Giáo án lớp 1, tuần 27 - Môn Tập đọc - Trường TH Phạm Hồng Thái

I. MỤC TIÊU

- Tô được các chữ hoa: E, Ê, G.

- Viết đúng các vần: ăm, ăp, ươn, ương; các từ ngữ: chăm học, khắp vườn, vườn hoa, ngát hương kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai. (Mỗi từ ngữ viết được ít nhấ một lần).

- Học sinh khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đúng số dòng quy định.

* HSKT: Tô được chữ hoa, viết được vần, từ theo quy định.

II. CHUẨN BỊ:

- Chữ cái hoa E, Ê, G trong khung chữ

- GV viết sẵn nội dung bài TV trên bảng lớp

 

doc25 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 26/11/2018 | Lượt xem: 242 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 1, tuần 27 - Môn Tập đọc - Trường TH Phạm Hồng Thái, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2015 Tập đọc: HOA NGỌC LAN I. MỤC TIÊU - Đọc trơn toàn bộ bài; đọc đúng các từ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, khắp vườn. Bước đầu biết ngắt, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu từ: lấp ló, ngan ngát. - Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ. - Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. *GDBVMT: HS trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài, (nụ hoa lan màu gì..) GV liên hệ mở rộng để HS có ý thức yêu quý và BVMT. Hoa ngọc lan vừa đẹp vừa thơm nên rất có ích cho con người nên chúng ta phải biết giữ gìn và bảo vệ. + HS luyên nói. Gọi tên các loài hoa ở SGK. GV khẳng định lại rõ hơn: Các loài hoa góp phần làm cho môi trường thêm đẹp, cuộc sống của con người thêm ý nghĩa. II.CHUẨN BỊ: Chép sẵn bài - tranh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ: - HS đọc bài "Vẽ ngựa" và trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK. - GV nhận xét - Ghi điểm 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: * Đọc bài ở bảng: - GV đọc mẫu: chậm, diễn cảm - H: Bài này có mấy câu ? ( 8 câu ) - GV đánh dấu trên bảng * Luyện đọc từ khó: - Giao các nhóm tìm từ khó: Tổ1: at Tổ 2: ăp Tổ 3: ân Tổ 4: âu ˜ - GV gạch chân - GV cho HS phân tích- đọc tiếng - Đọc từ: hoa ngọc lan, lấp ló, ngan ngát, khắp, dày, b. Đọc câu: - Đọc câu khó(2, 7, 8) GV đọc mẫu từng câu và HD cách đọc GV cho HS đọc câu Giải lao * Luyện đọc lại: * Đọc câu nối tiếp * Đọc đoạn: GV chia 3 đoạn +Đ1: câu 1-2-3 Đ2: câu 4-5-6 Đ3: câu 7 - GV cho HS đọc đoạn *Đọc cả bài. * Ôn tập vần ăp H: Tìm trong bài tiếng có vần ăp? ( khắp ) *Thi nói câu có vần ăp - ăm - GV tổ chức nhận xét. Tiết 2 * Luyện đọc SGK: - GV cho HS đánh dấu câu ở trong SGK bằng bút chì - GV cho HS đọc thầm - quan sát - HS đọc câu -đoạn - bài nối tiếp - Gv chú ý sửa sai cho HS yếu - kém ( nếu có ) * Tìm hiểu bài: (GD BVMT) - Đọc đoạn 1-2 và trả lời câu hỏi: - H1: Nụ hoa Ngọc Lan có màu gì ? ( trắng ngần ) - Giảng từ: trắng ngần - H2: Hương hoa Ngọc Lan thơm ntn ? ( thơm ngát, toả khắp vườn, khắp nhà ) - Giảng từ: ngan ngát - Bài văn tả thân, lá, hoa và hương thơm của hoa Ngọc Lan. * Đọc diễn cảm: - GV đọc diễn cảm và HDHS đọc. Giải lao * Bài tập: - Điền ăp hay ap + múa s..; đầy . ́; cải b. ́; tháng cḥ -GV cho HS nhận xét. * Luyện đọc hiểu: * Luyện nói: (GD BVMT) - GV cho HS quan sát tranh và hướng dẫn hS nói được tên hoa - màu sắc - hương thơm. - Cho HS nói về 1 loài hoa. - GV - HS bổ sung - GV liên hệ thực tế: Ta đã biết về các loài hoa, vậy ta cần chăm sóc và bảo vệ hoa ở nhà - sân trường và các nơi công cộng. 3.Củng cố - dặn dò: - HS hát bài hát nói về hoa. - Nhận xét giờ học - Dặn HS xem bài mới "Ai dậy sớm". -2 HS lên đọc và trả lời - HS trả lời ( 8 câu ) - Đọc cá nhân, ĐT - Đọc cá nhân, ĐT - 3 HS đọc - mỗi câu 2 em đọc HS đọc. HS đọc câu: cá X - Đ.thanh HS tìm - đọc cá x - Đ.thanh HS nói cá nhân HS đánh dấu HS đọc thầm HS đọc câu-đoạn-bài nối tiếp HS đọc và trả lời HS đọc và trả lời HS đọc HS đọc đề 1 HS lên bảng- làm bảng con HS đọc cá x - nhóm -Đ.thanh HS quan sát HS nói HS khác bổ sung HS lắng nghe. HS thực hiện HS lắng nghe Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2015 Toán: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU - Củng cố về đọc,viết,so sánh các số có hai chữ số;về tìm số liền sau của số có hai chữ số. - Bước đầu biết phân tích số có hai chữ sốthành tổng của số chục và số đơn vị. - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (cột a, b), bài 4. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ Điền dấu ,= 20 . 46 37 .. 38 58 . 60 69 .. 96 Nhận xét – ghi điểm 3.Luyện tập *Bài 1:Viết số GV đọc và viết số. Nhận xét *Bài 2:Viết (Theo mẫu) GV hướng dẫn HS nhắc lại cách tìm số liền sau của một số(trong phạm vi các số đang học).Chẳng hạn,muốn tìm số liền sau của 80 ta thêm 1 vào 80 được 81,vậy số liền sau của 80 là 81. Chấm một số bài- nhận xét Giải lao *Bài 3:Điền dấu ,= - GV nhắc lại cách so sánh hai số (Chẳng hạn: 34 90 vì hai số cùng số chục là 9 mà 5 > 0 ....) Nhận xét *Bài 4:Viết (theo mẫu) - GV hướng dẫn HS làm theo mẫu.Chẳng hạn,có thể viết số 87 lên bảng rồi hỏi HS: “87 gồm mấy chục và mấy đơn vị?”(87 gồm 8 chục và 7 đơn vị)Sau đó hướng dẫn HS viết 87=80+7 rồi đọc “tám mươi bảy bằng tám chục cộng bảy” 5. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về xem tước bài Bảng các số từ 1 đến 100. 2 HS lên bảng - lớp bảng con HS nêu yêu cầu bài tập HS làm và chữa bài ở bảng con. Nêu yêu cầu - Cho HS làm bài vào SGK rồi chữa bài. 2 HS lên bảng - lớp làm bài vào bảng gài - rồi chữa bài Gọi một vài HS nhắc lại. - HS làm miệng Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2015 Chính tả: NHÀ BÀ NGOẠI I. MỤC TIÊU - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng bài Nhà bà ngoại: 27 chữ trong khoảng 10 – 15 phút. - Điền đúng vần ăm, ăp, chữ c hay k vào chỗ trống. - Bài tập 2, 3 SGK. * HSKT: Chép được toàn bộ bài. II. CHUẨN BỊ - Chép bài viết - bài tập lên bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Điền anh hay ach: - cành ch.; áo r ́́.; yên l..