Giáo án các môn lớp 1 - Tuần 29

I. MỤC TIÊU:

1.Học sinh đọc trơn cả bài, phát âm đúng, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ

2.Ôn các vần: ong, oong

3.Hiểu được nội dung bài: “Chủ nhà hiếu khách niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi”

4.Nói được chủ đề “Những con vật mà em yêu”

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bộ chữ Tập Viết của cô và trò

-Tranh minh học bài TĐ

III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

 

doc34 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 23/11/2018 | Lượt xem: 232 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn lớp 1 - Tuần 29, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GTB *HĐ2: GV kể chuyện *HĐ3: Hướng dẫn HS kể *HĐ4: HS kể lại câu chuyện *HĐ5. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện 3. Củng cố - Dặn dò - Yêu cầu HS kể lại chuyện “Rùa và Thỏ” - GV nhận xét . - Giới thiệu- ghi đầu bài lên bảng + GV kể lần 1: + Kể lần 2 có tranh minh hoạ Lưu ý: GV kể diễn cảm thể hiện: - Lời Bác: cởi mở, âu yếm. - Các cháu: phấn khởi, hồn nhiên - Lời dẫn chuyện: lúc khoan thai, lúc hồi hộp, lúc lưu luyến - Hướng dẫn HS quan sát tranh kể từng đoạn câu chuyện + Đ1: Cô giáo hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Các bạn nhỏ xin cô giáo điều gì khi qua cổng Phủ Chủ Tịch.? (Các bạn nhỏ xin cô giáo vào thăm nhà Bác) + Yêu cầu HS quan sát tranh 2 và trả lời câu hỏi: Chuyện gì diễn ra sau đó? + Yêu cầu HS quan sát tranh3 và trả lời câu hỏi: Bác Hồ trò chuyện với các bạn ra sao? +Yêu cầu HS quan sát tranh 4 và trả lời câu hỏi Cuộc chia tay diễn ra thế nào? GV yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện Qua câu chuyện con hiểu và rút ra được ý nghĩa câu chuyện như thế nào? ( Bác Hồ rất yêu Thiếu nhi và Thiếu nhi cũng rất yêu Bác Hồ) - Nhận xét tiết học - Về nhà kể lại câu chuyện “Niềm vui bất ngờ” - 2 HS kể nối tiếp nhau - 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện - 2 HS nhắc lại. - HS nghe cô kể - HS trả lời - 2 HS nhìn tranh kể lại - 2 HS kể lại đoạn 2 qua tranh - HS kể lại qua tranh 3 - 2 HS kể theo nội dung tranh 4 - 3 đ 4 HS kể lại -HS trả lời HS lắng nghe và thực hiện Rút kinh nghiệm bổ sung: Toán Phép cộng trong phạm vi 100 ( cộng không nhớ) I- Mục tiêu: Giúp HS : - Bước đầu biết đặt tính rồi làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 100. - Củng cố và giải toán có lời văn và đo độ dài đoạn thẳng. II- Đồ dùng: - Bảng gài, que tính, thước kẻ có vạch chia thành từng cm III- Hoạt động dạy học chủ yếu: Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1- KTBC: 5, Sợi dây dài: 10 cm Cắt đi: 3 cm Còn lại: ... cm ? - Nhận xét. - 1 HS giảI trên bảng lớp - Cả lớp HS làm ra vở nháp 2- Bài mới: 30, a- Giới thiệu bài: b- Giới thiệu cách làm tính cộng không nhớ: Bật mỏy *Trường hợp có dạng: 35 + 24: Chục Đơn vị 3 + 2 5 4 5 9 35 - 5 cộng 4 bằng 9, viết 9 + 24 -3 cộng 2 bằng 5, viết 5 59 Như vậy: 35 + 24 = 59 - Giới thiệu - ghi đầu bài *B1: - HD HS thao tác trên que tính - Lấy 35 que tính - nói và viết bảng “Có 3 bó, viết 3 ở cột chục, có 5 que tính rời, viết 5 ở cột đơn vị” - Lấy 24 que tính. Nói và viết tương tự như trên -HD HS gộp các bó que tính với nhau và các que tính rời với