Giáo án Lớp 2 Tuần 1 - Trường TH1 xã Tam Giang

Toán

Tiết 3: SỐ HẠNG, TỔNG

I/ MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Biết số hạng, tổng.

- Biết thực hiện phép cộng các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100.

- Biết giải toán có lời văn bằng một phép cộng.

-Hỗ trợ Tiếng Việt (HTTV)về lời giải ở BT3.

- BT cần làm: 1, 2, 3.

Kỹ năng: Gọi tên , làm tính đúng, nhanh chính xác.

Thái độ: Yêu thích học toán.

II/ CHUẨN BỊ:

Gv:- Viết sẵn nội dung Bài 1/ SGK.

- Các thẻ ghi: Số hạng ; Tổng

 

doc36 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 28/11/2018 | Lượt xem: 91 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 1 - Trường TH1 xã Tam Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n , thành tài ( SGK/ 5) Đọc trong nhóm. Thi đọc giữa các nhóm Cả lớp đọc đồng thanh -Nhận xét, đánh giá. Hoạt động 6 : Tìm hiểu bài. - Bà cụ giảng giải như thế nào? -Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ không? -Chi tiết nào chứng tỏ điều đó? -Câu chuyện này khuyên em điều gì? Em hãy chọn câu trả lời đúng. a.Câu chuyện khuyên em chăm chỉ học tập. b.Câu chuyện khuyên em chịu khó mài sắt thành kim. Hoạt động 7:HD luyện đọc lại. -HDHS đọc phân vai:người dẫn chuyện, cậu bé, bà cụ. -Nhận xét *-Hoạt động thảo luộn nhĩm 4 em trả lời câu hỏi qua bài hoc nay em cam em rút ra được bài học gì? Hoạt động 8:Củng cố : Em thích ai trong truyện? Vì sao? Giáo dục tư tưởng . Nhận xét . Dặn dò tập đọc lại bài. -HS đọc từng câu, em khác nối tiếp đọc. -HS phát âm( 4-5 em) -HS đọc từng đoạn, em khác đọc nối tiếp. -Đọc từng đoạn trong nhóm. -Thi đọc giữa các nhóm(CN, ĐT). -Đồng thanh đoạn 3-4. -Đọc thầm đoạn 3-4. -Mỗi ngày ................ thành tài. -Cậu bé tin. -Hiểu và quay về học. -Trao đổi nhóm thảo luận. -Câu a -Chia nhóm thi đọc. *Qua bài học hơm nay em học được sự kiên trì trong cuộc sống muộn thành cơng một việc nào đĩ thì phải chịu khĩ -Bà cụ vì bà cụ dạy cậu bé tính kiên trì./Cậu bé vì cậu hiểu điều hay. -Đọc bài, chuẩn bị bài sau bài Tự thuật. Toán Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( TT) I/ MỤC TIÊU: Kiến thức:Giúp học sinh củng cố về - Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số. - Biết so sánh các số trong phạm vi 100. BT cần làm: Bài 1, Bài 3, Bài 4, Bài 5. * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2 Kỹ năng: Rèn đọc, viết, phân tích số đúng, nhanh. Thái độ: Thích sự chính xác của toán học. II/ CHUẨN BỊ: Kẻ viết sẵn BT1 và TB5 như sgk lên bảng. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1:KT bài cũ: Tiết toán trước học bài gì? -Gọi 2HS lên bảng -Số tự nhiên nhỏ nhất, lớn nhất:có một chữ số, có 2 chữ số? -Viết 3 số tự nhiên liên tiếp? -Hãy nêu số ở giữa, số liền trước và số liền sau mà em viết? -Nhận xét. Hoạt động 2 : Luyện tập Bài 1 - Hãy đọc tên các cột trong bảng? -Hãy đọc hàng 1? - Hãy nêu cách viết số 85? -Yêu cầu HS làm bài vào vở. -Gọi 3 HS chữa miệng -Hướng dẫn chữa bài. * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2 Bài 3. -Hướng dẫn học sinh cách làm 34 ... 