Giáo án các môn khối 4 - Tuần 29

I Mục tiêu:

-Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước ,không khí,ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng.

-Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong thực tế để chăn nuôi và trồng trọt.

-Giáo dục cho HS có ý thức chăm sóc công trình măng non của lớp mình .

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh SGK,Bảng nhóm bút dạ

III . Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục-các phương pháp dạy học tích cực

-Kĩ năng làm việc nhóm,quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau

-Làm việc nhóm. Làm thí nghiệm,quan sát, nhận xét.

 

doc38 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 27 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn khối 4 - Tuần 29, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h thật là vui. -Đặt câu với từ du lịch ? -HS đặt câu -Theo em Thám hiểm là gì ? -Là thăm dò tìm hiểu những nơi xa lạ -Đặt câu với từ thám hiểm -HS đặt câu Bài 2:đáp án Thám hiểm:Thăm dò tìm hiểu những nơi xa lạ ,khó khăn ,có thể nguy hiểm . *Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 -Cho HS làm bài NX -HS đọc yêu cầu -HS chữa bài NX Bài 3: Đi một ngày đàng học một sàng khôn là :Ai đi được nhiều sẽ mở rộng được tầm hiểu biết ,sẽ khôn ngoan trưởng thành hơn . *Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 -HS thảo luận và giải nghĩa -Cho HS lên bảng làm bài NX -Cho HS đặt câu -HS đọc yêu cầu -HS chữa bài NX Bài 4: Hỏi Đáp a ,Sông gì đỏ nặng phù sa? Sông Hồng b ,Sông gì lại hoá chín rồng ? Cửu Long C,Làng tên gì sông Cầu D,Sông gì xanh biếc sông chi Sông Lam đ,Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời ? sông Mã e, Sông gì dưới sâu? Sông Đáy g ,Hai dòng ,,,sông nào ? Sông Tiền ,sông Hậu h ,Sông nào mồ chôn? sông Bạch Đằng *Gọi đọc yêu cầu bài 4 -Cho HS chơi trò chơi du lịch trên sông -GV giới thiệu tranh một số con sông -HS chơi theo nhóm Thảo luận đưa ra câu trả lời ghi vào bảng nhóm ,khi có hiệu lệnh giơ bảng lên C. Củng cố dặn dò :2’ -Nêu các từ thuộc chủ đề -Du lịch -Thám hiểm -Nhận xét tiết học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ Tỉ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I Mục tiêu: -Giúp HS biết cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó . -áp dụng công thức tìm hai số để giải các bài toán có liên quan -Rèn kĩ năng ghi nhớ, tính toán cho HS. II Đồ dùng dạy học: -Phấn màu II Các hoạt động dạy học : Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.KTBC:3’ Tìm hai số biết tổng là 150 và tỉ số của hai số là ẳ -Gọi HS chữa bài cũ -HS chữa bài NX B.Dạy bài mới :35’ *Giới thiệu bài : -GV giới thiệu bài -HS nghe *HD bài mới Bài toán số 1: Số lớn : Số bé : Giải Theo sơ đồ thì hiệu số phần bằng nhau là: 5-3 =2 (phần ) Số bé là : 24: 2 x3 =36 Số lớn là :36 +24 =60 Đáp số : SL:60 SB: 36 *Gọi HS đọc yêu cầu -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì? -Theo sơ đồ số lớn hơn số bé mấy phần ? Vởy hiệu của chúng là bao nhiêu? -Vởy 24 tương ứng với mấy phần bằng nhau? -Tìm giá trị 1 phần,tìm SL,SB? -Cho HS chữa bài NX -HS đọc yêu