Giáo án Lớp 2 - Tuần 10 - Buổi sáng

Tiết 1: Toán

 SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ

I. MỤC TIấU.

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 - trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có 1 hoặc 2 chữ số (có nhớ)

- Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn trục trừ đi một số )

II. đồ dùng:

- 4 bó, mỗi bó 10 que tính

- Bảng gài que tính

iII. Các hoạt động dạy học:

 

doc25 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 02/03/2019 | Lượt xem: 27 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 - Tuần 10 - Buổi sáng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h 1’ 3’ 28’ 2’ 1’ 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Muốn tìm 1 số hạng trong 1 tổng ta làm thế nào ? - Tỡm x: x+8=17 6+x=14 3. Bài mới: Bài 1: Tìm x - Làm mẫu 1 bài x là số hạng chưa biết trong 1 tổng. - Số hạng đã biết là 8, tổng đã biết là 10. - Muốn tìm số hạng chưa biết là làm thế nào ? - GV nhận xét Bài 2: Tính nhẩm. - HS làm SGK (46) Bài 4: - GV nêu kế hoạch giải - 1 HS tóm tắt - 1 HS giải - GV nhận xét Bài 5: Tìm x Biết x + 5 = 5 x = 5 - 5 x = 0 - GV nhận xét 4. Củng cố: - Hệ thống lại bài - Nhận xét 5. dặn dò: - Chuẩn bị tiết kể chuyện. - 2hs trả lời a, x + 8 = 10 x = 10 - 8 x = 2 - Lấy tổng trừ đi số hạng kia. b, x + 7 = 10 x = 10 - 7 x = 3 c, 30 + x = 58 x = 58 - 30 x = 28 - Làm miệng 9 + 1 = 10 8 + 2 = 10 10 - 9 = 1 10 - 8 = 2 10 - 1 = 9 10 - 2 = 8 - 1 HS đọc đề bài Tóm tắt: Cam quýt : 45 quả Trong đó cam: 25 quả Quýt :quả ? Bài giải: Quýt có số quả là: 45 - 25 = 20 (quả) Đáp số: 20 quả - Nờu yờu cầu - Làm miệng C. x = 0 Rỳt kinh nghiệm: ........................................................................................ Tiết 5: Tự nhiên xã hội ôn tập con người và sức khoẻ ..................................................................................................................... I. MỤC TIấU. - Nhớ lại và khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động ,tiêu hoá - Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn uống, ở sạch. II. Đồ dùng dạy học. - Hình vẽ các cơ quan tiêu hoá phóng to. III. các Hoạt động dạy học: TG Giỏo viờn Học sinh 1’ 3’ 28’ 2’ 1’ 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu nguyên nhân, cách phòng bệnh giun. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Trò chơi "xem cử động", nói tên các cơ quan, xương và khớp xương. *Cách tiến hành: + Bước 1: Hoạt động nhóm 4. + Bước 2: HĐ cả lớp Hoạt động 2: Trò chơi: Thi hùng biện + Bước 1: - chuẩn bị 1 số thăm ghi câu hỏi - Bốc thăm - Chuẩn bị + Bước 2: Cử đại diện trình bày *Nhóm nào có nhiều lần thắng cuộc sẽ được khen thưởng. 4. Củng cố: - Hệ thống lại bài - Nhận xét 5. dặn dò: - Chuẩn bị bài sau - Giữ vệ sinh ăn uống, ăn chín, uống nước đã đun sôi không để ruồi đậu vào thức ăn, giữ vệ sinh cá nhân, rửa tay sạch trước khi ăn - HS thực hiện sáng tạo 1 số động tác vận động và nói với nhau xem khi nào làm động tác đó thì vùng xương nào, xương nào và khớp xương nào phải cử động. - Các nhóm cử đại diện trình bày trước lớp ( cả lớp quan sát, nhóm cử đại diện viết nhanh tên nhóm cơ, xương, khớp xương, thực hiện cử động đó vào bảng con nhóm nào viết nhanh, nhóm đó thắng. 1.Chúng ta cần ăn uống và vận động như thế nào để khoẻ mạnh và chóng lớn? 2. Tại sao phải ăn uống sạch sẽ ? 3. Làm thế nào để phòng bệnh giun? - Các nhóm thực hiện - Vận dụng vào thực tế Rỳt kinh nghiệm: .............................................................................................. ........................................................................................................................... Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Toán SỐ TRềN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ I. MỤC TIấU. - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 - trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có 1 hoặc 2 chữ số (có nhớ) - Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn trục trừ đi một số ) II. đồ dùng: - 4 bó, mỗi bó 10 que tính - Bảng gài que tính iII. Các hoạt động dạy học: TG Giỏo viờn Học sinh 1’ 3’ 28’ 2’ 1’ Rỳt kinh nghiệm: .............................................................................................. ........................................................................................................................... Tiết 2: Chính tả: (Tập chép) Ngày lễ I. MỤC TIấU. - Chép lại chính xác, trình bày đúng bài chính tả: Ngày lễ - Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi, thanh ngã. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng phụ viết nội dung đoạn chép. - Bảng phụ bài tập 2, 3a. III. hoạt động dạy học. TG Giỏo viờn Học sinh 1’ 28’ 2’ 1’ 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu. 2. Hướng dẫn tập chép: - GV đọc đoạn chép - GV chỉ vào những chữ viết hoa trong bài chính tả. - Những chữ nào trong tên ngày lễ được viết hoa ? - HS viết vào bảng con những tiếng dễ lẫn. - HS chép bào vào vở - GV đọc lại toàn bài cho HS Soát lỗi - Chấm bài ( 5 - 7 bài ) 3. Làm bài tập chính tả: Bài 2: Điền vào chỗ trống c/k - Nhận xét chữa bài. Bài 3: Điền vào chỗ trống l/n, nghỉ/ nghĩ . - Giáo viên nhận xét 4. Củng cố: - GV khen những HS chép bài chính - Nhận xét 5. dặn dò: - Chuẩn bị bài sau - 2, 3 HS đọc đoạn chép. - Ngày Quốc tế Phụ nữ, Ngày Quốc tế Lao động, ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Người cao tuổi. - Chữ đầu của mỗi bộ phận tên. - hằng năm, phụ nữ, lấy làm. - HS lấy vở viết bài -HS đổi vở soát lỗi - 1 học sinh nêu yều cầu bài - Lớp làm SGK *Lời giải: Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm vở - 2 HS lên bảng Lời giải: a, lo sợ, ăn no, hoa lan, b. Nghỉ học, lo nghỉ, nghỉ ngơi, ngầm nghĩ. Rỳt kinh nghiệm: .............................................................................................. ........................................................................................................................... Tiết 3: Mĩ thuật Giỏo viờn chuyờn dạy Tiết 4: Kể chuyện Sáng kiến của bé hà I. MỤC TIấU. - Dựa vào ý chính của từng đoạn, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn yêu cầu 1. III. hoạt động dạy học. TG Giỏo viờn Học sinh 1’ 3’ 28’ 2’ 1’ 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn kể chuyện: a. Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào các ý chính. - Hướng dẫn HS kể mẫu Đ1 theo ý 1. - Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào ? - Bé Hà có sáng kiến gì ? - Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của ông bà ? vì sao ? b. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV hướng dẫn kể. 4. Củng cố: - khen những HS kể hay - Nhận xét 5. dặn dò: - Chuẩn bị bài sau - 1HS đọc yêu cầu của bài (bảng phụ). a) Chọn ngày lễ b) Bí mật của 2 bố con c) Niềm vui của ông bà - HS kể 1 đoạn làm mẫu - Kể chuyện trong nhóm: HS nối tiếp nhau kể từng đoạn - Kể chuyện: Trước lớp - 3 HS đại diện cho 1 nhóm kể nối tiếp - 3 HS 3 nhóm thi kể. - 2, 3 HS đại diện cho 2, 3 nhóm thi kể. - Về nhà tập kể lại chuyện cho người thân nghe. Rỳt kinh nghiệm: .............................................................................................. ........................................................................................................................... Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Toán 11 trừ đi một số : 11 - 5 I. MỤC TIấU. - Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 - 5 ,lập được bảng 11trừ đi một số - Biết giảI bài tón có một phép trừ dạng 11 - 5 II. Đồ dùng. - 1 bó chục que tính và 1 que tính rời. II. các hoạt động dạy học. TG Giỏo viờn Học sinh 1’ 3’ 28’ 2’ 1’ 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 2 HS: 80 -17 = ? 90 - 2 = ? - Nhận xét. 3. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Nội dung : a. Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ dạng 11 - 5, lập bảng trừ (11 trừ một số). - Có tất cả bao nhiêu que tính ? - Có 11 que tính lấy đi 5 que tính, làm thế nào để lấy đi 5 que tính ? - Có 11 que tính, lấy đi 5 que tính còn lại mấy que tính ? *Đặt tính rồi tính (5 viết thẳng cột với 1 ở cột đơn vị viết dấu phép tính rồi kẻ vạch ngang) - Lập bảng trừ. - HS thuộc bảng trừ. 2. Thực hành: Bài 1: Tính nhẩm GV nhận xét. Bài 2: Tính - Nhận xét chữa bài. Bài 4: - Nêu kế hoạch giải - 1 em tóm tắt - 1 em giải - Chấm vở - Nhận xét chữa bài. 4. Củng cố: - Nhận xét 5. dặn dò: - Chuẩn bị bài sau - 1 hs làm bảng lớp - Lớp làm bảng con - Lấy 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời. - 11 que tính. - Viết 11 - 5 - Thông thường lấy 1 que tính rời rồi tháo bó que tính lấy tiếp 4 qua tính nữa (1 + 4 = 5). - Còn 6 que tính. 11 - 5 6 + 11 trừ 5 thẳng 6, viết 6 thẳng cột 1 với 5. 11 - 2 = 9 11 - 3 = 8 11 - 4 = 7 11 - 5 = 6 11 - 6 = 5 11 - 7 = 4 11 - 8 = 3 11 - 9 = 2 - 1 HS nêu yêu cầu bài - Lớp làm SGK - Nêu miệng kết quả. a) 9 + 2 = 11 8 + 3 = 11 .. 2 + 9 = 11 3 + 8 = 11 .. 11- 9 = 2 11 - 8 = 3 .. 11- 2 = 9 11 - 3 = 8 - 1 HS nêu yêu cầu bài - Lớp làm bảng con. 11 11 11 11 11 - - - - - 8 7 3 5 2 3 4 8 6 9 - đọc đề bài Tóm tắt: Có : 11 quả bóng Cho : 4 quả bóng Còn : quả bóng Bài giải: Số quả bóng Bình còn lại là: 11 - 4 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả bóng Rỳt kinh nghiệm: .............................................................................................. ........................................................................................................................... Tiết 2: Thể dục Giỏo viờn chuyờn dạy Tiết 3: Tập đọc Bưu thiếp I. MỤC TIấU: - Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài. - Hiểu được nội dung 2 bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết 1 thiếp cách ghi 1 phong bì thư.(Trả lời được các câu hỏi trong bài ) II. Đồ dùng dạy học: - Mỗi HS mang bưu thiếp, 1 phong bì thư. - Bảng phụ viết những câu văn trong bưu thiếp và trên phong bì đã hướng dẫn HS luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học TG Giỏo viờn Học sinh 1’ 3’ 28’ 2’ 1’ 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - 3 HS đọc 3 đoạn sáng kiến của bé Hà - Bé Hà có sáng kiến gì ? 3. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Luyện đọc: - GV đọc mẫu * HD học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. - Hướng dẫn đọc đúng các từ khú - Đọc từng đoạn trước lớp. (Bưu thiếp và phần đề ngoài phong bì). - Đọc đúng 1 số câu - Phần chú giải. - Đọc từng đoạn trong nhóm. -Thi đọc giữa các nhóm. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai ? - Gửi để làm gì ? - Bưu thiếp T2 là của ai gửi cho ai ? - Gửi đề làm gì ? - Bưu thiếp dùng để làm gì ? *Chúc thọ ông bà cùng nghĩa với mừng sinh nhật ông bà, nhưng chỉ nói chúc thọ nếu ông bà đã già (thường trên 70). - Cần viết bưu thiếp ngắn gọn - Nhắc nhở HS 4. Củng cố: - Nhận xét 5. dặn dò: - Chuẩn bị bài sau - Thực hành qua bài. - Đọc bài - Nờu - HS tiếp nỗi nhau đọc. - Bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình Thuận, Vĩnh Long - HS nối tiếp nhau đọc. * Bảng phụ SGK - Đại diện các nhóm thi đọc. - 1 HS đọc - Của cháu gửi cho ông bà. - Gửi chúc ông bàmỗi. - 1 HS đọc. - Của ông bà gửi cho cháu - Để báo tin cho ông bàchúc tết cháu. - Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo vắn tắt tin tức. - HS viết bưu thiếp và phong bì - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc. Rỳt kinh nghiệm: .............................................................................................. ........................................................................................................................... Tiết 4: Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: từ ngữ về họ hàng Dấu chấm , dấu chấm hỏi I. MỤC TIấU. - Tìm được mọt số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng.( BT 1, 2 ), xếp đúng từ chỉ người trong gia đình ,họ hàng mà em biết vào hai nhóm họ nội, họ ngoại ( BT 3 ) - Điền đúng dấu chấm và dấu chấm hỏi.vào đoạn văn có chỗ trống (BT 4) II. Đồ dùng dạy học. - Bảng phụ bài tập 2, bài tập 4. III. hoạt động dạy học. TG Giỏo viờn Học sinh 1’ 3’ 28’ 2’ 1’ 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu 2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: (Miệng) - Nắm vững yêu cầu bài tập + GV viết nhanh lên bảng (HS phát biểu) ông, bà, bố, con, mẹ, cụ già, cô, chú, thím, cậu, mợ, con dâu, con rể, cháu, chắt, chút, chít - Nhận xét chữa bài. Bài 2: - Nắm vững yêu bài tập. - Nhận xét chữa bài. Bài 3: - Họ nội là những người họ hàng về đằng bố hay đằng mẹ ? - Họ ngoại là những người họ hàng về đằng mẹ hay đằng bố ? - Kẻ bảng 3 phần ( 2cột) - Ghi họ nội, họ ngoại: - Nhận xét Bài 4: - Gọi 2 HS lên bảng .chưa biết viết. Giải:.nữa không ? - Chuyện này buồn cười ở chỗ nào ? 4. Củng cố: - Nhận xét - Khen những em học tốt, có cố gắng. 5. dặn dò: - Chuẩn bị bài sau - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS mở truyện: Sáng kiến của bé Hà, đọc thầm, tìm nhanh ghi nháp những từ chỉ người trong gia đình họ hàng. - 1 HS đọc yêu cầu. - Lớp làm vở - 2 HS làm bảng quay - 1, 2 HS đọc kết quả. *Ví dụ: Cụ, ông bà, cha, mẹ, chú bác, cô, dì, thím, cậu, mợ, con dâu, con rể, cháu, chắt, chít - 1 HS đọc yêu cầu. - Đằng bố - Đằng mẹ - HS 3 tổ lên thi ( 6 em ) *Ví dụ: - Họ nội: Ông nội, bà nội, bác, chú, thím, cô. - Họ ngoại: Ông ngoại, bác, cậu, mợ, dì. - 1 HS đọc yêu cầu - HS làm SGK - 2 em đọc lại khi đã điền đúng. - Nam xin lỗi ông bà "vì chữ xấu và có nhiều lỗi chính tả" nhưng chữ trong thư là của chị Nam chứ không phải của Nam, vì Nam chưa biết viết. Rỳt kinh nghiệm: .............................................................................................. ........................................................................................................................... Thứ năm ngày 8 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Đạo đức Chăm chỉ học tập (Tiết 2) I. MỤC TIấU: - Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập - Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập - Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của người học sinh - Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày II. tài liệu phương tiện: - Đồ dùng cho chơi sắm vai (t2) IIi. hoạt động dạy học: TG Giỏo viờn Học sinh 1’ 3’ 28’ 2’ 1’ 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Chăm chỉ học tập có ích lợi gì ? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Đóng vai * Mục tiêu: giúp học sinh có kỹ năng ứng xử trong các tình huống của cuộc sống * Cách tiến hành: - Nêu tình huống: Hôm nay, khi Hà chuẩn bị bài học cùng bạn thì bà ngoại đến chơi. Đã lâu Hà chưa gặp bà nên mừng lắm thế nào ? - Kết luận: học sinh cần phải đi học đều và đúng giờ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm * Mục tiêu: Giúp học sinh bày tổ thái độ đối với các ý kiến liên quan đến các chuẩn mực đạo đức. * Cách tiến hành: GV yêu cầu các nhóm thảo luận để bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành đối với các ý kiến naêu trong phiếu thảo luận - Nội dung phiếu a, b, c, d Kết luận: Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm *Mục tiêu: Giúp HS đánh giá hành vi chăm chỉ học tập và giải thích *Cách tiến hành: 1. Giáo viên mời lớp xem tiểu phẩm do một số học sinh ở lớp diễn 2. Một số học sinh diễn tiểu phẩm - Làm bài trong giờ ra chơi có - Kết luận chung: Chăm chỉ học tập là bổn phận của người học sinh đồng thời cũng là để giúp các em của mình. 4. Củng cố: - Nhận xét - Khen những em học tốt, có cố gắng. 5. dặn dò: - Chuẩn bị bài sau - Giúp HS mau tiến bộ đạt kết quả cao được bạn bè, thầy cô giáo yêu mến. - TL sắm vai trong tình huống. - Hà nên đi học, sau buổi học sẽ về chơi và nói chuyện với bà. KL: HS cần phải đi học đều và đúng giờ. - HS thảo luận nhóm 2. a. Không tán thành vì là HS cũng cần chăm chỉ học tập. b. Tán thành c. Tán thành d. Không tán thành vì thức khuya sẽ có hại cho sức khoẻ. - Giờ ra chơi dành cho HS vui chơi, bớt căng thẳng trong học tập và vì vậy nên dùng thời gian đó để làm bài tập. Chúng ta khuyên bạn nên giờ nào việc ấy. Rỳt kinh nghiệm: .............................................................................................. ........................................................................................................................... Tiết 2: Toán 31 - 5 I. MỤC TIấU: - Biết thực hiện phép trừ dạng có nhớ trong phạm vi 100 ,dạng 31-5 - Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31-5 - Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng II. Đồ dùng dạy học: - 3 bó chục que tính và 1 que tính dời. III. Các hoạt động dạy học: TG Giỏo viờn Học sinh 1’ 3’ 28’ 2’ 1’ 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Chăm chỉ học tập có ích lợi gì ? 3. Bài mới: a. Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ dạng 31 - 5, lập bảng trừ (11 trừ một số). - Học sinh tự tìm kết quả của phép trừ 31 -15 - Hướng dẫn HS thao tác trên que tính - Hướng dẫn HS đặt tính hàng chục trừ từ phải sang trái b. Thực hành: Bài 1: Tính. - Giáo viên nhận xét. Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt - GV nhận xét Bài 3: - Nêu kế hoạch giải - 1 em tóm tắt - 1 em giải - GV nhận xét Bài 4: Học sinh đọc đề bài - Cho HS tập diễn đạt 4. Củng cố: - Hệ thúng lại bài - Nhận xét 5. dặn dò: - Chuẩn bị bài sau - 2 em đọc bảng trừ. - Muốn biết 5 que tính phải bớt (1 que tính và 4 que tính nữa ta bớt 1 que tính rời, muốn bớt 4 que phải tháo 1 bó để có 10 que tính rời, bớt tiếp 4 que tính còn 6 que tính ( như thế lấy là đã 1 bó 1 chục và 1 que tính tức 11 que tính rời, bớt 5 que tính, tức là lấy 11 trừ 5 bằng 6) 2 bó 1 chục ( để nguyên) và 6 que tính rời, còn lại gộp 26 que tính. Vậy 31 - 5 = 26 31 * 1 không trừ được 5 lấy 11 - 5 trừ 5 bằng 6, viết 6 nhớ 1 26 * 3 trừ 1 bằng 2, viết 2 - 1 HS nêu yêu cầu bài - Lớp làm SGK - Nêu miệng kết quả. 51 41 61 31 81 - - - - - 8 3 7 9 2 43 38 54 22 79 - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - 3 học sinh lên bảng - HS làm bảng con. a. 51 và 4; b, 21 và 6; 51 21 - - 4 6 47 15 - Đọcbài toán Tóm tắt Có : 51 quả trứng ăn : 6 quả Còn: Quả trứng ? Bài giải: Số trứng còn lại là: 51 - 6 = 45 ( quả) Đáp số: 45 quả trứng * Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm 0 Cách khác: Hai đoạn thằng AB và CD cắt nhau tại điểm 0, hoặc là điểm cắt nhau của đọan AB và đoạn thẳng CD Rỳt kinh nghiệm: .............................................................................................. ........................................................................................................................... Tiết 