38 có cùng chữ số hàng chục là 3 hàng đơn vị 4 < 8 nên 34 < 38 -Chữa bài -Tại sao80 + 6 > 85? *Kết luận: Khi so sánh một tổngvới một số ta cần thực hiện phép cộng trước rồi mới so sánh. Bài 4. -Giáo viên ghi bảng 33, 54, 45, 28. -Viết các số theo thứ tự: - từ bé đến lớn. - từ lớn đến bé. -Hướng dẫn chữa bài 4. - Tại sao câu a viết là 28, 33, 45, 54? -Tại sao câu b lại viết là 54, 45, 33, 28? Bài 5: Trò chơi:Nhanh mắt, nhanh tay. –Chia lớp thành 2 đội -Chữa bài: đội nào xong trước được cộng thêm 10 điểm. -Tại sao ô trống thứ nhất lại điền 67? Hoạt động 3:Củng cố, dặn dò: -Gv: Phân tích số: 74, 84. -Em hãy đọc các số có 2 chữ số từ bé đến lớn? -Nhận xét tiết học. - Dặn dò . -Ôn tập. -Cả lớp làm bảng con -0; 9; 10; 99; -VD:1; 2; 3 -HS -1 em nêu yêu cầu. -Chục, Đơn vị, Viết số, Đọc số -8 chục, 5 đơn vị, viết 85, đọc tám mươi lăm. -Viết 8 trước sau đó viết 5 bên phải. Bài 1: Viết (theo mẫu) Chục Đơn vị Viết số Đọc số 8 5 85 tám mươi lăm 3 6 36 ba mươi sáu 7 1 71 bảy mươi mốt 9 4 94 chín mươi tư Nhận xét. * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2: Viết các số 57, 98, 61, 88, 74, 47 theo mẫu: 57 = 50 + 7 98 = 90 + 8 61 = 60 + 1 88 = 80 + 8 74 = 70 + 4 47 = 40 + 7 Hs làm bài vào vở 34 < 38 27 < 72 72 > 70 68 = 68 80 + 6 > 85 -Vì 80 + 6 = 86 mà 86 lớn hơn 85. -Làm vở. a.28, 33, 45, 54. b.54, 45, 33, 28. -Vì 28 < 33 < 45 <54. -Vì 54 > 45 > 33 >28. -Chữa bài. -2 đội nhìn lên hình vẽ của đội mình và lên viết số cần diên vào ô trống. Thứ tự các số là: 67; 70; 76; 80; 84; 90; 93; 98; 100. -Vì 67 67). -mười, mười một, chín mươi chín. Tự nhiên xã hội Tiết 1 : CƠ QUAN VẬN ĐỘNG I/ MỤC TIÊU: Kiến thức: - Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ. - Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể. * Dành cho HS Khá/ Giỏi: -Nêu được ví dụ sự phối hợp cử động của xương và cơ. - Nêu tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ hoặc mô hình. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tập thể dục đều đặn cho xương phát triển tốt. Thái độ: Ý thức bảo vệ cơ thể, giữ sức khỏe tốt. II/ CHUẨN BỊ: -GV: sử dụng hình vẽ ở sgk. - HS: SáchTNXH, vở ghi bài. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt đôïng1: KTbài cũ : Kiểm tra SGK đầu năm. -Nhận xét. Hoạt động 2: Tập thể dục: Bước 1: Làm việc theo cặp. Trực quan: hình 1, 2, 3, 4/ SGK .sau đó yêu cầu HS làm 1 số động tác như bạn nhỏ đã làm. Bước 2: -Trong các động tác em vừa làm, bộ phận nào trong cơ thể cử động? -GV kết luận Để thực hiện những động tác trên thì các bộ phận cơ thể như đầu, mình, tay, chân phải cử động. Hoạt động 