Giáo án các môn phụ Lớp 3, 4, 5 - Tuần 7

 Tự nhiên và xã hội (Lớp 3)

HOẠT ĐỘNG THẦN KINH

I. MỤC TIÊU:

- HS hiểu vai trò của tuỷ sống và cách phản xạ của cơ thể trong cuộc sống hàng ngày.

- HS nêu được một vài ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp trong cuộc sống.

* GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xữ lí thông tin: phân tích, so sánh phán đoán hành vi có lợi và có hại.

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Kiểm soát cảm xúc và điều khiển hoạt động suy nghĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sơ đồ hoạt động của cơ quan thần kinh.

- Tranh dùng cho hoạt động 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Bài cũ:

2. Bài mới:

Hoạt động 1: Em phản ứng như thế nào.

- Nêu được vài ví dụ về những phản xạ thường gặp trong đời sống.

- Yêu cầu HS chia thành các nhóm cùng thảo luận cho câu hỏi:

- HS chia nhóm. Nhóm trưởng điều khiển nhóm lần lượt trả lời từng tình huống:

1. Em phản ứng thế nào khi:

a. Em chạm tay vào vật nóng (cốc nước, bóng đèn, bếp đun.).

b. Em vô tình ngồi phải vật nhọn.

c. Em nhìn thầy một cục phấn ném về phía mình.

d. Em nhìn thấy người khác ăn chanh chua.

 

