Giáo án Lớp 4 Tuần 22 - Trường tiểu học Kim Đồng

Tiết 2: Tập đọc

CHỢ TẾT

I. Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.

- Hiểu ND: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của miền dân quê. (trả lời được các câu hỏi; thuộc được một vài câu thơ yêu thích).

- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III. Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

 

docx25 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 05/12/2018 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 4 Tuần 22 - Trường tiểu học Kim Đồng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
số cùng mẫu số. - So sánh hai phân số và D A | | | | | | B C - GV cho HS vẽ đoạn thẳng AB thành 5 phần bằng nhau. + Độ dài đoạn AC bằng mấy phần độ dài đoạn thẳng AB? + Độ dài đoạn AD bằng mấy phần độ dài đoạn thẳng AB. + So sánh độ dài đoạn AC và AD? - Nhìn hình vẽ ta thấy Nhận xét: Trong hai phân số cùng mẫu số * Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn. * Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn. * Nếu tử số bằng nhau thì bằng nhau. HĐ 2: Thực hành. Bài 1: So sánh phân số. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. - Gọi 4 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - So sánh các phân số: ; ; ; - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: So sánh phân số với 1. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - So sánh các phân số sau với 1: ; ; ; ; ; . - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 4: Viết phân số. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. - Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. + Viết các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5 và tử số khác 0. - GV nhận xét, chốt ý đúng. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Luyện tập. - HS hát. 2 HS lên bảng làm lại BT3b.c, lớp làm nháp. b) ; c) ; - HS nhận xét ban. - HS nhắc lại tên bài. - HS vẽ + Độ dài đoạn AC bằng độ dài đoạn thẳng AB. + Độ dài đoạn AD bằng độ dài đoạn thẳng AB. + HS so sánh đoạn AC và AD AC AC - HS nhận xét. - HS nhắc lại. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu BT. 4 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - Bài làm: ; ; ; - HS nhận xét chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu BT. 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở. <1 ; <1 >1 ; >1 ; =1 ; >1 - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 4: 1 HS nêu yêu cầu BT. 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). 2 HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tăng cường Toán Tăng cường Toán Tập làm văn LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI I. Mục tiêu: - Biết viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu rõ ý. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ ghi dàn bài tả đồ vật. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc lại dàn ý tả 1 cây ăn quả theo một trong 2 cách đã học. (Tả lần lượt từng bộ phận của cây, tả lần lượt từng thời kì phát triển của cây). - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Luyện tập quan sát cây cối. HĐ 1: Hoạt động nhóm. * Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: - Gọi HS đọc nội dung bài tập. - GV chia nhóm, giao việc, phát phiếu. - GV nêu yêu cầu và cho HS trao đổi, thảo luận theo nhóm những nội dung sau: a) Tác giả tả mỗi bài văn quan sát cây theo thứ tự thế nào? b) Các tác giả quan sát cây bằng những giác quan nào? c) Chỉ ra những tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa trong từng bài. em thích. Theo em, các hình ảnh so sánh và nhân hóa này có tác dụng gì? d) Trong 3 bài văn trên, bài nào miêu tả một loài cây, bài nào miêu tả một cái cây cụ thể? e) Theo em, miêu tả một loài cây có điểm gì giống và điểm gì khác với miêu tả một cái cây cụ thể? - GV nhận xét đánh giá cụ thể từng HS. HĐ 2: Hoạt động cá nhân. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nhắc lại yêu cầu và cho HS quan sát một số cây (tranh, ảnh), ghi lại kết quả quan sát. - Gọi HS trình bày kết quả quan sát. - GV đính các tiêu chuẩn đánh giá, cả lớp. - GV nhận xét, chốt ý đúng. - Yêu cầu HS nhận xét theo các tiêu chuẩn đánh giá: + Trình tự quan sát có hợp lí không? + Những giác quan nào bạn đã sử dụng khi quan sát? + Cây bạn quan sát có gì khác so với cây cùng loài? - GV nhận xét chung về kĩ năng quan sát cây cối của HS. 4. Củng cố: + Khi quan sát cây cối thường quan sát theo trình tự nào? Bằng những giác quan nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS quan sát cây mà em thích và viết lại kết quả quan sát vào vở. Chuẩn bị bài: Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối. - HS hát. 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS trao đổi, thảo luận theo 4 nhóm, các nhóm đọc thầm 3 bài văn trong SGK thảo luận để trả lời câu a, b vào phiếu. a) Bài văn QS từng BP của cây QS từng thời kì PT của cây Sầu riêng x Bãi ngô x Cây gạo x b) Các giác quan Chi tiết được QS - Thị giác. - Khứu giác. - Vị giác. - Thính giác. - cây, lá, búp, bắp ngô, bướm trắng, bướm vàng. (Bãi ngô). - cây, cành, hoa, quả gạo, chim chóc. (Cây gạo). - hoa trái, dáng cành, thân lá(Sầu riêng). - hương thơm của sầu riêng. (Sầu riêng) - vị ngọt của sầu riêng. (Sầu riêng) - tiếng chim hót (Cây gạo); tiếng tu hú (Bài ngô). - HS trình bày KQ. - HS làm miệng. Bài Hình ảnh so sánh, nhân hóa trong từng bài. Sầu riêng *So sánh: - Hoa sầu riêng.như , hương bưởi. - Cánh hoavảy cá, sen con. - Trái lưng lửng. tổ kiến. Bãi ngô *So sánh: -Cây ngô mạ non. - Búp như và phấn. - Hoa ngô cỏ may. * Nhân hoá: - Búp ngô cuống lá. - Búp ngô chờ tay người đến bẻ. Cây gạo *So sánh: -Cánh hoa gạo như chong chóng. - Quả hai đầu thon vút như con thpi. - Cây như nồi cơm gạo mới. * Nhân hoá: -Các múi bông đội vung mà cười. - Cây gạo già mỗi năm trở lại mùa xuân. - Cây gạo già .trầm tư. Cây đứng im hiền lành. - Bài “sầu riêng, bãi ngô”: miêu tả một loài cây. - Bài “Cây gạo”: miêu tả một cái cây cụ thể. - Giống: Quan sát kĩ bằng giác quan: tả các bộ phận cây, khung cảnh xung quanh cây, dùng biện pháp so sánh, nhân hóa, bộc lộ tình cảm của người tả. - Khác: Tả cả loài cây cần chú ý đến các đặc điểm phân biệt loài cây này với loài cây khác. Tả một cái cây cụ thể cần chú ý đến đặc điểm riêng của cây đó. - HS nhận xét theo tiêu chuẩn đánh giá. 2 HS đọc yêu cầu bài tập, giới thiệu một số cây cụ thể mà em đã quan sát. - Cả lớp lắng nghe, quan sát tranh, ghi lại kết quả. - HS trình bày kết quả quan sát. - HS nhận xét bổ sung. (theo tiêu chuẩn đánh giá). - HS lắng nghe. + Vài HS nhắc lại đặc điểm chung khi quan sát cây cối. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 2: Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO? I. Mục tiêu: - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND ghi nhớ). - Nhận Biết được câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn( BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2). - HS khá, giỏi viết được đoạn văn từ 2,3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2). II. Đồ dùng dạy - học: 2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (phần Nhận xét). 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (phần Luyện tập, BT1). III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát 2. Bài cũ: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? - GV 2 HS nêu nội dung ghi nhớ, cho ví dụ? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? HĐ 1: Nhận xét. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm bàn. - Gọi đại diện nhóm phát biểu. - GV kết luận, chốt lại ý đúng. Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Tìm chủ ngữ cho các câu vừa tìm được: - GV kết luận, chốt lại ý đúng. Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Chủ ngữ trong câu trên cho ta biết điều gì? - Chủ ngữ nào là một từ? Chủ ngữ nào là một ngữ? Câu kể Ai thế nào? C.1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ. C.2: Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa. C.4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang. C.5: Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rở. - GV nhận xét, chốt ý đúng. HĐ 2: Đọc ghi nhớ. - Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ. - Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ. HĐ 3: Luyện tập. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV tổ chức hoạt động nhóm bàn. Câu kể Ai thế nào? Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân. - GV kết luận, chốt lại ý đúng. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. + Viết đoạn văn khoảng 5 câu về 1 loại trái cây, có dùng một số câu kể Ai thế nào? (HS khá, giỏi viết được đoạn văn có 2,3 câu kể Ai thế nào?) - GV nhận xét sửa lỗi dùng từ, đặt câu, cho HS - Gọi HS trình bày. - GV kết luận, chốt lại ý đúng. 4. Củng cố: - Cho HS đọc lại ghi nhớ. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, viết một đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) và chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ Cái đẹp. - HS hát. 2 HS nêu ghi nhớ, cho ví dụ trước lớp. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu BT. - HS trao đổi, thảo luận nhóm bàn. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Các câu 1, 2, 4, 5 là các câu kể Ai thế nào? + Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ. + Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa. + Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang. + Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ. - HS nhận xét chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài vào vở. Chủ ngữ Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ. Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa. Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang. Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận nhóm bàn, nêu kết quả: Nội dung chủ ngữ biểu thị Những từ ngữ tạo thành chủ ngữ Nói về Hà Nội Danh từ riêng Hà Nội Nói về vùng trời Hà Nội Cụm danh từ "Cả một vùng trời" Nói về các cụ già Cụm danh từ "Các cụ già" Nói về những cô gái Cụm danh từ "Những cô gái thủ đô" - HS nhận xét, chữa bài vào vở. 2 HS đọc ghi nhớ. - HS theo dõi. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm việc nhóm bàn, trình bày KQ. Chủ ngữ Màu vàng trên lưng chú Bốn cái cánh Cái đầu tròn và hai con mắt Thân chú Bốn cánh - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài vào vở, 2 em ngồi gần nhau đổi vở cho nhau để chữa bài. 4 HS tiếp nối nhau trình bày. *VD: Vào những ngày hè nóng nực, mẹ em thường hay mua dưa hấu về để cả nhà ăn giải khát. Vỏ dưa màu xanh, thẩm đen, láng mịn. Bổ dưa hấu ra, một màu đỏ mát, ngọt ngào thật hấp dẫn hiện ra. Hạt dưa hấu đen trũi, nhưng bên trong lớp vỏ đen ấy lại là một màu trắng mỡ màng... - HS nhận xét, chữa bài. 2 HS đọc lại ghi nhớ. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Thứ tư ngày 24 tháng 01 năm 2018 Tiết 2: Tập đọc CHỢ TẾT I. Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu ND: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của miền dân quê. (trả lời được các câu hỏi; thuộc được một vài câu thơ yêu thích). - Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Sầu riêng. - Gọi 2 HS đọc nối tiếp và TLCH trong SGK. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Chợ tết. + Bức tranh vẽ cảnh gì? - Đây là bức tranh minh họa một phiên chợ tết ở vùng trung du. Trong các phiên chợ thì đông vui nhất là chợ Tết. Hôm nay, các em sẽ được thưởng thức một bức tranh bằng thơ miêu tả phiên chợ Tết ở vùng trung du qua bài thơ chợ Tết nổi tiếng của nhà thơ Đoàn Văn Cừ. HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ. + Bài thơ có mấy khổ? - Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ của bài thơ. - GV kết hợp sửa phát âm cho từng HS. Lần 1: GV chú ý sửa phát âm, ngắt nhịp. Lần 2: HS dựa vào SGK để giải nghĩa từ: Ấp, the, đồi thoa son. - Cho HS đọc theo nhóm. - GV đọc mẫu bài, hướng dẫn cách đọc bài. HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Gọi 1 HS đọc bài thơ, lớp đọc thầm. + Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào? + Mỗi người đến với phiên chợ Tết với dáng vẻ riêng ra sao? + Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ Tết có điểm gì chung? + Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ Tết. Những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy? + Bài thơ cho ta biết điều gì? - GV nhận xét đánh giá. HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm và HTL. - GV đọc mẫu. - GV gọi HS đọc tiếp nối nhau từng khổ thơ. - GV HD, điều chỉnh cách đọc cho HS. - Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc lòng bài thơ. - GV cho các nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương từng HS. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nêu nội dung ý nghĩa của bài? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học thuộc lòng đoạn thơ và chuẩn bị bài: Hoa học trò. - HS hát. 2 HS đọc và TLCH trong SGK. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. + Vẽ cảnh chợ rất đông vui, nhộn nhịp. - HS xem tranh minh họa và theo dõi. 1 HS đọc lại toàn bài thơ. + Có 4 khổ thơ. Đoạn 1: Từ đầu ... ra chợ tết. Đoạn 2: Tiếp theo ...cười lặng lẽ. Đoạn 3: Tiếp theo ...như giọt sữa. Đoạn 4: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp từng khổ của bài thơ. - HS lắng nghe. - HS hiểu nghĩa các từ: Ấp, the, đồi thoa son. - HS luyện đọc theo nhóm. - HS theo dõi tìm ra giọng đọc của bài. 1 HS đọc bài thơ, lớp đọc thầm. + Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng và những làn sương sớm. Núi đồi như cũng làm duyên, núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son.Những tia nắng nghịch ngợm cháy hoài trong ruộng lúa.. + Dáng vẻ riêng: - Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon. - Các cụ già chống gậy bước lom khom. - Cô gái mặc yếm màu đỏ thắm che môi cười lặng lẽ. - Em bé nép đầu bên yếm me. - Hai người gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ. + Điểm chung giữa họ: ai ai cũng vui vẻ: tưng bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc. + Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ Tết. Những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy: trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng, tía, son. Ngay cả một màu đỏ cũng có nhiều cung bậc: hồng, đỏ, tía, thắm, son. + Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của miền dân quê. - HS nhận xét bổ sung. 2 HS nhắc lại. 2 HS nối tiếp đọc bài. - HS đọc thầm để thuộc lòng bài thơ. - HS thi đọc TL từng khổ thơ đã thuộc. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. - HS nhận xét và tuyên dương bạn. 2 HS nêu nội dung ý nghĩa của bài. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - So sánh được hai phân số có cùng mẫu số. - So sánh được một phân số với 1. - Biết viết các phân số theo thự tự từ bé đến lớn. II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu bài tập. - SGK. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: So sánh hai phân số có cùng mẫu số. - Gọi 4 HS lên bảng làm BT1/119, lớp làm nháp. - So sánh các phân số: ; ; ; - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: Luyện tập. HĐ: - Thực hành. Bài 1: - So sánh hai phân số. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 4 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - So sánh hai phân số. a) ; b) c) ; d) - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - So sánh các phân số. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - So sánh các phân số với 1. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Viết các phân số từ bé đến lớn. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 4 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. - Viết các phân số từ bé đến lớn. a) ; b) c) ; d) - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: + Yêu cầu HS nêu cách so sánh các phân số có cùng mẫu số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về học bài, xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: So sánh hai phân số khác mẫu số. - HS hát. 4 HS làm bảng BT 1/119, lớp làm nháp. - Bài làm: ; ; ; - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 4 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. * Bài làm: a) ; b) c) ; d) - HS nhận xét, chữa sai. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. * Bài làm: - HS nhận xét, chữa sai. Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 4 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. * Bài làm: a) ; b) c) ; d) - HS nhận xét, chữa sai. + Hai HS nêu ... - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 5: Kể chuyện CON VỊT XẤU XÍ I. Mục tiêu: - Dựa theo lời kể của GV sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước( SGK); Bước đầu kể lại đước từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính đúng diễn biến. - Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh họa truyện trong SGK. - Tranh, ảnh thiên nga (nếu có). III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Ktbc: - Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. - Gọi 2 HS lên kể trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: - GTB: Con vịt xấu xí. - Hôm nay các em sẽ được nghe kể câu chuyện "Con vịt xấu xí" của nhà văn An-đec-xen. Con vịt bị xem là xấu xí trong câu chuyện này là một con thiên nga. Thiên nga là loài chim đẹp nhất trong thế giới của loài chim đẹp lại bị xem là con vịt xấu xí trong câu chuyện này? Các em hãy nghe cô kể để biết điều đó. HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài: * Hướng dẫn kể chuyện: - Giọng kể thong thả, chậm rãi: nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả miêu tả hình dáng của thiên nga, tâm trạng của no(xấu xí, nhỏ xíu, quá nhỏ, yếu ớt, buồn lắm, chành choẹ, bắt nạt, hắt hủi, vô cùng xấu xí, dài ngoẵng, gầy guộc, vụng về, vô cùng sung sướng, cứng cáp, lớn khôn, vô cùng mừng rỡ, bịn rịn, đẹp nhất, rất xấu hổ và ân hận). - Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một số từ khó chú thích sau truyện. - Kể lần 2: Vừa kể vừa chì vào tranh minh hoạ phóng to trên bảng. - Kể lần 3 (nếu cần). - GV nhận xét đánh giá. HĐ 2: Hoạt động nhóm. * HDHS thực hiện các yêu cầu của BT. Bài 1: - Sắp xếp lại thứ các tranh minh họa theo trình tự đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV chia nhóm và giao việc. + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? + Bức tranh thứ 2 vẽ gì? + Tranh thứ 3 vẽ gì? + Bức tranh thứ 4 vẽ gì? Bài 2: - Hướng dẫn HS kể từng đoạn, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV chia nhóm và giao việc. - Cho HS kể. GV nhận xét kể chuyện, tuyên dương. Bài 3,4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3,4. - GV chia nhóm kể chuyện. + Câu chuyện khuyên ta điều gì? + Tại sao ta phải bảo vệ các loài chim hoang dã? - GV nhận xét, bình chọn tuyên dương nhóm kể chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất. 4. Củng cố: + Em thích nhất hình ảnh nào trong truyện? Vì sao? - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài mới. - HS hát. 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - HS nhận xét, tuyên dương bạn. - HS nhắc lại tên bài. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 1: 2 đọc yêu cầu bài tập 1. - Xếp lại các tranh cho đúng thứ tự, nhận xét các bạn khác xếp. + Vợ chồng thiên nga gửi con lại cho vịt mẹ trong giúp. + Vịt mẹ dẫn đàn con ra ao. Thiên nga con đi sau cùng, trong nó rất cô đơn, lẻ loi. + Vợ chồng thiên nga xin lại thiên nga con và cám ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con. + Thiên nga con theo bố mẹ bay đi. Đàn vịt ngước lên nhìn theo, bàn tán, ngạc nhiên. Bài 2: 2 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS kể trong nhóm bàn. - Thi kể trước lớp (2 HS chỉ vào tranh và kể từng đoạn). - Theo dõi và đặt câu hỏi cho bạn trả lời. - HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương bạn kể hay nhất. Bài 3,4: - HS nêu yêu cầu bài tập 3,4. - Đại diện các nhóm lần lượt kể trước lớp. + Phải biết nhận ra cái đẹp, biết yêu thương người khác. Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác. Thiên nga là loài chim đẹp nhất trong vương quốc các loài chim nhưng lại bị các bạn vịt con xem là xấu xí. Vì các bạn vịt thấy hình dáng thiên nga không giống như mình, nên bắt nạt, hắt hủi thiên nga. Khi đàn vịt nhận ra sai lầm của mình thì thiên nga đã bay mất. + Các loài chim hoang dã giúp bảo vệ môi trường và cân bằng môi trường sinh thái đồng thời làm cho thiên nhiên thêm tươi đẹp. - HS nhận xét, bình chọn tuyên dương nhóm kể chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất. + HS trả lời. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Thứ năm ngày 25 tháng 01 năm 2018 Tiết 1: Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ I. Mục tiêu: - Học sinh biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số. - Bài tập cần làm: 1, 2. (bài 3: HSKG). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ. - Phiếu bài tập. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. 