Giáo án Khoa học 4 - Học kì 1 (PP bàn tay nặn bột)

Nước cần cho sự sống

I/ MỤC TIÊU :

 -Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt:

 +Nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hòa tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống sinh vật. Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại.

 +Nước được sử dụng trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

chứng về vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi, giải trí.

- Có ý thức bảo vệ và giữ gìn nguồn nước địa phương.

* SDNLTK&HQ: Liên hệ HS biết được nước cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật như thế nào,từ đó hình thành ý thức tiết kiệm nước.

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 GV :- Hình vẽ trong SGK.

 - Giấy A0, Băng keo, bút dạ đủ dùng cho các nhóm.

 HS : sưu tầm những tranh ảnh và tài liệu về vai trò của nước.

 

doc85 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 06/12/2018 | Lượt xem: 373 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Khoa học 4 - Học kì 1 (PP bàn tay nặn bột), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
theo nhóm -Yêu cầu các nhóm thảo luận- Nêu ra mặt lợi và hại của các phương án lựa chọn để tìm ra các giải pháp phòng tránh tai nạn đuối nước -GV theo dõi giúp đỡ Bước 3 : Làm việc cả lớp -Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả -NX tuyên dương - GD: Bơi là một kĩ năng quan trọng giúp các em có thể có thể tự bảo vệ mình trong mùa bão lũ c) Vận dụng : -Gọi HS đọc mục Bạn cần biết - Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài 18. - Nhận xét tiết học. - 3 học sinh trả lời -Nghe giới thiệu - Học sinh làm việc theo cặp - Đại diện nhóm lên trả lời. - Học sinh làm việc theo nhóm. - Đại diện nhóm lên trả lời, nhóm khác NX bổ sung -Nhận nhiệm vụ -Các nhóm thảo luận -Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác NX bổ sung -2 HS đọc @ Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ Ngày dạy: Ôn tập Con người và sức khoẻ I/ MỤC TIÊU : Ôn tập các kiến thức về : + Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường . + Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng . + Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa. + Dinh dưỡng hợp lí . + Phòng tránh đuối nước. + Luoân coù yù thöùc trong aên uoáng vaø phoøng traùnh beänh taät, tai naïn. II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : - Các phiếu câu hỏi - Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân học sinh trong tuần qua. - Các tranh ảnh, mô hình hay vật thật về các loại thức ăn. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC : TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1 5’ 1’ 13’ 18’ 2’ 1)Ổn định : 2) Kiểm tra bài cũ : + Kể một số việc nên hay không nên làm để phòng tránh tại nạn sông nước. - NX bài cũ 3)Bài mới : a)Khám phá :Nêu mục tiêu tiết học b)Thực hành: +Hoạt động 1 :Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, trang bị 4 cái chuông, yêu cầu lớp trưởng làm giám khảo. - Giáo viên sử dụng các phiếu câu hỏi đã chuẩn bị và đặt câu hỏi, nhóm nào lắc chuông trước sẽ được trả lời (Nếu đúng cộng điểm) - Giáo viên nhận xét kết luận từng câu +Hoạt động 2 : “Tự đánh giá” Bước 1:Tổ chức và hướng dẫn - Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào các kiến thức đã học để tự đánh giá, như : + Đã ăn phối hợp và thường xuyên đổi món thức ăn chưa ? + Đã ăn phối hợp chất đạm, béo động thực vật chưa? + Đã ăn các loại thức ăn chứa vi-ta-min và chất khoáng chưa ? Bước 2:Tự đánh giá - Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào bảng ghi tên các thức ăn, đồ uống của mình trong tuần tự đánh giá theo tiêu chí trên sau đó trao đổi với bạn bên cạnh Bước 3: -Yêu cầu HS trình bày kết quả - Giáo viên chốt ý. c) Vận