cầu 2 phần 5 -3 =2 24 tương ứng với 2phần bằng nhau -HS chữa bài NX Bài toán số 2: Giải Hiệu số phần bằng nhau là : 7-4=3 (phần ) Chiều dài hình chữ nhật là : 12:3 x7 = 28(m) Chiều rộng hình chữ nhật là : 28 -12 =16 (m) Đáp số : Dài :28m Chiều rộng :16m *Gọi đọc yêu cầu bài -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì ? -Bài toán thuộc dạng toán nào? -Hiệu(tỉ số) của hai số là bao nhiêu? -HD tương tự ,HS giải -Nêu cách giải dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó ? -HS đọc yêu cầu -HS phân tích giải -HS nêu các bước Các bước giải : 1.Vẽ sơ đồ 2.Tìm hiệu số phần bằng nhau 3.Tìm các số (SL,SB) -Gọi HS nhắc lại các bước giải ,GV ghi bảng -HS nhắc lại các bước giải *Thực hành Bài 1: ST1: ST2: Giải Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là : 5- 2 =3 (phần ) Số thứ nhất là:123:3 x2 =82 Số thứ hai là :82 +123 =205 Đáp số : ST1:82 ST2:205 *Gọi HS đọc đề bài 1 -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì? -Cho HS chữa bài ở bảng -GVNX sửa sai. -HS đọc yêu cầu -HS chữa bài NX Bài 2: (chiều) Tuổi con : Tuổi mẹ: Giải Hiệu số phần bằng nhau là : 7 -2 =5 (phần ) Tuổi của con là :25: 5 x2 =10 (tuổi ) Tuổi của mẹ là :10 +25= 35 (tuổi ) Đáp số :Mẹ:35 tuổi con :10 tuổi *Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì? -Cho HS thảo luận cặp đôi giải -Cho HS trình bày bài giải -GV NX sửa sai -HS đọc yêu cầu -HS chữa bài NX Bài 3: ( chiều) Hiệu số phần bằng nhau là : 9 -5 = 4 (phần ) Số lớn là :100: 4 x 9 =225 Số bé là :225 -100= 125 Đáp số : SL:225 SB:125 *Gọi HS đọc yêu câù bài 3 -Còn TG cho HS giải -GV NX sửa sai -HS đọc yêu cầu -Phân tích đầu bài -HS chữa bài NX C. Củng cố dặn dò :2’ -Nhắc lại các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số? -Nhận xét tiết học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2018 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC I Mục tiêu: -Ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã đọc. -Thực hành tóm tắt các tin tức đã biết ,đã nghe ,đã đọc . II Đồ dùng dạy học -Mỗi HS chuẩn bị một tin trên báo . -Bảng nhóm bút dạ IIICác hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.KTBC :2’ -Gọi HS chữa bài cũ -HS chữa bài NX B.Dạy bài mới :35’ *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài -HS nghe *HD luyện tập -Yêu cầu HS đọc nối tiếp -HS đọc và quan sát tranh -Hãy chọn và tóm tắt 3 -5 HS đọc bài Bài 1:a,Đọc nội dung Khách sạn treo trên cây sồi -Hãy tóm tắt bằng một câu? -GV giảng tranh -HS tự tóm tắt 2 câu: Tại Vát -te -rát ,Thuỵ Điển có một khách sạn treo trên cây sồi cao 13 m -Hãy tóm tắt bằng hai câu -Cho HS đọc bài NX -HS tóm tắt -HS trả lời b,-Nhà nghỉ cho du khách bốn chân . -Tại Pháp, một phụ nữ vừa mở khu cư xá đầu tiên dành cho các vị khách du lịch bốn chân khi theo chủ -Gọi HS đọc yêu cầu phần b, -Hãy đặt tên cho bản tin trên ? -GV cho quan sát tranh -HS đọc bài -HS tự đặt tên +Khách sạn cho súc vật +Súc vật theo chủ đi du lịch nghỉ ở đâu? +Nhà nghỉ cho khách du lịch bốn chân Bài 3: Đọc một tin trên báo và tóm tắt bằng một câu *Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 -Chúng ta đã sưu tầm