2. Bài cũ: Luyện tập. - Gọi 3 HS lên bảng nêu trước lớp. + Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làm thế nào? - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: - GTB: - So sánh hai phân số khác mẫu số. HĐ 1: Hướng dẫn cách so sánh hai phân số khác mẫu số - GV nêu vấn đề: Cho hai phân số và - HD HS quan sát và nhận xét về hai mẫu số của hai phân số này? - So sánh hai phân số tức là so sánh hai phân số khác mẫu số. - Các em hãy thảo luận nhóm 4 tìm cách so sánh hai phân số này với nhau? - GV nhận xét và đánh giá. HĐ 2: Hoạt động cả lớp. Cách 1: Đưa ra 2 băng giấy như nhau: + Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, vậy đã tô màu mấy phần của băng giấy? + Chia băng giấy thứ hai thành 4 phần bằng nhau, tô màu 3 phần, vậy đã tô màu mấy phần của băng giấy? + Hãy so sánh độ dài của băng giấy và băng giấy. + Hãy viết kết quả so sánh 2 phân số trên. Cách 2: Yêu cầu HS qui đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh hai phân số. - Dựa vào hai băng giấy, chúng ta đã so sánh được hai phân số . Tuy nhiên cách so sánh này mất thời gian và không thuận tiện khi phải so sánh nhiều phân số hoặc phân số có tử số, mẫu số lớn. Chính vì thế để so sánh các phân số khác mẫu khác mẫu số người ta thường làm theo cách 2. + Muốn so sánh hai phân số khác mẫu ta làm sao? - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/121. HĐ 3: Luyện tập. Bài 1: Qui đồng mẫu số các phân số. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 3 HS làm bảng, lớp làm vào vở. a) b) c) - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: Rút gọn rồi so sánh ha phân số. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. a) b) - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 3: HSKG. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nêu kết quả và giải thích cách làm. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 4. Củng cố: - Gọi HS nêu cách quy đồng mẫu số các phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài, xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Luyện tập. - HS hát. 3 HS lên bảng nêu trước lớp. + Ta so sánh tử số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn, tử số bé hơn thì bé hơn, tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau. - HS nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. - Mẫu số của hai phân số khác nhau - Thảo luận nhóm 4 và nêu cách giải quyết. - HS nhận xét bổ sung. + Đã tô màu bằng giấy. + Đã tô màu băng giấy. + Ta thấy băng giấy ngắn hơn băng giấy nên (băng giấy dài hơn băng giấy). + Nên - HS thực hiện: - So sánh hai phân số cùng mẫu số : Vậy - HS theo dõi. + Ta có thể qui đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử số của hai phân số mới. 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 3 HS làm bảng, lớp làm vào vở. a) ; vậy b) ; vậy c) ; vậy - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. a) ; vậy b) ; vậy - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Giải: So sánh và Vì ; Nên hay Vậy Hoa ăn nhiều hơn Mai. - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). 2 HS nêu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. Tiết 3: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP I. Mục tiêu: - Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu. - Biết đặt câu với một số từ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3). - Bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết bài tập; Từ điển; Giấy khổ to. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? - Gọi 2 HS đọc lại đoạn văn kể về một loại trái cây yêu thích có dùng câu kể Ai thế nào? - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: - GTB: - Mở rộng vốn từ: Cái đẹp. HĐ 1: - Hoạt động nhóm. * Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV chia nhóm, phát phiếu, giao việc - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. - GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho các nhóm thảo luận và TLCH. - GV nhận xét, chốt ý đúng. HĐ 2: - Hoạt động cá nhân. Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS tự làm bài. - Xác định chủ ngữ, vị ngữ các câu kể vừa tìm được. - GV nhận

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 22 Lop 4.docx
Tài liệu liên quan