Giáo án Hóa học 10 - Chương 6: Oxi – lưu huỳnh

Dạng 2: Nhận biết

1. Nhận biết các bình mất nhãn đựng các khí sau: O2, Cl2, HCl, O3, SO2, CO2, H2S.

2. Nêu phương pháp hóa học có thể dùng để loại SO2, CO2, H2S trong khí thải công nghiệp.

3. Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch không màu đựng riêng biệt trong các lọ thủy tinh mất nhãn.

a. Na2SO4, HCl, HBr, NaCl. b. BaCl2, NaNO3, NaBr, HCl.

c. NaOH, HCl, H2SO4, NaCl. d. H2SO4, HBr, Na2SO4, KCl.

e. KCl, K2SO4, HCl, Ba(NO3)2. f. NaCl, Na2SO4, Ba(NO3)2, NaOH.

4. Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết các dd: Na2S, Na2SO3, BaCl2, NaCl.

5. Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết các dd: H2SO4, BaCl2, NaCl, Na2SO4, Na2S.

6. Các chất rắn: NaCl, CaSO3, Na2S, K2SO3, Na2SO4, BaSO4 (chỉ dùng nước và 1 hóa chất).

7. Trình bày phương pháp phân biệt 4 chất rắn: NaCl, BaSO4, BaCO3 với điều kiện chỉ dùng thêm dd HCl loãng.

 

 

docx8 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 20/03/2019 | Lượt xem: 32 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 10 - Chương 6: Oxi – lưu huỳnh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH I. Bài tập tự luận Dạng 1: Hoàn thành phương trình phản ứng 1. S → SO2 → H2S → H2SO4 → SO2 → NaSO3 → SO2 → SO3 → H2SO4 → FeSO4 → Fe(OH)2 → FeSO4. 2. H2SO4 → SO2 → H2SO4 → Fe2(SO4)3 → Fe(OH)3→ Fe2(SO4)3 → K2SO4 → BaSO4 3. FeS → SO2 → SO3 → H2SO4 → CuSO4 →BaSO4 S → H2S → SO2 4. S → H2S → SO2 → KHSO3 → K2SO3 → SO2 → CaSO3 5. FeS2 SO2 H2SO4 HCl Cl2 FeCl3 AgCl KMnO4 O2 BaSO4 6. S Z n S H 2 S S S O 2 S O 2 H 2 S O 4 ( 1 ) ( 2 ) ( 3 ) ( 4 ) ( 5 ) ( 6 ) 7. KMnO4 Cl2 HCl SO2 H2SO4 SO2 8. Cho những hóa chất sau: Cu, MgO, dd NaOH, CaCO3, Fe, CuSO4.5H2O, dd H2SO4 đặc, dd H2SO4 loãng. Viết PTHH chứng minh - dd H2SO4 loãng có những tính chất hóa học chung của một axit. - những tính chất hóa học đặc trưng của dd H2SO4 đặc. Dạng 2: Nhận biết 1. Nhận biết các bình mất nhãn đựng các khí sau: O2, Cl2, HCl, O3, SO2, CO2, H2S. 2. Nêu phương pháp hóa học có thể dùng để loại SO2, CO2, H2S trong khí thải công nghiệp. 3. Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch không màu đựng riêng biệt trong các lọ thủy tinh mất nhãn. a. Na2SO4, HCl, HBr, NaCl. b. BaCl2, NaNO3, NaBr, HCl. c. NaOH, HCl, H2SO4, NaCl. d. H2SO4, HBr, Na2SO4, KCl. e. KCl, K2SO4, HCl, Ba(NO3)2. f. NaCl, Na2SO4, Ba(NO3)2, NaOH. 4. Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết các dd: Na2S, Na2SO3, BaCl2, NaCl. 5. Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết các dd: H2SO4, BaCl2, NaCl, Na2SO4, Na2S. 6. Các chất rắn: NaCl, CaSO3, Na2S, K2SO3, Na2SO4, BaSO4 (chỉ dùng nước và 1 hóa chất). 7. Trình bày phương pháp phân biệt 4 chất rắn: NaCl, BaSO4, BaCO3 với điều kiện chỉ dùng thêm dd HCl loãng. Dạng 3: Điều chế chất Bài 1: Viết phương trình hóa học điều chế các chất từ nguyên liệu có sẵn: a. Từ KCl, Cu, Fe, S và H2O; điều chế FeCl2, CuCl2, H2S, CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3. b. Từ quặng pirit sắt, muối ăn và nước; điều chế: sắt (III) hiđroxit, natri sunfit, natri sunfat. Bài 2: Để điều chế 500 lit dd H2SO4 98% (D=1,84g/ml) cần dùng bao nhiêu kg quặng pirit chứa 80% FeS2 biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%. Dạng 4: Xác định chất Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,84 gam một kim loại hóa trị (II) hết với 0,168 lít khí O2 (đktc). Xác định tên kim loại. Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 2,88 gam một kim loại hết với oxi thu được 4,8 gam oxit. Xác định tên kim loại. Bài 5: Cho 2,8 gam một kim loại hóa trị (III) tác dụng hết với dd axit sunfuric đặc nóng thu được 1,68 lít khí SO2 (đktc). Xác định tên kim loại. Bài 6: Cho 12,15 gam một kim loại tác dụng hết với 1000ml dd axit sunfuric 1,35M. Xác định tên kim loại. Bài 7: Hòa tan hoàn toàn 1,44 gam kim loại hóa trị (II) bằng 250ml dd axit sunfuric 0,3M. Sau phản ứng phải dùng hết 60ml dd NaOH 0,5M để trung hòa lượng axit còn dư. Xác định tên kim loại. Bài 8: 6,3 gam một kim loại X có hóa trị không đổi tác dụng hoàn toàn với 0,15 mol O2. Chất rắn thu được sau phản ứng đem hòa tan vào dd HCl (dư) thấy thoát ra 1,12 lít khí H2 ở đktc. Xác định tên kim loại. Bài 9: Cho 1,2 gam kim loại X hóa trị II vào 150ml dd H2SO4 loãng 0,3M, X tan hết, sau đó ta cần thêm 60ml dd KOH 0,5M để trung hòa axit dư. Xác định tên kim loại. Dạng 5: Bài tập chất dư, chất phản ứng hết Bài 10: Nung hỗn hợp gồm 3,2g S và 1,3g Zn trong bình kín đến phản ứng hoàn toàn. Tính khối lượng các chất sau phản ứng ? Bài 11: Nung 5,6 gam bột sắt và 13g kẽm với một lượng dư lưu huỳnh. Sản phẩm của phản ứng cho tan hoàn toàn trong dd axit clohidric. Khí sinh ra dẫn vào dd Pb(NO3)2 . a. Viết các PTPƯ xảy ra? b. Tính thể tích dd Pb(NO3)2 (D = 1,1g/ml) cần để hấp thụ hoàn toàn lượng khí sinh ra. Bài 12: Đốt nóng hỗn hợp gồm 5,6 g bột sắt và 1,6 g bột lưu huỳnh trong môi trường kín không có không khí thu được hỗn hợp rắn X. Cho X phản ứng hoàn toàn với 500 ml dd HCl thu được hỗn hợp khí A và dung dịch B (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). a. Tính thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí A. b. Biết rằng cần 125 ml dd NaOH 0,1M để trung hòa HCl còn dư trong dd B, tính CM của dd HCl đã dùng. Bài 13: Hỗn hợp gồm Fe, FeS tác dụng hoàn toàn với dd HCl thu được hỗn hợp khí X. Tỉ khối của X so với hiđro là 9. Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu. Dạng 6: Bài toán của H2S và SO2 với bazơ tan Bài 14: Dẫn toàn bộ 2,24 lít khí H2S vào 100 ml dd KOH 1,6M. Tính khối lượng muối sau phản ứng ? Bài 15: Cho 150 g dd H2S 3,4% tác dụng với 250 ml dd NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng. Bài 16: Dẫn 4,48 lít khí SO2 (đktc) vào 300 ml dd NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng? Bài 17: Dẫn khí sunfurơ có khối lượng 6,4g vào 250g dd KOH 12%. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng? Bài 18: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 100 ml dd Ca(OH)2 0,8M thu được m gam kết tủa. Tính m ? Bài 19: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí SO2 (đktc) vào 125 ml dd Ba(OH)2 1M thu được m gam kết tủa. Tính m ? Bài 20: Hấp thụ hoàn toàn V lít khí SO2 (đktc) vào 200 ml dd Ca(OH)2 1M thu được 12 gam kết tủa. Tính V ? Bài 21: Hấp thụ hoàn toàn V lít khí SO2 đktc) vào 300 ml dd Ba(OH)2 0,8M thu được 21,7 gam kết tủa. Tính V ? Dạng 7: Toán về H2SO4 Bài 22: Hòa tan hết 20,608 gam một kim loại M bằng dd H2SO4 