̀..; ṣ sẽ. - GV nhận xét - ghi điểm 2.Bài mới: * Hướng dẫn tập chép: - Đọc bài chép trên bảng - GV cho HS phân tích và viết bảng con các tiếng: ngoại, thoáng, loà xoà. - GV nhận xét - sửa sai trên bảng. - GV nêu yêu cầu và cách trình bày - GV cho HS chép vào vở - GV quan sát và giúp HS yếu * Hướng dẫn chấm bài: - GV đọc - GV yêu cầu HS đổi vở chấm chéo. - GV chấm 1/3 số bài - nhận xét * Hướng dẫn làm bài tập: - H1: Bài này có mấy dấu chấm ? - BT: Điền ăm hay ăp- k hay c ? - H2:- k chỉ đi với những âm nào ? ( e,ê,i ) - c chỉ đi với những âm nào ? ( o,ơ,ô,a,ă,â ) - GV kết luận. 3.Củng cố dặn dò: - Nhận xét giờ học - Xem bài sau: Câu đố. 2 HS lên bảng - bảng con HS đọc HS phân tích và viết HS lắng nghe HS xem và nhẩm đọc chép vào vở HS tự chấm HS đổi và chấm HS lắng nghe HS đọc câu hỏi- trả lời HS đọc nội dung và nêu kết quả = miệng - viết vào vở HS trả lời HS lắng nghe Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2015 Tập viết: TÔ CHỮ HOA E, Ê, G MỤC TIÊU Tô được các chữ hoa: E, Ê, G. Viết đúng các vần: ăm, ăp, ươn, ương; các từ ngữ: chăm học, khắp vườn, vườn hoa, ngát hương kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai. (Mỗi từ ngữ viết được ít nhấ một lần). Học sinh khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đúng số dòng quy định. * HSKT: Tô được chữ hoa, viết được vần, từ theo quy định. CHUẨN BỊ: Chữ cái hoa E, Ê, G trong khung chữ GV viết sẵn nội dung bài TV trên bảng lớp CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt độngcủa trò 1. Bài cũ: GV nhận xét bài tiết trước Cho hs viết BC: hạt thóc, gánh đỡ 2 .Bài mới: - Giới thiệu bài: Chữ hoa E, Ê, G * Hướng dẫn viết: * Tô chữ hoa E: Cho hs quan sát chữ hoa E, hỏi: Chữ E gồm mấy nét, các nét nào? Chữ E được viết bằng một nét: nét này được tạo bởi 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới và 3 nét cong hở phải nối liền nhau tạo thành một vòng xoắn to ở đầu chữ và một vòng xoắn nhỏ ở giữa thân chữ. - GV viết mẫu và nêu quy trình: Đặt bút tại đường kẻ ngang 6 viết nét cong dưới, viết tiếp 2 nét cong hở phải tạo vòng xoắn to ở hai đầu chữ và vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ, phần cuối nét cong hở phải thứ 2 lượn lên đường kẻ ngang 3 rồi lượn xuống điểm dừng bút tại đường kẻ ngang 2. * Tô chữ Ê: Cho hs so sánh E, Ê nhận xét * Tô chữ G: GV hướng dẫn tô như chữ E * Vần ăm, ăp: Hs nhận xét vần ăm, ăp gồm những chữ nào, độ cao? Cho hs luyện viết ở BC * Vần ươn, ương: GV hướng dẫn tương tự như vần ăm,ăp *Từ: chăm học, khắp vườn, vườn hoa, ngát hương Gv hướng dẫn hs nhận xét. - Gồm những con chữ nào? Độ cao mấy dòng ly? - Viết mẫu hướng dẫn qui trình viết * Viết vào vở: - Nhắc lại nội dung tô và viết - Cho xem bài mẫu. - Nhắc học sinh sửa tư thế ngồi viết, ... - Hướng dẫn khoảng cách, viết chữ thứ hai - Cho HS viết GV quan sát giúp đỡ HS yếu - Chấm 5 bài, nhận xét. 3. Nhận xét dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn hs viết phần còn lại, chuẩn bị bài sau. - Hs viết BC - Hs nêu - Hs tô chữ ở vở - E, Ê khác nhau dấu mũ Hs tô chữ Ê - Hs viết - Hs viết BC HS nhận xét HS viết bảng lớp, BC - Hs quan sát - Hs viết từng dòng vào vở theo hiệu lệnh của GV Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2015 Toán: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I.MỤC TIÊU - Nhận biết số 100 là số liền sau của 99. - Tự lập được bảng các số từ 1 đến 100. - Nhận biết một số đặc điểmcủa các số trong bảng các số đến 100. - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ Số 44 