dụng : - Nhận xét tiết. - Chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo. - 2 học sinh kể -Nghe giới thiệu - Học sinh lắc chuông giành quyền trả lời. (Tất cả các bạn đều phải tham gia) - Học sinh tự đánh giá và trao đổi với bạn bên cạnh. - Học sinh trình bày kết quả tự đánh giá của mình. @ Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ Tuần 10 - Ngày dạy : Ôn tập Con người và sức khoẻ I/ MỤC TIÊU : Ôn tập các kiến thức về : + Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa. + Dinh dưỡng hợp lí . + Phòng tránh đuối nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các phiếu câu hỏi - Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân học sinh trong tuần qua. - Các tranh ảnh, mô hình hay vật thật về các loại thức ăn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 2’ 1’ 16’ 18’ 3’ 1)Kiểm tra bài cũ: + Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. 2 )Bài mới: a)Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học. b)Hướng dẫn ôn tập : +Hoạt động 3 : Trò chơi “Ai chọn thức ăn hợp lí ?” Bước 1 : Tổ chức hướng dẫn - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4. Sử dụng những thực phẩm mang đến, những tranh ảnh, mô hình về thức ăn đã sư tầm đề trình bày một bữa ăn ngon và bổ. Bước 2 : Làm việc theo nhóm - Giáo viên yêu cầu học sinh về nói với cha mẹ những gì đã được học ở lớp. -GV theo dõi - Giáo viên nhận xét và chốt ý. +Hoạt động 4 : Thực hành : Ghi lại và trình bày 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp lí Bước 1 : - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân như đã hướng dẫn ở mục “ Thực hành” SGK. -Yêu cầu HS trình bày kết quả của mình - Giáo viên nhận xét và chốt ý như SGK c) Vận dụng : - Giáo viên dặn học sinh về nhà nói với bố mẹ và treo bảng về 10 điều khuyên dinh dưỡng - Chuẩn bị bài 20. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. -Học sinh làm việc theo gợi ý của giáo viên, đại diện từng nhóm lên trình bày món ăn mình chuẩn bị. - Học sinh sinh khác nhận xét và đánh giá. - Học sinh làm việc như đã hướng dẫn. -HS trình bày, HS NX bổ sung @ Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ Ngày dạy: Nước có những tính chất gì ? I/ MỤC TIÊU : - Nêu được một số tính chất của nước: nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định ; nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một số vật và hòa tan một số chất. - Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước . - Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống : làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống , làm áo mưa để mặc không bị ướt, * BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên. II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: -Hs: chuẩn bị theo nhóm: + Hai cốc thủy tinh giống nhau, một cốc đựng nước, một cốc đựng sữa. + Chai và một số vật chứa nước có hình dạng khác nhau bằng thủy tinh hoặc nhựa trong có thể nhìn rõ nước đựng ở trong. + Một tấm kính hoặc một mặt phẳng không thấm nước hoặc một khay đựng nước(như hình vẽ trang 43 sgk) + Một miếng vải bông, giấy thấm, bọt biển (miếng mút), túi ni lông, + Một ít đường, muối,cát,và thìa. - Bút dạ, giấy khổ lớn, bảng nhóm - Học sinh chuẩn bị: Vở thí nghiệm III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1.Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: Thầy trò chúng ta đã tìm hiểu xong chương Con người và sức khỏe. Thầy trò ta tiếp tục tìm hiểu về chương Vật chất và năng lượng. Vật chất đầu tiên đó là Nước. Vậy nước có những tính chất gì, chúng ta cùng bước vào bài học ngày hôm nay, bài: Nước có những tính chất gì? 2. Biểu tượng ban đầu của HS: GV yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vỡ ghi chép khoa học về tính chất của không khí , sau đó thảo luận nhóm 4 hoặc 6 để ghi lại trên bảng nhóm VD: một số suy nghĩ ban đầu của h.sinh 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đóan của học sinh do các cá nhân ( các nhóm) đề xuất . Gv tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu , sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của Nước VD: Các câu hỏi liên quan đến tính chất của Nước do học sinh nêu : -GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm ( chỉnh sữa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về tính chất của Nước) , VD câu hỏi GV cần có : -Nước có màu , có mùi , có vị không? -Nước có hình dạng nào ? -Nước có thể bị nén lại hoặc và bị giản ra không -GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên 4. Thực hiện phương án tìm tòi : -GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vỡ ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu với các mục : Hoạt động 1: màu, mùi, vị của nước GV cho hs hoạt động nhóm yêu cầu các nhóm quan sát 2 chiếc cốc thủy tinh mà GV vừa đổ nước lọc và sữa vào. Trao đổi và trả lời các câu hỏi: 1. Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa? 2. Làm thế nào để bạn biết điều đó? 3. Em có nhận xét gì về mùi, màu, vị của nước? Kết luận: nước trong suốt , không màu, không mùi, không vị. Hoạt động 2: Nước không có hình dạng nhất định và chảy lan ra mọi phía GV cho HS làm thí nghiệm và tự phát hiện ra tính chất của nước. Yêu cầu các nhóm đem: -Chai, lọ, cốc có hình dạng khác nhau bằng thủy tinh đã chuẩn bị đặt lên bàn -Yêu cầu các nhóm cử 1hs đọc phần thí nghiệm 3 trang 42 SGK, 1HS thực hiện, các HS quan sát và trả lời câu hỏi. 1, Nước có hình gì? -GV làm thí nghiệm 4 +Nước chảy như thế nào? H: Vậy qua hai thí nghiệm trên, các em có kết luận gì về tính chất của nước? Nước có hình dạng nhất định không? Hoạt động 3: Nước thấm qua một số vật và hòa tan một số chất H: 1. Khi vô ý làm đổ mực, nước ra bàn em thường làm thế nào? + Tại sao người ta lại dùng vải để lọc nước mà không lo nước thấm hết vào vải? + Làm thế nào để biết một số chất có hòa tan hay không trong nước? - GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 3,4 trong SGK +Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm H: Sau khi làm thí nghiệm em có nhận xét gì? +Yêu cầu 3 HS lên bảng làm thí nghiệm với đường, muối, cát xem chất nào hòa tan trong nước. H: Sau khi làm thí nghiệm em có nhận xét gì? 2, Qua hai thí nghiệm trên, các em có nhận xét gì về tính chất của nước? Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. GV: Nước thấm qua vật này nhưng không thấm qua vật kia. Vậy, nước có thấm qua tất cả các vật được không? GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu để khắc sâu kiến thức. * Liên hệ thực tế: H: Nước thấm qua một số vật. Vậy trong cuộc sống hàng ngày, người ta vận dụng tính chất này của nước để làm gì? H: Để một vật không bị thấm nước, ta phải lưu ý điều gì? H: Trong thực tế, người ta vận dụng tính chất nước không thấm qua một số để làm gì? * Cho HS mở SGK trang H: Chúng ta đã được tìm hiểu nội dung của bài học nào trong SGK? (GV ghi bảng tên bài học) H: Em biết thêm được tính chất gì của nước? - Liên hệ gd BVMT. H.Ư: Nước có những tính chất gì? + Nước có mùi, Nước nhìn thấy được + Nước không có mùi, chúng ta không nhìn thấy được Nước + Nước có vị lợ, không có hình dạng nhất định + Chúng ta có thể bắt được Nước + Nước có rất nhiều mùi khác nhau + Nước có mùi gì ? + chúng ta có thể nhìn thấy Nước được không ? + Nước có vị gì ? + Nước có vị không? + Nước có hình dạng nào ? +chúng ta có thể bắt được Nước không ? +Nước có giản nở không? + chúng ta có thể nuốt được Nước không ? + vì sao Nước có nhiều mùi khác nhau ? Nhìn vào 2 cốc: cốc nước thì trong suốt, không màu nhìn thấy rõ được cái thìa để trong cốc; cốc sữa có màu trắng đục nên không nhìn rõ chiếc thìa để trong cốc. Nếm lần lượt từng cốc: cốc nước không có vị, cốc sữa có vị ngọt Ngửi lần lượt từng cốc: cốc nước không mùi, cốc sữa có mùi của sữa. - Nước không có màu, không có mùi, không có vị. - 1hs lên làm thí nghiệm Nước có hình dạng chai, lọ, hộp, vật chứa nước. -Quan sát từ trên cao xuống, chảy tràn lan ra mọi phía. - 2 HS trả lời. - 2 HS trả lời. - 2 HS trả lời theo ý hiểu. - Ta cho chất đó vào trong cốc có nước, dùng thìa quấy đều lên sẽ biết được chất đó có hòa tan trong nước hay không. - Làm thí nghiệm. 