nhau được 5 bó và 9 que rời. Viết 5 ở cột chục và viết 9 ở cột đơn vị. *B2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính cộng: + Đặt tính + Tính từ phải sang trái. - Thao tác trên que tính - Theo dõi Vài học sinh nêu lại cách cộng *Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 20 *Trường hợp phép cộng dạng: 35 + 2 -Hướng dẫn HS kĩ thuật làm tính cộng bỏ qua các bước trên que tính Hướng dẫn HS tương tự như trên * Lưu ý khi đặt tính: 2 thẳng cột với 5 ở cột đơn vị - Nghe - Thực hiện tính cộng c- Luyện tập: Bài 1: Tính 52 82 43 63 9 + + + + + 36 14 15 5 10 - Gọi Học sinh nêu yêu cầu - Gọi HS lên bảng chữa bài - Nhận xét- đánh giá -1 học sinh đọc - Làm vào vở - 3 HS lên chữa - NX bài bạn Bài 2: Đặt tính rồi tính 35 + 12 60 + 38 41 + 34 22 + 40 - Cho HS nêu yêu cầu Gọi HS nhắc lại cách đặt tính. Gọi HS chữa bài - Nhận xét . 1 học sinh nêu 1 học sinh trả lời - Làm bài - 2 HS lên bảng chữa Bài 3: Tóm tắt: Lớp 1A: 35 cây. Lớp 2A: 50cây. Cả hai lớp:...cây? - YC đọc đề toán. - Bài toán cho biết gì? hỏi gì? - Viết tóm tắt. - Gọi HS chữa bài. - Nhận xét- đánh giá - 2 HS đọc bài toán - Làm bài bài vào -1 HS lên bảng giải - 3- 4 HS đoc bài - NX bài của bạn 3- Củng cố- Dặn dò: 5, - Cách thực hiện phép cộng: 35 + 24; 35 + 20 và 35 + 2? - Nhận xét tiết học - Bài sau: Luyện tập. - 1- 2 HS nêu cách đặt tính và tính. - Nghe Rút kinh nghiệm bổ sung: Đạo đức Chào hỏi và tạm biệt (Tiết 2) I. Mục tiêu: Giúp học sinh - Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay. - Có thái độ đúng, tôn trọng, lễ độ với mọi người, quý trọng những người biết chào hỏi, tạm biệt. - Thực hiện được hành vi chào hỏi, tạm biệt trong cuộc sống hàng ngày. II. Đồ dùng: - Đồ dùng phục vụ cho trò chơi sắm vai. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1. KTBC: 4’ - Khi vào rạp xem phim, em gặp người quen đang xem, em phải làm gì? - Nhận xét - đánh giá - HS trả lời 2. Bài mới: 33’ * HĐ 1: Làm bài tập 3 Giới thiệu – Ghi đầu bài Học sinh mở SGK, đọc yêu cầu bài Làm BT Gọi học sinh chữa bài - Nhận xét - đánh giá Tranh 1: Bạn nhỏ cần chào hỏi thầy cô giáo Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào hỏi tạm biệt khách 1 học sinh đọc yêu cầu làm bài * HĐ 2: Thảo luận nhóm - Yêu cầu HS thảo luận qua BT 3 - HS thảo luận nhóm - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày * Kết luận: Không nên chào hỏi một cách ồn ào. Khi gặp người quen ở trong bệnh viện, nhà hát, rạp chiếu phim. Trong những tình huống ấy em có thể chào bạn bằng cách ra hiệu, gật đầu, mỉm cười, giơ tay vẫy - Liên hệ: Em đã chào, tạm biệt ai, và chào, tạm biệt như thế nào, hãy kể cho cả lớp nghe -Thảo luận theo cặp - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét – bổ sung -Học sinh lắng nghe - HS kể * HĐ 3: Vui văn nghệ - Cho cả lớp hát bài: Con chim vành khuyên - Cả lớp hát - GV ghi câu tục ngữ lên bảng Lời chào cao hơn mâm cỗ - Đọc cá nhân + tập thể 3. Củng cố- Dặn dò: 3’ - Nhận xét tiết học. - Về nhà thực hiện tốt việc chào hỏi, tạm biệt trong giao tiếp hàng ngày. . Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2017 Tập đọc Bài: Mời vào I. Mục tiêu: 1.Học sinh đọc trơn cả bài, phát âm đúng, nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ 2.