Giáo án các môn khối 1 năm 2017 - 2018 - Tuần 9

I. Mục tiêu :

- Biết làm tính trừ trong phạm vi 3, Biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.

- Có ý thức học tập.

II. Đồ dùng dạy – học :

- GV :- 3 hình vuông, 3 hình tròn, 3 chấm tròn

 - Phấn màu

- HS : SGK, bảng

II. Các hoạt động dạy – học :

 

doc15 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 23/11/2018 | Lượt xem: 214 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án các môn khối 1 năm 2017 - 2018 - Tuần 9, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 9 Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2017 Toán (34) LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu : - Làm được phép cộng các số trong phạm vi đã học, cộng với số 0 - Có ý thức học tập II. Đồ dùng dạy- học : - GV : Bảng phụ - HS : SGK , bảng con III. Các hoạt động dạy – học : 1.Kiểm tra: a. 2 + 1 + 1 = b. 4 + 0 . 3 + 2 4 + 0 + 1 = 2 + 1 . 0 + 3 1 + 3 + 0 = - Nhận xét 2. Dạy bài mới : *HĐ1 : Giới thiệu( Trực tiếp) *HĐ2: HD luyện tập Bài 1 : - Treo bảng phụ - Nêu yêu cầu của bài - Chữa bài - Cần lưu ý gì khi viết số Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu - Nêu cách thực hiện *Nghỉ giữa tiết : Hát 1 bài Bài 4 : - Hướng dẫn cho học sinh xem từng tranh nêu đề toán rồi viết phép tính tương ứng. - Gọi 1 số học sinh nhắc lại đề bài, phân tích đề. - Chọn phép tính thích hợp? - Ai có cách khác? - Hướng dẫn tương tự với phần b. - Có cách đặt đề toán và phép tính khác không? 3. Củng cố- Dặn dò : - Sửa sai cho bạn: 5 + 0 = 5 ; 3 + 0 + 1 = 3 1 + 2 + 1 = 5 ; 2 + 2 + 0 = 4 - Nhận xét giờ - 1 HS lên bảng làm phần a - Lớp làm bảng con phần b - HS nêu - 2 HS lên bảng + lớp làm bảng con - Viết số phải thẳng cột -2HS nêu -2 HS lên bảng -Lớp làm bảng con -Nêu:Tính từ trái sang phải 2 + 1 + 2 =5 3 - Lớp trưởng điều khiển - Đặt đề toán. a, Có 2 con ngựa, thêm 1 con ngựa. Hỏi tất cả có mấy con ngựa? 2 + 1 = 3 1 + 2 = 3 - Nêu đề toán - Nêu phép tính: 1 + 4 = 5 4 + 1 = 5 - 1 HS lên bảng Tiếng Việt ( 3+4) KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 Tự nhiên và Xã hội (9) HOẠT ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI I. Mục tiêu : - Kể được các hoạt động, trò chơi mà em thích. - Biết tư thế ngồi học, đi đứng có lợi cho sức khoẻ. - Có ý thức thực hiện tốt trong các hoạt độngvà nghỉ ngơi - KNS: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và phân tích về sự cần thiết, lợi ích của vận động và nghỉ ngơi thư giãn. + Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét các tư thế đi, đứng, ngồi học của bản thân. +Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy- học : - GV + HS : SGK III. Các hoạt động dạy – học : 1. Kiểm tra : Hàng ngày em ăn mấy bữa, vào lúc nào ? Khi nào chúng ta cần phải ăn uống ? 