Giáo án các môn khối lớp 1 - Tuần 28 - Trường Tiểu học Hải Đông

I. MỤC TIÊU

1, Kiến thức

- Hs biết tô các chữ hoa: H, I, K

- Viết đúng và đẹp các vần: uôi, ươi ; iêt, uyêt, iêu, yêu,

 các từ ngữ: hiếu thảo, nải chuối, tưới cây, viết đẹp, duyệt binh.

2, Kỹ năng

- Rèn kĩ năng viết theo chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét cho HS

3, Thái độ

- GD HS có ý thức cẩn thận khi viết bài

* HSKT: HS viết được chữ cái viết hoa và từ trong Vở Tập viết

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Bảng phụ viết chữ mẫu.

- HS: Vở TV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

 

doc35 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 24/11/2018 | Lượt xem: 324 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn khối lớp 1 - Tuần 28 - Trường Tiểu học Hải Đông, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
rong bài? - Phân tích tiếng khó viết và viết bảng con. - Nhận xét sau mỗi lần viết của HS. + Hướng dẫn HS cách trình bày. + Tên đầu bài có mấy chữ? Ta cách vào mấy ô? + HS chép bài vào vở. - Quan sát - uốn nắn cách ngồi viết, cách cầm bút của một số HS còn sai. + Soát lỗi: GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để chữa bài. Đọc đoạn thơ cho HS soát lỗi, đánh vần những chữ khó viết. Sau mỗi câu, hướng dẫn HS gạch chân những chữ sai, sửa ra lề vở. - Chữa trên bảng những lỗi sai phổ biến. * Chấm, chữa bài: - Thu vở chữa 1 số bài, nhận xét. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: * Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS suy nghĩ để điền vần iêu hay yêu vào chỗ chấm. - Gọi HS lên bảng. - Cả lớp làm bài vào vở bài tập. - Kiểm tra kết quả bài làm của tất cả các em. - GV nhận xét, sửa sai. Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS quan sát tranh và làm bài cá nhân. - HS làm bài vào SGK - Chữa bài - nhận xét. - Chữa vở bài tập cho các em. d. Dạy qui tắc chính tả: + c kết hợp với âm nào? + k kết hợp với âm nào? - HS nhắc lại qui tắc. - Lấy VD minh hoạ. 4. Củng cố, dặn dò: - Khen các em viết đẹp , tiến bộ. - Ghi nhớ quy tắc chính tả. - Nhớ chữa lỗi chính tả mà các em viết sai trong bài. - Hoàng, Bách, An, Huy, Đỗ Trang 2. Điền chữ: a) tr hay ch? thi chạy tranh bóng b) v, d hay gi? vỏ trứng giỏ cá cặp da - Vài em nêu lại đầu bài. - 3 - 5 HS đọc. - Mộc mạc, đất nước. - 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con. - Có 2 chữ, cách vào 3 ô. - HS chép bài chính tả vào vở. - HS theo dõi và ghi lỗi ra lề vở. - Nhận lại vở, xem các lỗi và ghi tổng số lỗi ra lề vở. * Điền vần iêu hay yêu? - HS suy nghĩ, làm bài. Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu vẽ. Bố mẹ rất yêu quý Hiếu. * Điền chữ: c hay k? - Ông trồng cây cảnh. - Bà kể chuyện. - Chị xâu kim. - c đứng trước các âm và vần bắt đầu bằng: o, ô, ơ, a, ă, â, u, ư. - k đứng trước các âm và vần bắt đầu bằng: i, e, ê. - kéo co, lò cò, con kiến, kể chuyện,... Lắng nghe - Lắng nghe Viết bài - Làm theo bạn - Làm theo bạn Ngồi nghe Rút kinh nghiệm sau tiết dạy................................................................................... ......................................................................................................................... ----------------------  & œ -------------------------- Tập viết TIẾT 4: TÔ CHỮ HOA: H, I, K I. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Hs biết tô các chữ hoa: H, I, K - Viết đúng và đẹp các vần: uôi, ươi ; iêt, uyêt, iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, nải chuối, tưới cây, viết đẹp, duyệt binh. 2, Kỹ năng - Rèn kĩ năng viết theo chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét cho HS 3, Thái độ - GD HS có ý thức cẩn thận khi viết bài * HSKT: HS viết được chữ cái viết hoa và từ trong Vở Tập viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Bảng phụ viết chữ mẫu. - HS: Vở TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HSKT A. Kiểm tra bài cũ (5p) - GV Nhận xét bài viết của Hs qua tiết trước. - Gọi 3, 4 Hs lên bảng viết các từ ngữ: ngát hương, vườn hoa, chăm học, sắp xếp. B. Dạy bài mới (30p) 1. Giới thiệu bài: - Gv treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết trong giờ học. 2. Hướng dẫn tô chữ hoa: - Hướng dẫn Hs quan sát và nhận xét: * Chữ H: + Chữ hoa H gồm những nét nào? - Gv nhận xét về số lượng nét và kiểu nét. Sau đó nêu quy trình viết, vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ. - Gv vừa tô chữ vừa nêu quy trình viết. - Cho Hs viết bảng con. * Chữ I + Chữ I gồm những nét nào? + Chữ K gồm những nét nào? - Gv vừa tô chữ vừa nêu quy trình viết. - Cho Hs viết bảng con. 3. Hướng dẫn viết vần và từ ngữ: - Cho Hs quan sát các vần và từ ngữ ứng dụng. - Yêu cầu Hs phân tích các tiếng có vần uôi, ươi, - Gv nhắc lại cho Hs cách nối các con chữ, cách đưa bút. - Gv nhận xét Hs viết. 4. Hướng dẫn Hs tập tô, tập viết - Gv gọi Hs nhắc lại tư thế ngồi viết. - Gv quan sát, hướng dẫn cho từng em biết cách cầm bút cho đúng, có tư thế ngồi đúng, hướng dẫn các em sửa lỗi trong bài viết. - Thu vở, chữa và chữa 1 số bài. 5. Củng cố. Dặn dò (5p) - Gv gọi Hs tìm thêm những tiếng có vần uôi, ươi, - Khen những Hs tiến bộ và viết đẹp. - Dặn Hs về nhà luyện viết trong vở tập viết và chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm - Hs lên bảng viết bài. - Hs đọc nội dung bài viết. H I K - Gồm một nét lượn xuống, nét lượn khuyết trái, khuyết phải và nét số thẳng. - Chữ I gồm 2 nét, nét lượn xuống và nét lượn cong trái. - Chữ K gồm 3 nét: nét lượn xuống, nét cong trái và nét thắt giữa. - Hs viết bảng con. - Hs tập tô chữ hoa và viết các vần, từ ngữ ứng dụng. - HS thực hiện - Hs thi đua tìm các tiếng chứa vần cần tìm. - Hs nhắc lại tư thế ngồi viết. - HS nghe và rút kinh nghiệm - Hs tìm Lắng nghe và viết theo bạn nói lại nội dung theo bạn HD - Viết bài - Viết bài Thực hiện theo Ngồi nghe Rút kinh nghiệm sau tiết dạy................................................................................... ......................................................................................................................... ----------------------  & œ -------------------------- Đạo đức Tiết 28: CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT( TIẾT 1) ( Đ/C Tính soạn và giảng) ----------------------  & œ -------------------------- Ngày soạn: 31/3/2018 Ngày giảng: Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2018 Thể dục TIẾT 28: BÀI THỂ DỤC ( Đ/C Tính soạn và giảng) ----------------------  & œ -------------------------- Toán TIẾT 111: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU - Hs rèn kĩ năng làm toán cộng trừ trong phạm vi 100 và giải toán có lời văn. - Rèn kĩ năng làm toán chính xác cho HS - Giáo dục học sinh yêu thích môn học * HSKT: HS biết làm bài tập đơn giản theo sự HD của GV và bạn cùng bàn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thước kẻ, bút chì. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HSKT A. Kiểm tra bài cũ: * Gọi 2 Hs lên bảng làm bài. - GV kiểm tra miệng HS dưới lớp và vở bài tập của HS, chấm vài bài và rút kinh nghiệm chung. - Gv nhận xét, chốt lại B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - Gv giới thiệu ghi đầu bài lên bảng. 2.Hướng dẫn làm bài tập: Bài tập 1( 151): - Gọi Hs đọc bài toán, dựa vào tóm tắt trong SGK để hoàn chỉnh tóm tắt. + Bài toán đã cho biết những gì? + Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu HS làm bài * Chữa bài: - Gọi Hs nhận xét bài. - Gv nhận xét yêu cầu Hs đọc lại bài giải. + Ai có câu trả lời khác? => GV chốt lại dạng bài giải toán có lời văn bằng phép tính trừ. Bài tập 2( 151): - Gv cho Hs đọc bài toán rồi tự tóm tắt bài toán. * Chữa bài: - Gv cho cả lớp đổi vở để kiểm tra lẫn nhau. + 1 Hs đọc bài giải. + 1 Hs nhận xét. + Gọi HS nêu câu trả lời khác? - Gv nhận xét. Bài tập 3( 151) - Cho Hs đọc bài toán. Quan sát kỹ sơ đồ để tìm cách giải bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? Tóm tắt Dây dài: 13 cm Cắt đi: 2 cm Còn lại: cm? + Muốn biết sợi dây còn lại dài bao nhiêu cm ta làm thế nào? * Chữa bài: - Gọi Hs lên viết tóm tắt và trình bày bài giải. Lớp làm bài. - Gv nhận xét. Bài tập 4 - Gọi Hs đọc phần tóm tắt rồi nêu bài toán hoàn chỉnh. * Bài toán: Có 15 hình tròn, đã tô màu 4 hình tròn. Hỏi còn bao nhiêu hình tròn chưa tô màu? - Gv hướng dẫn: Quan sát kỹ các hình tròn được vẽ trong hình bên để tìm số hình chưa tô màu. * Chữa bài: - Cho Hs đổi vở kiểm tra nhau. - Gv kiểm tra kết quả của cả lớp. Nhận xét. C. Củng cố. Dặn dò * Trò chơi: - Cho HS 1em nêu bài toán - 1 em nêu phép tính - Gv phổ biến nội dung chơi và luật chơi - Nhận xét tuyên dương - Gv hệ thống bài. Dặn Hs về nhà học bài và làm bài tập trong vở BT Toán, chuẩn bị bài sau - Nhận xét giờ học. - 1 Hs lên bảng Bài 3 ( VBT - T41), Điền số thích hợp vào ô trống: 16 12 17 18 - 1 em làm bài tập 4 (T 41) Đáp án: Bài giải Đoạn thẳng OB dài là: 8-5=3 ( cm) Đáp số: 3cm - HS nhắc lại đầu bài - Hs đọc đề toán, hoàn chỉnh tóm tắt. Tóm tắt Có: 14 cái thuyền Cho bạn: 4 cái thuyền Còn lại: cái thuyền? - Hs làm bài. 1 Hs lên bảng viết bài giải. Bài giải Số thuyền của Lan còn lại là: 14 - 4 = 10 (cái thuyền) Đáp số: 10 cái thuyền - Hs đọc bài toán rồi tự tóm tắt bài toán. Tóm tắt: Có: 9 bạn Số bạn nữ: 5 bạn Số bạn nam: bạn? - Hs giải và trình bày bài giải của bài toán. Bài giải Số bạn nam của tổ em là: 9 - 5 = 4 (bạn) Đáp số: 4 bạn - Tổ em có số bạn nam là ? cm 2cm 13cm - Hs đọc bài toán + Một sợi dây dài 13 cm, cắt đi 2cm. + Hỏi sợi dây còn lại mấy cm? - Làm phép tính trừ Bài giải Sợi dây còn lại dài là: 13 - 2 = 11 (cm) Đáp số: 11 cm. - Hs đọc phần tóm tắt, nêu bài toán hoàn chỉnh. Có: 15 hình tròn Tô màu: 4 hình tròn Không tô màu: hình tròn? - Hs giải bài toán. Bài giải Số hình tròn không tô màu là: 15 - 4 = 11 (hình