Ôn các vần: ong, oong 3.Hiểu được nội dung bài: “Chủ nhà hiếu khách niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi” 4.Nói được chủ đề “Những con vật mà em yêu” II. Đồ dùng dạy học: -Bộ chữ Tập Viết của cô và trò -Tranh minh học bài TĐ III. Hoạt động chủ yếu: Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học Tiết 1 IKTBC: -Gọi HS đọc bài :Đầm sen” và TLCH sau: Tìm những từ miêu tả lá sen? Khi nở hoa sen trong đầm đẹp như thế nào? Hãy đọc câu văn miêu tả hương sen trong bài -GC NX . 3 học sinh đọc kết hợp TLCH II.Bài mới: HĐ1.GTB:Bật mỏy HĐ2.HD HS luyện đọc: GV GT- ghi đầu bài lên bảng +Luyện đọc tiếng, từ: Kiểng chân, soạn sửa, buồm thuyền. Kết hợp GV giải nghĩa các từ trên +Luyện câu thơ: +Luyện đọc đoạn, bài HS lắng nghe HS đọc cá nhân, tập thể HS nối tiếp nhau dọc -HS (nói) từng khổ theo nhóm, cá nhân, tập thể HĐ3.Ôn các vần ong, oang -GV giới thiệu vần ong, đánh vần, HS đọc, phân tích -Hãy cho HS tìm tiếng trong bài có vần ong, oong -HS đùng bộ chữ ghép tiếng -GV yêu cầu HS nói câu chứa tiếng có 2 vần trên -HS thi đua tìm: trong, bóng đá, boong tàu, cải xoong Tiết 2 HĐ4.Tìm hiểu bài và luyện nói: a.Tìm hiểu bài -GV đọc mẫu cả bài và hỏi: Những ai đã gõ cửa ngôi hà? -GV gọi HS đọc 2 khổ thơ cuối và yêu cầu HS TLCH: Gió được vào nhà như thế nào? Gió được chủ nhà mời vào để cùng làm gì? -GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ của bài theo cách phân vai: Khổ thơ 1: Người dẫn chuyện, chủ nhà, thỏ Khổ thơ 2: Người dẫn chuyện, chủ nhà, nai Khổ thơ 3: Người dẫn chuyện, chủ nhà, Gió Khổ thơ 4: Chủ nhà -GV chú ý ở 3 khổ thơ đầu người dẫn chuyện chỉ đọc câu mở đầu: Cốc, cốc, cốc! Học sinh lắng nghe 2 học sinh đọc kết hợp TLCH b.HS học thuộc lòng bài thơ -GV treo bảng phụ có ND bài thơ -GV xoá dần bài trên bảng cho HS đọc -Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ -HS nhẩm đọc từng câu -HS thi đua đọc thuộc lòng theo nhóm, tổ 2- 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ c.Luyện nói: Đề tài: Những con vật mà em yêu thích nhất -GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc mẫu câu trong SGK -HS luyện nói theo câu hỏi của GV +Con vật mà em thích là con gì? +Em nuôi nó đã lâu chưa? +Con vật đó có ích lợi gì? -HS đọc to: Tôi rất yêu con sáo của tôi. Nó hót rất hay. Nó rất thích châu chấu III. Củng cố- Dặn dò: -GV cho HS chơi trò chơi: “Tôi là ai?” GV cho HS tự nhận vai những con vật mà em yêu thích -GV tổng kết xem em nào nói hay sẽ được thưởng -GV tổng kết giờ học -Dặn HS THL bài thơ- CB bài sau:Chú công. Toán Luyện tập I- Mục tiêu: Giúp HS : - Củng cố cho học sinh về đặt tính và thực hiện phép tính cộng không nhớ trong phạm vi 100 - Tập tính nhẩm (trong trường hợp phép cộng đơn giản) và nhận biết bước đầu về tính chất giao hoán. Củng cố về giải toán có lời văn và vẽ độ dài đoạn thẳng có số đo cho trước. II- Đồ dùng: -Thước kẻ - Bảng phụ chữa bài tập 1, 3 III- Hoạt động dạy học chủ yếu: Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1- KTBC: 5, 2- Bài mới: 30, a- Giới thiệu bài: b- Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: (1,2) Đặt tính rồi tính 47 + 22 40 + 20 51 + 35 80 + 9 - Đặt tính rồi tính a.37 + 22; b. 60 + 29; c. 54 + 5 NX. - Giới thiệu - ghi đề bài - Gọi HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Lưu ý nhắc HS cách đặt tính thẳng cột -3 HS lên bảng - Cả lớp làm bảng con -1 học sinh nhắc lại - Làm bài vào vở -2 HS chữa bài - 3- 4 HS đọc bài – nêu cách tính. Bài 2: (1,3)Tính nhẩm 30 + 6 = 36 52 + 6 = 58 40 + 5 = 45 6 + 52 = 58 Gọi HS nêu cách cộng nhẩm VD: 52 + 6 = 58 Có thể nhẩm: 2 + 6 = 8 50 + 8 – 58 - Chỉ vào 2 phép tính 52 + 6 = 58 6 + 52 = 58 Cho HS nhận xét về 2 phép tính *GV chốt: Khi ta đổi chỗ trong phép cộng thì kết quả không thay đổi -1 học sinh - Có các số giống nhau, vị trí các số đổi chỗ cho nhau. Bài 3: Tóm tắt: Có : 21 bạn gái. Có :14 bạn trai. Có tất cả: ....bạn? - YC đọc đề toán- viết tóm tắt rồi giải bài toán Bài giải Có tất cả số bạn là: 21 + 14 = 35 ( bạn) Đáp số: 35 bạn 1 học sinh nêu Cả lớp làm vào vở Đọc bài làm Nhận xét Bài 4:Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm - Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước vẽ đoạn thẳng - NX. - 1 HS nêu - Vẽ vào vở 3- Củng cố- Dặn dò: 5, - Nhận xét tiết học - Về ôn lại bài. Thủ công Cắt dán hình tam giác (T2) i. Mục tiêu:*Giúp HS. - Cắt dán được hình tam giác theo hai cách và trình bày sản phẩm. - Rèn kĩ năng cắt dán cản thận. - Giáo dục hs có ý thức giữ vệ sinh chung. II. Đồ dùng dạy học: - Hình tam giác mẫu - Đồ dùng môn học: kéo, thước kẻ, hồ dán, giấy màu kẻ ô li III. hoạt động dạy chủ yếu: Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1- Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra phần kẻ hình tam giác của học sinh qua tiết 1 - HS mở vở thủ công - Kiểm tra đồ dùng của học sinh 2- Bài mới * HĐ 1: Giới thiệu bài Giới thiệu – Ghi đầu bài * HĐ 2: Nêu lại các bước cắt dán hình tam giác Bước 1: Vẽ hình chữ nhật có cạnh dài 8 ô, cạnh ngắn 7 ô Bước 2: Vẽ hình tam giác trong hình chữ nhật. Bước 3: Cắt hình tam giác Bước 4: Dán hình tam giác - Yêu cầu HS nhắc lại các bước cắt dán. - Giáo viên nhắc lại cách kẻ ,cách cách hình tam giác theo 2 cách + Kẻ hình chữ nhật có cạnh dài 8 ô, cạnh ngắn 6 ô. Sau đó kẻ hình tam giác như hình mẫu (theo 2 cách) - Nêu các bước - Học sinh lắng nghe * HĐ 3: Thực hành - GV đi kiểm tra hướng dẫn HS làm bài. + GV khuyến khích HS giỏi, khéo tay cắt theo 2 cách - Học sinh cắt dán hình tam giác và dán vào phần trình bày sản phẩm. + Cắt dời hình và dán sản phẩm vào vở thủ công (chú ý dán cân đối miết phẳng ) - Giáo viên chấm 1 số bài.Tuyên dương những bài cắt dán đẹp. 3- Củng cố - Dặn dò - Trưng bày những bài đẹp cho HS quan sát. - GV nhận xét về tinh thần học tập, sự chuẩn bị cho tiết học, kỹ năng kẻ cắt dán của học sinh. -Học sinh lắng nghe - Chuẩn bị bài giờ sau - HS thực hiện. Thứ năm ngày 30 tháng 3 năm 2017 Tập đọc Chú công I. Mục tiêu: 1.Học sinh đọc trơn bài văn. Chú ý đọc đúng các tiếng có phụ âm đầu: ch, tr, l, n, có dấu thanh hỏi, ngã. Các từ ngữ: nâu gạch, rẻ quạt, rực rỡ, lóng lánh 2.Ôn các vần: oc, oac, tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng các vần trên 3.Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu được đuôi công lúc bé, vẻ đẹp của đuôi công lúc trưởng thành. Tìm và hát bài hát về con công II. Đồ dùng dạy học: -Tranh minh họa bài TĐ trong SGK III. Hoạt động chủ yếu: Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học Tiết 1 I.KTBC: +Đọc bài thơ: “Mời vào” kết hợp TLCH trong SGK GV NX. 2 học sinh đọc II.Bài mới: HĐ1.GTB: HĐ2.HD HS luyện đọc -GV GT bài- ghi đầu bài lên bảng +GV đọc mẫu bài lần 1 Giọng đọc chậm rãi, nhấn mạnh ở những từ ngữ tả vẻ đẹp độc đáo của đuôi công -Bài TĐ có mây câu? Ghi dấu câu. YC tìm tiếng khó đọc?(gạch chân) +Luyện đọc: đọc từ ngữ: âu gạch, rẻ quạt, rực rỡ, lóng lánh GV giải nghĩa từ +Luyện đọc câu:HD đọc từng câu,ngắt nghỉ câu văn dài +Luyện đọc cả bài:Bài chia làm mấy đoạn?(2) Đ1: Từ đầu đến rẻ quạt Đ2: Phần còn lại Gọi HS đọc cả bài GV NX. HS đọc cá nhân,tập thể HS đọc nối tiếp nhau 4 HS đọc 4HS đọc 2 em một cặp 1 em đọc cả bài HĐ3.Ôn các vần: oc, ooc -GV giới thiệu, đánh vần, đọc, phân tích -Cho HS tìm trong bài có tiếng vần oc -Tiếng ngoài bài có vần oc, ooc -Nói câu chứa tiếng có vần oc hoặc ooc HS thi đua tìm: bóc, lọc, học, ngọc soóc, moóc HS thi đua giữa các tổ Tiết 2 HĐ4.Tìm hiểu bài và luyện nói a.Tìm hiểu bài: +GV gọi HS đọc đoạn 1 Lúc mới chào đời chú công có bộ lông màu gì? Chú đã biết làm những động tác gì? Lúc bé chú có bộ lông tơ màu nâu gạch, đuôi nhỏ xíu hình rẻ quạt. Vậy khi lớn lên bộ lông của chú như thế nào? +Gọi HS đọc đoạn 2 Sau 2, 3 năm đuôi công trông đẹp như thế nào? +Gọi HS đọc diễn cảm Lớp đọc thầm và TLCH HS đọc và TLCH 3 HS đọc b.Luyện nói: GV bắt nhịp cho HS hát bài về chú công Cả lớp hát -Tập tầm vông,con công nó múa, nó mua làm sao, nó rụt cổ vào, nó xoè cánh ra-là tập tầm vông III. Củng cố- Dặn dò: -Ai có thể tả lại vẻ đẹp của đuôi công dựa theo ND bài học? NX tiết học. Khen ngợi những học sinh học tốt. -Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài. -Đọc trước bài: Chuyện ở lớp. Học sinh tả lại. Học sinh chuẩn bị. Rút kinh nghiệm bổ sung: Toán Luyện tập I- Mục tiêu: Giúp HS: - Luyện tập làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 100 - Tập tính nhẩm với phép cộng đơn giải - Củng cố về cộng các số đo độ dài đơn vị là cm II- Đồ dùng: -Bảng phụ, phấn màu III- Hoạt động dạy học chủ yếu: Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1- KTBC: 5, - Đặt tính rồi tính: a.46 + 31 b.97 + 2 20 + 56 54 + 13 - NX . -2 HS lên bảng - Dưới lớp làm ra nháp 2- Bài mới: 30, a- Giới thiệu bài: b- HD làm bài tập: Bài 1: Tính 53 35 55 44 + + + + 14 22 23 33 67 57 78 77 - Giới thiệu - ghi đầu bài lên bảng -Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài - Gọi HS chữa bài - Kiểm tra kết quả của tất cả HS - Nhận xét- đánh giá -1 học sinh đọc lại -1 học sinh nêu - Làm bài vào vở - 3- 5 HS đứng tại chỗ đọc bài làm - nêu rõ cách tính. Bài 2: 20cm + 10cm = 30cm 14cm + 5cm = 19cm 32cm + 12cm = 34cm 30cm + 40cm = 70cm - Bài yêu cầu gì? - Hướng dẫn HS: tính nhẩm, sau đó điền kết quả có kèm đơn vị cm - Cho HS làm bài - Gọi HS chữa bài. - NX. -1 học sinh nêu - Nghe - Làm bài vào vở - 2 HS chữa bài Bài 4: Tóm tắt: Lúc đầu bò được:15m Sau đó bò tiếp: 14m Tất cả:....cm? - Cho học sinh đọc đề toán - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài - Nhận xét- KL: Bài giải Con sên bò được tất cả số cm là: 15 + 14 = 29 ( cm) Đáp số: 29 cm 3- Củng cố- Dặn dò: 5, - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại các bài tập. - Nghe Hướng dẫn học Luyện tập toán . I . Mục tiêu : *Giúp hs: - Củng cố về cộng trừ các số tròn chục trong phạm vi 100 . - Ôn về so sánh số. - Ôn về giải toán. II . Hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn ôn tập: *HĐ1 . HS làm bài trên bảng lớp 40 50 80 30 + + - + 10 30 60 20 *HĐ2: Làm bảng con 70 - 20 = 80 - 20 = 30 + 10 = 60 + 10 = *HĐ3 . HS làm vào vở ô li . Bài 1 : Đặt tính rồi tính . 