loãng dư thu được dd A và V lít khí (đktc). Cô cạn dd A thu được 70,0672 gam muối khan. Xác định M. Bài 23: Cho 13,33 gam hỗn hợp Al, Cu, Mg tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được dd A ; 7,728 lít khí (đktc) và 6,4 gam chất rắn không tan. Cô cạn dd A thu được bao nhiêu gam muối khan?. Bài 24: Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 0,12 mol Fe và 0,24 mol kim loại M trong dd H2SO4 loãng dư thu được dd A và 10,752 lít khí (đktc). Cô cạn dd A thu được 59,28 gam muối khan. M là kim loại nào? Bài 25: Cho 15,82 gam hỗn hợp A, Fe, Cu tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được dd A và 9,632 lít kí SO2 (đktc). Cô cạn dd A sẽ thu được bao nhiêu gam muối khan? Bài 26: Hòa tan 6,76 gam hỗn hợp ba oxit Fe3O4, Al2O3, và CuO bằng 100ml ddd H2SO4 1,3M vừa đủ, thu được dd Y có hòa tan các muối. Cô cạn dd Y thu được m gam hỗn hợp các muối khan. Tính m. Bài 27: Cho 13,248 gam một kim loại M tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít khí H2S (đktc) và dd A. Cô cạn dd A thu được 66,24 gam muối khan. Tính V. Bài 28: Hòa tan hết m gam hỗn hợp 3 kim loại bằng H2SO4 đặc nóng dư thu được 11,2 lít SO2 (đktc) và dd A. Cô cạn dd A thu được 71,06 gam muối khan. Tính m. Bài 29: Hòa tan hỗn hợp A gồm 16,8 gam Fe; 2,7 gam Al và 5,4 gam Ag tác dụng với H2SO4 đặc nóng chỉ thoát ra khí SO2. Số mol H2SO4 tham gia phản ứng là bao nhiêu? Bài 30: Cho 7,40 gam hỗn hợp kim loại Ag , Al , Mg tan hết trong dd H2SO4 đặc nóng dư thu được hỗn hợp sản phẩm khử gồm 0,015 mol S và 0,0125 mol H2S và dd A. Cô cạn dd A thu được bao nhiêu gam muối khan? *Bài 31: Hòa tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 dd H2SO4 đặc nóng thu được dd Y và 8,96 lít khí SO2 (đktc). Cô cạn dd Y thu được m gam muối khan. Tính m. *Bài 32: Cho hỗn hợp X gồm 5,4 gam Al, 4,8 gam Mg và 13 gam Zn tác dụng với dd H2SO4 đặc, nóng dư thu được 0,175 mol một sản phẩm khử duy nhất là X. X là chất nào? *Bài 33: Cho 9 gam hỗn hợp Al và Mg có tỉ lệ số mol Al : Mg = 4 : 3 tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng vừa đủ (chứa 0,5625 mol H2SO4) thu được 1 sản phẩm khử duy nhất X. X là chất nào? II. Bài tập trắc nghiệm Dạng 1: Hoàn thành phương trình phản ứng Bài 1: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng điều chế O2 trong phòng thí nghiệm. A. KMnO4 B. KClO3 C. H2O D. H2O2 Bài 2: Phân huỷ các chất KMnO4 , KClO3 , H2O2 để điều chế O2 2-1 : Nếu số mol các chất bằng nhau thì lượng O2 thu được nhiều nhất từ : A. KClO3 B. H2O2 C. KMnO4 D. bằng nhau. 2-2 : Nếu khối lượng các chất bằng nhau thì lượng O2 thu được nhiều nhất ở. A. KClO3 B. H2O2 C. KMnO4 D. Bằng nhau. Bài 3: Tổng hệ số cân bằng trong phản ứng (số nguyên tối giảm) H2O2 + KMnO4 + H2SO4 A. 20 B. 23 C. 24 D. 26 Bài 4: Trong số các phản ứng khi cho H2O2 tác dụng với KNO2, KI, Ag2O, KMnO4/H2SO4 thì số phản ứng chứng minh tính khử và chứng minh tính oxi hóa của H2O2 lần lượt là? A. 1 và 3 B. 2 và 2 C. 3 và 1 D. 2 và 1 Bài 5: Khi cho H2S với các chất : O2, NaOH, dd CuSO4, dd FeCl3, SO2, nước Cl2. Số chất (dd) oxi hoá được H2S là? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Bài 6: Trong số các chất : H2S, Ca(OH)2, O2, nước Br2, dd KMnO4, nước Cl2, Mg . Số chất oxi hoá được SO2 và số chất khử được SO2 lần lượt là? A. 4 và 2 B. 2 và 4 C. 3 và 3 D. 2 và 3 Bài 7: Tổng hệ số cân bằng (là số nguyên tối giản) của phản ứng ? S + H2SO4 đặc ....... A. 6 B. 8 C. 10 D. 9 Bài 8: Cho pư : aKMnO4 + bSO2 + cH2O Tổng a + b + c (hệ số cân bằng là số nguyên tối giản) là? 9 B. 10 C. 14 D. 15 Bài 9: aK2Cr2O7 + bH2S + cH2SO4 ... S + ... Tổng (a + b + c) (hệ số cân bằng là những số nguyên tối giản) là? 20 B. 8 C. 10 D. 18 Bài 10: aKMnO4 + bH2S + cH2SO4 S +. .Tổng hệ số a , b , c (là những số nguyên tối giản) là? 10 B. 15 C. 26 D. 19 Bài 11: Hãy cho biết phản ứng nào sau đây không xảy ra? A. H2SO4 đ, nóng + S. B. H2SO4 đ, nóng + SO3 C. H2SO4 đ, nóng + SO2 D. H2SO4 đ, nóng + C Dạng 2: Nhận biết, tách chất Bài 12: Để tinh chế H2 lần H2S người ta đẫn hỗn hợp nầy qua dd A dư. A không thể là? A. CuSO4 B. NaOH C. Pb(NO3)2 D. NaNO3 Bài 13: Để làm khô khí H2S ta dẫn hỗn hợp (H2S và H2O2) qua? A. H2SO4 đặc, nóng B. NaOH đặc C. CaO D. P2O5 Bài 14: Có các thí nghiệm Thí nghiệm 1 : Sục CO2 vào dd nước vôi đến dư. Thí nghiệm 2 : Sục SO2 vào dd nước vôi đến dư. Thí nghiệm 3 : Sục CO2 vào dd Ba(OH)2 đến dư. Thí nghiệm 4 : Cho SO3 vào dd Ba(OH)2 đến dư. Thí nghiệm có hiện tượng khác biệt với các thí nghiệm còn lại là? A. Thí nghiệm 1 B. Thí nghiệm 2 C. Thí nghiệm 3 D. Thí nghiệm 4 Bài 15: Cho các chất sau : CO2, SO2, SO3, H2S 14-1 : Số chất không làm mất màu nước Br2 là? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 15-2 : Số chất tạo kết tủa với dd BaCl2 là? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 15-3 : Số chất tạo kết tủa với dd CuSO4 là? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 15-4 : Số chất tạo kết tủa được với nước vôi sau đó kết tủa tan là? A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Bài 16: Trong số các chất : FeCl3, H2O2, O3, Cl2, Br2, H2SO4 đặc nóng, H2SO4 loãng. Số chất làm dd KI có hồ tinh bột hoá xanh là? A. 4 B. 5 C. 6 C. 7 Bài 17: Dùng nước Br2 không thể phân biệt được các chất trong nhóm nào sau đây? A. SO2 và CO2 B. CO2 và H2S C. Na2SO3 và Na2SO4 D. H2SO4 và HCl Bài 18. SO2 có lẫn SO3. Hoá chất có thể sử dụng để loại bỏ SO3 ra khỏi SO2 là: A. Nước brom B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch Na2CO3 D. Dung dịch H2SO4 đặc. Bài 19: Để làm khô SO2 có lẫn hơi nước người ta dùng: A. Ca(OH)2 khan. B. H2SO4 đặc. C. CuSO4.5H2O. D. Đáp án khác. Dạng 3: Điều chế chất Bài 20: Từ các nguyên liệu: KClO3, FeS2, H2O, chất xúc tác có thể điều chế H2SO4 qua ít nhất mấy phản ứng ? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Bài 21: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng điều chế chất khí tương ứng ở phòng thí nghiệm. A. MnO2 + HCl B. FeS + H2SO4 loãng C. Na2SO3 + H2SO4 D. FeS2 + O2 Bài 22: Để điều chế H2S trong phòng thí nghiệm người ta cho FeS tác dụng với dd A. A không thể là? A. HCl B. HBr C. H2SO4loãng D. H2SO4 đặc ,nóng Bài 23: Trong công nghiệp người ta sản xuất axit sunfuric từ S. Tính khối lượng S cần dùng để điều chế được 1 tấn H2SO4 98%. Giả sử hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%. A. 0,25 tấn B. 0,4 tấn C. 0,32 tấn D. 1 tấn. Bài 24: Từ một tấn quặng sắt pirit có chứa 80% FeS2 có thể điều chế được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 