tròn) Đáp số: 11 hình tròn. - Hs tham gia chơi trò chơi. - HS nghe và cùng thực hiện - HS chơi Nghe và quan sát Nhắc lại Nhìn và làm theo cô và bạn Nhìn và làm và nêu chậm lại theo giáo viên Nêu chậm lại theo giáo Nhìn bạn làm theo Ngồi nghe Rút kinh nghiệm sau tiết dạy................................................................................... ......................................................................................................................... ----------------------  & œ -------------------------- Tập đọc TIẾT 21 +22: QUÀ CỦA BỐ I. MỤC TIÊU 1. Đọc - Hs đọc đúng, nhanh được cả bài Quà của bố. - Đọc đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng. - Ngắt nghỉ đúng sau mỗi dòng thơ. Đạt tốc độ đọc từ 25 - 30 tiếng/ phút. 2. Ôn các vần oan, oat: - Hs tìm được tiếng trong bài, ngoài bài có oan, oat. - Nói câu chứa tiếng có oan, oat. 3. Hiểu - Hs hiểu được các từ ngữ trong bài thơ: về phép, vững vàng, đảo xa. *GDMT biển, đảo: Qua bài đọc HS biết được cỏc chỳ bộ đội ngoài đảo xa đang ngày đờm canh giữ biển, trời Tổ Quốc. Giáo dục HS ý thức về chủ quyền biển, đảo, lòng yêu nước. - Hs hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bố đối với con. 4. Hs chủ động nói theo đề tài: Nghề nghiệp của bố. * HSKT: Nói được câu theo tranh trong chủ đề luyện nói và tập đọc thành câu theo bạn theo cô hướng dẫn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói trong SGK. - HS :SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HSKT A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi Hs đọc lại bài: Ngôi nhà. + Ở ngôi nhà của mình bạn nhỏ nhìn thấy gì? + Nghe, ngửi thấy gì? + Hãy đọc câu thơ nói lên tình yêu ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước? => GV tiểu kết. - Viết : Lảnh lót, xao xuyến. - GV nhận xét, đánh giá B. Dạy - học bài mới: 1. Giới thiệu bài: + Chúng ta đã được học bài tập đọc nào nói về tình cảm của mẹ đối với con cái? - Mẹ rất yêu con, vất vả vì con còn bố thì sao? Hôm nay chúng ta sẽ học một bài thơ nói về bố ( GV treo tranh ) giới thiệu.. -> Ghi đầu bài lên bảng 2. Hướng dẫn HS luyện đọc: a) Gv đọc mẫu lần 1: Giọng đọc chậm rãi, tình cảm, nhấn giọng ở khổ thơ thứ hai khi đọc các từ ngữ: Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn; ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. b. Hướng dẫn HS luyện đọc: + Luyện đọc các tiếng, từ ngữ: lần nào, về phép, luôn luôn, vững vàng. - GV ghi từ: lần nào và gọi 1 em đọc. - Phân tích cho cô tiếng lần? - Cho HS đọc phân biệt giữa âm l với âm n. - Đọc lại cho cô tiếng lần? - Đọc từ cho cô? - GV nhận xét. - Đọc mẫu + về phép: về nghỉ một thời gian theo quy định của nơi công tác. + vững vàng: chắc chắn + đảo xa: là vùng đất ở giữa biển, xa đất liền. - Các từ khác: Các từ khác tương tự. - Chỉ bảng gọi HS luyện đọc lại các từ vừa luyện. * Luyện đọc câu: - Chỉ bảng dòng 1 cả lớp đọc thầm. Sau đó gọi 2 - 3 em đọc to dòng 1. - Tiếp tục như vậy với các dòng 2, 3, 4 - Cuối cùng gọi HS đọc trơn từng dòng nối tiếp cho đến hết bài. - Nếu còn thời gian cho các em đọc vòng tiếp theo. - Gv nhận xét, uốn nắn. * Luyện đọc đoạn , bài: + Gv chia bài làm 3 khổ thơ. - Khổ thơ 1: 4 dòng thơ đầu. - Khổ thơ 2: 4 dòng thơ giữa. - Khổ thơ 3: 4 dòng thơ cuối. - Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ. - GV nhận xét, uốn nắn. + Đọc ĐT bài thơ. HS giải lao 3. Ôn các vần oan, oat: + Trong bài tập đọc ngày hôm nay chúng ta sẽ ôn lại vần đã học dễ nhầm lẫn. + Gọi HS đọc yêu cầu 1? + Tiếng nào trong bài có vần oan? - Gọi HS phân tích, đánh vần và đọc trơn lại tiếng. + Đọc cho cô yêu cầu 2? Quan sát tranh và đọc câu mẫu? + Trong vâu tiếng nào chứa vần ôn? - Gọi HS đánh vần + đọc. + Dựa vào câu mẫu hãy nói câu chứa tiếng có vần oan hoặc oat? - Cho các em chuẩn bị, sau đó thi nói theo nhóm. - Một nhóm nói câu chứa tiếng có vần oan, một nhóm thi nói câu chứa tiếng có vần oat. - Nhận xét - uốn nắn - sửa sai cho HS. - 3 - 4 HS đọc bài. - Bạn nhỏ nhìn thấy hàng xoan, hoa xao xuyến nở. - Bạn nhỏ nghe thấy tiếng chim hót. - Ngửi thấy mùi dạ thơm trên mái nhà, ngoài sân. - “ Em yêu ngôi nhà .. chim ca ”. - Cả lớp viết bảng con. - 2 em lên bảng viết bài. - Đó là bài tập đọc Bàn tay mẹ. - 2HS đọc lại đầu bài: Quà của bố. - HS đọc cá nhân. - Tiếng lần có âm l đứng trước, vần ân đứng sau, dấu huyền trên đầu âm â. - 2 - 3 HS đọc. - 2 - 3 HS đọc. - 2 - 3 HS đọc. về phép luôn luôn vững vàng / phéc - mơ - tuya /nuông chiều / vâng lời / ep / ec / uôn / uông / ưng / âng - 2 - 3 HS đọc, lớp đọc ĐT. - Tất cả lớp cùng đọc nhẩm theo thước chỉ của cô giáo. - 1 em đọc dòng 1, em tiếp theo đọc dòng 2, em tiếp theo đọc dòng 3 cứ lần lượt cho đến hết bài. - HS đọc nối tiếp dòng thơ. ( 2 - 3 lượt ). - ngồi nghe. 3 - 4 Hs đọc. 3 - 4 Hs đọc. 3 - 4 Hs đọc. HS đọc cá nhân, nhóm. ( 2 - 3 lượt ) 2 - 4 HS đọc, lớp đọc ĐT. - HS ngồi nghe. - Tìm tiếng trong bài: có vần oan. - Đọc nhẩm lại toàn bộ bài trả lời: ngoan - 2 - 3 HS phân tích + đọc. - Nói câu có tiếng chứa vần oan, vần oat. M: Chúng em vui liên hoan. Chúng em thích hoạt động. - Tiếng hoan, hoạt. - Bạn Hoàng rất ngoan. - Em thích xem phim hoạt hình. - Lớp em rất đoàn kết. + Vần oan: Bé thích học môn toán. Chúng em đã hoàn thành xong bài tập. + Vần oat: Dũng vừa đoạt giải viết chữ đẹp. Chúng em soát lại bài chính tả. - 2 Hs đọc toàn bài Nghe và quan sát Lắng nghe, nói lại đầu bài - Nghe - Nêu chậm lại theo giáo viên - Ngồi nghe - Ngồi nghe, nói lại vài từ - Ngồi nghe, nói lại 1 câu Ngồi nghe Tiết 2 4. Tìm hiểu bài đọc và luyện nói a) Kiểm tra bài cũ + Tiết 1 vừa đọc bài tập đọc gì? - Gọi Hs đọc bài. - Gv nhận xét. b) Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc - Gv đọc mẫu toàn bài lần 2 trong sgk - Gọi Hs đọc từng khổ thơ của bài và trả lời câu hỏi: + Bố của bạn nhỏ làm việc gì, ở đâu? + Bố gửi cho bạn nhỏ những quà gì? + Dù bố bạn nhỏ ở rất xa nhưng luôn hướng về bạn và dành cho bạn rất nhiều quà, rất nhiều tình thương. Các em có biết vì sao bạn nhỏ lại được bố cho nhiều quà như thế không? *GDMT biển, đảo: Qua bài đọc các em đó biết được các chú bộ đội ngoài đảo xa đang ngày đêm canh giữ biển, trời Tổ Quốc. Vì vậy các em ý thức về chủ quyền biển, đảo, lòng yêu nước - Gv đọc diễn cảm lại cả bài thơ. Gọi Hs đọc cả bài. - Gv nhận xét, tuyên dương. c) Học thuộc lòng bài Quà của bố - GV cho Hs tự đọc thầm, xoá dần các chữ, chỉ giữ lại tiếng đầu dòng. Gọi Hs đọc bài. - Gv nhận xét. d) Luyện nói Đề tài: Nghề nghiệp của bố - Gv cho Hs quan sát bức tranh SGK: Đây là một số nghề nghiệp