Giáo án các môn học lớp 3 - Tuần 6 năm 2012

I. MỤC TIÊU

- HS hiểu thế nào là giữ lời hứa và vì sao phải giữ lời hứa.

- HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa.

* GDKNS:

- KN tư duy phê phán: Biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình.

 - KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình.

 - KN lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân.

II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 1. Giới thiệu bài

 GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

 2. Bài học

 Hoạt động 1: Liên hệ thực tế

 1. GV yêu cầu HS tự liên hệ:

- Các em đã từng tự làm lấy những việc gì của mình ?

- Các em đã thực hiện việc đó như thế nào ?

- Em cảm thấy như thế nào khi hoàn thành công việc ?

 3. Một số HS lên trình bày kết quả.

 4. GV kết luận: Khen ngợi những em đã biết tự làm lấy công việc của mình và khuyến khích những HS khác noi theo bạn.

 

doc19 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 28/11/2018 | Lượt xem: 124 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án các môn học lớp 3 - Tuần 6 năm 2012, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
khó viết bài tập làm văn này ? HS trao đổi nhóm và trả lời: Vì thỉnh thoảng Cô-li-a mới làm một vài việc lặt vặt...) GV chốt lại. HS đọc thầm Đoạn 3 - Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a làm cách gì để bài văn viết dài ra ? 2 HS đọc to Đoạn 4: cả lớp đọc thầm theo để trả lời câu hỏi: Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc đầu cô-li-a ngạc nhiên ? ( Cô-li-a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo, lần đầu mẹ bảo, làm việc này) Vì sao sau lúc đó, Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ ? (Vì nhớ ra việc mình đã nói đến trong bài TLV). 4. Luyện đọc lại GV chọn đọc mẫu đoạn 3, 4. Một vài HS thi đọc diễn cảm bài văn. 4 HS tiếp nối thi đọc 4 đoạn. Nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất. Kể chuyện 1. GV giao nhiệm vụ. 2. Hướng dẫn kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý. HS quan sát lần lượt 4 tranh và sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự là: GV giúp HS nắm được nhiệm vụ. Kể lai một đoạn câu chuyện theo lời của em. Một HS đọc yêu cầu kể chuyện và làm mẫu (Một lần, cô giáo ra đề cho lớp của Cô-li-a một đề văn ...) - GV nhắc HS: Bài tập chỉ yêu cầu em chọn kể một đoạn và kể theo lời của em. - Một HS kể mẫu 2 hoặc 3 câu: - Từng cặp HS tập kể cho nhau nghe. - 3 HS thi kể 1 đoạn bất kì trước lớp. - Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này không ? Vì sao? GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà các em về nhà kể lại chuyện cho mọi người nghe. Tiết 4: Toán luyện tập I. Muc tiêu Giúp HS thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của một số. Vận dụng vào giải toán có lời văn (liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau củat một số.) II. các hoạt động dạy học chủ yếu A. Bài cũ: Chấm, chữa bài tập trắc nghiệm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. 2.Thực hành Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu. HS làm bài và chữa bài. 2 HS lên bảng. GV có thể cho HS đổi chéo vở để chữa bài. Bài 2: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải và chữa bài. Chẳng hạn: Bài giải Vân tặng bạn số bông hoa là: 30 : 6 = 5 (bông hoa) Đáp số : 5 bông hoa. Củng cố cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số. Bài 3: HS đọc bài toán. Cho HS làm bài tương tự như bài 2. Bài giải Số HS đang tập bơi là: 28 : 4 = 7 (học sinh) Đáp số: 7 học sinh. Bài 4 : HS nhìn hình vẽ rồi nêu câu trả lời: Chẳng hạn, có thể trả lời như sau: Cả 4 hình đều có 10 ô vuông. số ô vuông của mỗi hình gồm: 10 : 5 = 2 (ôvuông) Hình 2 và hình 4 có 2 ô vuông đã tô màu. Vậy: Đã tô màu vào số ô vuông của hình 2 và hình 4. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học và dặn dò HS Tiết 5: Mĩ thuật (GV Mĩ thuật dạy) Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012 Tiết 1: Toán chia số có hai chữ số cho số ncó một chữ số I. Mục tiêu Giúp HS : Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( Trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia). Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn thực hiện phép chia 96 : 3 GV viết phép chia 96 : 3. HS nhận xét để biết đây là phép chia số có hai chữ số (96) cho số có một chữ số (3). GV hướng dẫn ta tiến hành theo hai bước: Bước 1: Đặt tính ( GV hướng dẫn HS đặt tính) Bước 2: Tính (chia từ trái sang phải). 96 3 9 06 32 6 0 * 9chia3 bằng3,viết3. Lấy 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng0 * Hạ 6, 6 chia 3 bằng 2,viết 2. Lấy 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0. 3. Thực hành Bài 1: Cho HS tự thực hiện lần lượt từng phép chia rồi chữa bài. Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu như SGK. Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Khi thực hiện phép chia HS có thể làm ra nháp rồi trả lời miệng và viết vào vở từng phần : Bài 3: HS đọc đề toán. Mẹ hái được bao nhiêu quả cam ? Mẹ biếu bà một phần mấy số cam ? Bài toán hỏi gì ? Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam ta phải làm gì ? (Ta phải tìm 1/3 của 36). 4. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 2: Âm nhạc (GV nhạc dạy) Tiết 3: Đạo đức tự làm lấy công việc của mình ( tiết 2) I. Mục tiêu HS hiểu thế nào là giữ lời hứa và vì sao phải giữ lời hứa. HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa. * GDKNS: - KN tư duy phê phán: Biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình. - KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình. - KN lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Bài học Hoạt động 1: Liên hệ thực tế 1. GV yêu cầu HS tự liên hệ: Các em đã từng tự làm lấy những việc gì của mình ? Các em đã thực hiện việc đó như thế nào ? Em cảm thấy như thế nào khi hoàn thành công việc ? 3. Một số HS lên trình bày kết quả. 4. GV kết luận: Khen ngợi những em đã biết tự làm lấy công việc của mình và khuyến khích những HS khác noi theo bạn. Hoạt động 2: Đóng vai 1. GV chia lớp thành hai nhóm và giao nhiệm vụ chuẩn bị và đóng vai hai tình huống SBT. 2. HS các nhóm thảo luận. 3. HS các nhóm lên đóng vai. 4. GV kết luận: Nếu có mặt ở đó, các em cần khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc mà Hạnh đã được giao. Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ chơi. Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm 1. GV phát phiếu cho HS và yêu cầu các em bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến bằng cách ghi vào ô trống dấu (+) trước ý kiến em đồng ý, đâu (-) trước ý kiến mà em không đồng ý. 2. Từng HS độc lập làm việc. 3. Theo từng nội dung, một em nêu kết quả của mình trước lớp; những em khác bổ sung. 4. GV kết luận theo từng nội dung: Kết luận chung: Như SGK Hướng dẫn thực hành: Chuẩn bị bài sau. Tiết 4: Chính tả bài tập làm văn I. Mục tiêu Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung truyện. Biết viết hoa các tên riêng nước ngoài. Viết đúng các dấu câu. Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu dễ lẫn (s/x) cặp vần eo/oeo. II. Đồ dùng: Sách bài tập TV III . Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Bài cũ: HS lên bảng viết: hân hoan, ngoan ngoãn, cây xoan. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh nghe - viết a) Hướng dẫn chuẩn bị GV: đọc đoạn văn của bài. 2 HS đọc lại. Nhận xét chính tả + Đoạn văn trên có mấy câu ? (4 câu) + Tìm các tên riêng có trong bài chính tả ? + Những dấu nào được dùng trong đoạn văn ? (dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy). Học sinh tự viết chữ ghi tiếng khó. GV đọc lại cho HS nghe. b) Đọc cho HS viết bài. Học sinh nghe, viết vào vở. c) Chấm chữa bài: Chấm 5 – 7 bài nhận xét. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2. Cả lớp đọc thầm bài, GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài - GV cho HS làm BT , 3HS lên bảng ; GV chữa bài và chốt lại lời giải đúng. Học sinh đọc trên bảng . Cả lớp làm vào vở bài tập. Lời giải: khoeo chân, người lẻo khoẻo, ngoéo tay. Bài tập 3: a, GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. 4HS lên bảng thi viết nhanh lên bảng, sau đó đọc kết quả. HS làm bài vào vở. Chốt lại lời giải đúng. 4. Củng cố dặn dò. GV nhận xét tiết học và dặn dò HS. Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012 Tiết 1: Toán luyện tập I. Mục tiêu Giúp HS: Củng cố các kĩ năng thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Chia hết ở các lượt chia) Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng vào giải toán. II. Đồ dùng dạy học Sách bài tập Toán III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Luyện tập GV hướng dẫn, tổ chức cho HS làm bài rồi chữa bài. Bài tập 1: GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập rồi làm bài và chữa bài 4HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Yêu cầu từng HS lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép tính của mình. HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn. Chú ý: Phần b: 42 6 42 0 7 Bài tập 2: Yêu cầu HS nêu bài toán. HS nêu cách tìm một phần tư của một số rồi giải bài toán. 3 HS lên bảng. HS cả lớp làm vào vở bài tập. Chữa bài và cho điểm HS. 2HS ngồi cạnh nhau đối chéo vở để kiểm tra bài của nhau Bài tập 3: HS đọc đề bài và nêu yêu cầu. HS suy nghĩ tự làm bài và chữa bài. Bài giải My đã đọc được số trang sách là: 84 : 2 = 42 (trang) Đáp số: 42 trang. Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một số. 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 2: Luyện từ và câu từ ngữ về trường học. dấu phẩy I. Mục tiêu. - Mở rộng vốn từ về trường học qua bài tập giải ô chữ. - Ôn tập về dấu phẩy: Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn. II. Các hoạt động dạy học A.. Bài cũ: Chữa SBT B.. Bài mới 1. Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn làm bài tập a) Bài1: HS đọc yêu cầu. Cả lớp quan sát đọc chữ mẫu (LÊN LớP) và giải thích mẫu: Bước 1: HS ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang , Bước 2: điền đủ 11 từ vào ô trống theo hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện HS trao đổi nhóm. 2 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức và đại diện đọc từ mới xuất hiện. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. (lễ khai giảng) M: 1 L Ê N L ớ P 2 D I ễ U H à N H 3 S á C H G I á O K H O A 4 T H ờ I K H O á B I ể U 5 c h a m ẹ 6 r a c h ơ i 7 h ọ c g i ỏ i 8 l ư ờ i h ọ c 9 g i ả n g b à I 10 t h ô n g m i n H 11 c ô g i á o b) Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề. Cả lớp đọc thầm. HS làm mẫu. 2HS lên bảng và làm vào vở. Nhận xét, chốt lời giải đúng: 3. Củng cố, dặn dò Một số HS nhắc lại nội dung vừa học GV nhận xét giờ học. Yêu cầu đọc lại các bài tập. Tiết 3: Thể dục ôn đi vượt chướng ngại vật thấp I. Mục tiêu Tiếp tục ôn tập tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi theo 1 – 4 hàng dọc. Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác. Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật. Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng. Học trò chơi "Mèo đuổi chuột". Biết cách chơi và bước đầu chơi đúng luật. II. Địa điểm, phương tiện Sân bãi sạch sẽ, còi III. Các hoạt động dạy học A. Phần mở đầu GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Trò chơi “Chui qua hầm” B. Phần cơ bản Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều 1 – 4 hàng dọc. Mỗi động tác thực hiện 1- 2 lần, riêng đi đều thực hiện khoảng 2 – 3 lần cự li khoảng 20 m, Ôn vượt chướng ngại vật Cả lớp thực hiện theo hàng dọc như dòng nước chảy với khoảng cách thích hợp. HS cả lớp đứng tại chỗ xoay các khớp GV sửa ĐT sai: khi cúi đầu, mất thăng bằng, đặt bàn chân không thẳng hướng, đi lệch ra ngoài đường kẻ sẵn, sợ không dám bước dài và nhảy qua. Chơi trò chơi "Mèo đuổi chuột". GV nêu tên trò chơi và phổ biến luật chơ. Nghe hiệu lệnh HS nhanh chóng xếp vào hàng và đọc những vần điệu trên và chú ý đảm bảo trật tự, kỉ luật và phòng tránh chấn thương. Đặc biệt không được ngáng chân ngáng tay cản đường chạy của các bạn. C. Phần kết thúc (5 phút) Đi vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng hít thở sâu. GV cùng HS hệ thống bài. Về nhà: Ôn đi vượt chướng ngại vật. Tiết 4-5: Tiếng Anh (GV Tiếng Anh dạy) Thứ năm ngày 18 tháng 10 năm 2012 Tiết 1: Tập đọc nhớ lại buổi đầu đi học I. Mục tiêu - Đọc đúng các từ ngữ: nhớ lại, hằng năm, nao nức, tựu trường, nảy nở, gió lạnh, nắm tay, bỡ ngỡ, ... Biết đọc bài văn với giọng hồi tưởng, nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu từ ngữ khó trong bài: quang đãng, ... ND: Bài văn là những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh tịnh về buổi đầu tiên tới trường. - HS khá giỏi học thuộc lòng một đoạn. II. Đồ dùng dạy học Sách giáo khoa TV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Bài cũ: HS đọc bà tập đọc: Bài tập làm văn B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu tên bài và ghi đề bài lên bảng. 2. Luyện đọc a) GV mẫu cả bài đọc bài . b) GV hướng dẫn đọc và giải nghĩa từ Đọc từng câu: Cả lớp nối nhau mỗi HS một câu. Đọc từng đoạn trước lớp + HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn. + HS hiểu nghĩa từ mới. Nói thêm về ngày tựu trường Đọc từng đoạn trong nhóm. 3 nhóm đọc ĐT 3 đoạn. 1HS đọc cả bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài HS đọc thầm Đoạn 1: GV hỏi: Điều gì gợi tác giả nhớ kỉ niệm của buổi tựu trường ? ( Lá rụng nhiều vào cuối thu làm tác giả nao nức nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường). HS đọc thầm Đoạn 2: trả lời: Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao tác giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn ? HS đọc to Đoạn 3, cả lớp đọc thầm theo, trả lời: Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ rụt rè của đám học trò mới tựu trường ? ( Bỡ ngỡ, đi từng bước nhẹ ...) 4. Học thuộc lòng một đoạn văn GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1, hoặc đoạn 3. 3 HS đọc đoạn văn. 5. Củng cố, dặn dò Nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 2: Tự nhiên và xã hội vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu I. Mục tiêu HS biết nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu. Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu. * GDKNS: KN làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ vệ sinh coqư quan bài tiết nước tiểu. II. Đồ dùng dạy học Sách bài tập TNXH III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Bài học Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp Bước 1: Làm việc cả lớp GVyêu cầu HS từng cặp thảo luận theo câu hỏi: Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu ? GV gợi ý: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng, ... Bước 2: GV yêu cầu một số cặp lên trình bày kết quả thảo luận. Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận Bước 1: Làm việc theo cặp GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát các trang 25 và nói xem các bạn trong hình đang làm gì ? Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu ? Bước 2: Làm việc cả lớp GV gọi một số HS lên trình bày. HS và GV bổ sung theo các hình SGK. GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận một số câu hỏi: + Chúng ta cần phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài cơ quan bài tiết nước tiểu ? (Tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo; hằng ngày thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót). + Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước ? (Chúng ta cần uống đủ nước để nước cho quá trình mất nước do việc thải nước tiểu ra hằng ngày; để tránh bệnh sỏi thận, ...) * Kết luận: SGK trang 25. 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 3: Thể dục đi chuyển hướng phải, trái trò chơi “mèo đuổi chuột” I. Mục tiêu Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác. Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động. II. Đồ dùng dạy học: Sân bãi sạch sẽ, còi. III. Hoạt động dạy học A. Phần mở đầu GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học. Đứng tại chỗ vỗ tay, hát. Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp. - Chơi trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”. Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên 100 – 120 m. B. Phần cơ bản Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng.. GV cho lớp tập hợp 1 lần theo hàng ngang để làm mẫu, chia tổ tập luyện, GV phát lệnh tập hợp bằng còi, sau đó bao quát chung. GV đi đến hàng uốn nắn hoặc nhắc nhở các em thực hiện chưa tốt. Học đi chuyển hướng phải, trái. GV nêu tên động tác, sau đó vừa làm mẫu vừa giải thích động tác và cho HS tập . Lúc đầu đi chậm, sau đó tăng tốc độ. GV dùng tiếng vỗ tay. Đội hình tập luyện 2 - 4 hàng dọc, người trước cách người sau 1 – 2 m. Cho HS tập đi theo đường thẳng trước, rồi chuyển hướng. Lúc đầu nên đi chậm để định hình, sau đó đi với tốc độ trung bình và nhanh dần. Cự li lúc mới tập lớn hơn, dần dần thu hẹp lại. Học trò chơi “Mèo đuổi chuột” GV nêu tên trò chơi, rồi cho cả lớp chơi chính thức. C. Phần kết thúc: (5 phút) Tập một số động tác hồi tĩnh, đi vòng tròn, vỗ tay và hát. GV cùng HS hệ thống bài. GV nhận xét giờ học. Tiết 4: Toán Phép chia hết và phép chia có dư I. Mục tiêu Giúp HS: Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư Nhận biết số dư phải bé hơn số chia. II. Đồ dùng dạy học Sách bài tập Toán III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ: Chữa SBT. B . Bài mới 1. Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS nhận biết phép chia hết và phép chia có dư. GV viết hai phép chia 8 : 2 và 9 : 2 , 2 HS lên bảng và nêu cách làm. 8 2 8 0 4 9 2 8 0 4 * 8 chia cho 2 được 4, viết 4. * 4 nhân 2 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0. * 9 chia 2 được 4, viết 4 * 4 nhân 2 bằng 8, 9 trừ 8 bằng 1. * 8 chia 2 được 4 , nói 8 : 2 là phép chia hết, và 8 : 2 = 4 * 9 chia 2 được 4 và còn thừa 1, nói 9 : 2 là phép chia có dư, chỉ vào số 1 và nói 1 là số dư, và viết 9 : 2 = 4 (dư 1). 3. Thực hành Bài tập 1: a) GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu. b) Cho HS làm bài. Khi chữa bài HS nêu cách thực hiện và nhận biết đó là phép hết hay là phép chia có dư. Bài tập 2: Yêu cầu HS làm bài và chữa bài a) và c) Ghi Đ vì 32 : 4 = 8 và 48 : 6 = 8 b) Ghi S vì 30 : 6 = 5 (không có dư) hoặc vì phép chia số dư bằng số chia. d) Ghi chữ S vì 20 : 3 = 6 (dư 2) hoặc vì phép chia có số dư lớn hơn số chia Bài tập 3: GV cho HS quan sát hình và trả lời câu hỏi: Hình nào đã khoanh vào một phần hai số ô tô ? Hình a đã khoanh vào một phần hai số ô tô trong hình. 4. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 5: Chính tả nhớ lại buổi đầu đi học I. Mục tiêu. Rèn kỹ năng nghe- viết, trình bày đúng đoạn văn trong bài. Viết đúng và nhớ cách viết các tiếng có âm đầu s/x hoặc vần eo/oeo. Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/ oeo. II. Đồ dùng dạy học Sách bài tập TV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Bài cũ Chấm chữa bài tập về nhà. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. GV ghi tên bài lên bảng. 2. Hướng dẫn viết chính tả a) Hướng dẫn chuẩn bị - GV đọc đoạn văn; 2HS đọc lại. Cả lớp theo dõi SGK. Hướng dẫn HS nhận xét chính tả: + Đoạn văn gồm mấy câu ? (3 câu) + Những chữ nào trong bài được viết hoa ? HS nhìn vào vở, viết nháp những chữ các em dễ viết sai để ghi nhớ: bỡ ngỡ, nép, quãng trời, ngập ngừng ... b) GV đọc, HS viết bài vào vở. c) Chấm bài, chữa bài: 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2 : HS đọc bài và nêu yêu cầu HS làm bài cá nhân, 2 HS lên bảng điền vần eo/ oeo, sau đó đọc kết quả. Cả lớp vàchơi trò chơi Tiếp sức. Cả lớp nhận xét, GV nhận xét chính tả chốt lời giải đúng, sau đó đọc lại. Cả lớp chữa bài và ghi nhớ chính tả. GV nhận xét về chính tả, phát âm. Lời giải: Bài tập 3: HS đọc bài và lựa chọn bài 2a. GV giúp HS nắm vững yêu cầu. HS làm vào vở. 2 HS lên bảng. Chốt lời giải đúng, sau đó đọc lại. Cả lớp chữa bài và ghi nhớ chính tả. Lời giải: a) giúp - dữ - ra b) Sân – nâng – chuyên cần / cần cù. 4. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Thứ sáu ngày 19 tháng 10 năm 2012 Tiết 1: Toán luyện tập I. Mục tiêu Giúp HS: Củng cố nhận biết về chia hết, chia có dư và đặc điểm của số dư. - Vận dụng phép chia hết trong giải toán. II. Đồ dùng dạy học Sách bài tập Toán III. Hoạt động dạy học chủ yếu A. Bài cũ HS lên bảng và cả lớp làm bảng con bài 2. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Thực hành. Bài tập 1: Yêu cầu HS tự làm bài 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở bài tập. HS lên bảng nêu lại cách làm. HS nhận xét. 17 2 16 1 8 * 17 chia 2 được 8, viết 8. * 8 nhân 2 bằng 16, 17 trừ 16 bằng 1. Bài tập 2: HS đọc đề bài toán. Yêu cầu suy nghĩ và tự giải tự làm và chữa bài. Thực hiện như bài 1. Bài tập 3: a) Yêu cầu HS đọc đề toán, yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài. HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải Lớp đó có số học sinh giỏi là: 27 : 3 = 9 (học sinh) Đáp số: 9 học sinh Bài tập 4: HS đọc đề bài. Vậy trong các phép chia, số chia là 3 thì số dư lớn nhất là số nào ? (Số dư lớn nhất là 2) . Vậy khoanh vào chữ B. Yêu cầu HS tìm số dư lớn nhất trong các phép chia có số chia là 4, 5, 6. 3. Củng cố dặn dò GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 2: Tập viết Ôn chữ hoa D, Đ I. Mục tiêu. Củng cố cách viết hoa chữ D, Đ thông qua các bài tập. Viết tên riêng Kim Đồng cỡ nhỏ Viết câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ. II. Đồ dùng dạy học Vở tập viết, Mẫu chữ hoa. III. Các hoạt động dạy học A. Bài cũ B. Bài mới 1. Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn luyện viết bảng con a) Luyện viết chữ hoa HS tìm các chữ hoa có trong bài : K, D, Đ. GV viết mẫu các chữ hoa, kết hợp nhắc lại cách viết HS viết bảng con chữ D, Đ. HS viết trên bảng con lần 2 - nhận xét uốn nắn sửa chữa. b) Luyện viết từ ứng dụng - HS đọc từ ứng dụng: Kim Đồng. HS nêu điều biết về anh Kim Đồng. GV giới thiệu: Kim Đồng GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ (chú ý viết liền mạch) HS viết trên bảng con 2 lần. GV nhận xét sửa chữa cho HS. c) Luyện viết câu ứng dụng HS đọc câu ứng dụng GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ : giáo dục ý thức học tập. HS nêu cách chữ viết hoa: "Dao" trong câu tục ngữ. Hướng dẫn luyện viết chữ hoa trong câu tục ngữ. 3. Hướng dẫn viết vở tập viết GV hướng dẫn HS viết vào vở tập