doc13 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 06/12/2018 | Lượt xem: 38 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án các môn phụ Lớp 3, 4, 5 - Tuần 7, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ở TÂY NGUYÊN I. MỤC TIÊU: - Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống ( Gia rai, Ê –đê, Ba – na, Kinh ) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta . - Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên : Trang phục truyền thống : nam thường đóng khố , nữ thường quấn váy . II. CHUẨN BỊ - Bản đồ địa lí tự nhiên VN - Tranh ảnh về nhà , buôn làng , trang phục ở Tây Nguyên . III. HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU : 1. Kiểm tra - Tây Nguyên có những cao nguyên nào? Chỉ vị trí các cao nguyên trên bản đồ Việt Nam? - Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Đó là những mùa nào? - 2 HS trả lời - GV nhận xét 2. Bài mới Hoạt động 1: Làm việc cá nhân Bước 1: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi . - Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên? - Gia rai , Ê đê , Ba Na , Xơ đăng ..và một số dân tộc khác đến đây xây dựng kinh tế - Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên? - Gia rai , Êđê, Ba Na , - Những dân tộc nào từ nơi khác đến ? - Các dân tộc từ nơi khác đến là : Kinh ,Tày, Nùng Mông . - Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì riêng biệt ? - Tiếng nói, tập quán, sinh hoạt Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm gì? Đang ra sức xây dựng Tây Nguyên ngày thêm giàu đẹp. Bước 2: GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trả lời. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì đăc biệt ? - Để sinh hoạt tập thể hội họp, tiếp khách, là ngôi nhà to làm bằng tre, Có mái rất cao . - Nhà rông được dùng để làm gì? - Sự to đẹp của nhà rông biểu hện cho điều gì? - Chứng tỏ buôn làng giàu có thịnh vượng - GV sửa chữa giúp HS hồn thiện phần trình bày. - Hãy mô tả nhà Rông ( quan sát tranh ảnh SGK ) ? Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi Người dân ở Tây Nguyên nam , nữ thường mặc như thế nào? - Nam đóng khố, nữ thường mặc váy. - Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức khi nào? - Vào mùa xuân hoặc sau vụ mùa thu hoạch. - Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên? - Lễ hội cồng chiêng , hội đua voi mùa xuân . - Người dân ở Tây Nguyên sử dụng những loại nhạc cụ độc đáo nào? - Đàn tơ - rưng , đàn krông – pút , cồng , chiêng . - GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày. 3. Củng cố, dặn dò. - GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn làng & sinh hoạt của người dân ở Tây Nguyên . - Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau. ****************************************** Địa lý (Lớp 5) ÔN TẬP I. MỤC TIÊU: - Hệ thống hóa những kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản. - Mô tả và xác định vị trí nước ta trên bản đồ. - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ. - Tự hào về quê hương đất nước Việt Nam. II. CHUẨN BỊ: - Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt Nam - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. - SGK, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Bài cũ: “Đất và rừng” Hoạt động 1: Ôn tập về vị trí giới hạn phần đất liền của VN. Bước 1: Để biết được vị trí giới hạn của nước, các em sẽ hoạt động nhóm 4, theo yêu cầu trọng yếu ® xác định giới hạn phần đất liền của nước ta. - Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt Nam. - Học sinh đọc yêu cầu + Tô màu để xác định giới hạn phần đất liền của Việt Nam (học sinh tô màu vàng nhạt, hoặc màu hồng nhạt nguyên lược đồ Việt Nam). * Yêu cầu học sinh thực hiện các nhiệm vụ. - Thảo luận nhiều nhóm nhưng giáo viên chỉ chọn 6 nhóm đính lên bảng bằng cách sau: + Nhóm nào xong trước chạy lên đính ngược bản đồ của mình lên bảng. chọn 1 trong 6 tên đính vào bản đồ lớn của GV lần lượt đến nhóm thứ 6. + Điền các tên: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Biển đông, Hoàng Sa, Trường Sa. Þ Giáo viên: sửa bản đồ chính sau đó lật từng bản đồ của từng nhóm cho học sinh nhận xét. - Mời một vài em lên bảng trình bày lại về vị trí giới hạn. - Học sinh lên bảng chỉ lược đồ trình bày lại. Bước 2 : - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày. * Giáo viên chốt. Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên Việt Nam. - Giáo viên nhận xét chốt ý điền vào bảng đã kẻ sẵn (mẫu SGK/77) từng đặc điểm như: Ÿ Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa. Ÿ Sông ngòi: Nước ta có mạng lưới sông dày đặc nhưng ít sông lớn. Ÿ Đất: Nước ta có 2 nhóm đất chính: đất pheralít và đất phù sa. Ÿ Rừng: Đất nước ta có nhiều loại rừng với sự đa dạng phong phú của thực vật và động vật. Thảo luận theo nội dung trong thăm, nhóm nào xong nhanh đính lên bảng, nhưng không được trùng với nội dung đã đính lên bảng (lấy 4 nội dung) * Nội dung: 1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu 2/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 3/ Tìm hiểu đặc điểm đất 4/ Tìm hiểu đặc điểm của rừng - Các nhóm khác bổ sung - Học sinh từng nhóm trả lời viết trên bìa . 3. Củng cố, dặn dò. - Em nhận biết gì về những đặc điểm tự nhiên nước ta ? Nước ta có tự nhiên, thiên nhiên thận lợi, có các vùng đồng bằng rộng lớn, có các vùng biển đảo. Chúng ta phải luôn luôn ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên tươi đẹp của Việt nam. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài học sau. Thứ ba ngày 14 tháng 10 năm 2014 Kĩ Thuật (Lớp 4) KHÂU HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG I. MỤC TIÊU: - Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường . - Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường. các mũi khâu có thể chưa đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm . - Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu ít bị dúm . II. CHUẨN BỊ : - Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường - Sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải (áo, quần). III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: 1. Kiểm tra : - Nêu các chi tiết cần lưu ý khi khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường. - GV nhận xét 2. Bài mới: Hoạt động 1: GV hướng dẫn thực hành khâu thường . - Giới thiệu mẫu khâu thường và giải thích khâu thường còn được gọi là gì ? - Nhắc lại về kĩ thuật khâu thường ? - Khâu thường còn được gọi là khâu tới ,khâu luôn . - 2HS lên bảng thực hiện khâu vài mũi khâu thường . - Các bước khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường. + Bước 1: Vạch dấu đường khâu + Bước 2: Khâu lược. + Bước 3: Khâu ghép 2 mép vải. - GV, lớp nhận xét thao tác của HS và sử dụng tranh minh họa nhắc lại kĩ thuật khâu thường . - HS thực hành - GV quan sát, uốn nắn những thao tác chưa đúng hướng dẫn những em cón lúng túng. Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của HS. - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Nêu các tiêu chuẩn đánh giá. - Khâu ghép 2 mép vải theo cạnh dài của mảnh vải. Đường khâu cách đều mảnh vải. - Đường khâu ở mặt trái của 2 mảnh vải tương đối thẳng. - Các mũi khâu tương đối bằng nhau và cách đều nhau. - Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định. - HS trưng bày sản phẫm đã làm xong của mình . - HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chí trên - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh . 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của Hs - Hướng dẫn về nhà đọc trước bài và chuẩn bị vật liệu *********************************************** Lịch sử: (Lớp 4) CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938) I. MỤC TIÊU: - Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năM 938. - Hiểu được về lịch sử dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trong SGK phóng to . - Tranh vẽ diện biến trận BĐ. - PHT của HS . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Bài cũ: - Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa trong hồn cảnh nào ? - Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa như thế nào? - GV nhận xét . 2. Bài mới: Hoạt động 1: Làm việ cá nhân -Yêu cầu HS đọc SGK - GV phát PHT choHS điền dấu x vào trong PHT của mình . - GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những thông tin đúng về Ngô Quyền : £ Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây) £ Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ . £ Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán . £ Trước trận Bạch Đằng Ngô Quyền lên ngôi vua . - GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc để giới thiệu một số nét về con người Ngô Quyền. - GV nhận xét và bổ sung . Hoạt động 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Sang đánh nước ta hồn tồn