4 HS lên bảng làm thí nghiệm. -Vải, bông, giấy là những vật có thể thấm nước. 3 HS lên bảng làm thí nghiệm. - đường, muối hòa trong nước, cát không tan trong nước - HS kể tên một số vật có ở xung quanh em - HS suy nghĩ để tìm câu trả lời - HS trình bày quan điểm của mình (HS có thể nêu : vật sẽ ướt, thấm nước, không thấm nước,) - HS lập thành nhóm mới - HS có thể đề xuất: Đọc SGK, xem phim, làm thí nghiệm, tìm kiếm thông tin trên mạng, tham khảo ý kiến người lớn, - HS trả lời theo suy nghĩ của mình - Lắng nghe @ Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ Tuần 11 Ngày dạy : Ba thể của nước I/ MỤC TIÊU : - Nêu được nước tồn tại ở ba thể; lỏng, rắn, khí. - Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại. - BVMT: Con người cần đến nước uống từ môi trường, vì vậy phải BVMT II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Đá lạnh , muối hột, nước lọc , nước sôi , ống nghiệm, ca nhựa, đỉa nhựa nhỏ ,nhiệt kế III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.KIỂM TRA BÀI CŨ: -Nöôùc coù nhöõng tính chaát gì? 2. BÀI MỚI: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV hỏi : theo em, trong tự nhiên nước tồn tại ở những dạng nào? - GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về các thể của nước. - GV hỏi : Em biết gì về sự tồn tại của nước ở các thể mà em vừa nêu ? 2. Biểu tượng ban đầu của HS: Gv yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vỡ ghi chép khoa học về sự tồn tại của nước ở các thể vừa nêu , sau đó thảo luận nhóm thống nhất ý kiến để trình bài vào bảng nhóm . VD : các ý kiến khác nhau của học sinh về sự tồn tại của nước trong tự nhiên ở ba thể như : 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi Từ việc suy đoán của học sinh do các cá nhân ( các nhóm ) đề xuất , GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẩn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu sự tồn tại của nước ở ba thể lỏng , rắn và khí VD : học sinh có thể nêu ra các câu hỏi liên quan đến sự tồn tại của nước ở ba thể lỏng , khí và rắn như: GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm ( chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về sự tồn tại của nước ở ba thể : lỏng , khí, rắn ) VD: -GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trã lời 3 câu hỏi trên. 4. Thực hiện phương án tìm tòi : - Gv yêu cầu học sinh viết dự đoán vào vỡ ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu với các mục: câu hỏi, dự đoán, cách tiến hành, kết luận rút ra. - GV nên gợi ý để các em làm các thí nghiệm như sau : + để trả lời câu hỏi: Khi nào thì nước ở thể rắn chuyễn thành thể lỏng và ngược lại? , GV có thể sử dụng thí nghiệm : lưu ý : trong quá trình tạo ra đá, GV nhắc nhở HS không để hổn hợp muối và đá rơi vào ống nghiệm. Yêu cầu học sinh sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước trong ống nghiệm để theo dỏi được nhiệt độ khi nước ở thể lỏng chuyễn thành thể rắn . + Để trả lời câu hỏi: Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyễn thành thể khí và ngược lại ? , GV có thể sử dụng các thí nghiệm: làm thí nghiệm như hình 3 trang 44/ SGK: Trong quá trình học sinh làm các thí nghiệm trên, GV yêu cầu học sinh lưu ý đến tính chất của 3 thể của nước để trả lời cho câu hỏi còn lại. -HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4 hoặc nhóm 6 để tìm câu cho các câu hỏi và điền thông tin vào các mục còn lại trong vỡ ghi chép khoa học . 