được thông tin nào ? -HS đọc yêu cầu -HS đưa ra các mẫu thông tin đã sưu tầm -Gọi HS đọc bài NX -HS đọc bài C.Củng cố dặn dò :2’ -Nhận xét tiết học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ năm ngày 29 tháng 03 năm 2018 TẬP ĐỌC TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ? I Mục tiêu: -Đọc đúng các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương . -Đọc trôi chảy toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ . -Hiểu các từ khó trong bài :diệu kỳ -Hiểu nội dung bài :Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến ,sự gần gũi của nhà thơ với trăng và thiên nhiên, đất nước. -Học thuộc lòng 3 đến 4 khổ thơ trong bài thơ . II Đồ dùng dạy học -Tranh SGK,bảng chép đoạn luyện đọc III Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KTBC:3’ -Gọi HS đọc bài Đường đi Sa Pa HS đọc bài NX B.Dạy bài mới :35’ *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài -HS nghe *HD tìm hiểu và luyện đọc -Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ theo các khổ -6 HS đọc 6 khổ thơ a, Luyện đọc -Gọi HS đọc các từ khó lơ lửng ,trăng tròn ,lên trời ,lời mẹ ru,nơi nào .. -Cho HS đọc phần chú giải -Cho luyện đọc theo cặp -HS phát âm từ khó -HS đọc phần chú giải -Gọi HS đọc cả bài -GV đọc mẫu giọng thiết tha ,êm ả .. -HS đọc cả bài -HS nghe b ,Tìm hiểu bài -Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với những gì ? -Với quả chín và mắt cá -Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa ,từ biển xanh? *Gọi HS đọc 4 khổ thơ còn lại -Trong 4 khổ thơ tiếp vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể .Đó là những gì ?những ai? -Trăng gắn với quả bóng ,sân chơi ,lời mẹ ru.. -Những đối tượng mà tác giả đưa ra có ý nghĩa ntn với trẻ thơ? -Gần gũi thân thương với trẻ -Câu thơ nào cho thấy rõ nhất tình yêu ,lòng tự hào về quê hương của tác giả ? -Trăng ơi có nơi nào sáng hơn đất nước em.. Nội dung :Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến sự gần gũi của nhà thơ với trăng ->Nội dung bài thơ nói gì ? -HS nêu nội dung và ghi vào vở c ,Đọc diễn cảm -Cho HS đọc nối tiếp bài thơ -Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm “Trăng ơi lên trời ’’ -HS đọc nối tiếp bài -HS đọc đoạn diễn cảm -Thi đọc diễn cảm -Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ -3 HS thi đọc -HS đọc thuộc lòng bài C.Củng cố dặn dò :2’ -Nhận xét tiết học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP I Mục tiêu: -Giúp HS rèn kỹ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó . -Vận dụng các kiến thức giải các bài toán có liên quan -Giáo dục HS yêu thích môn toán, rèn kĩ năng ghi nhớ, tính toán cho HS II Các hoạt động dạy học: Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KTBC:3’ Mẹ hơn con 35 tuổi ,biết tuổi con bằngtuổi mẹ.tính tuổi của mỗi người? -Gọi HS chữa bài cũ NX -HS chữa bài NX B. Dạy bài mới :35’ *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài -HS nghe *HD thực hành Bài 1: Số bé : Số lớn : Giải Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là : 8-3 = 5 (phần ) Số bé là : 85: 5 x3 =51 Số lớn là : 51 +85 =136 *Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì ? -Cho HS lên chữa bài -HS đọc yêu cầu -HS chữa bài NX Đáp số : SL:136 SB:51 Bài 2: Bóng màu : Bóng trắng : Giải Hiệu số phần bằng nhau là:5-3=2(phần) Số bóng đèn màu là : 250: 2 x5 = 625( bóng ) Số bóng đèn trắng là : 625 -250 = 375 (bóng ) Đáp số : Bóng màu :625 Bóng trắng :375 *Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì ? -Cho HS lên chữa bài -HS đọc đầu bài -HS phân tích -HS giải NX Bài 3: (chiều) Số HS lớp 4 A nhiều hơn HS lớp 4 B là : 35 -33= 2 (HS) Mỗi HS trồng được số cây là : 10:2 = 5 (cây) Lớp 4 A trồng được số cây là : 35 x 5= 175 (cây) Lớp 4 B trồng được số cây là : 33 x 5= 165 (cây) đáp số : 4A:175 cây 4 B: 165 cây C. Củng cố dặn dò :2’ *Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì ? -Cho HS lên giải -Nhận xét tiết học -HS đọc yêu cầu -HS phân tích -HS chữa bài NX BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT ) AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4,? I Mục tiêu: -Nghe viết chính xác đẹp bài báo ngắn có các chữ số “Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4?” -Viết đúng tên riêng nước ngoài . -Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch. -Rèn kĩ năng viết chính tả, ý thức giữ gìn VSCĐ cho HS II Đồ dùng dạy học : -Chép sẵn bài tập 2a vào bảng phụ -Bảng nhóm, bút dạ,phiếu học tập III .Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra bài cũ :2’ -GV đọc cho HS viết một số từ khó suyễn,suông, ,xoay,xoẹt. -HS nghe viết NX B.Dạy bài mới :33’ *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài -HS nghe * HD viết chính tả -GV đọc bài -Đầu tiên người ta cho rằng ai nghĩ ra các chữ số? -HS đọc bài -Người A-rập a .Trao đổi về nội dung -Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số? -Là một nhà thiên văn học Ấn Độ -Mẩu chuyện có nội dung là gì? -Giải thíchcác chữ số b .HD viết từ khó : -GV đọc cho HS viết từ khó A-rập,Bát - đa, Ấn Độ , ,truyền bá rộng raĩ -Nêu cách viết tên riêng nước ngoài? -Phân biệt truyền-chuyền -2 HS viết ở bảng Cả lớp viết nháp NX c.HS viết chính tả -Bài chính tả thuộc thể loại nào? -Nêu cách trình bày bài văn xuôi? -Nêu tư thế ngồi,cách cầm bút,đặt vở? -GV đọc cho HS viết chính tả -Văn xuôi -HS nêu -HS nghe viết bài d.Chấm và soát lỗi -GV đọc cho HS soát lỗi (2lần) -Chấm một số bài -GV NX bài viết -HS nghe soát lỗi (lần1 tự soát lỗi,lần 2 đổi vở) *HD làm bài tập Bài 2: Đáp án Mưa Mưa ơi đừng rơi nữa Mẹ vẫn chưa về đâu Chợ làng mình xa lắm Qua sông chẳng có cầu. Mưa vẫn rơi vẫn rơi Ào ào trên mái giạ Con sông vào mùa hạ Nước dâng đầy khó đi. Trời mưa càng thương mẹ Vai gầy nặng lo toan Gió luồn qua kẽ liếp Mưa ngập tràn mắt em. - HS đọc yêu cầu bài 2 ( trang 25vở chính tả mới tập 2 ) HS làm bài Chữa bài NX -HS đọc yêu cầu -HS làm bài-2 HS làm bảng -HS chữa bài NX -HS đặt câu C.Củng cố dặn dò :1’ -Nhận xét tiết học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... LỊCH SỬ QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789) I Mục tiêu: Sau bài học HS -Dựa vào lược đồ thuật lại được sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa. -Thấy được công lao,sự tài trí của Nguyễn