2. Dạy bài mới : *HĐ1 : Khởi động - Chơi trò chơi :“máy bay đến, máy bay đi” - GV làm mẫu - HD cách chơi - Ai làm sai nhảy cò lò -> Ghi đầu bài *HĐ2 : Thảo luận theo cặp Gv hướng dẫn : + Nói với các bạn tên các hoạt động hoặc trò chơi mà chúng ta thường chơi hàng ngày + Một số hs lên kể lại trò chơi của các bạn trong nhóm ? - Gv nêu câu hỏi, hs thảo luận + Em nào nói cho cả lớp biết những hoạt động vừa nêu có lợi ích gì cho sức khoẻ cũng như có hại gì cho sức khoẻ ? - > Khi chơi cần giữ an toàn *Nghỉ giữa tiết: Hát 1 bài *HĐ3 : Làm việc với SGK - GV hướng dẫn HS quan sát các hình ở trang 20, 21 SGK - Chỉ và nói tên các hoạt động trong hình. nêu rõ nội dung từng tranh - Nêu tác dụng của từng hoạt động - GV kết luận : Khi làm việc nhiều và tiến hành quá sức, chúng ta cần nghỉ ngơi, nhưng nếu nghỉ ngơi không đúng lúc, không đúng cách sẽ có hại cho sức khoẻ. Vậy thế nào là nghỉ ngơi hợp lý ? * HĐ4 : Quan sát theo nhóm nhỏ Gv hướng dẫn hs quan sát các tư thế đi, đứng, ngồi trong sgk rồi thi xem ai làm đúng tư thế 3. Củng cố - dặn dò : - Chúng ta nên nghỉ ngơi khi nào ? - Nhận xét giờ - Chuẩn bị bài sau . - 1 vài hs lên trả lời. - Quan sát - Thực hiện + Hs trao đổi và kể cho nhau nghe + Hs phát biểu - Lớp trưởng điều khiển HStrao đổi nhóm HS nói trước lớp - Đi chơi, giải trí, thư giãn - HS trao đổi - Một vài hs lên trả lời trước lớp và diễn lại tư thế của hình vẽ - Khi làm việc mệt và hoạt động quá sức. Toán * ( 19) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : - HS thực hiện được phép cộng các số trong phạm vi đã học, cộng với số 0 - Có ý thức học tập II. Đồ dùng dạy- học : GV : Bảng phụ HS : Bảng con , vở III. Các hoạt động dạy – học : 1.Kiểm tra: 1 . Tính : Nhận xét 2. Dạy bài mới : *HĐ1 : Giới thiệu( Trực tiếp) *HĐ2: HD luyện tập Bài 1 : - Treo bảng phụ - Bài yêu cầu gì ? Bài 2 : Bài yêu cầu gì ? - Nêu cách tính Bài 3 : - Bài yêu cầu gì? - Thu bài , chữa, nhận xét Bài 4 : - Treo bảng phụ - Tổ chức thi nối nhanh , nối đúng 5 + 0 0 + 4 3 + 0 4 5 3 - Nhận xét, tuyên dương 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ - 1 HS lên bảng - Lớp làm bảng con - HS nêu - HS làm bảng con - HS nêu yêu cầu - HS lên bảng làm 2 + 1 + 1 = 3 + 1 + 1 = 1 + 3 + 1 = 4 + 1 + 0 = - Tính từ trái sang phải 2 + 1 + 1 = 4 3 - H nêu yêu cầu - Làm vở 2 + 2 5 2 + 1 1 + 2 2 + 3 5 2 + 2 1 + 2 5 + 0 5 2 + 0 1 + 2 - 2 Đội thi Tiếng Việt *(19) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : - Luyện tập luật chính tả đã học. - Ôn lại các bài đã học. - Giáo dục HS lòng yêu Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy- học : II. Các hoạt động dạy - học : 1. Kiểm tra : Lồng vào bài học 2. Bài mới : Giới thiệu bài Việc 1: Đọc Luyện tập luật chính tả đã học - Em đã học luật chính tả nào ? - Âm /cờ/ đứng trước nguyên âm e, ê, i thì viết bằng con