Giáo án Giáo dục Hướng nghiệp 11 cả năm - Trường THCS - THPT Trưng Vương

Tháng 12 Tiết :

Chủ đề : TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH, QUỐC PHÒNG

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức : Hiểu được vai trò, vị trí xã hội, tầm quan trọng, đặc điểm, yêu cầu, quyền lợi nghĩa vụ một số nghề thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng.

2) Kỹ năng : Tìm biểu và biết một số thông tin một nghề hoặc chuyên môn thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng.

3) Thái độ : Cò ý thức trách nhiệm nghĩa vụ công dân đối với tổ quốc.

II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :

1. Chuẩn bị của giáo viên : Tài liệu liên quan, SGK, Giáo án, họa đồ nghề

2. Chuẩn bị của học sinh : Tìm hiểu các nghề đã nêu trên.

III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

 Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý, diễn giảng, tạo tình huống

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

3. Giới thiệu bài học mới :

 

doc20 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 16/03/2019 | Lượt xem: 59 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Giáo dục Hướng nghiệp 11 cả năm - Trường THCS - THPT Trưng Vương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh hướng. Diễn giảng IV. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA NGHỀ : VN có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng. Nhà nước thực hiện chính sách hợp tác, liên doanh đầu tư với nước ngòai có trình độ tiên tiến trên thế giới. VN là thành viên của LHQT các khoa học địa chất (IUUGS). Diễn giảng V. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH : 1. Hệ Trung cấp chuyên nghiệp. (“Những điều cần biết về tuyển sinh Trung cấp chuyên nghiệp” do Bộ GD & ĐT ban hành cho từng năm học) 2.Hệ Cao đẳng, Đại học. (“Những điều cần biết về tuyển sinh Cao đẳng, Đại học” do Bộ GD & ĐT ban hành cho từng năm học). Diễn giảng _ định hướng CỦNG CỐ : Em nêu một số nhóm nghề tại địa phương có liên quan đến ngành GTVT và Địa chất ? Tháng 10 Tiết : Chủ đề : TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC KINH DOANH DỊCH VU Ï I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Kiến thức : Hiểu được vị trí vai trò, đặc điểm, yêu cầu một số nghề kinh doanh dịch vụ. Kỹ năng : Xác định Khả năng bản thân có thích ứng với nhóm nghề kinh doanh dịch vụ Thái độ : Hiếu đúng đủ một số nghề KDDV. II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN : 1. Chuẩn bị của giáo viên : Tài liệu liên quan, SGK, Giáo án, họa đồ nghề 2. Chuẩn bị của học sinh : Tìm hiểu các nghề đã nêu trên. III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH : Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý, diễn giảng, tạo tình huống IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 3. Giới thiệu bài học mới : Phục vụ, đáp ứng nhu cầu nào đó của xã hội cần đến để lưu thông hàng hóa, thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh tế đó là công việc của những người làm trong lĩnh vực “Kinh doanh - dịch vụ” THỜI GIAN NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG THẦY và TRÒ I. Khái quát : Kinh doanh – dịch vụ là một hoạt động kinh tế – xã hội là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, thúc đẩy sản xuất, tăng sản phẩm của xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống con người. Dịch vụ là một hoạt động kinh tế có điều kiện xã hội cao, thu hút lao động và tạo ra nguồn thu nhập, giảm bớt thời gian tự phục vụ và thoả mãn mọi nhu cầu về vật chất, tinh thần. Ngày nay nhiều nhà kinh tế học trên thế giới quan niệm cơ cấu của nền kinh tế hiện đại gồm 3 khu vực : KV1 : Nông, Lâm, Ngư nghirệp. KV2 : Công nghiệp chế biến – xây dựng. KV3 : Dịch vu Thầy : Những nghề nào em cho là thuộc lĩnh vự kinh doanh – dịch vụ ? Lý giải ? Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý Thầy : nhận xét – định hướng. Diễn giảng II. Vai trò – nhiệm vụ. 1. Vai trò – nhiệm vụ : Sự phát triển của ngành dịch vụ dẫn tới vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế hiện đại là tất yếu của quá trình phát triển cao của lực lượng sản xuất. Nó có khả năng thu hút nhiều lao động, kích thích mạnh mẻ tiêu dùng, làm tăng khả năng nhu cầu xã hội, vốn đầu tư ít, thu hồi nhanh, lợi nhuận cao. Chính vì vậy nó được coi là động lực chính của phát triển kinh tế và nâng cao đời sống con người. 2. Phương hướng và nhiệm vụ : Phát triển kinh tế dịch vụ là xu hướng chung của nền kinh tế thế giới từ nay đến những năm đầu thế kỷ XXI. Các nước kinh tế phát triển theo chiều sâu thì phải đẩy mạnh dịch vụ, vì dịch vụ là một bộ phận cấu thành không thể thiếu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Theo em ngành dịch vụ đóng vai trò gì trong sự phát triển kinh tế đất nước ? Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý Thầy : nhận xét – định hướng. Diễn giảng III. Những đặc điểm cơ bản của hoạt động trong các nhóm nghề trong ngành dịch vụ. 1. Đối tượng lao động : Con người là đối tượng lao động của hoạt động dịch vụ, bao gồm tất cả các thành viên trong xã hội không phân biệt lứa tuổi, giới tính, trình độ. 2. Mục đích lao động : Vì con người, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của con người. 3. Công cụ lao động : Công cụ lao động nghề rất khác nhau tuy nhiên vẫn có cái chung đó là ngôn ngữ. 4. Điều kiện lao động : Ngoại trừ một số hoạt động đơ giản, còn nói chung ngưiời làm dịch vụ phải tiến hành công việc trong những trường hợp đặc biệt, mội trường xã giao đòi hỏi người hành nghề phải có nghệ thuật trong giao tiếp, có tác phong văn minh, lịch thiệp, biết ứng xử kịp thời với mọi đối tượng giao tiếp. Đối tượng lao động ngành dịch vụ ? Mục đích lao động ngành dịch vụ ? Công cụ lao động ngành dịch vụ ? Điều kiện lao động ngành dịch vụ ? Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý Thầy : nhận xét – định hướng. IV. Những yêu cầu cơ bản của nghề : 1. Yêu cầu về tri thức : Học vấn phổ thông, hiểu biết sâu sắc về phát triển tâm sinh lý của con người qua các giai đoạn. 2. Yêu cầu về kỹ thuật : - Kỹ năng quan sát, điều tra, phán đoán, - Kỹ năng giao tiếp, truyền đạt ý nghĩa, tình cảm bằng ngôn ngữ. - Kỹ năng thao tác và sử dụng công cụ. 3. Yêu cầu về tâm, sinh lý : Có ngoại hình cân đối, sức khỏe tốt, tác phong nhanh nhẹn, tháo vác, linh hoạt, ứng xử thích ứng với mọi tình huống. 4. Yêu cầu về phẩm chất – đạo đức : - Trung thành với đường lối chính sách của Đảng, nhà nước. - Chung thủy, tạo được niềm tin, tín nhiệm mọi người. - Thái độ giao tiếp lịch thiệp, cởi mở, vui vẻ với đối tượng giao tiếp. Yêu cầu về tri thức ngành dịch vụ ? Yêu cầu về kỹ thuật ngành dịch vụ ? Yêu cầu về tâm, sinh ly ngành dịch vụ ? Yêu cầu về phẩm chất – đạo đức ngành dịch vụ ? V. Phân loại ngành dịch vụ : a.TBCN : 4 nhóm - Dịch vụ thương mại và tài chánh. - Dịch vụ giao thông vận tải và liên lạc. - Dịch vụ quản lý công cộng và an ninh quốc phòng. - Các loại dịch vụ khác (giáo dục, y tế, bảo vệ sức khỏe, nội trợ, hội họa, điện ảnh, khách sạn.) b. XHCN : 4 nhóm - Dịch vụ sản xuất. - Dịch vụ phân phối (GTVT, bưu điện, thương nghiệp..) - Dịch vụ xã hội bao gồm : y tế, giáo dục, đào tạo, chính sách xã hội, nghỉ ngơi, du lịch, ăn uống, công cộng.. - Dịch vụ cá nhân ( nội trợ, hoạt động giải trí) c. VN : 2 nhóm - Dịch vụ phục vụ sản xuất. - Dịch vụ phục vụ sinh hoạt Cách chia này quá tổng quát nên khó khăn trong việc quản lý và tổ chức thực hiện. Diễn giảng Phân tích Định hướng VI. Những nhóm nghề đặc trưng trong ngành dịch vụ : - Dịch vụ số 1 cần phát triển là dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Định hướng V/ CỦNG CỐ : Nêu một số nhóm nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ tại địa phương mà em biết ? VI/ LUYỆN TẬP : Quan sát và kể những công việc thường làm của một người làm nghề kinh doanh dịch vụ tại địa phương mà em biết ? Tháng 11 Tiết : Chủ đề : TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC NGÀNH NĂNG LƯỢNG, BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Kiến thức : Hiểu được vị trí xã hội, tầm quan trọng, đặc điểm, yêu cầu, nơi đào tạo, triển vọng phát triển, nhu cầu lao động của một số nghề thuộc ngành năng lượng – bưu chính – viễn thông – công nghệ thông tin. Kỹ năng : Hiểu được thông tin một số nhóm nghề, từ đó liên hệ với bản thân để chọn nghề. Thái độ : có hứng thú tìm hiểu nghề và nơi đào tạo. II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN : 1. Chuẩn bị của giáo viên : Tài liệu liên quan, SGK, Giáo án, họa đồ nghề 2. Chuẩn bị của học sinh : Tìm hiểu các nghề đã nêu trên. III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH : Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý, diễn giảng, tạo tình huống IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 3. Giới thiệu bài học mới : THỜI GIAN NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG THẦY và TRÒ I. Ý nghĩa và tầm quan trọng của ngành năng lượng – bưu chính – viễn thông – công nghệ thông tin. a. Sơ lược sự phát triển ngành ngành năng lượng – bưu chính – viễn thông – công nghệ thông tin. Ngay sau khi xâm lược nước ta thực dân Pháp d0ã cho khai thác triệt để nguồn khoáng sản như mỏ than Quảng Ninh, chúng thành lập Sở Điện lực, Sở bưu điện. Sau khi hoà bình lập lại (1954) Đảng và chính phủ cho xây dựng và phát triển ngành than, điện lực và Bưu chính – viễn thông nhằm phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ miền Bắc XHCN. Tháng 9/1975 thành lập tổng cục dầu khí (tiền thân tập đoàn dầu khí VN, rồi Điện tử và máy tính điện tử ra đời tạo nên ngành công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá nền kinh tế đất nước, chuyển nền KT nông nghiệp sang nền KT hậu công nghiệp (Kinh tế tri thức). Tiềm lực sản xuất kinh doanh và cả quân sự của một quốc gia không chỉ phụ thuộc vào đất đai, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động rẽ. Mà còn quyết định bởi sự phát triển của mạng lưới công nghệ thông tin, trước hết là công sức và khả năng của toàn bộ hệ thống máy tính điện tử mà nước ấy có b. Ý nghĩ kinh tế - xã hội : @ Thành tưụ đạt được năm 2005 Về năng lượng khai thác than nguyên liệu 34,5 triệu tấn Tiêu thụ than 30,2 triệu tấn Xuất khẩu than 14,7 triệu tấn Sản lượng điện 46, 606 tỉ KWh Sản lượng dầu thô 18,8 triệu tấn. Về Bưu chính – viễn thông : Đến nay đã tự động hoá hoàn toàn, Tổng số thuê bao điện thoại đứng thứ hai thế giới về tốc độ phát triển, 100% số