3 : Giới thiệu cơ quan vận động: Bước 1: Thực hành: -Dưới lớp da của cơ thể có gì? Bước 2: -Nhờ đâu mà các bộ phận cử động được? Kết luận: Nhờ sự phối hợp hoạt động của xương và cơ mà cơ thể cử động được. Trực quan: Hình 5-6. Kết luận: Xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể. * Dành cho HS Khá/ Giỏi: – Khi nào thì cơ và xương cùng vận động, em hày nêu một vài ví dụ? Hoạt động 4:Trò chơi” Vâët tay”. -Hướng dẫn cách chơi. -Cho các em chuẩn bị. Khi GV hô “ bắt đầu” thì cả 2 em cùng dùng sức ở tay của mình để cố gắng để kéo thẳng cánh tay cuả đối phương. -GV nhận xét. -Trò chơi cho thấy được điều gì? -Nhận xét Hoạt động5:Củng cố : -Xương và cơ là các cơ quan gì của cơ thể? -Nhờ đâu mà các bộ phận cử động được? * Dành cho HS Khá/ Giỏi: – Nêu tên một số bộ phận chính của cơ quan vận động? -Gọi 1-2 HS khá/ giỏi – chỉ vị trí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên hình vẽ. -Giáo dục tư tưởng. Nhận xét tiết học. - Dặn dò – học bài, tập thể dục đều. -Chuẩn bị SGK đầu năm. -Quan sát và làm theo động tác. -Đại diện nhóm thực hiện động tác: giơ tay, quay cổ, nghiêng người,cúi gập mình. -Cả lớp thực hiện các động tác. -Đầu, mình, chân, tay. -2 HS nhắc lại -Học sinh tự nắn bàn tay, cổ tay, cánh tay. -Xương và bắp thịt. -Học sinh thực hành cử động: ngón tay, bàn tay, cánh tay, cổ. -Phối hợp của cơ và xương. -Nhiều em nhắc lại. -1 em lên chỉ các cơ quan vận động. 4-5 em nhắc lại. - VD: Khi giơ tay thì cơ và xương cùng cử động. -2 em xung phong chơi mẫu. -Cả lớp cùng chơi theo nhóm 3 người( 2 bạn chơi, 1 bạn làm trong tài) -Ai khoẻ là biểu hiện cơ quan vận động đó khoẻ, chúng ta cần chăm tập thể dục và vận động . - là cơ quan vận động. -Phối hợp của cơ và xương. VD: cơ bắp tay, cơ ngực, - 1- 2 HS K/ G lên bảng chỉ trên sơ đồ. Thực hành tốt bài học. Thứ tư, ngày 22 tháng 8 năm 2012 Chính tả ( tập chép) BÀI: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM I/ MỤC TIÊU: - Chép lại chính xác đoạn trích trong bài Có công mài sắt có ngày nên kim. Trình bày đúng 2 câu văn xuôi. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm được các BT 2, 3, 4. - Rèn cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô. - Củng cố quy tắc viết c/k. -Học thuộc bảng chữ cái: +Viết đúng các chữ cái theo tên chữ. +Học thuộc lòng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái. - Yêu thích sự phong phú của ngôn ngữ. II/ CHUẨN BỊ: Gv:- Viết sẵn đoạn văn. -Kẻ,viết BT 3 lên bảng III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Giáo viên nêu 1 số điều cần lưu ý của giờ chính tả, viết đúng, sạch, đẹp, làm đúng bài tập. Kiểm tra đồ dùng. Hoạt động 2 : HD Tập chép. -Gv:đọc đoạn câøn chép 1 lần. -Đoạn này chép từ bài nào? -Đoạn chép này là lời của ai nói với ai? -Bà cụ nói gì? -Đoạn chép có mấy câu? -Cuối mỗi câu có dấu