chữ nào ? - Cho ví dụ ? - Âm /gờ/ đứng trước nguyên âm e, ê, i thì viết bằng con chữ nào ? - Cho ví dụ? - Âm /ngờ/ đứng trước nguyên âm e, ê, i thì viết bằng con chữ nào? - Cho ví dụ? * Đọc bài ứng dụng trong sách CGD GV cho HS đọc bài Quan sát và sửa sai cho HS Việc 2 : Luyện viết - GV cho HS viết chữ và từ ứng dụng + Nhà bà Lí ở thị xã. Nhà bà ở kề ga. GV thu bài nhận xét 3. Củng cố - Dặn dò Gv tổng kết nhận xét giờ - HS nêu HS đọc bài trong sách HS luyện đọc cá nhân, nhóm HS viết bảng con Viết vào vở ly Tự học (19) HOÀN THÀNH CÁC BÀI TRONG NGÀY I. Mục tiêu : - HS tự hoàn thành các bài trong ngày - Có ý thức tự học II. Đồ dùng dạy – học : - GV : VBT - HS : VBT III. Các hoạt động dạy – học : *HĐ1: HD học sinh hoàn thành các bài trong ngày * Môn : Toán + Tiếng việt - HD HS hoàn thành các bài học trong ngày - GVgiúp đỡ HS nhận thức chậm hoàn thành bài *HĐ2 : HD chuẩn bị bài ngày hôm sau - Đọc trước bài Vần chỉ có âm chính - Chuẩn bị đồ dùng học tập - HS tự hoàn thành các bài + Hoàn thành bài tập VBT toán, Vở ô li - Cả lớp - HS đọc Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2017 Tiếng Việt (5+6) VẦN CHỈ CÓ ÂM CHÍNH : MẪU 1 - BA Thực hiện như Sách thiết kế Tiếng Việt 1 (tập 2) – trang 11 Toán (35) KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ I ( Đề trường ra ) Thứ năm ngày 26 tháng 1 năm 2017 Toán (36) PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 3 I. Mục tiêu : - Biết làm tính trừ trong phạm vi 3, Biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Có ý thức học tập. II. Đồ dùng dạy – học : - GV :- 3 hình vuông, 3 hình tròn, 3 chấm tròn - Phấn màu - HS : SGK, bảng II. Các hoạt động dạy – học : 1. Kiểm tra : a. Tính b . 2 + 1 + 2 = - Nhận xét 2. Dạy bài mới : * HĐ1: Giới thiệu bài phép trừ a. 2 - 1 = 1 - Đính bảng 2 hình vuông - Bớt 1 hình vuông - Có 2 hình vuông,bớt đi 1 hình vuông còn lại mấy hình vuông ? à 2 hình vuông bớt đi 1 hình vuông còn 1 hình vuông: hai bớt một còn một. - Nêu tiếp: “Hai bớt một còn một” -Ta viết như sau: 2 – 1 = 1 (dấu - đọc là “trừ”). Chỉ vào 2 – 1 = , gọi học sinh đọc. b. Hướng dẫn học sinh phép trừ 3 – 1 = 2 3 – 2 = 1 (tương tự như 2 – 1 = 1) - Cho HS đọc thuộc bảng trừ trong phạm vi 3 * Hướng dẫn học sinh nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. Đính bảng 2 chấm xanh và 1 chấm xanh như SGK - 2 chấm xanh thêm 1 chấm xanh là ? - 3 chấm xanh bớt 1 chấm xanh còn ? - 1 chấm xanh thêm 2 chấm xanh là ? - 3 chấm xanh bớt 2 chấm xanh còn ? => Mối quan hệ giữa phép + và phép – từ bộ ba các số 1, 2, 3 là: 2 + 1 = 3 ; 1 + 2 = 3 3 – 1 = 2 ; 3 – 2 = 1 *Nghỉ giữa tiết: Hát 1 bài * HĐ2: HD luyện tập Bài 1 : - Nêu yêu cầu ->Củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ 1 + 2 = 3 3 – 2 = 1 3 – 1 = 2 Bài 2 : - Bài yêu cầu gì ? - HD viết phép tính