Huệ trong việc đánh bại quân xâm lược . -Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm anh dũng của dân tộc . II Đồ dùng dạy học : -Lược đồ SGK -Tranh ảnh ,bảng nhóm ghi câu hỏi IIICác hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KTBC:3’ -Hãy trình bày kết quả của việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long? HS nêu –NX B.Dạy bài mới :35’ *Giới thiệụ bài : -GV giới thiệu bài -HS nghe Hoạt động 1:Quân Thanh xâm lược nước ta . -Gọi HS đọc SGK -Vì sao quan Thanh sang xâm lược nước ta ? -Muốn thôn tính nước ta Hoạt động 2:Diễn biến Quang Trung đại phá quân Thanh *Cho thảo luận nhóm 4 GV treo câu hỏi 1.Quân Thanh sang xuâm lược nước ta Nguyễn Huệ đã làm gì? -HS thảo luận nhóm và ghi câu trả lời -Đại diện nhóm trả lời HSTL 2.Vua Quang Trung tiến quân ra Bắc khi nào ?ông đã làm gì? -Ngày20 tháng chạp ông cho lính ăn tết trước 3.Dựa vào lược đồ nêu đường tiến quân của 5 đạo quân? - “Đạo quân thứ nhất .. Lạng Giang” -GV hướng dẫn HS chỉ lược đồ 5 đạo quân -GV giảng tranh -HS chỉ lược đồ 5 đạo quân -Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu, khi nào ? -Cách Thăng Long 20km Diễn ra đêm mùng 3 tết -Thuật lại trận Ngọc Hồi và Đống Đa? -2 HS thuật lại NX Hoạt động 3.Lòng quyết tâm đánh giặc và sự mưu trí của vua Quang *Cho HS đọc SGK -Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về Thăng Long đánh giặc ? HS đọc SGK -Từ Nam ra Bắc Trung. -Thời điểm chọn đánh giặc là khi nào ? -Tết Kỷ Dởu -Trận Ngọc Hồi nhà vua cho quân tiến vào đồn bằng gì ? -Vua cho quân ta ghép tấm lá chắn -Vì sao quân ta đại thắng ? Đoàn kết đánh giặc ,vua thông minh sáng suốt C.Củng cố dặn dò :2’ -Qua bài này ta cần ghi nhớ điều gì ? -NX giờ học -HS đọc ghi nhớ SGK BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 30 tháng 03 năm 2018 LUYỆN TỪ VÀ CÂU GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU ,ĐỀ NGHỊ I Mục tiêu: -Hiểu thế nào là lời yêu cầu đề nghị lịch sự .Bước đầu biết nói lời yêu cầu đề, nghị lịch sự,phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự -Bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp cho trước. -Rèn kĩ năng dùng từ ,đặt câu. II Đồ dùng dạy học -Bảng phụ chép sẵn bài tập 3 -Bảng phụ và bút dạ III Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KTBC:3’ -Có những cách nào để tạo câu khiến? Đặt 1 câu khiến -HS đặt câu NX B.Dạy bài mới :35’ *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài -HS nghe *Tìm hiểu VD: 1.Nhận xét *Gọi HS đọc yêu cầu 1 phần NX -Tìm các câu nêu yêu cầu đề nghị trong mẩu chuyện trên? -Bơm cho cái bánh .. -Vậy cho mượn -Bác ơi ,cho cháu .. -Nào để bác bơm cho . -Em có NX gì về cách yêu cầu đề nghị của bạn Hùng và bạn Hoa?GV giảng -Hùng nói trống không ,Hoa yêu cầu lịch sự ->Cần có cách xưng hô cho phù hợp và thêm vào trước hoặc sau động từ các từ làm ơn ,giúp ,giùm.. -Theo em ntn là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị? -Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe ->Có thể dùng câu hỏi ,câu kể để nêu yêu cầu, đề nghị -Tại sao ta phải gĩư phép lịch sự khi yêu cầu, đề nghị ? *Khi yêu cầu, đề nghị chúng ta cần có