở, đồ dùng học tập của kì 2... + Nề nếp ra vào lớp, đi học đúng giờ, xếp hàng đầu giờ học và cuối giờ học. - GV nêu phương hướng tuần tới. + Tiếp tục ổn định và phát huy nề nếp học tập cho tốt. + Bổ xung sách vở còn thiếu. + Giữ phong trào VSCĐ. BGH ký duyệt: ............................................................................................ ............................................................................................ ........................................................................................... ........................................................................................... ...........................................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGAbuoi2 Tuan19.doc
Tài liệu liên quan