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Số 37 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Số 96 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Số 50 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Nhận xét – ghi điểm 3.Bài mới a/Giới thiệu bước đầu về số 100 *Bài 1: -Hướng dẫn HS làm bài tập 1 để tìm số liền sau của 97,98,99. - Hướng dẫn HS đọc,viết số 100.Có thể giới thiệu cho HS biết số 100 không phải là số có hai chữ số mà là số có ba chữ số(một chữ số 1 và hai chữ số 0 đứng liền sau chữ số 1 kể từ trái sang phải) - Số 100 là số liền sau của số 99 nên số 100 bằng 99 cộng thêm 1. Giải lao b/Giới thiệu bảng các số từ 1 đến 100 *Bài 2:- Hướng dẫn HS viết các số còn thiếu vào ô trống ở từng dòng của bảng trong bài tập 2. - Dựa vào bảng để nêu số liền sau,số liền trước của một số có hai chữ số. c/Giới thiệu một vài đặc điểm của bảng các số từ 1 đến 100 *Bài 3: - Số bé nhất có hai chữ số là số nào - Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?... 4.Củng cố - dặn dò: - Xem trước bài: Luyện tập. Hát 4 HS trả lời HS làm miệng HS đọc , viết “Một trăm” vào bảng con HS thi đua viết và đọc nhanh các số ở trong bảng các số từ 1 đến 100. HS nêu miệng - HS tự làm bài tậpvào vở rồi chữa bài Thứ tư ngày 11 tháng 3 năm 2015 Tập đọc: AI DẬY SỚM I. MỤC TIÊU - Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ đón. Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung bài: Ai dậy sớm mới thấy hết được cảnh đẹp của đất trời. Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài. - Học thuộc lòng một khổ của bài thơ. * HSKT: Đọc được các từ: dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ đón. II. CHUẨN BỊ - Chép sẵn bài lên bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - 3 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi: - H1: Nụ hoa Ngọc Lan có màu gì ? - H2: Hương hoa Ngọ Lan thơm ra sao ? - H3: Nhà em có trồng hoa gì ? - GV nhận xét -ghi điểm. 2. Bài mới: - Giới thiệu bài: Ghi đề - Cho HS xem tranh giới thiệu bài. * HDHS đọc ở bảng: - GV đọc mẫu và HDHS cách đọc. H1: Bài này có mấy dòng thơ ? ( 12 dòng ) - GV cho HS hiểu về: khổ thơ và chỉ ở bài * Cho HS tìm từ khó: Tổ 1: ươc; Tổ 2: ươn; Tổ 3: tr; Tổ 4: ưng - Các tổ trình bày - GV gạch chân - Cho HS phân tích - đọc tiếng-từ khó. - GV đọc mẫu và HD từng dòng. Giải lao * Luyện đọc lại: - Đọc dòng thơ - Đọc khổ thơ - Đọc cả bài * Ôn vần ươn - ương - Tìm trong bài tiếng có vần ươn - ương ? - Hai vần này có gì giống nhau và ckhác nhau ? -Thi tìm ngoài bài tiếng có vần: ươn - ương. ( Tổ chức như các tiết học khác ) - Nói câu chứa tiếng có vần ươn - ương ? - GV tuyên dương Tiết 2 * Luyện đọc ở SGK - Cho HS đánh dấu số dòng thơ ở SGK. - Cho HS đọc thầm - Luyện đọc nối tiếp: câu thơ - khổ thơ - Đọc cả bài - GV chú ý sửa sai cho HS yếu. * Tìm hiểu bài: - Khi dậy sớm, điều gì chờ đón em ? - Ở ngoài vườn ? ( hoa ngát hương ) -Trên cánh đồng ? ( có vừng đông ) - Trên đồi? ( cả đất trời ) - HDHS trả lời trọn câu từng phần. Giảng từ: ngát hương - vừng đông. - Cho HS thấy: cảnh 1 ngày mới tươi đẹp, đáng yêu. Giải lao * Bài tập - Điền vần ương hay ươn: -con v..̣..; v.̣quốc; v..vai; v..giả. * Luyện đọc hiểu * Luyện đọc HTL: xoá dần - từ - khổ * Luyện nói: - HS hỏi nhau về việc làm buổi sáng. - Cho 1 cặp HS hỏi - trả lời câu hỏi mẫu. - Cho HS hỏi - nói theo nhóm đôi. - Gọi 5 cặp trình bày - lớp bổ sung. 3 .Củng cố - dặn dò: - 4 tổ thi đọc HTL - GV nhận xét giờ học - Bài sau: Mưu chú Sẻ - 3 HS lên đọc 3 đoạn và trả lời câu hỏi. HS đọc lại đề bài HS lắng nghe HS trả lời Tổ tìm Tổ trình bày HS p/tích - đọc cá x +Đ.thanh HS đọc cá x - đ.thanh Múa hát HS đọc nối tiếp HS đọc nối tiếp ( 1 lúc 2 em ) HS đọc cá x - đ.thanh Hs p/tích - đọc cá x - đ.thanh Hs trả lời. HS tìm và trả lời HS nói cá nhân HS đánh dấu HS đọc thầm HS đọc nối tiếp HS đọc cá nhân - tổ - lớp -đ.thanh 1 HS đọc HS trả lời. HS lắng nghe. HS đọc bài tập HS đọc cá nhân cả bài. 1 cặp HS thực hiện Nhóm đôi thực hiện 5 cặp trình bày Các tổ thi HS lắng nghe Thứ tư ngày 11 tháng 3 năm 2015 Đạo đức: CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 2) I/ MỤC TIÊU - Củng cố và khắc sâu những kiến thức các em đã học ở tiết 1. - HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hàng ngày. - HS khá giỏi biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi. * GD KNS: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với mọi người, biết cảm ơn và xin lỗi phù hợp trong từng tình huống cụ thể. II/ CHUẨN BỊ Giáo viên: - Hoa cảm ơn, hoa xin lỗi. Học sinh: - Vở bài tập đạo đức 1. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/Ổn định lớp : - Cho HS hát 2/Bài cũ: Cảm ơn và xin lỗi +Cần nói lời cảm ơn khi nào? + Cần nói lời xin lỗi khi nào? GV nhận xét, tuyên dương HS 3/Bài mới: - Giới thiệu bài. *Hoạt động 1: Đóng vai về chủ đề Cảm ơn, xin lỗi. (GD KNS) *Mục tiêu: HS có thái độ tôn trọng, chân thành khi giao tiếp, quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi *Cách tiến hành: - GV chia nhóm 6, các nhóm ở tổ 1,2 đóng vai về nội dung: nói lời cảm ơn, các nhóm ở tổ 3,4 đóng vai về nội dung:nói lời xin lỗi - Gv theo dõi, hỏi: Em cảm thấy thế nào khi được bạn cảm ơn? Em cảm thấy thế nào khi được bạn xin lỗi? - GV tuyên dương các nhóm đóng vai đúng chủ đề *Kết luận: Trong cuộc sống hàng ngày, khi được người khác quan tâm , giúp đỡ ta phải nói lời cảm ơn. Khi mắc lỗi hay làm phiền người khác ta phải nói lời xin lỗi. Có như vậy ta mới được mọi người yêu quý. *Hoạt động 2: Trò chơi Ghép hoa *Mục tiêu: HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hàng ngày. *Cách tiến hành: - GV chia lớp làm 2 nhóm: mỗi nhóm phát 2 nhị hoa: Cảm ơn, xin lỗi và các cánh hoa trên đó ghi những tình huống khác nhau. HS làm việc theo nhóm lựa chọn những cánh hoa có ghi tình huống cần nói lời cám ơn ghép với nhị hoa có từ Cảm ơn tạo thành bông hoa CẢM ƠN, Tương tự như vậy tạo thành bông hoa XIN LỖI - Nội dung các cánh hoa: + Khi bạn cho mượn dụng cụ học tập + Làm rơi hộp bút của bạn, + Bạn cho mượn truyện đọc + Trả truyện bạn không đúng thời gian đã hứa + Được bạn tặng quà sinh nhật + Cô giáo tặng thưởng +. * Kết luận: Khi được người khácquan tâm, giúp đỡ ta phải nói lời cảm ơn. Khi mắc lỗi, làm phiền người khác ta nói lời xin lỗi. *Hoạt động 3: Làm bài tập 5 *Mục tiêu: Củng cố bài *Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập - Cho HS làm - GV hướng dẫn HS chữa bài *Kết luận: Các em cần nói lời cảm ơn khi được người khác quan tâm giúp đỡ và nói lời xin lỗi khi làm phiền người khác. Biết cảm ơn và xin lỗi là thể hiện tự trọng mình và tôn trọng người khác - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò: Thực hiện những điều vừa học. Tập bài hát Con chim vành khuyên chuẩn bị tiết sau học bài: Chào hỏi và tạm biệt. - HS hát - 2 HS trả lời +khi được người khác giúp đỡ + khi mắc lỗi hoặc làm phiền người khác - HS nghe - HS thảo luận đóng vai - Các nhóm trình bày - Lớp theo dõi, nhận xét cách ứng xử của các bạn trong đóng vai - Hs trả lời. - HS nghe - HS nghe - HS tham gia trò chơi - Hs nghe. - HS làm bài. - HS nghe. Thứ năm ngày 12 tháng 3 năm 2015 Chính tả: CÂU ĐỐ MỤC TIÊU Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng bài Câu đố về con ong: 16 chữ trong khoảng 8 – 10 phút. Điền đúng vần ch, tr, v, d hoặc gi vào chỗ trống. Bài tập 2a hoặc b. * HSKT: Nhìn bảng chép được toàn bài. II. CHUẨN BỊ Viết sẵn nội dung bài tập chép lên bảng và nội dung bài tập điền vần, chữ lên bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Viết từ: bà ngoại, thoang thoảng. - GV nhận xét - ghi điểm. 2. Bài mới: - Giới thiệu bài: * Hướng dẫn bài viết: - Gọi 2 HS đọc bài viết - GV gạch chân 2 từ khó: suốt ngày - gây mật - Cho HS đánh vần - viết bảng con - GV nhận xét - sửa sai. - GVHD cách trình bày bài, cách cầm bút, tư thế ngồi. - Cho HS chép vào vở.( GV quan sát giúp Hs yếu ) - GV đọc - HS tự chấm - GV cho HS chấm chéo - GV chấm 1/3 số vở - Nhận xét- Sửa lỗi. * Làm bài tập: - Bài 1: điền tr hay ch: thi.ạy; ....anh bóng. - Cho HS xem tranh và hỏi: Tranh vẽ gì ? - GV ghi bảng - Bài 2: Điền chữ v, d hay gi ? ..ỏ trứng ; ỏ cá ; cặp a. (Tiến hành tương tự bài 1) - Cho HS làm vở bài tập.GV chấm 1 số vở - nhận xét 3. Củng cố - dặn dò: - Tuyên dương HS viết đẹp - nhắc nhở HS viết sai +xấu. - Nhận xét giờ học - Dặn dò: Về chép lại bài cho đẹp. 2 HS lên bảng -viết bảng con HS đọc lại đề bài HS đọc HS nhẩm - viết bảng con. HS lắng nghe HS chép vào vở HS tự chấm HS đổi vở chấm HS đọc đề - làm bài tập Hs trả lời HS đọc đ.thanh Hs đọc đề và làm bài tập Thứ năm ngày 12 tháng 3 năm 2015 Kể chuyện: TRÍ KHÔN I. MỤC TIÊU - Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh. - Hiểu được nội dung câu chuyện: Trí khôn của con người giúp con người làm chủ được muôn loài. * GDKNS: Xác định giá trị bản thân, tự tin, tự trọng, ra quyết định tìm kiếm các lựa chọn, xác định giải pháp phân tích điểm mạnh, yếu, suy nghĩ sáng tạo, phản hồi, lắng nghe tích cực. * HSKT: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện. II. CHUẨN BỊ - Tranh SGK phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ - H1: Tuần trước ta đã kể câu chuyện gì ? - GV cho HS kể chuyện - H2: Câu chuyện khuyên em điều gì ? - GV nhận xét - ghi điểm 2. Bài mới - Giới thiệu * Kể chuyện: - GV kể lần 1. - GV kể lần 2 kèm tranh minh hoạ ( chú ý giọng của từng nhân vật: trâu và người: nhẹ nhàng; hổ: tò mò, ngờ nghệch ). * Hướng dẫn HS kể từng đoạn: - Cho HS xem