90 - 60 10 - 10 70- 20 60 + 20 60 -40 30 + 40 Bài 2 : Tính 40 – 10 + 50 = 90 – 60 – 10 = 40 + 30 + 10 = 20 + 20– 30 = Bài 3 : Giải toán Hải có :40 lá cờ Cho : 10 lá cờ Còn :. lá cờ ? Bài 4: Giải toán Mẹ có : 50 con gà Mẹ mua thêm :20 con gà Mẹ có tất cả -con gà ? 3 .Củng cố dặn dò - Giới thiệu- ghi bảng. - Yêu cầu hs làm bài bảng lớp - HS làm bảng con - NX -Yêu cầu hs mở vở ô li làm bài . Khi đặt tính ta lưu ý điều gì ? Kết quả viết như thế nào ? - Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hãy nêu cách thực hiện dãy tính ? - GV quan sát sửa sai cho hs - GV đọc đề toán - HS phân tích đề toán + Hãy nêu các bước giải toán ? - HS làm bài vào vở - GV quan sát sửa sai cho hs Chấm bài Nhận xét giờ học . Chuẩn bị giờ sau . - 2 HS làm - HS khác nhận xét - Cả lớp làm vào bảng con - 1 hs đọc bài làm . - HS trả lời - HS làm bài - Đổi chéo vở để kiểm tra . - HS nêu cách làm - HS đọc bài làm - HS nêu - Chữa bài . - HS phân tích đề - HS nêu các bước giải toán - HS làm bài - Chữa bài Rút kinh nghiệm bổ sung: Thứ sáu ngày 31 tháng 3 năm 2017 Tự nhiên và Xã hội Nhận biết cây cối và con vật I. Mục tiêu: *Giúp HS. - Củng cố kiến thức đã học về thực vật và động vật đồng thời nhận biết được 1 số cây và con vật mới. - Biết được đặc điểm chung nhất của cây cối, đặc điểm chung nhất của các con vật. - Có ý thức bảo vệ cây cối và con vật có ích. II. Đồ dùng dạy học: - GV và HS sưu tầm 1 số tranh, ảnh cây rau, cây hoa và 1 số con vật. III. Hoạt động chủ yếu: Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1. KTBC:4’ 2. Bài mới:33’ a. GTB: b.Khởi động: HS chơi trò chơi * HĐ1: Làm việc với các mẫu vật và tranh ảnh . Mục tiêu: - HS ôn lạivề các cây và các con vật đã học. - Nhận biết một số cây và con vật mới. *HĐ2:Trò chơi “Đố bạn cây gì, con gì?” Mục tiêu: - HS nhớ lại những đặc điểm chính của các cây và các con vật đã học - HS được thực hành kĩ năng đặt câu hỏi 3. Củng cố – Dặn dò: 3’ GV nêu 1 số câu hỏi: + Muỗi thường sống ở đâu? + Nêu tác hại do bị muỗi đốt? +Khi đi ngủ bạn thường làm gì để không bị muỗi đốt? - GV nhận xét - Hướng dẫn HS chơi: “Nhớ đặc điểm con vật” VD: Con vịt, con vịt Con chó, con chó Con gà, con gà Kết hợp làm động tác, điệu bộ. - GV yêu cầu HS đặt các tranh ảnh lên mặt bàn; đại diện 4 tổ điều hành tổ mình xếp đúng. Cây rau Cây hoa Cây gỗ Con vật có ích 1 2 3 4 Đại diện các nhóm chỉ và nói tên từng cây, từng con vật của nhóm, đồng thời nêu ích lợi của chúng. ị- GV thu kết quả làm việc của HS - GV nhận xét- tuyên dương các nhóm có nhiều sản phẩm. * Kết luận: Có rất nhiều loại cây khác nhau, cây thì cho rau làm thức ăn, cây thì cho hoa, cây thì lấy gỗ để xây nhà, đóng bàn ghế nhưng các cây đều có cung 1 đặc điểm là: Có thân, rễ, lá, có hoa. Đó là nhóm thực vật. Ngoài ra có rất nhiều động vật khác nhau là có đầu, mình và cơ quan di chuyển. B1: GV hướng dẫn HS cách chơi + Một HS được gv