theo cột dọc * Lưu ý: dấu trừ viết bên trái 2 số - Nhận xét Bài 3 : - Cho học sinh xem tranh, nêu đề toán - Điền được phép tính gì vào các ô trống 3. Củng cố - Dặn dò : - Thi điền nhanh số vào chỗ chấm. . – 2 = 1 3 – . = 2 . – . = 0 - Nhận xét giờ học. - 1 HS lên bảng - Lớp làm bảng con - Quan sát - Nêu bài toán: Có 2 hình vuông,bớt đi 1 hình vuông còn lại mấy hình vuông? - Có 2 hình vuông đi 1 hình vuông thì còn lại 1 hình vuông - HS đọc - HS đọc 3 chấm xanh 2 chấm xanh 3 chấm xanh 1 chấm xanh - Lấy kết quả phép +, trừ số này thì được số kia. - Lớp trưởng điều khiển - HS nêu - Nối tiếp đọc kết quả - Lấy kết quả phép +, trừ số này thì được số kia. - HS làm bảng con - Có 3 con chim, bay đi 2 con chim. Hỏi còn lại mấy con chim? -1HS lên bảng viết phép tính: 3 – 2 = 1 - Lớp viết bảng con - 2 em lên bảng thi điền số. Tiếng Việt (7 + 8) LUẬT CHÍNH TẢ E, Ê, I Thực hiện như Sách thiết kế Tiếng Việt lớp1 (tập 2) – trang 14 Đạo đức (9) LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ(TIẾT 1) I. Mục tiêu : HS biết : - Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn. - Yêu quý anh chị em trong gia đình. - Cư sử lễ phép với anh chị, nhường nhị em nhỏ trong cuộc sống hằng ngày. - KNS : + KN giao tiếp / ứng xử với anh, chị, em trong gia đình. +KN ra quyết địnhvà giải quyết vấn đề để thể hiện lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ. II. Đồ dùng dạy- học : - Vở bài tập đạo đức 1 II. Các hoạt động dạy – học : 1. Kiểm tra : -Hãy kể 1 vài việc làm thể hiện lễ phép, vâng lời ông bà , cha mẹ? - GV nhận xét 2. Dạy bài mới : *HĐ1:Giới thiệu bài ( linh hoạt) *HĐ2: Kể lại nội dung từng tranh ( BT1) - GV nêu yêu cầu và giao việc quan sát tranh BT1 và nêu rõ nội dung sau: - ở từng tranh có những ai? - HS đang làm gì? - Các em có nhận xét gì về những việc làm của họ? + Cho 1 số HS trả lời chung trước lớp bổ sung kiến thức cho nhau. + GV kết luận theo từng tranh. Tranh 1 : Có một quả cam, anh đã nhường cho em và nói lời cảm ơn anh. Anh đã quan tâm, nhường nhịn em, còn em thì lễ phép. Tranh 2: Hai chị em cùng chơi với nhau. Chị biết giúp đỡ em mặc quần áo cho búp bê. Hai chị em chơi với nhau rất hoà thuận , đoàn kết. -> Các con cần noi theo các bạn nhỏ, cần lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ, sống hoà thuận với nhau. *Nghỉ giữa tiết: Hát 1 bài HĐ3:: HS liên hệ thực tế + Yêu cầu 1 số HS kể về anh, chị em của mình. - Em có anh, chị hay em nhỏ không ? Tên là gì ? Mấy tuổi ? Học lớp mấy ? - Cha mẹ đã khen anh em, chị em như thế nào? + GV nhận xét và khen ngợi những HS biết vâng lời anh chị, nhường nhịn em nhỏ. HĐ4 : Nhận xét hành vi trong tranh(BT3). - Hướng dẫn HS nối tranh 1 tranh 2 với “nên ” và “không nên.” - Trong tranh có những ai ? Họ đang làm gì? như vậy anh em có vui vẻ hoà thuận không? - Việc làm nào là tốt thì nối với chữ " Nên" - Việc làm nào chưa tốt thì nối với chữ " Không nên" - Yêu cầu HS giải thích nội dung, cách làm của mình theo từng tranh trước lớp. + GV kết luận: Tranh 1: Anh giành đồ chơi ( ông sao) không cho em chơi cùng, không nhường nhịn em cần nối tranh này với không nên. Tranh 2: Anh hướng dẫn em học chữ, cả 2 em đều vui vẻ cần nối tranh này với "nên". 