của một số người. Trong các con có bố là bác sĩ, là giáo viên, là cán bộ khoa học, là lái xe, là nông dân Nghề nào cũng rất đáng quý, đáng trọng. Các em hãy cùng hỏi nhau về nghề nhgiệp của bố mình. - Gv nhắc các em có thể kể không nhất thiết phải giống câu mẫu. H: Bố bạn làm việc gì? T: Bố mình là bác sĩ. - Gv nhận xét, tuyên dương những cặp Hs nói tốt. C. Củng cố, dặn dò (5p) - Gọi Hs đọc thuộc lòng toàn bài. - GV khen những Hs học tốt. - Dặn HS về nhà đọc lại toàn bài. - Chuẩn bị bài " Vì bây giờ mẹ mới về". - 5 - 7 Hs đọc bài. - Theo dõi - 2 Hs đọc khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi: + Bố của bạn nhỏ là bộ đội, làm việc ở đảo xa. - 2 Hs đọc khổ thơ 2: + Bố gửi cho bạn: nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn. - 2 Hs đọc khổ thơ cuối: + Vì bạn nhỏ rất ngoan, vì bạn đã giúp cho tay súng của bố thêm sẵn sàng.. - Hs đọc bài: 6 - 8 em - Lắng nghe - Hs nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ. - Hs quan sát bức tranh. - Hs đọc câu mẫu. - Hỏi đáp theo nội dung bức tranh. - 2 Hs đọc thuộc lòng toàn bài. Ngồi nghe - Nêu chậm lại theo giáo viên - Ngồi nghe - Ngồi nghe, nói Câu: Bố Hưng làm nghề điện tử Ngồi nghe Rút kinh nghiệm sau tiết dạy................................................................................... ......................................................................................................................... ----------------------  & œ -------------------------- Ngày soạn: 1/4/2018 Ngày giảng: Thứ năm ngày 5 tháng 4 năm 2018 Tập đọc TIẾT 23+24: VÌ BÂY GIỜ MẸ MỚI VỀ I. MỤC TIÊU 1. Đọc: - HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng: Khóc oà, hoảng hốt, cắt bánh, đứt tay. - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc câu có dấu chấm hỏi. 2. Ôn các vần: - Tìm tiếng trong bài có vần ưt, ưc. - Nói câu chứa tiếng có vần ưt, ưc. 3. Hiểu: - Hiểu nghĩa các từ: Khóc oà, hoảng hốt. Nhận biết các câu hỏi trong bài. Đọc đúng giọng các câu hỏi. - Nội dung: Cậu bé làm nũng mẹ, mẹ về em mới khóc. 4. HS chủ động hỏi đáp theo chủ đề: Làm nũng mẹ. * HSKT: nói được câu theo tranh trong chủ đề luyện nói và tập đọc thành câu theo bạn theo cô hướng dẫn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HSKT A.Kiểm tra bài cũ: - Gọi Hs đọc lại bài: Quà của bố. + Bố bạn nhỏ làm nghề gì? ở đâu? + Bố gửi cho bạn nhỏ những quà gì? - Viết: Luôn luôn, về phép. - Nhận xét, đanh giá B. Dạy - học bài mới: 1. Giới thiệu bài: - GV treo tranh: trong tranh vẽ gì? - Vậy các con thấy cậu bé đó thế nào? Tại sao khi mẹ về cậu mới khóc, để hiểu được điều đó cô và các em sẽ học bài tập đọc: Vì bây giờ mẹ mới về. - Ghi đầu bài lên bảng 2. Hướng dẫn HS luyện đọc: * GV đọc mẫu bài lần 1: - Chú ý thể hiện giọng đúng: giọng người mẹ hoảng hốt khi thấy con oà lên, giọng ngạc nhiên khi hỏi: “ Sao bây giờ con mới khóc? ”; giọng cậu nũng nịu: “ Vì bây giờ mẹ mới về ”. b. Hướng dẫn HS luyện đọc: - Luyện đọc các tiếng, từ ngữ: Cắt bánh, đứt tay, hoảng hốt, khóc oà. - GV ghi từ: cắt bánh và gọi HS đọc. - Phân tích cho cô tiếng bánh? - Cho HS đọc phân biệt giữa vần anh / ang / ăn. - Đọc lại cho cô tiếng lần? - Đọc từ cho cô? - GV nhận xét. - GV ghi cặp từ so sánh: cắt bánh / bắn bi. - Đọc mẫu - kết hợp với