đeo cho một tấm bìa có hình vẽ một cây rau( hoặc một con cá)ở sau lưng, em đó không biết đó là cây gì, con gì, nhưng cả lớp đều biết rõ + HS đeo hình vẽ được đặt câu hỏi(đúng, sai) để đoán xem đó là gì. Cả lớp chỉ trả lời đúng hoặc sai. VD: + Cây đó có thân gỗ phải không? + Đó là cây rau phải không? + ....... B2: Cho HS chơi thử. B3: Cho HS chơi theo nhóm. - Nhận xét- đánh giá - Nhận xét tiết học - Về ôn bài và chuẩn bị bài giờ sau. HS trả lời - Cả lớp NX – bổ sung. - Biết bơi, biết bơi. - Trông nhà, trông nhà - Gọi người thức dậy. HS đặt mẫu vật, tranh ảnh lên bảng Con vật có hại 5 - Đại diện nhóm trình bày Hs lắng nghe. HS theo dõi HS chơi thử HS chơi theo nhóm Nhận xét Rút kinh nghiệm bổ sung: Chính tả ( Nghe - viết) Mời vào I. Mục tiêu: -Học sinh nghe và viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 1, 2 của bài “Mời vào” -Làm đúng bài tập chính tả. Điền vần ong hoặc oong, điền chữ ng hoặc ngh. -Nhớ quy tắc viết chính tả ngh với i, e, ê II. Đồ dùng: -Bảng phụ ghi ND BT 2, 3, phấn màu III. Hoạt động dạy học chủ yếu: nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1- KTBC: - NX bài viết trước. - Đọc cho HS chữ nhiều em viết sai - NX. - Nghe - Viết bảng con 2- Bài mới: a- Giới thiệu bài: b - HD nghe viết: - Nêu mục tiêu – ghi tên bài. - Đọc đoạn viết ( 2 khổ đầu) - Chữ nào khó viết? - Sửa chữa , NX - Đọc chậm rãi, thong thả, chú ý mỗi lần đọc, GV đọc 3 lần, lần 1 để HS nghe và ghi nhớ, lần 2 HS ghi nhớ và viết, lần 3 HS viết và soát lại - Lưu ý cách cầm bút, thế ngồi viết, đặt vở, chú ý chữ viết hoa, gạch đầu dòng các từ đối thoại,đặt dấu chấm kết thúc câu. - Nghe -2 học sinh đọc - Cả lớp đọc -Nếu, tai, xem, gạc -Học sinh viết bảng con -Học sinh viết bài vào vở c- Soát lỗi: - Đọc thong thả, dừng lại ở những chữ khó viết, đánh vần lại để HS soát lỗi - Chữa trên bảng lớp những lỗi sai - Chấm tại lớp một số vở - NX - Cầm bút chì soát lỗi gạch chân những lỗi sai và chữa ra lề vở d- HD làm BT chính tả: * BT 2: Điền vần ong hay oong (làm miệng) - Treo bảng phụ -Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài - Gọi 2 HS lên làm bảng lớp điền vần NX . Cho HS đọc lại bài -1 học sinh đọc -Học sinh lên bảng điền -Học sinh khác NX -HS đọc cá nhân- tập thể BT 3: Điền chữ ng hay ngh (HS làm vào vở) -yêu cầu HS đọc yêu cầu - Gọi 2 HS lên bảng điền - Lưu ý cách ghi: ng đứng trước nguyên âm nào? và ngh đứng trước nguyên âm nào? -1 học sinh đọc - Cả lớp làm vào vở -Học sinh nhắc lại 3- Củng cố- Dặn dò: -Nhận xét tiết học -Về học thuộc quy tắc viết chính tả ngh với e, ê, i - Nghe Rút kinh nghiệm bổ sung: Tập viết Tô chữ hoa: L, M, N I. Mục tiêu:* Giúp học sinh: - Biết tô các chữ hoa L, M, N - Viết đúng các vần,en, oen, ong, oong. Từ ngữ: hoa sen,nhoẻn miệng , trong xanh,cải xoong , đúng cỡ, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo quy trình viết, dãn đúng khoảng cách. - Giáo dục HS luôn có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn bài như vở tiếng việt in, chữ hoa L, M, N III. Hoạt động lên lớp Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1. KTBC: - Nhận xét bài viết hôm trước của HS. HS nghe -Viết bảng con - Yêu cầu HS viết bảng những chữ còn chưa đẹp. - Nhận xét - đánh giá. 2. Bài mới: * HĐ 1: Giới