tranh, đọc câu hỏi và trả lời: +T1: Hổ nhìn thấy gì ? +T2: Hổ nói gì với trâu ? Trâu trả lời ra sao ? +T3: Hổ và người nói gì với nhau ? +T4: Câu chuyện kết thúc ra sao ? Giải lao * HDHS kể chuyện - GV cho thảo luận nhóm 4; mỗi em kể nối tiếp 1 đoạn. - GV quan sát giúp đỡ các nhóm làm việc. - Cho 3 nhóm trình bày - GV nhận xét - Gọi 1 HS giỏi kể toàn bộ câu chuyện. * Nêu ý nghĩ câu chuyện: - H: Qua câu chuyện, em thấy con người ntn ? * GV liên hệ thực tế GDHS: Cần chăm chỉ học tập, suy nghĩ để có thể giải quyết những vấn đề khó khăn. 3.Củng cố -dặn dò: - Nhận xét giờ học - Dặn HS về tự tập kể lại toàn bộ câu chuyện. HS trả lời 4 HS kể 4 tranh HS trả lời HS nghe và quan sát tranh HS lắng nghe 3 HS kể - lớp nhận xét 2 HS kể đoạn 2 2 HS kể đoạn 3 2 HS kể đoạn 4 HS sinh hoạt nhóm 3 nhóm thực hiện 1 HS giỏi kể HS trả lời HS lắng nghe Thứ năm ngày 12 tháng 3 năm 2015 Toán: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU - Viết số có hai chữ số; tìm số liền trước,số liền sau của một số; so sánh các số; thứ tự của các số. - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ: Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào? Số bé nhất có 2 chữ số là số nào? Nhận xét – ghi điểm 3.Bài mới: Luyện tập *Bài 1:Viết số Đọc lại các số vừa viết *Bài 2:Viết số a/Nêu lại cách tìm số liền trước của một số b/Nêu lại cách tìm số liền sau của một số rồi chữa bài c/So sánh ba số ở từng dòng để thấy quan hệ số liền trước,số liền sau của một số). *Bài 3:Viết các số Từ 50 đến 60: Từ 85 đến 100: Thu một số bài chấm- Nhận xét *Bài 4: Trò chơi: Ai nhanh hơn Hướng dẫn HS dùng bút và thước nối các điểm để được 2 hình vuông. 4.Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học - Về xem trước bài Luyện tập chung. 2 HS trả lời HS nêu yêu cầu- HS làm bảng con- rồi chữa bài đồng thanh HS điền số vào chỗ chấm. Tiếp đó cho HS làm từng phần vào SGK-rồi chữa bài. HS trả lời HS tự làm vào vở Hs khá giỏi làm bài 4. Thứ sáu ngày 13 tháng 3 năm 2015 Tập đọc: MƯU CHÚ SẺ I.Mục tiêu: I. MỤC TIÊU - HS đọc trơn cả bài. Đọc đúng từ ngữ: chộp được, hoảng lắm,nén sợ, lễ phép. Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Sự thông minh, nhanh trí của Sẻ đã khiến chú có thể tự cứu mình thoát nạn. - Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK). * HSKT: Đọc được từ ngữ: chộp được, hoảng lắm,nén sợ, lễ phép * GDKNS: Xác định giá trị bản thân, tự tin, kiên định, ra quyết định giải quyết vấn đề, phản hồi, lắng nghe tích cực. II. CHUẨN BỊ - Chép sẵn bài lên bảng - Tranh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - HS đọc HTL bài "Ai dậy sớm" và trả lời câu hỏi: - H1: Dậy sớm ra ngoài vườn có gì chờ em ? - H2: Dậy sớm ra cánh đồng có gì chờ đón em ? - H3: Dậy sớm lên đồi có gì chờ đón em ? - GV nhận xét - ghi điểm. 2.Bài mới: * Giới thiệu bài: Cho HS xem tranh giới thiệu bài * Luyện đọc bảng: - GV đọc mẫu ( chú ý giọng Sẻ: bình tĩnh, khôn ngoan, Mèo ngờ nghệch ) - H1: Bài này có mấy câu ? ( 6 câu ) - GV đánh dấu lên bảng: C1: buổi sớm .chú Sẻ; C2: Sẻlễ phép nói; C3: thưa anhrửa mặt; C4: nghe vậy..xoa mép C5: thế là .bay đi; C6: mèomất rồi. * Tìm từ khó: - GV