Giáo án Hóa học 8 - Tiết 66 Bài 43: Pha chế dung dịch

Hoạt động 1: Cách pha chế 1 dung dịch theo nồng độ cho trước: 12’

- Gv cho HS đọc bài tập 1 sgk trang 147.

- Đặt vấn đề: Để pha chế được 50g dd CuSO4 10% thì ta phải cần bao nhiêu gam CuSO4 và bao nhiêu gam H2O?

- Hướng dẫn HS giải:

+ Tìm khối lượng của CuSO4 bằng cách tìm khối lượng chất tan trong dung dịch.

+ Tìm khối lượng dung môi từ công thức: mdd = mdm + mct

- Hướng dãn HS cách pha chế:

+ Cân 5(g) CuSO4 rồi cho vào cốc có dung tích 100ml.

+ Cân 45(g) hoặc đong lấy 45(ml) nước cất, rồi đổ dần vào cốc và khuấy nhẹ cho CuSO4 tan hết.

→ Như vậy ta đã pha chế được 50g dd CuSO4 10%.

- Hướng dẫn HS các bước tính toán:

 

 

 

 

 

 

 

 

doc3 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 04/03/2019 | Lượt xem: 35 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 8 - Tiết 66 Bài 43: Pha chế dung dịch, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: ............. Ngày dạy : ............... Tuần: 33 - Tiết: 66 Bài 43: PHA CHẾ DUNG DỊCH 1. MỤC TIÊU: a. Kiến thức: Giúp HS: - Biết thực hiện phần tính toán các đại lượng liên quan đến dd như: lượng số mol chất tan, khối lượng dung dịch, khối lượng dung môi, thể tích dung môi, để từ đó đáp ứng được yêu cầu pha chế 1 khối lượng hay 1 thể tích dd với nồng độ theo yêu cầu pha chế. - Biết pha chế 1 dd theo những số liệu đã tính toán. b. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng pha chế hóa chất. c. Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức yêu thích môn học. 2. CHẨN BỊ : - GVCB: Dụng cụ: cân, cốc thủy tinh có vạch, ống đong, đũa thủy tinh. Hóa chất: CuSO4 khan và nước cất. - HSCB: Ôn lại kiến thức về nồng độ dung dịch. 3. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Ổn định lớp: 1’ Kiểm tra bài cũ: 10’ - GV: Thế nào là nồng độ mol của dung dịch. Viết biểu thức. - HS: Nồng độ mol của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Công thức: (mol/l) - GV: Tính nồng độ mol của 1mol KCl trong 750ml dung dịch. Đ/S: Bài mới: Chúng ta đã biết cách tính nồng độ dung dịch. Nhưng làm thế nào để pha chế được dung dịch theo nồng độ dung dịch cho trước? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG GB Hoạt động 1: Cách pha chế 1 dung dịch theo nồng độ cho trước: 12’ - Gv cho HS đọc bài tập 1 sgk trang 147. - Đặt vấn đề: Để pha chế được 50g dd CuSO4 10% thì ta phải cần bao nhiêu gam CuSO4 và bao nhiêu gam H2O? - Hướng dẫn HS giải: + Tìm khối lượng của CuSO4 bằng cách tìm khối lượng chất tan trong dung dịch. + Tìm khối lượng dung môi từ công thức: mdd = mdm + mct - Hướng dãn HS cách pha chế: + Cân 5(g) CuSO4 rồi cho vào cốc có dung tích 100ml. + Cân 45(g) hoặc đong lấy 45(ml) nước cất, rồi đổ dần vào cốc và khuấy nhẹ cho CuSO4 tan hết. → Như vậy ta đã pha chế được 