5. Kết luận kiến thức: GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. GV kết luận: (Qua các thí nhiệm, học sinh có thể rút ra được kết luận: Khi nước ở 00c hoặc dưới 00c với một thời gian nhất định ta sẽ có nước ở thể rắn . nước đá bắt đầu tan chảy thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 00c . khi nhiệt độ lên cao, nước bay hơi chuyễn thành thể khí. Khi hơi nước gặp không khí lạnh hơn sẻ ngưng tụ lại thành nước. Nước ở ba thể điều trong suốt, không màu, không mùi, không vị. Nước ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định. Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định. ) -GV hướng dẫn học sinh so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước hai để khắc sâu kiến thức. -GV yêu cầu học sinh một số VD khác chứng tỏ được sự chuyển thể của nước . -GV yêu cầu HS dựa vào sự chuyển thể của nước . - GV yêu cầu HS dựa vào sự chuyển thể của nước để nên một số ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày * Liên hệ thực tế: BVMT: Con người cần đến nước uống từ môi trường, vì vậy phải BVMT ( HS trả lời : dạng lỏng , dạng khói , dạng đông cục ...) -HS nêu -HS trình bày. + nước tồn tại ở dạng đông cục rất cứng và lạnh + nước có thể chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng và ngược lại ; +nước có thể từ dạng lỏng chuyễn thành dạng hơi , + nước ở dạng lỏng và rắn thường trong suốt ,không màu , không mùi , không vị ; + ở cả ba dạng thì tính chất của nước giống nhau + nước tồn tại ở dạng lạnh và dạng nóng, hoặc nước ở dạng hơi + nước có ở dạng khói và chải không ? + khi nào nước có dạng khói ? + vì sao nước đông thành cục ? + nước có tồn tại ở dạng bong bong không ? + vì sao khi nước lạnh lại bốc hơi ? + khi nào nước đông thành cục ? + tại sao nước sôi lại bốc khói ? + khi nào nước ở dạng lỏng ? + vì sao nước lại có hình dạng khác nhau ? + tại sao nước đông thành đá gặp nóng thì tan chảy ? + nước ở ba dạng lỏng , đông cục và hơi có những điểm nào giống và khác nhau ? ...... + khi nào thì nước ở thể lỏng chuyễn thành thể rắn và ngược lại ? + khi nào thì nước ở thể lỏng chuyễn thành thể khí và ngược lại ? + nước ở ba thể lỏng , khí và rắn có những điểm nào giống và khác nhau? Học sinh có thể đề xuất nhiều cách khác nhau, GV để các em tiến hành Làm các thí nghiệm mà các em đề xuất, có thể các thí nghiệm mà các em đề xuất mang lại kết quả như mong đợi, củng có thể không đem lại kết quả nào. Vì vậy, nếu các thí nghiệm do các em đề xuất không đem lại câu trã lời cho các câu hỏi + bỏ một cục đá nhỏ ra ngoài không khí , một thời gian sau cục đá tan chải thành nước ( nên làm thí nghiệm này đầu tiên để có kết quả mong đợi ) ( quá trình nước chuyễn từ thể rắn sang thể lỏng ) . nên yêu cầu học sinh sử dụng nhiệt kế để đo được nhiệt độ khi đá tan chảy thành nước . + quá trình nước chuyễn thành thể lỏng thành thể rắn : GV sử dụng cách tạo Ra đá từ nước bắng cách tạo ra hổn hợp 1/3 muối + 2/3 nước đá ( đá đập nhỏ ) . sau đó đổ 20 ml nước sạch vào ống nghiệm , cho ống nghiệm ấy vào hổn hợp đá và muối , lưu ý phải để yên một thời gian để nước ở thể lỏng chuyễn thành thể rắn . lưu ý : trong quá trình tạo ra đá , GV nhắc nhở HS không để hổn hợp muối ở thể lỏng chuyễn thành thể rắn . đổ nước sôi vào cốc , đậy đỉa lên . HS quan sát sẽ thấy được nước bay hơi lên chính là quá trình nước chyễn từ thể lỏng sang thể khí .