60% , biết hiệu suất toàn quá trình là 75% A. 2,178 tấn B.1,851 tấn C. 2.076 tấn D. 1,633 tấn Bài 25: Một loại oleum có công thức H2SO4.nSO3. Lấy 1,69 gam oleum nói trên pha thành 100 ml dung dịch A. Để trung hòa 50 ml dung dịch A cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Công thức của oleum nói trên là A. H2SO4.SO3 B. H2SO4.2SO3 C. H2SO4.3SO3 D. H2SO4.4SO3. Bài 26: Hòa tan 3,56 gam oleum X vào nước thu được dd Y. Để trung hòa dd Y cần dùng 80 ml dd NaOH 1,0M. Vậy công thức của X là? A. H2SO4.2SO3 B. H2SO4.SO3 C. H2SO4.4SO3 D. H2SO4.3SO3 Dạng 4: Xác định chất Bài 27. Nhiệt phân hoàn toàn 0,1 mol KMnO4, toàn bộ khí oxi thu được cho tác dụng hết với 11,7 gam kim loại M, được chất rắn X. Cho chất rắn X vào dd H2SO4 loãng dư thu được 1,792 lít H2(đktc). Vậy kim loại M là? A. Al B. Mg C. Fe D. Zn Bài 28. Cho sơ đồ sau: hợp chất X + H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. Trong đó số mol SO2 = 1,5 lần số mol X. Vậy X là? A. FeO B. FeS C. FeSO3 D. Fe Dạng 5: Bài tập chất dư, chất phản ứng hết Bài 29: Nung hỗn hợp X gồm Zn và S ở nhiệt độ cao thu được chất rắn Y. Cho Y vào dd HCl dư thấy thoát ra 5,6 lít hh khí (đktc) và còn lại 1,6 gam chất rắn không tan. Tỷ khối của hỗn hợp khí đối với H2 là 10,6. Xác định hiệu suất phản ứng giữa Zn và S. Các phản ứng khác xảy ra hoàn toàn. A. 75% B. 65% C. 70% D. 60% Bài 30: Nung 0,2 mol KMnO4 ở nhiệt độ cao thu được chất rắn X và khí 1,68 lít khí O2 (đktc). Cho chất rắn X vào dd HCl đặc, dư. Tính thể tích khí Cl2 thu được. Biết sau phản ứng trong dd chứa muối KCl, MnCl2 và HCl dư. A. 11,2 lít B. 6,72 lít C. 8,96 lít D.7,84 lít Bài 31. Cho hỗn hợp X có SO2 và O2 tỷ lệ mol tương ứng là 3 : 1 vào bình phản ứng có điều kiện thích hợp và xúc tác V2O5 thì thu được hỗn hợp Y. Biết hiệu suất phản ứng là 50%. Tỷ khối của hỗn hợp X so với hỗn hợp Y là? A. 0,875 B. 0,90 C. 0,825 D. 0,85 Dạng 6: Xác định muối tạo thành từ phản ứng giữa H2S và SO2 với bazơ tan Bài 32: Cho từ từ 5,6 lít SO2 (đktc) vào dd chứa 0,1 mol Ba(OH)2 và 0,1mol NaOH. Tính khối lượng kết tủa thu được? A. 10,85 gam B. 8,68 gam C. 9,85 gam D. 13,02 gam Bài 33: Hấp thụ hoàn toàn V lít khí H2S (đktc) vào 200 ml dd NaOH 1,25M thu được dd X có chứa 12,3 gam hỗn hợp muối Na2S và NaHS. Vậy giá trị của V là? A. 5,6 lít B. 3,36 lít C. 4,48 lít D. 4,032 lít Bài 34: Cho 6,272 lít SO2 (đktc) hấp thụ hết trong 2,5 lít dd Ba(OH)2 thu được 26,04 gam kết tủa. Vậy nồng độ mol/l của dd Ba(OH)2? A. 0,15M B. 0,12M C. 0,08M D. 0,16M Bài 35. Tính thể tích khí SO2 (đktc) lớn nhất cần cho vào 4,0 lít dd Ca(OH)2 0,05M để thu được 15,0 gam kết tủa? A. 3,36 lít B. 6,16 lít C. 5,60 lít D. 2,80 lít Bài 36. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 g FeS2 trong oxi, sau đó cho toàn bộ lượng SO2 thu được hấp thụ hết trong 200ml dung dịch NaOH thì thu được dung dịch có chứa 8,98 gam muối. Xác định nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng? 0,4M. B. 0,55M. C. 0,5M. D. 0,08M. Dạng 7: Toán về H2SO4 Bài 38: Hòa tan hết 1,360 gam hỗn hợp 2 kim loại X, Y trong dd H2SO4 loãng, thu được 0,672 lít khí (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là? A. 2,44 gam B. 4,42 gam C. 24.4 gam D. 4,24 gam Bài 39: Cho 29 gam hỗn hợp Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dd H2SO4 loãng thấy thoát ra V lít khí (đktc). Cô cạn dd sau phản ứng thu được 86,6 gam muối khan. Giá trị của V là? A . 