50g dd CuSO4 10%. - Hướng dẫn HS các bước tính toán: - Yêu cầu HS nêu cách pha chế. - Đọc và chép đề bài tập vào vở. a) Tóm tắt: mdd = 50g C % = 10% mct = ? và mdm = ? -Từ biểu thức: → = 50 – 5 = 45 (g) - Lắng nghe b) Tóm tắt: Vdd = 50ml = 0,05lit CM = 1 M - Giải: → Tìm số mol của CuSO4: CM . Vdd = 1 x 0,05 = 0,05 (mol) → Tìm khối lượng CuSO4: = 0,05 x 160 = 8 (g) - Nêu cách pha chế dung dịch. + Cân 8(g) CuSO4 cho vào cốc thủy tinh có dung tích 100ml. + Đổ dần nước cất vào khuấy nhẹ cho đủ 50ml dung dịch. I. Cách pha chế 1 dung dịch theo nồng độ cho trước: - Bài tập 1: SGK Giải a) ò Tính toán: Khối lượng chất tan: Klượng nước cần dùng là: = 50 – 5 = 45 (g) ò Cách pha: - Cân 5g CuSO4 vào cốc - Cân 45g (hoặc đong 45ml) nước cất, đổ dần dần vào cốc, khuấy nhẹ. → Được 50g dd CuSO4 10%. b) ò Tính toán: Số mol của CuSO4: CM . Vdd =1 x 0,05 = 0,05(mol) Khối lượng CuSO4: = 0,05 x 160 = 8 (g) ò Cách pha: - Cân 8(g) CuSO4 cho vào cốc thủy tinh có dung tích 100ml. - Đổ dần nước cất vào khuấy nhẹ cho đủ 50ml dung dịch. → Ta được 50ml dd CuSO4 1M. Hoạt động 2: Vận dụng: 15’ - Bài tập 2: Từ muối ăn, nước cất và các dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế: a) 100g dd NaCl 20% b) 50ml dd NaCl 2M - Gọi 2 HS lên làm. - GV nhận xét và sửa chữa. a) mdd = 100g C% = 20% mNaCl = ? và mnước = ? òTính toán: = 100 – 20 = 80 (g) ò Nêu cách pha chế. b) V = 50ml = 0,05lit CM = 2M òTính toán: nNaCl = CM . Vdd = 2 x 0,05 = 0,1 (mol) = 0,1 x 58,5 = 58,5 (g) - Nêu cách pha chế dung dịch - Tự chữa vào vở. II. Vận dụng: - Bài tập 2: Từ muối ăn, nước cất và các dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế: a) 100g dd NaCl 20% b) 50ml dd NaCl 2M Giải a) òTính toán: 100– 20 = 80(g) ò Cách pha: + Cân 20g NaCl cho vào cốc. + Đong 80ml nước cất rồi đổ vào cốc khuấy nhẹ cho NaCl tan hết. → Ta được 100g dd NaCl 20%. b) òTính toán: nNaCl = 2 . 0,05 = 0,1(mol) mNaCl = 0,1 . 58,5= 58,5(g) ò Cách pha: + Cân 58,5g NaCl cho vào cốc. + Đổ dần dần H2O vào cốc cho đến vạch 50ml và khuấy nhẹ cho NaCl tan hết. → Ta được 50ml dd NaCl 2M. d. Củng cố - đánh giá: 5’ - HD HS làm bài tập sgk: + Bài tập 1/149sgk: Đặt m là khối lượng dung dịch ban đầu. (m – 60) là khối lượng dung dịch sau. Khối lượng chất tan có trong dung dịch trước và sau là không đổi Ta có PT: → 15m = 18(m – 60) Giải pt ta được: m = 360 (g) Vậy khối lượng dd trước khi bay hơi nước là 360(g) + Bài tập 2/149sgk: Tóm tắt: mdd = 20g ; mct = 3,6g ; C% = ? Giải: Trong 20g dd CuSO4 có 3,6g CuSO4 khan. Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch là: e. Dặn dò: 1’ - Học bài và làm bài tập 1 → 2 sgk trang 149 - Đọc phần tiếp theo bài 43: “Pha chế dung dịch” f. Rút kinh nghiệm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTiet 66_Bai 43_Pha che dung dich.doc
Tài liệu liên quan