thái độ ntn? -Muốn lời yêu cầu, đề nghị được lịch sự chúng ta cần làm gì? -Để người nghe hài lòng vui vẻ giúp mình -Lịch sự - Có cách xưng hô cho phù hợp và thêm vào trước (sau) động từ các từ làm ơn ,giúp ,giùm.. - Ta có thể dùng kiểu câu nào khi nêu yêu cầu, đề nghị ? -GV đưa ghi nhớ -Câu hỏi ,câu kể 2.Ghi nhớ SGK -Gọi HS đọc phần ghi nhớ -Để minh họa cho ghi nhớem hãy nói các câu yêu cầu, đề nghị? -HS phần ghi nhớ SGK -HS nêu VD *.Luyện tập Bài 1: -Lan ơi cho tớ mượn cái bút ! -Lan ơi cậu có thể cho tớ mượn cái bút được không ? .. *Gọi HS đọc yêu cầu -Gọi 3 HS đọc đúng ngữ điệu Thảo luận nhóm đôi -Khi muốn mượn bạn cái bút em sẽ nói ntn? -GV NX KL cách nói b,c là những cách nói lịch sự -HS đọc yêu cầu bài tập -HS đọc câu nối tiếp NX Bài 2:Bác ơi, mấy giờ rồi ạ.? Bác ơi, bác làm ơn cho cháu biết mấy giờ rồi ! Bác ơi bác xem giùm cháu mấy giờ rồi ạ! *Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 -Thảo luận cặp đôi hỏi nhau -Y/c HS trình bày -GV NX KL cách nói b,c,d là những cách nói lịch sự ,cách c,d tính lịch sự cao hơn -HS đọc yêu cầu -Thảo luận cặp đôi hỏi nhau-trình bày-NX Bài 3: a ,Lan ơi, cho tớ về với! b,Chiều nay, chị đón em nhé ! c ,Theo tớ,cậu không nên nói như thế! d ,Bác mở giúp cháu cái cửa này với ! *Gọi HS đọc đề bài bài 3 -Gọi HS đọc câu nối tiếp đúng ngữ điệu -Thảo luận nhóm 4 trình bày kết quả -Khi yêu cầu đề nghị chúng ta phải ntn? -GV KL -HS đọc yêu cầu bài 3 -HS trình bày kết quả -Phải giữ phép lịch sự Bài 4: Em muốn xin tiền bố ,mẹ để mua quyển sổ ghi chép em sẽ nói ntn? *Gọi HS đọc yêu cầu bài 4 -Cho HS suy nghĩ làm bài cho 2HS làm bảng phụ -Y/c HS đọc câu đúng ngữ điệu -HS đọc yêu cầu -HS đặt câu nối tiếp nhau NX C,Củng cố dặn dò :2’ -Qua bài này ta ghi nhớ điều gì? -NX giờ học -HS đọc ghi nhớ BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... . TOÁN LUYỆN TẬP I Mục tiêu: -Củng cố kiến thức về giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó . -Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước. -Rèn kỹ năng giải toán cho HS II Đồ dùng dạy học: -Phấn màu II Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KTBC:3’ Hiệu số tuổi của hai cha con là 27 tuổi. Biết tuổi cha bằngtuổi con .Tính tuổi mỗi người? -Gọi HS chữa bài cũ NX -HS chữa bài B.Dạy bài mới :35’ *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài -HS nghe *HD luyện tập Bài 1: Số lớn : Số bé : Giải Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là :3 -1 =2 (phần ) Số bé là : 30: 2 =15 Số lớn là :15 +30 =45 Đáp số :SL:45 SB:15 *Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì ? -Gọi HS đọc bài giải -Cho HS lên bảng chữa bài -HS đọc yêu cầu -HS phân tích -HS chữa bài Bài 3: Giải Hiệu số phần bằng nhau là : 4-1=3 (phần ) Cửa hàng có số gạo nếp là : 540 :3 =180 (Kg) Cửa hàng có số gạo tẻ là : 180 +540 =720 (Kg) Đáp số :Gạo tẻ :180 kg Gạo nếp :720 kg Bài 4: Hiệu số phần bằng nhau là : 6-1=5 (phần ) Vườn có số cây cam là : 170 :5 =34 (cây) Vườn có số cây dứa là : 170 +34=204 (cây) *Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì ? -Cho HS chữa bài NX *Gọi HS đọc yêu cầu -Đầu bài cho gì yêu cầu