6,72 lít B. 13,44 lít C. 22,4 lít D. 4,48 lít Bài 40: Cho m gam hỗn hợp A gồm 3 oxit kim loại MgO , ZnO , Fe2O3 hòa tan vừa đủ trong 300 ml dd H2SO4 0,1M, thu được dd Y. Cô cạn dd Y thu được 5,21 gam hỗn hợp các muối sunfat khan. Giá trị của m là? A . 2,85 gam B.2,30 gam C. 2,35 gam D. 2,81 gam Bài 41: Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 oxit MgO, ZnO, Fe2O3 hòa tan vừa đủ trong 300 ml dd H2SO4 loãng , thu được dd Y. Cô cạn dd Y thu được 5,21 gam hỗn hợp các muối sunfat khan. Nồng độ mol/l của dd H2SO4 là? A . 0,5 M B. 0,1 M C. 0,3 M D. 0,4 M Bài 42: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml dd H2SO4 0,1 M (vừa đủ). Sau phản ứng, khối lượng hỗn hợp muối khan khi cô cạn là? A. 3,81 gam B. 4,81 gam C. 5,81 gam D. 6,81 gam Bài 43: Cho 55,2 gam hỗn hợp X gồm 2 oxit kim loại FeO và Al2O3 tan vừa đủ trong 700ml dd H2SO4 2M. Cô cạn dd sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là? 98,8 gam B. 167,2 gam C. 136,8 gam D. 219,2 gam Bài 44: Cho 2,54 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit FeO, MgO, Al2O3 tan vừa đủ trong 300ml dd H2SO4 0,2M. Cô cạn dd sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là? 7,34 gam B. 5,82 gam C. 4,49 gam D. 6,34 gam Bài 45: Cho 38,3 gam hỗn hợp 4 oxit kim loại Fe2O3, MgO, ZnO và Al2O3 tan vừa đủ trong 800 ml dd H2SO4 1M. Cô cạn dd thì thu được a gam muối khan. Giá trị của a là? A. 68,1 gam B. 86,2 gam C. 102,3 gam D. 93,3 gam Bài 46: Oxi hóa hoàn toàn 14,30 gam hỗn hợp bột các kim loại Mg , Al , Zn bằng oxi dư thu được 22,3 gam hỗn hợp oxit. Cho lượng oxit này tác dụng hết với dd HCl thì lương muối tạo ra là? A. 48,.90 gam B. 36,60 gam C. 32,050 gam D. 49,80 gam Bài 47: Cho hỗn hợp gồm 5,4 gam Al; 4,8 gam Mg và 13 gam Zn tác dụng với dd H2SO4 đặc, nóng dư thu được 0,175 mol một sản phẩm khử duy nhất là X. X là? A . SO2 B. S C. H2S D. H2 Bài 48: Cho 9 gam hỗn hợp Al và Mg có tỉ lệ số mol Al : Mg = 4: 3 tác dụng với tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng vừa đủ (chứa 0,5625 mol H2SO4) thu được 1 sản phẩm khử duy nhất X. X là? A . SO2 B. S C. H2S D. H2 Bài 49: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dd H2SO4 đặc nóng dư thu được khí mùi xốc. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1 lít dd NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dd thu được 37,8 gam chất rắn, kim loại M là? A. Cu B. Ca C. Fe D. Mg Bài 50: Cho 5,6 gam Fe tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng thu được 0,84 lít khí (đktc) gồm một sản phẩm khử duy nhất. Sản phẩm khử duy nhất đó là? A . SO2 B. S C. H2S D. H2 Bài 51: Hòa tan hết 4,20 gam hỗn hợp 3 kim loại X, Y, Z bằng dd H2SO4 đặc, nóng thu được 0,025 mol S (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dd thu được sau phản ứng thu được m gam muối khan . Giá trị của m là? A. 14,10 gam B. 11,40 gam C. 6,60 gam D. 1,410 gam Bài 52: Hòa tan hoàn toàn 11,90 gam hỗn hợp 3 kim loại X, Y, Z bằng dd H2SO4 đặc, nóng thu được 7,616 lít khí SO2 (đktc); 0,640 gam S và dd X. Cô cạn dd