giao các nhóm tìm- GV gạch chân. N1: uôi, ôp; N2: ưu; N3: oang; N4: ep. b.Luyện đọc từ: - GV yêu cầu phân tích - đọc từ khó. - GV đọc mẫu HDHS từng câu Giải lao * Luyện đọc lại: Đọc câu nối tiếp * GV chia đoạn: Đ1: câu 1-2; Đ2: câu 3; Đ3: câu 4-6; - Cho HS đọc theo đoạn - Đọc cả bài * Ôn tập vần : uông-uôn - H1: Tìm trong bài tiếng có vần uôn ? ( muộn ) - H2: Tìm ngoài bài tiếng có vần: uôn - uông ? - GV tổng hợp - ghi bảng. Tiết 2 * Luyện đọc ở SGK: - GV yêu cầu Hs đánh dấu câu ở SGK - Yêu cầu HS mở sách đọc thầm. - Luyện đọc câu - đoạn - bài * Tìm hiểu bài: - Đọc đoạn 1-2 và câu hỏi 1 - Khi bị mèo chộp, Sẻ nói gì với Mèo : Chọn ý trả lưòi đúng: a.Hãy thả tôi ra b.Sao anh không rửa mặt c.Đừng ăn thịt tôi - Cho HS chọn ý đúng và nói trọn câu *Giảng từ: chộp ( vồ được ); hoảng ( sợ ) - Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: - Sẻ đã làm gì khi Mèo đặt nó xuống? (GD KNS) Giải lao *Trò chơi: Xếp ô chữ thành câu văn nói về chú Sẻ trong bài: Sẻ: thông minh, ngốc nghếch, nhanh trí M: Sẻ nhanh trí. - Luyện đọc hiểu: - Đọc cả bài - Luyện nói: Nói câu chứa tiếng có vần uông - uôn. Cho HS luyện nói câu, từ ở tiết 1 - GV nhận xét - tuyên dương. 3.Củng cố dặn dò: - 4 tổ đọc thi - Nhận xét tiết học - Xem bài: Ngôi nhà 3 HS đọc HTL và trả lời câu hỏi. HS quan sát - đọc lại đề bài. HS lắng nghe HS trả lời ( 6 câu ) Nhóm hoạt động HS đọc cá x- đ.thanh HS đọc cá x HS đọc nối tiếp 1 đoạn/2em đọc 2 HS - cả lớp đ.thanh HS tìm (muộn ) 4 nhóm thi tìm HS đọc cá x- đ.thanh HS đánh dấu HS đọc thầm HS đọc cá x - đ.thanh 1 HS đọc đoạn + 1 đọc câu hỏi HS trả lời. HS lắng nghe 1 HS đọc đoạn 1 HS đọc câu trả lời Sẻ bay đi HS theo dõi 2 HS lên bảng - làm bảng con HS đọc cá nhân, đồng thanh. HS nói theo nhóm đôi Các nhóm trình bày Thứ sáu ngày 13 tháng 3 năm 2015 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU - Củng cố đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số và giải toán có lời văn có một phép cộng. - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3 (b, c), bài 4, bài 5. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ Đọc các số từ 40 đến 50 Đọc các số từ 80 đến 70 Nhận xét – ghi điểm 3.Bài mới: Luyện tập chung *Bài 1:Viết các số a/Từ 15 đến 25 b/Từ 69 đến 79 Thu chấm một số bài - nhận xét *Bài 2:Đọc mỗi số sau: 35, 41, 64, 85, 69, 70 Nhận xét *Bài 3:Điền dấu , = - Nêu cách nhận biết trong 2 số đã cho số nào lớn hơn(hoặc bé hơn)số kia:(Chẳng hạn:45<47 vì hai số này đều có 4 chục,mà 5<7 nên 45<47). Giải lao *Bài 4: Cho HS đọc thầm đề toán rồi nêu tóm tắt đề toán,chẳng hạn: Có: 10 cây cam Có: 8 cấy chanh Tất cả có: .........cây? Bài giải Số cây có tất cả là: 10 + 8 = 18(cây) Đáp số: 18 cây. *Bài 5:Viết số lớn nhất có 2 chữ số 4.Củng cố - dặn dò - Số bé nhất có hai chữ số là số nào? - Số lớn nhất có một chữ số là số nào? - Về xem trước bài Giải toán có lời văn (tt). 2 HS Nêu yêu cầu HS làm SGK HS làm bài vào bảng con Nêu yêu cầu Cho HS tự làm bài vào vở- rồi chữa bài Cho HS tự giải bài toán vào vở- rồi chữa bài. Trò chơi 2 đội - Nhận xét HS trả lời

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docsang 27 - 2014-2015.doc