3: Tập viết Chữ hoa H I. MỤC TIấU: - Biết viết các chữ hoa H ( 1dòng cỡ vừa và 1dòng cỡ nhỏ.) chữ và câu ứng dụng Hai ( 1dòng cỡ vừa và 1dòng cỡ nhỏ) .Hai xương một nắng (3 lần ) II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ cái viết hoa H đặt trong khung chữ. - Bảng phụ viết câu ứng dụng. III. các hoạt động dạy học: TG Giỏo viờn Học sinh 1’ 3’ 28’ 2’ 1’ 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Cho HS viết bảng con. - Đọc lại cụm từ ứng dụng 3. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu. 2. Hướng dẫn viết chữ hoa: a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ H: - GV giới thiệu chữ mẫu - Chữ H cao mấy li ? - Gồm mấy nét ? - Hướng dẫn cách viết. - GV vừa viết mẫu, vừa nêu lại cách viết. b. Hướng dẫn viết bảng con. c. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng. - Giới thiệu cụm từ ứng dụng - Góp sức chung tay nghĩa là gì ? - Hướng dẫn HS quan sát nhận xét: - Chữ nào có độ cao 1 li ? - Chữ nào có độ cao 1,25 li ? - Chữ nào có độ cao 1,5 li ? - Chữ nào có độ cao 2 li ? - Chữ nào có độ cao 2,5 li ? - Chữ nào có độ cao 5 li ? - Cách đặt dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ. - GV vừa viết cụm từ ứng dụng vừa nói vừa nhắc lại cách viết. - HD H/s viết chữ Hai vào bảng con d. HS viết vở tập viết: - GV yêu cầu HS viết đ. Chấm, chữa bài: - GV chấm 5, 7 bài nhận xét. 4. Củng cố: - Nhận xét 5. dặn dò: - Chuẩn bị bài sau - Về nhà luyện viết thêm. - Cả lớp viết bảng con G - 1 HS đọc: Góp sức chung tay. - Viết bảng con: Góp - HS quan sát - 5 li - 3 nét. + Nét 1: Kết hợp 2 nét cơ bản, cong trái và lượn ngang. + Nét 2: Kết hợp của 3 nét cơ bản – khuyết ngược và khuyết xuôi và móc phải. + Nét 3: Nét thẳng đứng nằm giữa đoạn nối của 2 nét khuyết. - HS quan sát - ĐB trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang. - Từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút viết nét khuyết ngược nối liền sang nét khuyết xuôi, cuối nét viết xuôi lượn lên viết nét móc phải, BD ở ĐK 2. - Lia bút lên quá đường kẻ 4, viết 1 nét thẳng đứng, cắt giữa đoạn nối 2 nét khuyết, DB trước đường kẻ 2. - Cả lớp viết 2 lần chữ H. - HS quan sát, đọc cụm từ. - Cùng nhau đoàn kết làm việc. - HS quan sát nhận xét. - o, u, e, ư, n, a - s - t - p - h, g, y - H - HS viết vào bảng con. - HS viết vở tập viết. - HS viết theo yêu cầu của GV Rỳt kinh nghiệm: .............................................................................................. ........................................................................................................................... Tiết 4: Thủ công Gấp thuyền phẳng đáy có mui (t2) I. MỤC TIấU: - HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui. - Gấp được thuyền phẳng đáy có mui. - HS yêu thích gấp thuyền. II. Chuẩn bị: - Mẫu thuyền - Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh hoạ từng bước gấp . - Giấy thủ công II. hoạt động dạy học: TG Giỏo viờn Học sinh 1’ 3’ 28’ 2’ 1’ 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: * Học sinh thực hành gấp thuyền phẳng đáy có mui. - Gọi 1, 2 HS nhắc lại các bước gấp thuyền phẳng đáy có mui về thực hiện các thao tác gấp thuyền *Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm. - Trong quá trình HS thực hành GV quan sát uốn nắn cho HS. Nhắc HS miết kỹ các đường mối cho phẳng và lộn thuyền cẩn thận, từ từ để thuyền không bị rách. 4. Củng cố: - Nhận xét sự chuẩn bị của HS, ý thức học tập, kỹ năng thực hành cá nhân và các nhóm. 5. dặn dò: - Chuẩn bị bài sau - Kiểm tra đồ dùng của HS phục vụ tiết học. + Bước 1: Gấp tạo mui thuyền + Bước 2: Gấp