3. Củng cố - dặn dò : - Em cần lễ phép với anh chị như thế nào? Nhường nhịn em nhỏ ra sao? - Vì sao phải lễ phép với anh chị và nhường nhịn em nhỏ? - Nhận xét chung giờ học. -Vài em trả lời - HS quan sát và thảo luận theo cặp. - 1 vài HS trả lời trước lớp. - HS lần lượt nêu - Lớp trưởng điều khiển - HS thảo luận theo cặp và thực hiện BT. - 1 vài em nêu. Toán *(21) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : - Củng cố cho HS làm tính trừ trong phạm vi 3, nắm chắc mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Có ý thức học tập. II. Đồ dùng dạy – học : - GV : bảng phụ - HS :bảng con II. Các hoạt động dạy – học : 1. Kiểm tra: Tính 3 – 2 = 3 - 1 = - Nhận xét 2. Dạy bài mới : * HĐ1: Giới thiệu * HĐ2: HD luyện tập Bài 1 : - Nêu yêu cầu ->Củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ 1 + 2 = 3 3 – 2 = 1 3 – 1 = 2 Bài 2 : - Bài yêu cầu gì? - HD viết phép tính theo cột dọc * Lưu ý: dấu trừ viết bên trái 2 số - Nhận xét Bài 3 : - Cho học sinh xem tranh, nêu đề toán - Điền được phép tính gì vào các ô trống ? 3. Củng cố - Dặn dò : - Thi điền nhanh số vào chỗ chấm. . – 2 = 1 3 – . = 2 - Chuẩn bị cho bài sau - 1 HS lên bảng - Lớp làm bảng con - HS nêu yêu cầu, làm VBT - Nối tiếp đọc kết quả - Lấy kết quả phép +, trừ số này thì được số kia. - HS làm VBT - Có 3 con ếch nhảy đi 1 con ếch. Hỏi còn lại mấy con ếch ? -1 HS viết phép tính : 3 – 1 = 2 - Lớp đọc pt - 2 em lên bảng thi điền số. Tiếng Việt *(21) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : - Nắm chắc luật viết chính tả e,ê,i - Đọc ,viết được một số tiếng có liên quan đến luật chính tả - HS có ý thức học bộ môn Tiếng Việt II. Đồ dùng dạy- học : GV : Bảng phụ HS : Bảng con , vở Em tập viết lớp 1- tập 2 III. Các hoạt động dạy – học : 1 . Kiểm tra : - Đọc SGK - Nhận xét 2. Dạy bài mới : *HĐ1 : Giới thiệu( Trực tiếp) *HĐ1: Luyện đọc Việc 1: Đọc * Đọc phân tích các tiếng : ca, ki, ga, ghi, nga, nghê - Nêu luật viết chính tả - Nhắc lại nhiều lần ( T- N- N – T) * Đọc từ ứng dụng trong sách CGD - GV cho HS đọc bài - Quan sát và sửa sai cho HS Việc 2: Viết - GV cho HS viết cò kè, ghế gỗ, nghi ngờ trong vở “Em tập viết” tập 2, phần luyện tập - GV thu vở nhận xét 3.Củng cố - Dặn dò : Gv tổng kết nhận xét giờ - 3 HS - Âm / c/ đứng trước âm /e/, /ê/, /i/ phải viết bằng con chữ k( đọc là / ca/) - Âm / g/ đứng trước âm /e/, /ê/, /i/ phải viết bằng con chữ gh ( đọc là