gì? -Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa? -Chữ đầu đoạn được viết như thế nào? a.HD viết từ khó. -Giáo viên gạch dưới những chữ khó:ngày, mài, sắt, cháu b.Chép bài: -Giáo viên theo dõi, uốn nắn. -Gv đọc lại bài một lần. c. Chấm, chữa bài: -Chấm( 5-7 vở). -Nhận xét, sửa lỗi lên bảng Hoạt động 3 : Làm bài tập. Bài 2. -Gọi 1 HS đọc đề -Gọi 3 HS lên bảng điền -Khi nào thì ta viết k? -Khi nào thì ta viết c? -Giáo viên nhận xét.Chốt lại lời giải đúng. Bài 3. -Gọi 1 HS làm mẫu -Nhận xét. - Chốt ý đúng. -Giáo viên xóa dần những chữ cái ở cột 3 và hướng dẫn Hs ĐTL. Sau đó xóa dần hết các từ ở cột 2 và hướng dẫn HS ĐTL Hoạt động 4:Củng cố :Viết tập chép bài gì? -Bà cụ nói gì với cậu bé? -Giáo dục tư tưởng. Nhận xét tiết học. - Dặn dò. -Vở, bút, bảng, vở bài tập. -2em đọc lại. -bài tập đọc Có công mài sắt, có ngày nên kim. -của bà cụ nói với cậu bé. -kiên trì, nhẫn nại thì việc gì cũng làm được. -..2 câu -Cuối mỗi câu có dấu chấm. -Mỗi, Giống -Viết hoa và lùi vào 1 ô -HS viết bảng con -Hs nhìn bảng chép bài vào vở -Các em còn lại tự soát bài của mình -Kim khâu, cậu bé, kiên trì, kiên nhẫn, bà cụ -sau nó các nguyên âm e,ê,i. -viết c trước các nguyên âm ngoài e, ê, i. -Đọc á – ă. -Đọc:a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê. -Viết:a, ă, â, b c, d, đ, e, ê. -Có công mài sắt có ngày nên kim. -Giảng giải cho cậu bé biết: Kiên trì nhẫn nại việc gì cũng làm được. - Nhiều em HTL bảng chữ cái. Thể dục :GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH THỂ DỤC LỚP 2 -TRÒ CHƠI:DIỆT CÁC CON VẬT CÓ HẠI. -I.MUC TIÊU: -Biết được những nội dung cơ bản của lơp và một số qui định,yêu cầu trong giờ học thể dục. -Biên chế chọn cán sự môn thể dục. -Thực hiện được tập hợp hàng dọc ,dóng thẳng hàng dọc,điểm đúng số của mình,cách chào ,báo cáo,cách xin phép ra vào lớp. -Biết cách chơi va tham gia chơi được trò chơi: Diệt các con vật có hại -Mục đích:Tăng cường sức khỏe cho học sinh ,phát triển cac tố chất thể lực ,đặc biệt là sức nhanh,khả năng mềm dẻo ,khéo leo,linh hoạt,giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật,tinh thần tập thể cho học sinh. -II.ĐIA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN -Trên sân trường ,vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện -Chuẩn bị:còi, -III.NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦATHẦY HOẠT ĐỘNG CỦATRỊ I.PHẦN MỞ ĐẦU -Điều khiển lớp tập hơp 2 hàng dọc.Ổn định ,nhận lớp phổ biến nội dung,yêu cầu giờ học -Chấn chỉnh trang phục và đội hình -Khởi động:Điều khiển lớp thực hiện. -Lắng nghe -Thực hiện -Thực hiện -Thực hiện II.PHẦN CƠ BẢN +.Gới thiệu chương trình môn thể dục lớp 2 -Phổ biến nội qui ,qui chế yêu cầu luyện tập -Biên chế tổ tập luyện ,chọn cán sự môn thể dục -Giới thiệu nội dung chương trình môn thể dục lớp 2 +.