giải nghĩa. Hoảng hốt: là mất tinh thần do gặp nguy hiểm bất ngờ - Các từ khác: Các bước tương tự. - Chỉ bảng gọi HS luyện đọc lại các từ vừa luyện. * Luyện đọc câu: + Bài tập đọc có mấy câu? - Chỉ bảng câu 1 cả lớp đọc thầm. Sau đó gọi 2 - 3 HS đọc to. - Tiếp tục như vậy với các câu còn lại. - HS đọc nối tiếp câu. ( không cần GV chỉ ). - Gv nhận xét, chỉnh sửa. * Luyện đọc đoạn , bài: + Bài chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu . hoảng hốt. + Đoạn 2: Phần còn lại. + Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc cả bài. - GV nhận xét, uốn nắn. - Cả lớp đọc đồng thanh. HS Giải lao c. Ôn lại các vần đã học: a. Tìm các tiếng trong bài có chứa vần ưt. - Yêu cầu Hs tìm trong bài các tiếng có chứa vần ưt. - Gv dùng thước gạch chân những tiếng Hs vừa tìm được. - Gọi Hs đọc và phân tích tiếng vừa tìm được. b. Tìm tiếng từ ngoài bài có chứa vần ưt, ưc. - Gv chia lớp thành 2 đội. - HS các đội suy nghĩ tìm. - Gọi đại diện các đội nêu từ, GV ghi bảng. - GV, HS đọc nhận xét từ đúng và tuyên dương các đội. c. Thi nói câu có vần ưt, ưc GV cho HS quan sát tranh và đọc câu mẫu. + Trong câu tiếng nào chứa vần ưt, ưc? + HS phân tích tiếng mứt, mực? - Gọi HS lên nói câu chứa vần ưt, ưc. - GV nhận xét, sửa sai cho HS. * Củng cố tiết 1: - Gọi HS đọc lại bài. - GV nhận xét tiết học. Tiết 2: d. Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc và luyện nói: - GV đọc mẫu lần 2. - Gọi HS đọc bài. + Khi bị đứt tay cậu bé có khóc không? => Vì lúc này chỉ có mình cậu ta, hơn nữa việc đứt tay là do sự bất cẩn của cậu. Nên cậu ta không khóc. + Vậy lúc nào cậu bé mới khóc? Vì sao? + Qua bài tập đọc này con thấy cậu bé đó thế nào? + Yêu cầu HS đọc lại bài và tìm xem: + Trong bài có mấy câu hỏi? Con hãy đọc câu đó lên? + Khi đọc câu hỏi ta đọc thế nào? - Gọi vài HS luyện đọc lại. + Cậu bé trả lời thế nào? + Câu trả lời đọc với giọng thế nào? + HDHS đọc câu hỏi và câu trả lời. GV quan sát, giúp đỡ. Gọi vài cặp HS đọc trước lớp. GV, HS nhận xét, tuyên dương. * Luyện đọc: - Gọi HS đọc bài: đọc câu, đọc đoạn, bài. - Gv nhận xét, đánh giá. + Gọi HS đọc phân vai: Người dẫn chuyện, mẹ, cậu bé. - Lần 1: Gv là người dẫn chuyện. - Lần 2: Thi đua giữa các tổ. - GV nhận xét, đánh giá tuyên dương. * Luyện nói: - Gọi HS đọc chủ đề luyện nói: - HS quan sát tranh và nhận xét. + Bạn có hay làm nũng bố mẹ không? + Hãy kể lại một lần bạn làm nũng mẹ? + Bạn nghĩ thế nào về việc bạn làm nũng bố mẹ? - HS lên trình bày bảng. - HS, GV nhận xét tuyên dương HS nói tốt. 3, Củng cố - Dặn dò: - Gọi HS đọc lại bài. + Theo em làm nũng bố mẹ như câu bé trong bài có phải là tính xấu không? - GV nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị bài sau. - 2 - 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi. - Bố bạn nhỏ làm bộ đội, ở đảo xa. - Bố gửi cho bạn nhỏ nghìn cái nhớ, cái thương, lời chúc, cái hôn. - HS viết bảng con. - Bức tranh vẽ về một cậu bé đứt tay nhưng cậu bé ấy đã không khóc, chờ đến khi mẹ về, cậu mới oà lên khóc. 2 HS nhắc lại tên đầu bài. - HS ngồi nghe. - 2 - 3 HS đọc. - Tiếng bánh có âm b đứng trước vần anh đứng sau, dấu sắc trên đầu âm a. - 2 HS đọc. - 2 HS đọc. - 2 HS đọc. HS đọc. cắt bánh đứt tay hoảng hốt / bắn bi / đôi tai / con hoẵng / anh/ăn / ay / ai / oang/oăng - HS đọc cá nhân, Đt. - Bài có 9 câu. - HS đọc thầm câu. - 2 - 3 HS đọc 1 câu. - HS đọc 2 - 3 lượt. - 2 đoạn. - 3 HS đọc 1 đoạn. - 3 HS đọc 1 đoạn. - HS đọc nối tiếp 3 - 4 lượt. - 2 - 4 HS đọc. - Cả lớp đọc. - Tiếng đứt. - Đứt: đ + ưt + (/). - ưt: mứt tết, dứt khoát,... - ưc: bút mực, cá mực,... - Tranh 1: Vẽ 1 bạn đang ăn mứt. - Tranh 2: Vẽ mẹ đang nướng mực. M: Mứt tết rất ngon. Cá mực nướng rất thơm. ưt: Cô giáo dạy chúng em, không được bứt lá ở công viên. Năm nào tết đến mẹ đều làm mứt dừa. ưc: Thấy tôi, bạn ấy khóc nức nở. Tiết trời hôm nay nóng nực quá. - 1 HS đọc lại bài. - 2 HS đọc. - Cậu bé không khóc. - Mẹ về cậu bé mới khóc. Vì cậu bé muốn làm nũng mẹ. => Cậu bé làm nũng mẹ mẹ về cậu mới khóc. - HS đọc thầm lại bài. - Trong bài có 3 câu hỏi; đó là: + Con làm sao thế? + Đứt tay khi nào? + Sao đến bay giờ con mới khóc? - Đọc cao giọng ở cuối câu. - HS đọc cá nhân. - Con bị đứt tay. - Lúc nãy ạ! - Vì bây giờ mẹ mới về. - Đọc hạ giọng ở cuối câu. - HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc cá nhân. HS thực hiện theo yêu cầu của GV - Hỏi nhau: Bạn có làm nũng bố mẹ không? - Thảo luận theo cặp theo câu hỏi gợi ý của GV. - Bố rất yêu mình nên đôi khi mình cũng làm nũng ba đôi chút. - Làm nũng mẹ là không tốt. Vì mẹ bận rất nhiều việc mà làm nũng mẹ thì mẹ rất buồn. - 1 - 2 HS đọc. - Làm nũng như cậu bé không phải là tính xấu nhưng hay nhõng nhẽo, quấy khóc, vòi vĩnh bố mẹ thì không tốt vì như thế là làm phiền bố mẹ và bố mẹ sẽ không vui. Nghe và quan sát Lắng nghe, nói lại đầu bài - Nghe - Nêu chậm lại theo giáo viên - Ngồi nghe - Ngồi nghe, nói lại vài từ - Ngồi nghe, nói lại 1 câu Ngồi nghe - Nêu chậm lại theo giáo viên - Ngồi nghe - Ngồi nghe, nói lại 1 câu Ngồi nghe Rút kinh nghiệm sau tiết dạy................................................................................... ......................................................................................................................... ----------------------  & œ -------------------------- Toán TIẾT 112: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh - Rèn kỹ năng lập đề toán, giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn. - Rèn tính nhanh nhẹn và làm bài chính xác cho HS. * HSKT: HS biết làm bài tập đơn giản theo sự HD của GV và bạn cùng bàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HSKT A. Kiểm tra bài cũ * KT VBT của HS, chấm vài bài và nhận xét chung - Gọi 1 HS lên bảng làm bài 3 - Yêu cầu nhận xét bài của bạn * Gv nhận xét đánh giá., chốt lại cách giải và lưu ý cách làm bài dạng phép trừ cho HS. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - Gv giới thiệu ghi đầu bài lên bảng. 2. Hướng dẫn làm BT ( T- 152) Bài tập 1: Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán rồi giải bài toán đó. - Gọi Hs nêu yêu cầu. - Gv ghi bảng phần a, b. - Hướng dẫn: Phần a yêu cầu viết bài toán hoàn chỉnh rồi giải bài toán. - Gv hướng dẫn Hs đếm số ô tô có trong bến và số ô tô đang vào bến rồi điền vào chỗ chấm. - Gv giúp Hs lựa chọn câu hỏi chuẩn xác nhất. Lưu ý Hs đọc kỹ câu hỏi bài toán từ đó viết phép tính đúng. * Chữa bài: - Gọi Hs đọc bài giải - Gv nhận xét. +

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan 28- 1A-2018KT.doc