thất bại” để trả lời các câu hỏi sau : + Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ? + Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì ? + Trận đánh diễn ra như thế nào ? + Kết quả trận đánh ra sao ? - GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm việc để thuật lại diễn biến trận Bạch Đằng. 3 HS thuật . - GV kết luận: Quân Nam Hán sang xâm lược nước ta. Ngô Quyền chỉ huy quân ta, lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lược (năm 938) Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm - GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận : + Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã làm gì ? + Điều đó có ý nghĩa như thế nào ? - GV tổ chức cho các nhóm trao đổi để đi đến kết luận: Mùa xuân năm 939 , Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa . Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm bị PKPB đô hộ . 3. Củng cố, dặn dò. - Cho HS đọc phần bài học trong SGK . - GV giáo dục tư tưởng . - Nhận xét tiết học . - Về nhà tìm hiểu thêm một số truyện kể về chiến thắng BĐ của Ngô Quyền . - Chuẩn bị bài tiết sau :” Ôn tập “. Thứ tư ngày 15 tháng 10 năm 2014 Tự nhiên và xã hội (Lớp 3) HOẠT ĐỘNG THẦN KINH I. MỤC TIÊU: - HS hiểu vai trò của tuỷ sống và cách phản xạ của cơ thể trong cuộc sống hàng ngày. - HS nêu được một vài ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp trong cuộc sống. * GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xữ lí thông tin: phân tích, so sánh phán đoán hành vi có lợi và có hại. - Kĩ năng làm chủ bản thân: Kiểm soát cảm xúc và điều khiển hoạt động suy nghĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sơ đồ hoạt động của cơ quan thần kinh. - Tranh dùng cho hoạt động 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: 2. Bài mới: Hoạt động 1: Em phản ứng như thế nào. - Nêu được vài ví dụ về những phản xạ thường gặp trong đời sống. - Yêu cầu HS chia thành các nhóm cùng thảo luận cho câu hỏi: - HS chia nhóm. Nhóm trưởng điều khiển nhóm lần lượt trả lời từng tình huống: 1. Em phản ứng thế nào khi: a. Em chạm tay vào vật nóng (cốc nước, bóng đèn, bếp đun...). b. Em vô tình ngồi phải vật nhọn. c. Em nhìn thầy một cục phấn ném về phía mình. d. Em nhìn thấy người khác ăn chanh chua. 2. Cơ quan nào điều khiển các phản ứng đó? - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận: - HS chia thành các nhóm lần lượt bạn này ngồi, bạn kia thử phản xạ đầu gối. - Giáo viên kết luận: Như vậy, khi có một tác động bất ngờ nào đó tới cơ thể, cơ thể sẽ có phản ứng trở lại để bảo vệ cơ thể, gọi là các phản xạ . Tuỷ sống là trung ương thần kinh điều khiển hoạt động của phản xạ này. - Yêu cầu HS kể thêm một số phản xạ thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Hoạt động 2: Thực hành phản xạ đầu gối. - Yêu cầu HS chia thành các nhóm thử phản xạ của đầu gối theo hướng dẫn của giáo viên. - Yêu cầu đại diện một vài nhóm lên trước lớp thực hành và trả lời các câu hỏi: - Nếu tuỷ sống bị tổn thương sẽ dẫn tới hậu quả gì? - HS chia thành các nhóm lần lượt bạn này ngồi, bạn kia thử phản xạ đầu gối. - Một vài cặp lên thực hành. Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. - HS trả lời: Nếu tuỷ sống bị tổn thương, cẳng chân sẽ không có các phản xạ. - GV kết luận. Hoạt động 3: Trò chơi: Ai phản ứng nhanh. - Yêu cầu HS chia thành nhóm. Mỗi nhóm đứng thành 1 vòng tròn. - Trò chơi ở SGV. HS chia thành nhóm( từ 6 thành viên trở lên) đứng thành vòng tròn chọn người điều khiển và chơi trò chơi. 3. Cũng cố, dặn dò. - Nêu các hoạt động của thần kinh. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài học sau. ************************************************ Kỉ thuật (Lớp 5) NẤU CƠM I. MỤC TIÊU: - HS Biết cách nấu cơm . - Biết nấu cơm đúng quy trình . - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị: Nồi cơm đã nấu: + Nguyên vật liệu: Gạo tẻ. + Dụng cụ: Nồi nấu cơm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: KT Đồ dùng của HS 2. Bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nấu cơm của gia đình. - Nấu cơm bằng soong , nồi trên bếp đun và nấu cơm bắng nồi cơm điện ntn để cơm chín đều , dẻo - Từng HS nêu cách nấu cơm ở gia đình. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu bằng soong nồi trên bếp. Giới thiệu nội dung phiếu học tập - Thảo luận nhóm về cách nấu cơm bằng bếp đun - Đại diên từng nhóm trình bày kết quả thảo luận - Nhận xét và hướng dẫn HS cách nấu cơm bằng bếp đun. + Chọn nồi có đáy dày + Cho lượng nước vừa phải + Nước sôi mới cho gạo + Lửa to đều + Cơm cạn lửa nhỏ + Nếu cơm khê => cho vào 1viên than - Hướng dẫn HS về nhà nấu cơm giúp gia đình 3. Nhận xét, dặn dò. - Nhận xét tiết học. - Động viên HS về nhà nấu cơm giúp gia đình - Chuẩn bị cho bài học sau. Thứ năm ngày 16 tháng 10 năm 2014 Tự nhiên và xã hội (Lớp 3) HOẠT ĐỘNG THẦN KINH (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: - HS hiểu vai trò của tuỷ sống và cách phản xạ của cơ thể trong cuộc sống hàng ngày. - HS nêu được một vài ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp trong cuộc sống. * GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xữ lí thông tin: phân tích, so sánh phán đoán hành vi có lợi và có hại. - Kĩ năng làm chủ bản thân: Kiểm soát cảm xúc và điều khiển hoạt động suy nghĩ. - Kĩ năng ra quyết định để có những hành vi tích cực phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh vẽ hình 1 như SGK. - Sơ đồ cơ quan thần kinh. - Các đồ vật dùng cho hoạt động 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Bài cũ: 2. Bài mới: Hoạt động 1: Thảo luận về tình huống trong tranh. - Yêu cầu HS chia thành các nhóm thảo luận câu hỏi: + Quan sát tranh SGK và cho biết: - HS chia thành các nhóm, nhóm trưởng điều khiển cả nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi. 1. Bất ngờ khi dẫm vào đinh, Nam phản ứng như thế nào? Cơ quan nào điều khiển phản ứng đó? 2. Sau đó Nam đã làm gì? Việc làm đó có tác dụng gì? 1. Bất ngờ dẫm phải đinh Nam co ngay chân lên. Tuỷ sống điều khiển phản ứng đó. 2. Sau đó Nam rút đinh ra và vứt vào thùng rác để người khác không dẫm phải. - Giáo viên kết luận: Hoạt động 2: Thảo luận phân tích ví dụ: - Đưa ra ví dụ: HS đang viết chính tả. Yêu cầu HS cho biết: Khi đó cơ quan nào đang tham gia hoạt động? Bộ phận hợp hoạt động của các cơ quan đó? Não giữ vai trò quan trọng điều khiển mọi hoạt động, suy nghĩ của cơ thể. - GV kết luận: Khi ta thực hiện một hoạt động, rất nhiều cơ quan cùng tham gia. Não đã phối hợp điều khiển các cơ quan đó một cách nhịp nhàng. - Yêu cầu các nhóm HS thảo luận tìm những ví dụ cho thấy não điều khiển phối hợp hoạt động của cơ thể. - Kết luận: Bộ não rất quan trọng phối hợp điều khiển mọi hoạt động của các giác quan giúp ta học và ghi nhớ nhận biết được tất cả mọi vật. Hoạt động 3: Trò chơi thử trí thông minh. - Cho HS nhìn, cầm tay, ngửi, nghe một số đồ vật: quả bóng, cái còi, quả táo, cái cốc... - Bịt mắt các HS đó lần lượt cho từng em nhận biết xem đồ vật trong tay em là gì. - Yêu cầu các nhóm tự lên chơi trò chơi. - Một số HS lên tham gia. - HS lần lượt chơi( đoán đúng tên 5 đồ vật đó thì được thưởng, đoán sai 3 đồ vật liên tiếp thì không được chơi nữa). 3. Củng cố, dặn dò. - Cơ quan nào hoạt động của thần kinh. - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài học sau. ********************************************* Khoa học (Lớp 4) PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I . MỤC TIÊU: - Nêu cách phòng bênh béo phì + Ăn uống hợp lí , điều độ, ăn chậm, nhai kĩ. + Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình 28,29 SGK.; - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Nguyên nhân dẫn đến các bệnh còi xương , suy dinh dưỡng và bệnh bươú cổ. -Nêu cách phòng tránh các bệnh do thiếu dinh dưỡng? 2. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì: L. việc theo nhóm + Có cân nặng hơn mức TB so với chiều cao và tuổi là 20% + Có lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm + Bị hụt hơi khi gắng sức. - Tác hại của bệnh béo phì: Người bị béo phì: + Thường bị mất sự thoải mái trong cuộc sống. + Thường giảm hiệu suất LĐ và sự lanh lợi trong sinh hoạt + Có nguy cơ bị bệnh bệnh tim mạch , huyết áp cao, bệnh tiểu đưòng, sỏi mật. - Thảo luận nhóm - H/S làm bài tập 1/19 VBT - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh beó phì - Nêu nguyên nhân của bệnh béo phì? - Nêu cách phòng bênh béo phì? - HS thảo luận trả lời câu hỏi. Hoạt động 3: Đóng vai: - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm; TH1: Em của Lan có dấu hiệu bị béo phì, Nếu là Lan ban sẽ nói gì với mẹ và có thể làm gì để giúp em mình? TH2: Nga cân nặng hơn nhưũng người cùng tuổi. Nga đang muốn thay đổi thói quen ăn vặt, Nếu l;à Nga bạn sẽ làm gì? 3. Củng cố, dặn dò: - Làm gì để phòng bệnh béo phì. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài học sau. ***************************************** Khoa học (Lớp 5) PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I. YÊU CẦU. - HS biết nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh xuất huyết - Giáo dục các em cách phòng bệnh sốt xuất huyết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét + Bệnh sốt rét là do đâu ? + Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng thành? GV nhận xét, 2. Bài mới: Hoạt động 1: Làm việc với SGK Ÿ Bước 1: Tổ chức hướng dẫn - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm Ÿ Bước 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày - GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao? - Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1 trang 28 trong SGK - Trả lời các câu hỏi trong SGK, lớp nhận xét, bổ sung - GV kết luận: Bệnh sốt xuất huyết do vi rút gây ra. Muỗi vằn là vật trung gian truyền bệnh. Bệnh có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết người trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc đặc trị để chữa bệnh. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng chống bệnh sốt xuất huyết Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời câu hỏi. - Chỉ và nói rõ nội dung từng hình. - HS trả lời các câu hỏi trong tùng hình. - Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt xuất huyết? Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi : + Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết? + Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi, bọ gậy ? - Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổ chức phun hóa chất, xử lý các nơi chứa nước...) - GV kết luận: Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt. Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày . Hoạt động 3: Ghi nhớ kiến thức - Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? - Do 1 loại vi rút gây ra. Muỗi vằn là vật trung gian truyền bệnh . - Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗi đốt... 3. Củng cố, dặn dò - Làm gì để phòng bệnh sốt xuất huyết. - Nhận xét tiết học Thứ sáu ngày 17 tháng 10 năm 2014 Khoa học (Lớp 4) PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ I. MỤC TIÊU: - Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: Tiêu chảy, tả lị. - Nêu nguyên nhân gây ra một số bênh lây qua đường tiêu hoá: Uống nước lã, ăn uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu. - Nêu cách p.tránh 1 số bệnh lây qua đ.tiêu hoá :+ Gĩư VS ăn uống , cá nhân ,m.trường - Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình 28,29 SGK.; - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Nêu nguyên nhân của bệnh béo phì? - Nêu cách phòng bênh béo phì? Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số bệnh lây qua đ. tiêu hoá - Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau bụng hoặc tiêu chảy? Khi đó sẽ như thế nào? - Lo lắng, khó chịu, mệt, đau - Kể tên các bệnh lây truyền qua đường tiêu hoá khác mà em biết? - HS thực hiện kể. Kết luận: Các bệnh như tiêu, chảy, lị đều có thể gây ra chết người nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách. Chúng đều lây qua đường ăn uống. Mầm bệnh chứa nhiều trong phân, chất nôn của bệnh nhân nên rất dễ phát tán lây lan gây ra bệnh dịch làm thiệt hại người và của. Vì vậy cần phải báo cáo cho cơ quan y tế để tiến hành các biện pháp phòng dịch bệnh. Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá - Chỉ và nói nội dung của từng hình. - H/S quan sát hình /30,31 SGKvà trả lời câu hỏi - Việc làm nào của các bạn trong hình có thể dẫn đễn bị lây bệnh qua đường tiêu hoá ? Tại sao? - Việc làm nào của các bạn trong hình có thể đề phòng được qua đường tiêu hoá ? Tại sao? - Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá - Đại diện các nhóm trình bày Hoạt động 3: Vẽ tranh cổ động GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: - H/S thảo luận tìm ý cho nội dung tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng giữ vệ sinh phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá -Vẽ tranh và trình bày 3. Củng cố, dặn dò. - Làm gì để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị cho bài học sau. ******************************************** Lich sử (Lớp 5) ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI I. MỤC TIÊU: - Học sinh biết: Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập ngày 3-2-1930. lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập đảng. - Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ, người thành lập nênĐảng CSVN. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: - Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm đường cứu nước? 2. Bài mới: * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện thành lập Đảng. - Giáo viên trình bày: Từ những năm 1926 - 1927 trở đi, phong trào CM nước ta phát triển mạnh mẽ. Từ tháng 6 đến tháng 9 năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời 3 tổ chức Cộng Sản. Các tổ chức Cộng Sản đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp, giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc đấu tranh nhưng lại công kích lẫn nhau. Tình hình mất đồn kết, thiếu thống nhất lãnh đạo không thể kéo dài. - Học sinh đọc đoạn “Để tăng cường .....thống nhất lực lượng” - Lớp thảo luận nhóm bàn, câu hỏi sau: - Tình hình mất đồn kết, không thống nhất lãnh đạo đã đặt ra yêu cầu gì? - Ai là người có thể làm được điều đó? - Các nhóm thảo luận, đại diện trình bày (1 - 2 nhóm) các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. Kết luận: Nhằm tăng cường sức mạnh của CM nên cần hợp nhất 3 tổ chức Đảng ở Bắc, Trung, Nam. Người được Quốc tế Cộng Sản Đảng cử về hợp nhất 3 tổ chức Đảng là lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc. Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng. - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK - Chia lớp theo nhóm 6 trình bày diễn biến hội nghị thành lập Đảng diễn ra như thế nào? - Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày, tháng, năm và nơi diễn ra hội nghị. Giáo viên nhận xét và chốt lại Hội nghị diễn ra từ 3 - 7/2/1930 tại Cửu Long. Sau 5 ngày làm việc khẩn trương, bí mật, đại hội đã nhất trí hợp nhất 3 tổ chức Cộng Sản: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời. - Hàng vạn nông dân Hưng Yên kéo về thị xã Vinh. Hô to khẩu hiệu chống đế quốc. Pháp cho máy bay ném bom vào đồn người làm cho hàng trăm người chết và bị thương. Do đó, ngày 12/9 là ngày kỷ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh. - Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo năm 1930. Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc thành lập Đảng Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải - Giáo viên phát phiếu học tập - học sinh thảo luận nội dung phiếu học tập: + Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp ứng được điều gì của cách mạng Việt Nam ? + Liên hệ thực tế - Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận. Ÿ Giáo viên nhận xét và chốt: - Cách mạng VN có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn . 3. Củng cố. dặn dò. - Trình bày ý nghĩa của việc thành lập Đảng . - Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Nhận xét tiết học ******************************************** Khoa học (Lớp 5) PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO I. MỤC TIÊU. - HS biết nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh viêm não II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Hình vẽ trong SGK/ 30 , 31 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Bài cũ: “Phòng bệnh sốt xuất huyết” - Nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì? - Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như thế nào? GV nhận xét, 2. Bài mới Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ?” + Bước 1: GV phổ biến luật chơi + Bước 2: Làm việc cả lớp - Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày. Ÿ GV nhận xét chốt lại đáp án: 1 – c; 2 – d ; 3 – b ; 4 – a Hoạt động 2: Tìm hiểu phòng tránh bệnh viêm não + Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1 , 2, 3, 4 trang 30, 31 SGK và trả lời câu hỏi: + Chỉ và nói về nội dung của từng hình + Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm não - HS thực hiện trả lời. Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi : + Chúng ta có thể làm gì để đề phòng bệnh viêm não? - HS thảo luận trả lời các câu hỏi. GV kết luận: Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng trại gia súc và môi trường xung quanh, giải quyết ao tù, nước đọng, diệt muỗi, diệt bọ gậy. Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày. Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh viêm não theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan 7 T.doc