Ôn tập hợp hàng dọc dóng hàng,điểm số ,báo cáo,quay phải ,quay trái ,đứng nghiêm đứng nghỉ,dàn hàng ,dồn hàng,cách chào, báo cáo,cách xin ra ,vào lớp. -Nêu tên bài tập -Gọi cán sự điều khiển lớp tập -Quan sát lớp tập,nhắc nhở ,gặn dò ,đi uốn nắn ,sửa sai động tác,giúp học sinh thực hiện -Điều khiển lớp tập theo tổ -Quan sát lớp tập,nhắc nhở ,gặn dò ,đi uốn nắn ,sửa sai ,giúp học sinh từng tổ thực hiện. -Gọi từng tổ lên trình diễn bài tập -Cùng tổ còn lại quan sát và gọi học sinh nhận xét tổ tập -Biểu dương tổ,học sinh thực hiện tốt -Động viên ,nhắc nhở ,dặn dò tổ,học sinh còn hạn chế. -Nhận xét lớp thực hiện bài tập,nhắc nhở,dặn dò +.Trò chơi : Diệt các con vật có hại. -Nêu tên trò chơi -Nhắc lại cách chơi,luật chơi,qui định trò chơi -Điều khiển lớp thực hiện thử -Nhận xét sau lần chơi,nhắc nhở,dăn dò -Điều khiển lớp thực hiện -Nhận xét sau lần chơi -Biểu dương học sinh thực hiện tôt -Động viên nhắc nhở dặn dò học sinh hạn chếvà phạt theo qui định -Nhận xét lớp thực hiện trò chơi -Lắng nghe -Lắng nghe -Thực hiện -Lắng nghe -Thực hiện -Thực hiện theo tổ -Trình diễn bài tập -Quan sat và nhận xét tổ tập -Vỗ tay biểu dương -Lắng nghe -Lắng nghe -Lắng nghe -Lắng nghe -Thực hiện thử -Lắng nghe -Thực hiện -Lắng nghe -Vỗ tay biểu dương -Lắng nghe -Thực hiện -Lắng nghe III.PHẦN KẾT THÚC -Điều khiển lớp thực hiên các động tác thả lỏng -Cùng lớp củng cố lại bài học -Nhận xét và đánh giá giờ học,giao bài về nhà ,nhắc nhở dặn dị học sinh ơn luyện ơ nhà. -Thực hiện -Thực hiện -Lắng nghe ************************** Kể chuyện TIẾT 1: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM I/ MỤC TIÊU: Kiến thức: Dựa theo tranh minh họa và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “ Có công mài sắt có ngày nên kim” * Dành cho HS Khá/ Giỏi: HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện. Kỹ năng : Rèn kỹ năng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn. Thái độ : Ý thức tập luyện tính kiên trì nhẫn nại. II/ CHUẨN BỊ: Gv:sử dụng tranh minh họa ở sgk HS: Sách giáo khoa. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Giới thiệu các tiết kể chuyện trong sách Tiếng Việt 2. Hỏi đáp: Truyện ngụ ngôn trong tiết Tập đọc các em vừa học có tên là gì ? -Em đọc được lời khuyên gì qua câu chuyện đó ? Hoạt động 2 : hướng dẫn kể chuyện. *Kể từng đoạn theo tranh. -Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập. -HDHS quan sát tranh 1 và gợi ý dưới tranh 1. -Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1. -Gv hướng dẫn HS nhận xét. *Kể trong nhóm: Chia nhóm kể từng đoạn của chuyện. *Kể trước lớp: -Giáo viên nhận xét cách diễn đạt, cách thể hiện. -Giáo viên chú ý: Các em kể bằng giọng kể tự nhiên, không đọc thuộc lòng. +Có thể gợi ý: .Cậu bé đang làm gì? .Cậu bé có chăm chỉ học không? .Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì? .Cậu bé làm gì sau khi nghe bà cụ giảng giải? Kể toàn bộ câu chuyện .(Dành cho HS khá/ giỏi ( khá/ giỏi) ). -Yêu cầu một số HS khá/ giỏi kể toàn bộ câu chuyện. -Nhận xét chấm điểm. Hoạt động 3.Củng cố , dặn dò :Em vừa kể câu chuyện gì? -Câu chuyện kể khuyên em điều gì ? Dăn dò : Tập kể lại chuyện -Nhận xét tiết học. -Làm việc gì cũng phải kiên trì. -Quan sát tranh đọc gợi ý -Đọc thầm lời gợi ý -Mỗi nhóm 4HS lần lượt kể. Nhận xét. -1 em đại diện nhóm kể chuyện trước lớp -Nhận xét. .Cậu bé đang đọc sách. .Cậu bé không chăm học. mài thỏi sắt vào tảng đá. .Cậu quay về nhà học bài. - Mỗi em kể cả câu chuyện. -Nhận xét. -Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại mới thành công. -Tập kể lại và làm theo lời khuyên. Toán Tiết 3: SỐ HẠNG, TỔNG I/ MỤC TIÊU: Kiến thức: - Biết số hạng, tổng. - Biết thực hiện phép cộng các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải toán có lời văn bằng một phép cộng. -Hỗ trợ Tiếng Việt (HTTV)về lời giải ở BT3. - BT cần làm: 1, 2, 3. Kỹ năng: Gọi tên , làm tính đúng, nhanh chính xác. Thái độ: Yêu thích học toán. II/ CHUẨN BỊ: Gv:- Viết sẵn nội dung Bài 1/ SGK. Các thẻ ghi: Số hạng ; Tổng III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động1:KT bài cũ :Tiết toán trước em học bài gì? -Gọi 2 hs lên bảng Yêu cầu: +HS1:Viết các số 42,39, 71, 84 theo thứ tự từ bé đến lớn. +HS2:Viết các số 42, 39, 71, 84 theo thứ tư từ lớn đén bé. -39 gồm mấy chục, mấy đơn vị? -Nhận xét. Hoạt động 2 : Giới thiệu Số hạng, tổng. -Giáo viên viết bảng 35 + 24 = 59 œ œ œ Số hạng Số hạng Tổng -Giáo viên chỉ vào từng số trong phép cộng và nêu. 35 gọi là số hạng. 24 gọi là số hạng. 59 gọi là Tổng. * Kết luận: Số hạng là các thành phần của phép cộng. Tổng là kết quả của phép cộng. -Đây là phép tính ngang, bài toán có thể được ghi bằng phép tính dọc như sau: + 35 24 59 ® Số hạng ® Số hạng ® Tổng. -Trong phép cộng 35 + 24 = 59 59 gọi là tổng 35 + 24 cũng gọi là tổng vì 35 + 24 có giá trị là 59. Hoạt động 3: Làm bài tập . Bài 1: Giáo viên vẽ khung. -Muốn tìm tổng em làm sao? -Gọi 1 HS lên bảng làm. Nhận xét. Bài 2: -Gọi 1 HS đọc đề và mẫu - Hd cách thực hiện tính theo cột dọc. -Em nêu cách đặt tính. Nhận xét. Bài 3: Hướng dẫn tóm tắt. -Bài toán cho biết gì? -Bài toán yêu cầu làm gì? Tóm tắt: Sáng bán : 12 xe đạp Chiều bán :20 xe đạp Tất cả bán : xe đạp? Gợi ý: Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu xe đạp em làm sao? -Hướng dẫn sửa bài. -Chấm ( 5 – 7 vở). Nhận xét. Hoạt động 4:Củng cố : -Tính tổng của phép cộng có 2 số hạng đều là 32 ? *Gv: Số hạng là các thành phần của phép cộng. Tổng là kết quả của phép cộng. -Nhận xét tiết học.. Dặn dò -Ôn tập/ tiếp. -Cả lớp làm giấy nháp +39, 42, 71, 84 +84, 71, 42, 39 -39 gồm 3chục, 9 đơn vị -1 HS đọc 35 cộng 24 bằng 59. -HS chú ý, lắng nghe -2 em nhắc lại. -2HS nhắc lại -Lấy các số hạng cộng với nhau Số hạng 12 43 5 65 Số hạng 5 26 22 0 Tổng 17 69 27 65 2.