các nếp gấp cách đều + Bước 3: Gấp tạo thên và mũi thuyền. + Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui. - HS thực hành nhóm 2. - HS ôn lại các bài đã học giờ sau mang giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, thước kẻ, kéo để làm bài kiểm tra chương 1. Rỳt kinh nghiệm: .............................................................................................. ........................................................................................................................... Thứ sỏu ngày 9 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Chính tả: (Nghe viết) ông và cháu I. MỤC TIấU. - Nghe - viết đúng chính xác, trình bày đúng 2 khổ thơ - Làm đúng các BT phân biệt c,k,l,n thanh hỏi/ thanh ngã. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng phụ viết quy tắc chính tả với c/k, ( k + i, ê , e) - Bảng phụ BT 3a. III. các hoạt động dạy học. TG Giỏo viờn Học sinh 1’ 3’ 28’ 2’ 1’ 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - HS viết - 2 HS làm bài ( 2,3a) 3. bài mới: a. Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu. b. Hướng dẫn nghe -viết: - Giáo viên đọc bài chính tả - Có đúng là cậu bé trong bài thắng được ông của mình không? - Trong bài thơ có mấy dấu 2 chấm và ngoặc kép - HS viết bảng con những tiếng khó - Giáo viên đọc HS viết bài - Chấm chữa bài - GV đọc lại toàn bài. - Giáo viên thu ( 5 -7 bài chấm) c. Làm bài tập: Bài 2: Giáo viên mở bảng phụ đã viết quy tắc chính tả c/k . HS đọc ghi nhớ *Ví dụ: ca, co, cô, cá, cam, cám, cói, cao, cào, cáo, cối, cỏng, cổng, cong, cộng, công - Kìm, kim, kéo, keo, kẹo, ké, ke, kẻ, kệ, khích, khinh, kiên Bài 3 a: 1 HS đọc yêu cầu. - Giáo viên nhận xét. 4. Củng cố. - Nhận xột giờ học 5. Dặn dũ. - Chuẩn bị bài sau - Tên các ngày lễ vừa học tuần trước - 1 HS đọc chậm rãi 2 bạn viết bảng lớp - 2,3 HS đọc lại - Ông nhường cháu, giả vờ thua cho cháu vui - 2 lần dùng dấu 2 chấm trước câu nói của cháu và câu nói của ông Cháu vỗ tay hoan hô: " Ông thua cháu ông nhỉ" " Bế cháu, ông thủ thỉ Cháu khẻo hơn ông nhiều" - Vật, kẹo, thua, hoan hô, chiều - Học sinh viết vở - Học sinh đổi vở soát lỗi - Bảng phụ - Cho lớp 3 nhóm thi tiếp sức ( Bình chọn nhóm nhất) - Học sinh làm SGK - Nhận xét ( 1 em lên điền) a. lên non, non cao, nuôi con, công lao, lao công Rỳt kinh nghiệm: .............................................................................................. ........................................................................................................................... Tiết 2: Hỏt nhạc Giỏo viờn chuyờn dạy Tiết 3: Toán 51- 15 I. MỤC TIấU. - biết thực hiện phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100 ,dạng 51-5 - Vẽ hình tam giác theo mẫu ( trên giấy kẻ ô ly) II. đồ dùng dạy học. - 5 bó chục que tính và một que tính rời. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. TG Giỏo viờn Học sinh 1’ 3’ 28’ 2’ 1’ 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Củng cố bảng trừ 11 trừ 1 số - Nhận xét 3. bài mới: a. Học sinh tự tìm kết quả phép trừ 51 - 15 + Tổ chức HS lấy 5 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời để tự tìm ra kết quả của 51 -15 - Giáo viên giúp HS thao tác trên que tính. - HD học sinh đặt theo cột b. Thực hành: Bài 1: Tính - Giáo viên nhận xét. Bài 2: - Giáo viên nhận xét. Bài 4: Vẽ hình theo mẫu - HD học sinh. - Hướng dẫn HS vẽ hình tam giác theo mẫu . - 2 HS lên bảng vẽ theo điểm đã chấm - Giáo viên nhận xét. 4. Củng cố. - Nhận xột giờ học 5. Dặn dũ. - Chuẩn bị bài sau - Học sinh thao tác trên que tính, que tính để tìm hiệu 51 - 15 = 36 *Có 5 bó chục

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan 34-BS.doc
Tài liệu liên quan