( quá trình nước từ thể khí sang thể lỏng ). HS củng có thể dung khăn ướt lau bàn hoặc bảng, sau một thời gian ngắn mặt bàn và bảng sẻ khô .) HS trình bày HS nêu Trong thực tế cuộc song hằng ngày con người biết ứng dụng vào cuộc sống như chạy máy hơi nước, chưng cất rựu, làm đá - Lắng nghe. 3.Củng cố- dặn dò: -GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý. -Dặn HS về nhà vận động mọi người trong gia đình luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo phì. -Dặn HS về nhà tìm hiểu trước bài “ mây được hình thành như thế nà? , mưa từ đâu ra ?” @ Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ Ngày dạy: Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra? I/ MỤC TIÊU : -Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên. * Liên hệ GD BVMT: Một số đđ chính của MT (mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên), Vì vậy phải bảo vệ MT tự nhiên. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : - Tranh SKK phóng to - Tranh sưu tầm - Tài liệu sưu tầm nói về sự hình thành mây, mưa III/ CÁC HOẠT ĐỘNG: 1. Kiểm tra bài cũ: - Em hãy cho biết nước tồn tại ở những thể nào ? Ở mỗi dạng tồn tại nước có tính chất gì ? - Em hãy vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước ? - Em hãy trình bày sự chuyển thể của nước ? 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1.Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: Gv cho học sinh cùng nghe bải hát “ mưa bong bóng” GV hỏi : theo các em mây được hình thành như thế nào ? mưa từ đâu ra ? 2. Biểu tượng ban đầu của HS: Cho học sinh ghi lại những suy nghĩ của mình : vào vỡ ghi chép khoa học , sau đó thảo luận nhóm 4 để ghi lại trên bảng nhóm ( có thể ghi lại bằng hình vẽ , sơ đồ ) Ví dụ : về 1 vài cảm nhận của học sinh 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Yêu cầu học sinh tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau trong biểu tượng ban đầu về sự hình thành mây và mưa cuả các nhóm. GV tổ chức cho học sinh đề xuất các câu hỏi để tìm hiểu : Khi HS đề xuất câu hỏi GV tập hợp các câu hỏi sát với nội dung bài ghi lên bảng. -Trên cơ sở các câu hỏi do học sinh đặt ra GV tổng hợp câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu cảu bài VD: GV có thể tổng hợp các câu hỏi GV cho học sinh thảo luận , đề xuất cách làm : mây được hình thành như thế nào ? ( GV gợi ý về tranh ảnh đang treo trong lớp) Có thể chọn phương án ( quan sát tranh ảnh ) GV cho học sin thảo luận đề xuất cách làm đề tìm hiểu :khi nào có mưa ? ( GV gợi ý tranh treo trong lớp 4. Thực hiện phương án tìm tòi : GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả , rút ra kết luận ( có thể bằng lời hoặc bằng sơ đồ ) -GV yêu cầu học sinh vẽ lại sơ đồ hỉnh thành mây và mưa vào vỡ ghi chép khoa học Cho học sinh so sánh những cảm nhận ban đầu về sự hình thành mây, mưa và đồi chiếu với kiến thức SGK để khắc sâu kiến thức. 5. Kết luận kiến thức: *Kết luận bằng lời: nước ở ao hồ, sông, biền bay hơi lên cao, gặp không khí lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ nhiều hạt nước nhỏ đó tạo nên những đám mây. *Kết luận bằng sơ đồ : GV có thể giải thích thêm để học sinh hiểu vì sao có mây trắng, mây đen. Trong quá trình tìm hiểu về sự hình thành mây chỉ yêu cầu học sinh giải thích (vẽ sơ đồ) về sự hình thành mây, không yêu cầu các em giải thích vì sao có mây trắng, mây đen) hơi nước trong không khí. Liên hệ GD BVMT: Một số đặc điêm chính của MT(mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên). Vì vậy phải bảo vệ MT tự nhiên. Học sinh hát Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra ? *mây do khói bay lên tạo nên *mây do hơi nước bay lên tạo nên *mây do khói và hơi nước tạo thành *khói ít tạo nên mây trắng , khói nhiều tạo nên mây đen *hơi nước ít tạo nên mây trắng , hơi nước nhiều tạo nên mây đen * mây tạo nên mưa * mưa do hơi nước trong mây tạo nên * Khi có mây

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKHOA HOC 4 HOC KI 1 BAN TAY NAN BOT_12469783.doc
Tài liệu liên quan