Đặt tính rồi tính tổng ( theo mẫu): - 42 cộng 36 bằng 78. -HS làm vào vở: + 42 + 53 + 30 + 9 36 22 28 20 78 75 58 29 -Tìm số xe đạp bán được của cả 2 buổi. Lấy số xe buổi sáng cộng số xe buổi chiều. -Giải vở. Bài giải: Số xe đạp cả 2 buổi bán được là:(hoặc Cả hai buổi bán được số xe đạp là) 12 + 20 = 32 (xe đạp) Đáp số : 32 xe đạp. Sửa bài. -Khi tính tổng của phép cộng có 2 số hạng ta lấy 32 cộng 32 bằng 64 Thứ năm, ngày 23 tháng 8 năm 2012 Tập đọc Tiết 3: TỰ THUẬT I/ MỤC TIÊU: - Kiến thức: - Đọc đúng và rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng. - Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài. Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật ( lí lịch). ( trả lời được các câu hỏi trong sgk) - Kỹ năng: Rèn đọc rõ , trôi chảy, hiểu những thông tin chính về bạn . - Thái độ: Có khái niệm về một văn bản tự thuật (lí lịch). II/ CHUẨN BỊ: Gv: - Viết sẵn nội dung tự thuật. - Sách Tiếng Việt. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoat động1. KTBài cũ :Tiết trước em đọc tập đọc bài gì? -Kiểm tra 2 HS.Và nêu câu hỏi 1, 4 -Nhận xét. Hoạt động 2 : Luyện đọc. Trực quan: Ảnh. -Đây là ảnh của ai? -Đây là ảnh của 1 bạn học sinh. Hôm nay chúng ta sẽ đọc lại lời bạn ấy tự kể về mình. Những lời kể về mình như thế được gọi là tự thuật hay lí lịch. Qua lời tự thuật của bạn, các em sẽ biết bạn ấy tên gì, nam hay nữ, sinh ngày nào, nhà ở đâu, giờ học giúp các em hiểu cách đọc 1 bài tự thuật khác cách đọc 1 bài văn, bài thơ. -Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng rành mạch nghỉ hơi rõ giữa phần yêu cầu và trả lời. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ. Đọc từng câu. -Giáo viên uốn nắn hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ khó, câu khó. -Huyện, hiện nay, xã, tỉnh, tiểu học, tự thuật, quê quán, nơi ở hiện nay.... Đọc từng đoạn trước lớp. -Giáo viên theo dõi hướng dẫn ngắt nghỉ hơi đúng. Họ và tên:// Bùi Thanh Hà. Nam, nữ:// Nữ Ngày sinh:// 23-4-1996 -Giảng từ: Tự thuật, quê quán ( SGK/ tr 7) Giáo viên yêu cầu chia nhóm đọc. Thi đọc giữa các nhóm. (không đọc đồng thanh) -Hướng dẫn các nhóm đọc đúng. Nhận xét. Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài. -Tổ chức cho HS đọc thầm. -Em biết những gì về bạn Thanh Hà? -Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh Hà như vậy? -Dựa vào bản tự thuật của Thanh Hà em hãy cho biết họ và tên em? -Hãy cho biết tên địa phương em ở. -Nếu HS trả lời không được, giáo viên nên cho HS biết và yêu cầu nhớ. Hoạt động 4:Luyện đọc lại bài. -Gọi 1 số HS thi đọc toàn bài. Nhận xét. Hoạt động5.Củng cố : Bài tập đọc giúp các em nhớ được những gì? -Viết tự thuật phải chính xác. -Nhận xét tiết học. - Dặn dò : Tập đọc bài, làm bài. -Có