xã có điện thoại, có 2199312 thuê bao Internet trên toàn quốc Về Công nghệ thông tin : Hàng triệu máy tính được sử dụng trong sản xuất kinh doanh, trong các cơ quan, tổ chức từ trung ương đến địa phuơng. Nhiều gia đình đã có máy tính. Đạt 3 tỉ USD doanh thu từ CNTT trong đó xuất khẩu đạt 1,8 tỉ USD. @ Phương hướng phát triển giai đoạn 2006-2010 : Dầu khí : 21,6 triệu tấn, khí ga 13 tỉ mét khối Than : 40-42 triệu tấn than sạch. Điện : 93 tỉ Kwh. Bưu chính – viễn thông : 35 máy/100dân, Internet 12,6 thuê bao/100dân. Công nghệ thông tin : phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Thầy giới thiệu và diễn giảng Trò : nghe và ghi nhớ. Thầy giới thiệu và diễn giảng Trò : nghe và ghi nhớ. Em có thể cho biết ngành Bưu chính – viễn thông , Công nghệ thông tin có những công cụ, thiết bị mới nào đang sử dụng ? Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý Thầy : nhận xét – định hướng. II. Đặc điểm và yêu cầu của nhóm nghề trong ngành năng lượng – bưu chính – viễn thông – công nghệ thông tin. a. Đối tượng lao động ; - Năng lượng : đất, đá, sỏi, than, dầu, nước, các loại nguyên liệu, nhiên liệu - BC-VT : Tem thư, báo, bưu liện, bưu phẩm, khai thác điện thoại, dịch vụ - CNTT : Chữ viết, con số, sơ đồ, bản vẽ, văn bản, tiếng nói, hình ảnh b. Nội dung lao động : - Năng lượng than, điện, dầu khí : xây dựng, lắp đặt, sản xuất, thăm dò, khai thác, vận chuyển, phân phối, kinh doanh, dịch vụ. - BC- VT : Nhận, chuyển, phát, thi công lắp đặt, vận hành, thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa, khái thác, kinh doanh, dịch vụ, quảng cáo. - CNTT : thi công lắp đặt, vận hành, thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa, khái thác, kinh doanh, dịch vụ,.. c. Công cụ lao động : - Năng lượng : cuốc, xẻng, cào, buá kìm, mày đào, ủi, máy phát, phương tiện bố dỡ. - BC-VT : các loại phương tiện kỹ thuật :áy phát thanh, phát hình, vô tuyến, máy tính, vệ tinh, thiết bị truyền số liệu có dây, không dây.. - CNTT : các thiết bị kỹ thuật, phần cứng, phần mềm, các phương tiện truyền thông. d. Các yêu cầu của nhóm nghề đối với người lao động : nhóm ngành nghề này có thể nghề như sau : a. Nhóm nghề người – kỹ thuật : là nhóm nghề gắn với việc điều khiển các phương tiện, máy móc, công cụ..đòi hỏi phải có thể lực tốt tư duy nhanh nhạy, phản ứng nhanh, mắt tinh, tai thính, khứu giác tốt, cẩn thận, ngăn nắp. b. Nhóm nghề người – dấu hiệu : là nhóm nghề tiếp xúc với các ký hiệu, con số, mật mã.đòi hỏi phải có trí tưởng tượng, tư duy tốt, có bàn tay khéo léo, chính xác cao, kiên trì, nhẫn nại và ý chí quyết tâm cao độ. c. Nhóm nghề người – người : là nhóm nghề trực tiếp tiếp xúc với con người dùng ngôn ngữ để giao tiếp ..đòi hỏi phải lịch sự, tôn trọng khách hàng, giao tiếp tốt, có năng lực thuyết phục người khác. Đ. Điều kiện lao động và chống chỉ định : a. Làm việc trong ngành Năng lượng : hầm lò, biển sâu, ngoài trời tiếp xúc với nắng, mưa, khí, bụi, chất dễ cháy nổ. Không phù hợp với người có sức khỏe yếu, chóng mặt, buồn nôn, dị ứng xăng dầu, mắt kém, bệnh tim, gan, phổi, người có tính cẩu thả. b. Làm việc trong ngành BC-VT - CNTT : có trí nhớ tốt, thông minh, nhanh nhẹn, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trìkhông phù hợp với người có trình độc học lực kém nhất là môn toán, trí nhớ và tư duy kém, rụt rè, bảo thủ, ỷ lại, không sáng tạo, tìm tòi học hỏi, không chịu ngồi yên một chỗ.. Đối tượng lao động ngành năng lượng – bưu chính – viễn thông – công nghệ thông tin ? Nội dung lao động ngành năng lượng – bưu chính – viễn thông – công nghệ thông tin ? Công cụ lao động ngành năng lượng – bưu chính – viễn thông – công nghệ thông tin ? Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý Thầy : nhận xét – định hướng. Người hành nghề năng lượng – bưu chính – viễn thông – công nghệ thông tin cần có những yêu cầu nào ? giải thích ? Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý Thầy : nhận xét – định hướng. Người như thế nào không phù hợp hành nghề năng lượng – bưu chính – viễn thông – công nghệ thông tin ? giải thích ? Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý Thầy : nhận xét – định hướng. III. Các cơ sở đào tạo : a. Ngành năng lượng : Các trường cao đẳng, đại học điện lực, công nghiệp, bách khoa, kỹ thuật, mỏ, dầu khí`trên cả nước b. Ngành Bưu chính – Viễn thông : Các học viện công nghệ bưu chính – viễn thông, các trường công nhân bưu điện các tỉnh thành. c. Ngành công nghệ thông tin : các học viện và các trường đại học bách khoa, bưu chính viễn thông, kỹ thuật quân sự, FPT. d. Triển vọng của nghề và điều kiện tuyển sinh : Nước ta trong giai đoạn hiện đại hoá – công nghiệp hoá nên các ngành trên rất cần nhân lực để đẩy nhanh quá trình phát triển đất nước. Hàng năm Bộ GD&ĐT đều công bố tiêu chuẩn và chỉ tiêu tuyển sinh cho từng loại trường tuỳ theo nhu cầu từng vùng, miền, ngành nghềcó thể tham khảo “Những điều cần biết về tuyển sinh các trường trung học CN, cao đẳng, đại học” phát hành hằng năm. Diễn giảng CỦNG CỐ : Sưu tầm những bài hát về các ngành năng lượng, bưu chính viễn thông. Tháng 12 Tiết : Chủ đề : TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH, QUỐC PHÒNG I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Kiến thức : Hiểu được vai trò, vị trí xã hội, tầm quan trọng, đặc điểm, yêu cầu, quyền lợi nghĩa vụ một số nghề thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng. Kỹ năng : Tìm biểu và biết một số thông tin một nghề hoặc chuyên môn thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng. Thái độ : Cò ý thức trách nhiệm nghĩa vụ công dân đối với tổ quốc. II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN : 1. Chuẩn bị của giáo viên : Tài liệu liên quan, SGK, Giáo án, họa đồ nghề 2. Chuẩn bị của học sinh : Tìm hiểu các nghề đã nêu trên. III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH : Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý, diễn giảng, tạo tình huống IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 3. Giới thiệu bài học mới : THỜI GIAN NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG THẦY và TRÒ I. Vài nét về sự phát triển các nghề thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng : a. Nước ta có lịch sử hàng ngàn năm dựng và giử nước, có kinh nghiệm chiến đấu chống ngoại xâm, có truyền thống đấu tranh bảo vệ nền độc lập, tự do dân tộc. Có 3 lực lượng chính trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng : - Những người tham gia lực lượng vũ trang theo nghĩa vụ công dân do luật pháp qui định (quân đội) tuỳ theo tình hình thời bình hoặc thời chiến, sau khi hoàn thành nghĩa vụ họ được trả về địa phương tham gia sản xuất. - Những người tham gia lực lượng vũ trang làm nhiệm vụ chiến đấu, coi công việc này là nghề nghiệp của mình và gắn bó với nó đến suốt đời : sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, cán bộ quân đội, cán bộ an ninh chuyên nghiệp - Những người làm việc trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các ngành nghề cụ thể như : cơ khí, chế tạo, y tế, thông tin liên lạc, hậu cần.. và thuộc biên chế của các ngành an ninh, quốc phòng. b. Lực lượng vũ trang nước ta bao gồm : QĐND (Bộ quốc phòng) và CAND (Bộ công an). - QĐND : có các ngành nghề phục vụ trong quân đội như : giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, nghệ thuật, khoa học, công nghệ.về chuyên môn các ngành nghề này có những thao tác giống nhau, nhưng sản phẩm làm ra rất khác nhau, cách đào tạo cũng khác. - Cách tổ chức và đào tạo huấn luyện QĐND và CAND cũng khác nhau, nhiệm vụ cụ thể cũng khác nhau, QĐND có nhiệm vụ bảo vệ đất nước chống lại những lực lượng xâm lược từ bên ngoài và các thế lực phản động bên trong. CAND có nhiệm vụ giử gìn an ninh trật tự xã hội, chống lại những tội phạm chính trị, kinh tế, văn hoá, bảo vệ cuộc sống nhân dân. - Trước CM tháng 8 thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân là tiền thân của QĐND ngày nay. Sau CM tháng 8 Qđội và CAND phát triển nhanh thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và xây dựng đất nước. Theo em những người nào trong ngành CA và QĐ phục vụ lâu dài cho đất nước lâu dài ? Theo em những người nào trong ngành CA và QĐ phục vụ trong một thời gian ngắn ? Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý Thầy : nhận xét – định hướng. Theo em trong ngành CA và QĐ có những những ngành nghề nào phục vụ gián tiếp không ? kể ra ? Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý Thầy : nhận xét – định hướng. Diễn giảng II. Đặc điểm lao động và yêu cầu của các nghề thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng : a. Những người tham gia lực lượng vũ trang làm nhiệm vụ chiến đấu, coi công việc này là nghề nghiệp của mình : - Đối tượng lao động : đối tượng cần bảo vệ là nhân dân, đối tượng cần trấn áp là những kẻ xâm lược, tội phạm. - Nội dung lao động : Chiến đấu, rèn luyện, giử vững an ninh trật tự xã hội. - Công cụ lao động : Vũ khí, máy móc, các thiết bị, các phương tiện thông tin liên lạc.. - Những yêu cầu của nghề : * Có sức khỏe tốt. * Dũng cảm, táo bạo, có nhiều sáng kiến. * Không sợ hy sinh, gian khổ. * Có tinh thần cảnh giác CM. * Trung thành tuyệt đối với CM. * Thương yêu đồng đội, chấp hành nghiêm túv kỷ luật quân sự. - Điều kiện lao động : thường xuyên di chuyển, thay đổi vị trí công tác. - Chống chỉ định y học : những người mắc các chứng bệnh lao phổi, suy thận, cột sống, khuyết tật tay chân, thấp bé, nhẹ cân.. b. Những người làm việc trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các lĩnh vực an ninh, quốc phòng : - Đối tượng lao động : Phục vụ những người đang hoạt động thuộc các lĩnh vực an ninh, quốc phòng. - Nội dung lao động : Giống như mọi nghề ngoài xã hội nhưng đều hướng vào việc xây dựng các lực lượng vũ trang. - Công cụ lao động : giống như các công cụ nghề ngoài xã hội, tuy nhiên vẫn có những công cụ chuyên biệt. - Những yêu cầu của nghề : * Có sức khỏe tốt. * Dũng cảm, táo bạo, có nhiều sáng kiến. * Không sợ hy sinh, gian khổ. * Có tinh thần cảnh giác CM. * Trung thành tuyệt đối với CM. * Thương yêu đồng đội, chấp hành nghiêm túv kỷ luật quân sự. * C ó tinh thần trách nhiệm trong công việc. - Điều kiện lao động : có tính kỷ luật cao, ý thức giữ bí mật quốc gia, tính kiên trì, dũng cảm.. Chống chỉ định y học : những người mắc các chứng bệnh lao phổi, suy thận, cột sống, khuyết tật tay chân. Đối tượng lao động ? Nội dung lao