tìm gì ? -Đặt đề toán -NX -Cho HS chữa bài NX -HS đọc yêu cầu -HS chữa bài NX -HS đọc yêu cầu -HS chữa bài NX C. Củng cố dặn dò :2’ -Nhắc lại các kiến thức vừa ôn -Nhận xét tiết học BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... KHOA HỌC NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT I Mục tiêu: -Giúp HS hiểu mỗi loài thực vật , mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau. -Kể được một số loài cây thuộc họ ưa ẩm ,ưa nước ,một số loài cây sống nơi khô cạn . --Ứng dụng trong thực tế khi trồng trọt II Đồ dùng dạy học -Tranh SGK,bảng nhóm bút dạ,thẻ để chơi trò chơi III Các hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KTBC:2’ -Thực vật cần gì để sống ? -HS trả lời B.Dạy bài mới :33’ *Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài -HS nghe Hoạt động 1:Mỗi loài thực vật có nhu cầu về nước khác nhau *Cho HS quan sát tranh ảnh và thảo luận nhóm làm bài sau Nhóm cây Nhu cầu về nước Cây sống ở nơi khô cạn Tre ,chuối ,xà cừ Cần ít nước Cây ưa ẩm ướt Lúa ,rau,khoai Cần nhiều nước Cây sống dưới nước bèo ,rong đước tràm Cần nhiều ,sống dưới nước -HS quan sát tranh và thảo luận nhóm làm bài -Vào giai đoạn nào cây cần nhiều nước ? -Mới cấy và làm đòng -Em có nhận xét về nhu cầu nước của các loài cây? -HS đọc mục bạn cần biết Hoạt động 2:Nhu cầu về nước ở từng giai đoạn phát triển của mỗi cây *Quan sát hình trong SGK -Mô tả những gì em nhìn thấy trong hình vẽ ? -HS quan sát và mô tả -H2 ruộng lúa chứa nhiều nước -Tại sao ở giai đoạn cây lúa mới cấy và làm đòng cây lúa cần nhiều nước ? -Vì mới cấy cần nước để sống ..Giai đoạn làm đòng cần nước để tạo hạt .. -Cho HS lấy VD khác -Cây ngô lúc nảy mầm và khi ra hoa cần nhiều nước -Rau cải và xà lách cần nước thường xuyên Hoạt động 3: Trò chơi “ về nhà ” *Chia lớp thành 3 tổ ,mỗi tổ 5 HS -Tổ 1: HS cầm thẻ ưa nước -Tổ 2:HS cầm thẻ ưa khô -Tổ 3: ưa ẩm 2 tổ còn lại cầm 5 tấm thẻ ghi :bèo ,rau,lúa ,cỏ,tre 5 bạn cầm cây đưa ra các nhóm khác phải đưa thẻ ưa ẩm hay ưa khô ra .. -HS nghe và tham gia chơi C. Củng cố dặn dò :2’ -Qua bài này ta ghi nhớ điều gì ? -NX giờ học -HS đọc mục bạn cần biết BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (T2) I .Mục tiêu: 1.Kiến thức : Hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện luật lệ giao thông là trách nhiệm của mọi người dân để tự bảo vệ mình ,bảo vệ người khác -Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông(những quy định có liên quan đến HS) 2.Thái độ :Tôn trong luật lệ an toàn giao thông -Đồng tình noi gương những người chấp hành tốt luật lệ giao thông . 3.Hành vi -Thực hiện và chấp hành các luật lệ an toàn giao thông -Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông. -Tuyên truyền mọi người xung quanh cùng chấp hành tốt luật giao thông . II .Đồ dùng dạy học -Thẻ ,biển báo ,kẻ sẵn ô chữ III . Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục-các phương pháp dạy học tích cực -Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật,phê phán những hành vi vi phạm luật giao thông -Đóng vai, trò ch

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 29.doc
Tài liệu liên quan