công mài sắt có ngày nên kim. -2 em đọc TLCH. -Quan sát. -1 bạn nữ, ảnh bạn Hà. -Theo dõi đọc thầm. -HS nối tiếp nhau đọc từng câu. -HS phát âm/ nhiều em. -HS nối tiếp đọc từng đoạn ( HS đọc từ đầu đến quê quán, HS khác đọc từ quê quán đến hết) -Đọc từng đoạn trong nhóm . -Thi đọc giữa các nhóm . -Đọc thầm. -1 em trả lời ( 3-4 em nói lại):họ tên, ngày sinh, nơi sinh -Nhờ bản tự thuật của Thanh Hà. -3 em trả lời. -3-5 em đọc rõ ràng rành mạch. -Nhớ bản tự thuật của mình sẽ viết cho nhà trường ....... -Tập đọc bài Phần thưởng. Toán TIẾT 4:LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU: Kiến thức: -Biết cộng nhẩm số tròn chục có hai chữ số. -Biết tên gọi thành phần vầ kết quả của phép cộng. - Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán bằng một phép cộng. - HTTV về lời giải ở BT 4. - BT cần làm: Bài 1, Bài 2 ( cột 2), Bài 3( a, c), Bài 4. * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2( cột 1,3), Bài 3( b), Bài 5. - Kỹ năng: Rèn tính đúng, nhanh, chính xác. - Thái độ: Phát triển tư duy toán học. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: KT bài cũ : Tiết toán trước em học bài gì? -GVghi: 33 + 14 = 47 25 + 12 = 37 Nhận xét. Hoạt động 2 : Luyện tập. Bài 1: -Viết đề bài 1 lên bảng và hướng dẫn HS làm cột 1. -Chữa bài -34 gọi là gì? 42 gọi là gì? 76 gọi là gì? Bài 2: ( cột 2) -Gọi 1 HS đọc đề. -Yêu cầu HS tự làm bài. * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2( cột 1,3) - Khi biết 60 + 20 + 10 = 90 có cần tính 6 0 + 30 không? Vì sao? Bài 3: (a, c) -Gọi 1 HS đọc đề. -Bài 3:Yêu cầu gì? -Muốn tính tổng khi đã biết các số hạng ta làm ntn? * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 3( b) -Chữa bài Bài 4: -Hướng dẫn tóm tắt. Trai : 25 học sinh Gái : 32 học sinh Tất cả: học sinh? -Muốn biết trong thư viện có tất cả bao nhiêu HS em thực hiện cách tính như thế nào? -Hướng dẫn chữa. -Chấm(5-7 vở). Nhận xét. * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 5: Hoạt động3.Củng cố :Trò chơi:Đưa ra phép cộng và nêu tên gọi đúng, nhanh. Nhận xét. -Dặn dò -Số hạng, số hạng, Tổng. -2 em nêu tên gọi. -Luyện tập. -HS làm vào vở: + 34 + 53 + 29 + 62 + 8 42 26 40 5 71 75 79 69 67 79 -34 gọi là số hạng, 42 gọi là số hạng, 76 gọi là tổng. - Tính nhẩm: 60 + 20 + 10 = 90 60 + 30 = 90 * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2( cột 1,3): 50 + 10 + 20 = 80 40 + 10 + 10 = 60 50 + 30 = 80 40 + 20 = 60 - Không cần tính mà có thể ghi ngay kết quả là 90 vì 20 + 10 = 30 -Đặt tính rồi tính tổng -Lấy các số hạng cộng với nhau. -HS làm vở: a, + 43 c, + 5 25 21 68 26 * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 3( b): b, + 20 68 88 -1 em đọc đề. -Lấy số HS gái cộng với só HS trai. -Cả lớp giải vở. Bài giải: Số học sinh có tất

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 1.doc