động ? Công cụ lao động ? Những yêu cầu của nghề ? Điều kiện lao động ? Những người nào không thể tham gia các nghề thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng ? Đối tượng lao động ? Nội dung lao động ? Công cụ lao động ? Những yêu cầu của nghề ? Điều kiện lao động ? Những người nào không thể tham gia các nghề thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng ? III. Các cơ sở đào tạo : * Hệ Cao đẳng – Đại học : Trường Đại học An ninh nhân dân (Thủ Đức- TP HCM). Trường Đại học cảnh sát nhân dân (Thủ Đức- TP HCM). Trường Cao đẳng kỷ thuật VinHemPích (Gò vấp – TP HCN) * Hệ Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề : - trường đào tạo nghề khu vực miền Nam (Biên hòa – Đồng Nai) Thầy : Giới thiệu Dặn dò : Sưu tầm 3 bài hát về các chiến sĩ Công An và Quân đội. Tháng 1 Tiết : Chủ đề : LÀM GÌ SAU KHI TỐT NGHIỆP THPT I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Kiến thức : Biết được các con đường, hình thức học tập sau khi tốt nghiệp THPT để đạt ước mơ của bản thân mình. Kỹ năng : Hiểu được thông tin một số nhóm nghề, từ đó liên hệ với bản thân để chọn nghề. Thái độ : Có thái độ nghiêm túc trong chọn nghề tương lai. II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN : 1. Chuẩn bị của giáo viên : Tài liệu liên quan, SGK, Giáo án, họa đồ nghề 2. Chuẩn bị của học sinh : Đăng ký tham quan. Tham quan cơ sở may mặc, viết thu hoạch. III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH : Kết hợp các hình thức :Tham quan, Trao đổi, thảo luận. IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 3. Giới thiệu bài học mới : THỜI GIAN NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG THẦY và TRÒ I. Viết thu hoạch buổi đi tham quan : - Cho biết những công việc của cơ sở sản xuất ngành may mặc, thời trang và nêu cảm nghĩ của em về ngành nghề này ? Thầy: Tổ chức tham quan cơ sở may mặc. Trò : viết thu hoạch. Thầy : chấm trả bài. Nhận xét cảm nghĩ qua bài viết. II. Những công việc của ngành may mặc, thời trang. Maketing ; tiếp thị ; giới thiệu sản phẩm ; ký kết hợp đồng.. Tổ chức sản xuất : * Cơ sở nhà xưởng. * Công nhân tham gia sản xuất. * máy móc, thiết bị sản xuất. * nguyên vật liệu - quy trình sản xuất ngành may mặc, thời trang. * Thiết kế, tạo mẫu. * quy trình cắt sản phẩm. * quy trình ráp sản phẩm. * quy trình kiểm tra sản phẩm * Hoàn thiện sản phẩm và đóng gói. Thầy : chấm bài , nhận xét Định hướng Hệ thống những công việc cụ thể của ngành may mặc III. Dự định và định hướng nghề tương lai : - Nếu học tiếp em sẽ thi vào ngành nghề nào ? cho biết cụ thể công việc ngành em dự định theo học ? Trò : làm bài viết. Thầy : chấm trả bài. Nhận xét cảm nghĩ qua bài viết. LUYỆN TẬP : Em dự định sau khi tốt nghiệp THPT sẽ chọn cho mình công việc gì ? em hãy mô tả công việc một cách cụ thể ? Tháng 2 Tiết : Chủ đề : NGHỀ NGHIỆP VỚI NHU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Kiến thức : Tìm hiểu một số thông tin về nhu cầu thị trường lao động của địa phương và đất nước. Kỹ năng : Biết chọn nghề phù hợp với yêu cầu của xã hội. Thái độ : Tích cực tìm hiểu nhu cầu thị trường lao động để định hướng nghề nghiệp tương lai. II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN : 1. Chuẩn bị của giáo viên : Tài liệu liên quan, SGK, Giáo án, họa đồ nghề 2. Chuẩn bị của học sinh : Tìm hiểu hiện nay tại địa phương em nghề nào dễ xin việc làm. III/ CÁCH THƯ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an ca nam_12363250.doc