X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là? A. 50,30 gam B. 30,50 gam C. 35,00 gam D. 30,05 gam Bài 53: Cho 1,26 gam hỗn hợp Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 tác dụng với H2SO4 đặc, nóng vừa đủ thu được 0,015 mol một sản phẩm khử có chứa lưu huỳnh. Sản phẩm khử đó là? A . SO2 B. S C. H2S D. H2 *Bài 54: Hòa tan 9,6 gam một kim loại M trong dd H2SO4 đặc nóng dư thu được 3,36 lít khí SO2 (đktc) và thu được dd A. Cô cạn dd A thu được muối sunfat khan . Kim loại M và khối lượng muối sunfat khan là? A . Mg; 21gam B. Fe; 23 gam C. Cu; 24 gam D. Zn; 27 gam Bài 55: Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam Al, Zn vào dd H2SO4 đặc nóng, thu được dd X; 7,616 lít khí SO2 (đktc) và 0,64 gam S. Tổng khối lượng muối trong X là? A. 50,3 gam B. 49,8 gam C. 47,15 gam D. 45,26 gam Bài 56. Hoà tan hoàn toàn 3,2 gam kim loại R trong H2SO4 đặc nóng, lượng khí SO2 thoát ra được hấp thụ hoàn toàn bởi 450 ml dung dịch NaOH 0,2M thu được 6,08 gam muối. Kim loại R là: A. Cu B. Al C. Mg D. Ag Bài 57. Cho hỗn hợp Fe, Cu có tỉ lệ số mol là 1:1 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư. Khí sau phản ứng làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 40g brom. Khối lượng Fe là: A. 5,6g. B. 11,2g. C. 2,8g. D. 5,04g. Bài 58: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dd H2SO4 đặc nóng, dư thu được V lít khí SO2 (đktc) và dd X. Cô cạn dd X thu được 58 gam muối khan. Giá trị của V là? A . 3,248 lít B. 13,45 lít C. 22,40 lít D. 4,48 lít Bài 59: Hòa tan 30 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng H2SO4 đặc nóng, dư thu được 11,2 lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dd X. Cô cạn dd X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là? A . 56 gam B. 95 gam C. 52 gam D. 112 gam *Bài 60: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng H2SO4 đặc nóng, dư thu được 11,2 lít khí SO2 duy nhất (đktc) và dd X. Cô cạn dd X thu được 95 gam muối khan. Giá trị của m là? A. 20 gam B. 30 gam C. 40 gam D. 50 gam Bài 61: Nung m gam bột sắt ngoài không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm 4 chất có khối lượng 75,2 gam. Cho X tác dụng với H2SO4 đặc nóng, dư thu được 6,72 lít khí SO2 duy nhất (đktc). Giá trị m là? A. 56 gam B. 5,6 gam C. 52 gam D. 11,2 gam Bài 62: Hòa tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dd H2SO4 đậm đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H2SO4 thu được b gam một muối có 168 ml khí SO2 (đktc) duy nhất thoát ra. Công thức của FexOy và giá trị của a, b là? A . Fe3O4; 3,48; 9 B. Fe2O3; 2,45; 7 C. FeO; 3,45; 5 D. Fe2O3; 2,48 ; 5 Câu 63 (B-07). Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít (đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là: FeS. B. FeS2. C. FeO. D. FeCO3. Bài 64: Khi hòa tan một oxit kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 9,8% thì thu được dd muối có nồng độ 14,8%. Công thức phân tử của oxit kim loại là? A . CaO B. CuO C. MgO D. BaO III. Bài tập tổng hợp Bài 65. Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp A gồm Cu và Zn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư. Sau khi phản ứng kết thúc người ta thu được 6,72 lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác cũng cho a gam hỗn hợp A như trên tác dụng với V ml dung dịch HCl 2M (dư 10% so với lượng cần thiết) thì thấy có 2,24 lít khí thoát ra. Các khí đo ở đktc. Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra. Tính a. c. Tính V. Bài 66. Hoà tan hoàn toàn x gam hỗn hợp A gồm Cu và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 98%, đun nóng, thu được 22,4 lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác, nếu cho x gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thì thấy thoát ra 11,2 lít khí. Các thể tích khí đo ở đktc. a. Tính x. b. Tính thể tích dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84g/cm3) đã đem dùng. Biết lượng axit trên được lấy dư 10% so với lượng cần thiết. c. Cho toàn bộ khí SO2 thu được ở trên hấp thụ vào 100 ml dung dịch NaOH 1,2M. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng. Bài 67. Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp A gồm Cu và Fe2O3 trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc). Mặt khác a gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch HCl 3M. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. b. Tính a. c. Tính số mol H2SO4 đặc đã tham gia phản ứng. d. Hấp thụ toàn bộ khí SO2 vào 150ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng. Bài 68: Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và FeO tác dụng vừa đủ với 91,25 gam dung dịch HCl 20%. Tính phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp X. Tính nồng độ phần trăm các muối thu được trong dung dịch sau phản ứng. Cho 8,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được V lít (đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Tính V. Bài 69: Cho 5,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Al tác dụng vừa đủ với 98 gam dung dịch H2SO4 20%. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng. Cho 2,75 gam hỗn hợp A vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được V lít (đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Tính V. Bài 70: Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp A gồm Cu và Al2O3 trong dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng, thu được 4,48 lít khí SO2 (ở đktc). Mặt khác a gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch HCl 2M. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. b. Tính a. c. Tính khối lượng FeS2 tối thiểu cần thiết để điều chế lượng dung dịch H2SO4 đặc đủ dùng cho thí nghiệm trên? Giả thiết hiệu suất các phản ứng bằng 100%. Bài 71: Hoà tan hoàn toàn x gam hỗn hợp A gồm Cu và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 98%, đun nóng, thu được 22,4 lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác, nếu cho x gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thì thấy thoát ra 11,2 lít khí. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. a. Tính x. b. Tính thể tích dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84g/cm3) đã đem dùng. Biết lượng axit trên được lấy dư 10% so với lượng cần thiết. c. Cho toàn bộ khí SO2 thu được ở trên hấp thụ vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng. Coi thể tích dung dịch không thay đổi.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxBai 34 Luyen tap Oxi va luu huynh_12351328.docx