thiệu bài: GV treo bảng phụ, giới thiệu nội dung, yêu cầu. * HĐ 2: Hướng dẫn tô chữ hoa: - Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS quan sát. + Chữ L: GV gắn chữ L. + Chữ Lgồm mấy nét? Đó là những nét nào? (Chữ Lgồm 3 nét cơ bản kết hợp với nhau: nét cong dưới, nét lượn dọc và nét lượn ngang.) + Cao 2 đơn vị rưỡi (5 ly) - HS trả lời *Hướng dẫn: Vừa chỉ vừa nêu quy trình tô chữ L... - Hướng dẫn viết bảng con - Viết chữ mẫu L - Nhận xét- đánh giá. + Chữ M, N hướng dẫn tương tự - Quan sát, nghe cô hướng dẫn. - HS nêu cách tô: điểm đặt bút, điểm dừng bút Quan sát Viết trên không trung Viết bảng * HĐ 3: Hướng dẫn viết vần, từ ứng dụng - GV giới thiệu vần, từ ứng dụng - Y/c HS đọc vần, từ ngữ ứng dụng: en, oen, ong, oong,hoa sen,trong xanh, .... - HS đọc - Nêu cách viết - Hướng dẫn viết bảng - HS viết bảng con *HĐ 4: Hướng dẫn HS tập tô, tập viết vở: - GV hướng dẫn HS tô, viết - Quan sát - HS tập tô, viết - GV quan sát, hướng dẫn cách cầm bút, tư thế ngồi đặc biệt là điểm đặt bút, dừng bút. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV chấm bài, nhận xét - Thu vở 3. Củng cố - Dặn dò: - GV tuyên dương những HS viết đẹp, đúng - Dặn HS tiếp tục luyện viết phần B. Vào tiết hướng dẫn học - HS thực hiện Rút kinh nghiệm bổ sung: Toán Phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ) I- Mục tiêu: Giúp HS: - Biết làm phép tính trừ trong phạm vi 100 .( trừ không nhớ) - Biết giải toán có phép trừ số có hai chữ số. II. Đồ dùng: -Thẻ que tính, bảng gài, số, dấu III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1- KTBC: 5, - Điền số: 50 + = 56 + 30 = 54 + 23 = 38 80 + = 90 NX. - Gọi 2 HS lên bảng - NX 2- Bài mới: 30, a- Giới thiệu bài: b- Giới thiệu phép tính trừ 57 – 23 Phân tích bằng thẻ que tính Chục Đơn vị 5 - 2 7 3 3 4 57 - 23 = ? c- Thực hành Bài 1: a)Tính 85 49 98 35 - - - - 64 25 72 15 b) Đặt tính rồi tính 67 – 22 56 – 16 94 – 92 42 - 42 Giới thiệu – ghi đầu bài - Hướng dẫn học sinh thao tác trên que tính - HD cách đặt tính: như SGK - Cho HS nêu lại cách tính - YCHS áp dụng tìm kết quả 2 phép tính 84 77 - 21 - 33 -YCHS đọc đề, nêu cách làm - YC làm bài, chữa bài - Nhận xét- đánh giá -YC nêu cách đặt tính, cách tính *Lưu ý với HS các trường hợp xuất hiện số 0 như 35 – 15; 59 – 53 (nếu HS không biết 06 mà là 6 thì cũng chấp nhận) - 2 HS nhắc lại tên bài. - Lấy que tính, thao tác để tìm kết quả - Nghe - 2 HS nêu cách đặt tính và tính. - HS thực hiện - 1 HS đọc đề - Làm vào vở - Đọc bài làm - Nhận xét - 1 HS nêu - Làm bài và chữa. Bài 2: Đúng ghi đ, sai ghi s 87 68 95 43 - - - - 35 21 24 12 52 46 61 55 - Nêu yêu cầu. - Ghi bảng phụ nội dung BT 2 - Hướng dẫn HS làm bài - Gọi HS chữa bài – nêu rõ vì sao điền Đ, S - 1 HS - Làm bài - 4 HS lên bảng chữa bài Bài 3: Tóm tắt: Quyển sách: 64 trang Đã đọc: 24 trang Còn đọc:........trang? - Bài toán cho biết gì, hỏi gì? - Gọi học sinh lên bảng giải - Nhấn mạnh: để giải được bài toán ta phải thực hiện phép - Ghi tóm tắt rồi giải. - 1 HS lên bảng chữa bài. 3- Củng cố- Dặn dò: 5, tính: 64 – 24 - Nhận xét- đánh giá +Muốn đặt tính đúng em cần làm gì? + Nêu cách tính? - Nhận xét tiết học. - Bài

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLop 1 - tuan 29.doc
Tài liệu liên quan