viết theo cỡ chữ nhỏ. GV giúp đỡ những HS yếu kém 4. Chấm chữa bài 5. Củng cố nhận xét GV nhận xét tiết học và dặn dò HS. Tiết 3: Tập Làm văn kể lại buổi đầu đi học I. Mục tiêu - Rèn kĩ năng nói: HS kể lại hồn nhiên, chân thật buổi đầu đi học buổi đầu đi học của mình. - Rèn kĩ năng viết: Biết viết lại được những điều mình vừa kể thành một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu, diễn đạt rõ ràng. * GDKNS: KN giao tiếp; KN lắng nghe tích cực. II. Đồ dùng dạy học Sách bài tập TV III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ Kiểm tra vở bài tập về nhà. 2 HS lên bảng B. Bài mới 1. Giới thiệu bài . GV nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài tập1: HS đọc yêu cầu và các câu hỏi gợi ý. GV nêu yêu cầu: Cần nhớ lại buổi đầu đi học của mình để lời kể chân thật có cái riêng. Không nhất thiết phải kể về ngày tựu trường, GV gợi ý: Cần nói rõ buổi đầu em đến lớp là buổi sáng hay buổi chiều ? Thời tiết thế nào ? Ai dẫn em đến trường ? Lúc đầu em bỡ ngỡ ra sao ? Buổi học đã kết thúc như thế nào ? Cảm xúc của em về buổi học đó HS khá kể mẫu. GV nhận xét. Từng cặp HS kể cho nhau nghe về buổi đầu đi học của mình. 3 HS thi kể trước lớp. Cả lớp nhận xét, bình chọn những người kể tốt nhất: kể đúng yêu cầu của bài, lưu loát, chân thật. Bài tập2: HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo. GV nhắc các em chú ý viết giản dị, chân thật những điều vừa kể. Có thể viết 5 đến 7 câu hoặc nhiều hơn. HS chỉ cần viết những đoạn văn ngắn chân thật, đúng đề tài, đúng ngữ pháp, đúng chính tả là đạt yêu cầu. HS làm bài. GV mời 5 đến 7 em đọc bài. Cả lớp nhận xét, rút kinh ngiệm, bình chọn những người viết tốt nhất. 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 4: Tự nhiên và xã hội cơ quan thần kinh I. Mục tiêu HS biết kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể các bộ phận của cơ quan thần kinh. Nêu vai trò của não, tuỷ sống, các dây thần kinh và các giác quan. II. Đồ dùng dạy học Sách bài tập TNXH III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Bài học Hoạt động 1: Quan sát Bước 1: Làm việc theo nhóm Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát sơ đồ cơ quan thần kinh và trả lời câu hỏi. + Chỉ và nói tên các bộ phận trên sơ đồ. + Trong các cơ quan đó, cơ quan nào được bảo vệ bởi hộp sọ, cơ quan nào được bảo vệ bởi cột sống ? Chỉ vị trí của bộ não, tuỷ sống trên cơ thể bạn. Bước 2: Làm việc cả lớp GV treo hình phóng to và yêu cầu HS lên chỉ các bộ phận của cơ thần kinh, nói rõ đâu là não, tuỷ sống, các dây thần kinh... GV nêu Từ não và tuỷ sống có các dây thần kinh toả đi khắp nơi của cơ thể. Từ các cơ quan bên trong và bên ngoài của cơ thể lại có các dây thần kinh đi về tuỷ sống và não. Kết luận: Hoạt động 2: thảo luận Bước 1: Chơi trò chơi GV cho cùng chơi một trò chơi đòi hỏi phản ứng nhanh, nhạycủa người chơi. VD: Trò chơi “Con thỏ, ăn cỏ, uống nước, vào hang”. GV hỏi HS: Các em đã sử dụng những giác quan nào để chơi ? Bước 2: Thảo luận nhóm: GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc mục bạn cần biết và liên hệ với những quan sát trong thực tế để trả lời theo gợi ý: Bước 3: Làm việc cả lớp Đại diện lên trình bày kết quả thảo luận. Mỗi nhóm chỉ trả lời một câu hỏi. GV kết luận: SGK (tr27) Não và tuỷ sống ....đến các cơ quan. 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giời học và dặn dò HS. Tiết 4: Thủ công gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng (tiết 2) I. Mục tiêu HS biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh . Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng quy trình kĩ thuật. Hứng thú đối với giờ học. Yêu thích sản phẩm. II. Đồ dùng dạy họ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN6 - 2010.doc