gờ kép) - Âm / ng/ đứng trước âm /e/, /ê/, /i/ phải viết bằng con chữ ngh ( đọc là ngờ kép) - Đọc cá nhân , lớp - Viết vào vở Tự học (21) HOÀN THÀNH CÁC BÀI TRONG NGÀY I. Mục tiêu : - HS tự hoàn thành các bài trong ngày - Có ý thức tự học II. Đồ dùng dạy – học : - GV : VBT - HS : VBT III. Các hoạt động dạy – học : *HĐ1: HD học sinh hoàn thành các bài trong ngày * Môn : Toán + Tiếng việt - HD HS hoàn thành các bài học trong ngày - GVgiúp đỡ HS nhận thức chậm hoàn thành bài *HĐ2: HD chuẩn bị bài ngày hôm sau - Đọc bài luật chính tả e,ê,i - Chuẩn bị đồ dùng học tập - HS tự hoàn thành các bài + Hoàn thành bài tập VBT toán, Vở ô li + Làm các bài trong VBT Tiếng Việt - HS đọc Thứ sáu ngày 27 tháng 10 năm 2017 Thủ công ( 9) XÉ , DÁN HÌNH CÂY ĐƠN GIẢN ( TIẾT 2 ) I. Mục tiêu : - Biết cách xé, dán hình cây đơn giản. - Xé , dán được hình tán lá cây, thân cây. Đường xé có thể bị răng cưa. hình dán tương đối phẳng, cân đối. - Rèn tính cẩn thận và đôi bàn tay khéo léo, óc thẩm mĩ cho học sinh. II. Đồ dùng dạy- học : - GV: giấy màu, hồ dán, bút chì , giấy nháp - HS : Giấy màu, hồ dán, bút chì , vở thủ công III. Các hoạt động dạy – học : 1. Kiểm tra : - Chuẩn bị của HS 2. Dạy bài mới : *HĐ1 : Giới thiệu( Trực tiếp) HĐ2: Củng cố các bước xé , dán hình cây đơn giản . * GV hướng dẫn: Các con hãy thảo luận và nêu các bước xé, dán hình cây đơn giản( Tán lá tròn, tán lá dài) - Cho đại diện các nhóm nêu - Nhận xét, bổ sung - Gv lưu ý về màu sắc của thân, lá. (HS khéo tay xé đuợc thêm hình cây đơn giản có hình dạng khác nhau) -GV đi kiểm tra và giúp cho các em - Con cần chú ý gì khi dán ? *HĐ3: HS thực hành - Cho HS xé trên giấy màu và dán vào vở thủ công - GV quan sát , giúp đỡ các em *HĐ4:Trưng bày sản phẩm thực hành - Cho nhận xét về hình dáng, kích thước, màu sắc, ... - Nhận xét bài của HS 3. Củng cố , dặn dò : - Nhận xét giờ - Tuyên dương HS xé , dán đẹp - Nhắc chuẩn bị giờ học sau - Thảo luận nhóm 4 - đại diện các nhóm trình bày. +để xé tán cây dài thì xé từ HCN, xé tán cây tròn thì xé từ hình vuông... + Thân cây màu nâu, lá màu xanh... + Bôi hồ mỏng, đều, kín các mép, dán cân đối. - Thực hành xé, chỉnh sửa hình , dán vào vở thủ công - HS nhận xét. - Cả lớp lắng nghe Âm nhạc (9) ÔN TẬP BÀI HÁT: LÝ CÂY XANH TẬP NÓI THƠ THEO TIẾT TẤU I. Mục tiêu - Học sinh thuộc lời ca, nhớ giai điệu bài hát, biết biểu diễn bài hát, biết nói thơ theo tiết tấu bài Lí cây xanh. - Rèn kỹ năng ca hát: Rõ chữ, rõ lời, hoà giọng, đồng đều. - HS thấy được nét độc đáo của dân ca Việt Nam, từ đó giúp các em thêm yêu thích môn học. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Nhạc cụ quen dùng. - Học sinh: SGK - Vở ghi bài. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài: Hát bài Lí cây xanh. 3. Bài mới. Phần mở đầu: Giới thiệu nội dung bài học. Hoạt động 1. Ôn tập bài hát: Lí cây xanh - Giới thiệu bài. - Cho HS hát lại bài - GV hỏi: Bài hát “Lí cây xanh” là dân ca miền nào? - Hướng dẫn HS hát và gõ đệm theo tiết tấu. - Gõ theo tiết tấu là gõ như thế nào? - Mời 1- 2 HS đứng tại chỗ thực hiện. - Nhận sét, sửa sai. - Hướng dẫn HS thực hiện: Cái cây xanh xanh, thì lá cũng xanh x x x x x x x x - Nhận xét. + Hát kết hợp vận động phụ hoạ. - Hướng dẫn cả lớp đứng tại chỗ thực hiện. - Mời HS lên bảng biểu diễn. - Nhận xét. Hoạt động 2. Tập nói thơ theo tiết tấu. - Hướng dẫn HS nói thơ theo tiết tấu bằng chính lời ca của bài: Cái cây xanh xanh thì lá cũng xanh Chim đậu trên canh, chim hót líu lo - Gv hướng dẫn Hs tập vỗ tay hoặc gõ đệm theo âm hình tiết tấu của bài. Miệng đọc: La la la lala la la la - Cho HS vận dụng hình tiết tấu trên đọc những câu thơ 4 chữ: Vừa đi vừa nhảy Là anh sáo xinh Hay nói linh tinh Là cô liếu tiếu Hay nghịch hay tếu Là cậu chìa vôi Hay chao đớp mồi Là chim chèo bẻo - Hướng dẫn HS đọc và gõ đoạn thơ theo âm hình tiết tấu trên. - Tổ chức HS đọc thơ kết hợp gõ đệm theo nhịp 2. Vừa đi vừa nhảy. Là anh sáo xinh x x x x - Từ cách đọc theo tiết tấu đã biết, GV cho các em vận dụng để đọc những câu thơ khác. Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh ( Trích thơ Tố Hữu ) 3. Củng cố, dặn dò. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài giờ sau. - HS lắng nghe - Lớp hát - Cá nhân hát - HS trả lời: Miền Nam Bộ. - HS trả lời - Hai HS thực hiện - Lớp nhận xét - Lớp thực hiện - Nửa lớp hát, nữa gõ đệm - Lớp thực hiện - Các nhóm biểu diễn - Cá nhân biểu diễn - HS thực hiện theo hướng dẫn - Lớp đọc - Cá nhân đọc - Hs đọc âm hình tiết tấu bằng âm tượng thanh: “La” và kết hợp vỗ tay hoặc gõ theo âm hình tiết tấu (nhiều lần để nhớ âm hình tiết tấu) - HS thực hiện - HS đọc và gõ nhịp - HS thực hiện Tiếng Việt (9+10) LUYỆN TẬP Giáo viên tự điều chỉnh nội dung kiến thức luyện tập phù hợp với học sinh GDTT- GDKNS (9) SƠ KẾT TUẦN 9- KĨ NĂNG TỰ PHỤC VỤ (TIẾT 5) I. Mục tiêu : - Qua buổi sinh hoạt học sinh thấy được những ưu khuyết điểm của mình trong tuần - Có ý thức rèn luyện trong tuần 10 - Đề ra phương hướng cho tháng 10 - Rèn cho học sinh có kĩ năng tự phục vụ, làm được bài tập ), bài tập 11,12 (Trang 11) II. Chuẩn bị : - Giáo viên : Nội dung sinh hoạt III . Các hoạt động dạy học : HĐ1. Sơ kết tuần 9 a. Ưu điểm : b. Nhược điểm: c. Phương hướng : - Duy trì ưu diểm, hạn chế nhược điểm - Thi đua học tốt giành nhiều bông hoa chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/ 11 - Rèn đọc với HS đọc chậm - Tuyên dương HS giữ sách ,vở sạch đẹp HĐ2. Thực hành kĩ năng sống chủ đề 1 : Kĩ năng tự phục vụ : bài tập 11,12 (Trang 11) Kí duyệt : .

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docgiao an Lan tuan 9.doc
Tài liệu liên quan