Giáo án Lớp 2 Tuần 10 - Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hà

Tiết 5. TC TIẾNG VIỆT

ÔN LUYỆN

I. MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Ôn dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà.

- Ôn biết kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Ôn kể được câu chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để đánh giá đúng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. GV: Tranh: Sáng kiến của bé Hà. Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn.

2. HS: Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

 

doc28 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 30/11/2018 | Lượt xem: 163 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 10 - Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hà, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
x = 15 – 3 x = 19 – 4 x = 12 x = 15 - HS ghi tên bài vào vở. - HS làm bài. 3 HS lên bảng làm. a) x + 7 = 29 b) x + 4 = 35 x = 29 – 7 x = 35 – 4 x = 22 x = 31 c) 30 + x = 40 x = 40 – 30 x = 10 - HS nêu yêu cầu BT. - HS chơi trò chơi nhẩm và nêu kết quả. - Nhận xét. 6 + 4 = 10 7 + 3 = 10 5 + 5 = 10 10 – 6 = 4 10 – 7 = 3 10 – 5 = 5 10 – 4 = 6 10 – 3 = 7 + Trong thùng có 46 quả cam. Mẹ lấy 3 quả, chị lấy 2 quả. + Hỏi còn lại bao nhiêu quả cam. - Biết được số quả cam đã lấy ra. Sau đó lấy tổng số quả cam trừ đi số đã lấy ra. - HS giải vở, 1 HS lên bảng làm. Số quả cam mẹ và chị lấy ra là : 3 + 2 = 5 (quả ) Số quả cam còn lại là: 46 - 5 = 41 (quả) Đáp số : 41 quả cam ****************************************************************** Bài soạn TKB thứ 3 Ngày dạy: Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2018 Tiết 1. TOÁN SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số. - Biết giải bài toán có một phép trừ. (số tròn chục trừ đi một số) - Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, giải được bài toán có phép trừ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: 4 bó, mỗi bó có 10 que tính. 2. HS: Sách, vở BT, bảng con, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KTBC: Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính x + 6 = 17 4 + x = 10 - Nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới : a. Giới thiệu bài – Ghi tên bài. b. Giới thiệu phép trừ 40 – 8 và tổ chức thực hành : - Nêu bài toán: Có 40 que tính, bớt đi 8 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ? ? Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ? - GV viết bảng : 40 – 8 = + Tìm kết quả. ? Còn lại bao nhiêu que tính ? ? Em làm như thế nào ? - Hướng dẫn cho HS cách bớt. Vậy 40 – 8 = ? - Viết bảng: 40 – 8 = 32. + Đặt tính và tính. ? Em thực hiện tính như thế nào ? - Hướng dẫn cách trừ. c. Giới thiệu phép trừ 40 – 18 : - Tiến hành tương tự như 40 – 8. - Nhận xét. d. Thực hành : Bài 1: Tính - Gọi HS nêu yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - NX, cho HS nêu lại cách tính. Bài 3: ? 2 chục que tính bằng bao nhiêu ? ? Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như thế nào ? - Chấm 1 số bài, nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò. - Nêu cách tính: 80 – 7, 70 – 18. - Nhận xét tiết học. - HS làm bảng con. - HS thực hiện. x + 6 = 17 4 + x = 10 x = 17 – 6 x = 10 – 4 x = 11 x = 6 x = 6 - HS ghi tên bài vào vở - Nghe và phân tích đề toán. - 1 HS nhắc lại bài toán. - Thực hiện phép trừ 40 – 8 - HS thao tác trên que tính, lấy 4 bó que tính bớt 8 que. - 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt. - Còn lại 32 que tính. - Trả lời: Tháo hết 4 bó, bớt 8 que, đếm lại còn 32 que, hoặc tháo 1 bó lấy đi 8 que, còn lại 3 bó và 2 que là 32 que tính. 40 – 8 = 32. - 1 HS lên bảng đặt tính. 40 - 8 32 - Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ 0 trừ 8. Tháo rời 1 bó thành 10 que rồi bớt. - HS nêu : 0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ 1, 4 trừ 1 bằng 3 viết 3. - HS nhắc lại. - Nêu cách đặt tính và tính. - Nhiều em nhắc lại. - 6 HS lên bảng làm. Lớp làm bảng con. 60 50 90 80 30 - 5 - 5 - 2 - 17 - 11 55 45 88 63 19 - Nhận xét. - 1HS đọc đề. - 20 que tính . - Thực hiện: 20 – 5 Còn lại số que tính là : 20 – 5 = 15 (que tính ) Đáp số: 15 que tính. - 2 HS nêu. *********************************** Tiết 2. CHÍNH TẢ NGÀY LỄ I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Viết chính xác, trình bày đúng bài CT Ngày lễ. Không mắc quá 5 lỗi trong bài - Làm đúng BT2; BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Viết sẵn đoạn chính tả: Ngày lễ. 2. HS: Đồ dùng học tập, vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng. 2. Bài mới : a. Giới thiệu bài – Ghi tựa bài. b. HD viết chính tả : + HD HS chuẩn bị - GV đọc mẫu đoạn văn. ? Đoạn văn nói về điều gì? ? Đó là những ngày lễ nào ? + Hướng dẫn trình bày. ? Trong bài những chữ nào viết hoa? - Gạch chân các chữ. - GV đọc tên các ngày lễ trong bài. - Hướng dẫn viết từ khó, dễ lẫn. + Viết bài: GV đọc cho hs viết bài - Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày. - Soát lỗi. Chấm vở, nhận xét. c. HD làm bài tập Bài 2: Yêu cầu gì ? - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV phổ biến luật chơi. - Phát bảng nhóm có ghi bài 2. - Theo dõi nhắc nhở. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Yêu cầu gì ? - Yêu cầu cả lớp làm vở BT, 1HS lên bảng làm. - Nhận xét. - Gọi HS đọc lại các ý đúng. 3. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết và làm bài tập đúng. - HS thực hiện. - HS lắng nghe, ghi tên bài - Theo dõi - HS đọc lại - Nói về những ngày lễ. - Kể tên ngày lễ theo nội dung bài. - HS nêu các chữ viết hoa. - Cả lớp viết bảng con. - 1 HS đọc. - Viết bài. - HS đổi vở sửa lỗi. - Điền c hay k vào chỗ trống. - HS lắng nghe. - Làm bảng phụ. Chữa bài. - 2 - 3 HS đọc lại bài theo lời giải đúng.(con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh) - Điền l hay n thích hợp vào chỗ chấm - Làm vở, 1 HS lên bảng làm. - Nhận xét. -1 HS đọc lại bài giải đúng. (lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan) - HS lắng nghe. *********************************** Tiết 3. KỂ CHUYỆN SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà - Biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2) - Kể được câu chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để đánh giá đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh: Sáng kiến của bé Hà. Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KTBC: Gọi 1HS lên kể chuyện và trả lời câu hỏi. 2. Bài mới : a. Giới thiệu bài – ghi tựa bài. b. Hướng dẫn kể chuyện: Bài 1. Dựa vào các ý sau kể lại từng đoạn Sáng kiến của bé Hà. a) Chọn ngày lễ. b) Bí mật của hai bố con. c) Niềm vui của ông bà. ? Bài yêu cầu gì? - Bảng phụ ghi ý chính: Đoạn 1. Hướng dẫn hs kể mẫu đoạn 1. Gợi ý: ? Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào ? ? Bé Hà có sáng kiến gì ? ? Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của ông bà? ? Hai bố con chọn ngày nào làm lễ của ông bà? Vì sao ? - Kể trong nhóm. Đoạn 2: ? Khi ngày lập đông đến gần, Bé Hà đã chọn được quà tặng ông bà chưa ? ? Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà? Đoạn 3: - Đến ngày lập đông những ai về thăm ông bà? - Bé Hà tặng ông bà cái gì? Thái độ của ông bà ra sao? - Thi kể nối tiếp đoạn. Bài 2. Kể toàn bộ câu chuyện. + Thực hiện kể theo các hình thức : - Yêu cầu HS kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện. - Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - NX tuyên dương, đánh giá 3. Củng cố, dặn dò. - Về nhà tiếp tục ôn các bài tập đọc, HTL. - Nhận xét giờ học. - Dặn hs về nhà kể chuyện cho gia đình nghe. - HS lên kể và trả lời theo yêu cầu. - HS nhận xét. - Ghi tựa bài vào vở. - Đọc thầm yêu cầu. - Kể từng đoạn câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà. - 1 em kể đoạn 1 làm mẫu - Bé Hà được coi là một cây sáng kiến và bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến. - Bé muốn chọn một ngày làm lễ của ông bà.. - Bé thấy mọi người trong nhà ai cũng có ngày lễ của mình, bố có ngày 1/5, mẹ có ngày 8/3, bé có ngày 1/6. Còn ông bà thì chưa có ngày nào cả. - Chọn ngày lập đông, vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ các cụ già. - HS nối tiếp nhau kể theo đoạn trong nhóm. - Bé suy nghĩ mãi và chưa chọn được quà tặng ông bà. - Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà. - Đến ngày lập đông các cô, chú đều về thăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà. - Bé tặng ông bà chùm điểm mười, ông bà rất vui. - Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kể theo đoạn. Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất là nhóm thắng cuộc - 3 HS đại diện cho 3 nhóm thi kể, mỗi em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp. - HS kể CN hoặc nối tiếp mỗi em 1 đoạn. - 3 HS đại diện nhóm lên thi kể lại toàn bộ câu chuyện. - Kể lại chuyện cho gia đình nghe. *********************************** Tiết 4. TC TOÁN ÔN LUYỆN I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Luyện cách tính, đặt tính rồi tính tổng. - Củng cố nâng cao cách “Tìm 1 số hạng trong 1 tổng” - Giải toán về nhiều hơn. Nhận dạng hình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hệ thống bài tập 2. HS: vở BT, vở tăng cường Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KTBC: kết hợp trong quá trình ôn. 2. Bài mới : 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Tính:+ 55 19 + 46 7 + 15 7 + 25 8 + 37 23 Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là: a. 20 và 8 b. 40 và 14 c. 60 và 27 Bài 3: Bài toán: Một cửa hàng buổi sáng bán được 50 kg đường, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 9 kg đường. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg đường? - Yêu cầu hs tóm tắt bài toán giải vào vở. - Thu bài chấm tổ 2, nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò. - GV chốt lại nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe - hs nêu yêu cầu - hs làm bài cá nhân. - hs làm bài vào vở tăng cường. - hs lên bảng làm. - Chữa bài. - hs đọc đề. - Tóm tắt. - Làm bài vào vở. Buổi chiều cửa hàng bán được là: 50 - 9 = 41 (kg) Đáp số: 41 kg ***************************************************************** Bài soạn TKB thứ 4 Ngày dạy: Thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2018 Tiết 5. TC TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Ôn dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà. - Ôn biết kể lại toàn bộ câu chuyện. - Ôn kể được câu chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để đánh giá đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh: Sáng kiến của bé Hà. Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn. 2. HS: Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KTBC: Gọi 1HS lên kể chuyện và trả lời câu hỏi. 2. Bài mới : a. Giới thiệu bài – ghi tựa bài. b. Hướng dẫn kể chuyện : Bài 1. Dựa vào các ý sau kể lại từng đoạn Sáng kiến của bé Hà. ? Bài yêu cầu gì? - Bảng phụ ghi ý chính: - Hướng dẫn hs kể mẫu đoạn 1. - Kể trong nhóm. - Thi kể nối tiếp đoạn. Bài 2. Kể toàn bộ câu chuyện. + Thực hiện kể theo các hình thức : - Yêu cầu HS kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện. - Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - NX tuyên dương, đánh giá 3. Củng cố, dặn dò. ? Câu chuyện này nhắc nhở chúng ta điều gì ? - Tiếp tục hoàn thành bài tập ở vở. - Nhận xét tiết học - HS lên kể và trả lời theo yêu cầu. - HS nhận xét. - Ghi tựa bài vào vở. - Đọc thầm yêu cầu. - Kể từng đoạn câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà. -1 em kể đoạn 1 làm mẫu - HS nối tiếp nhau kể theo đoạn trong nhóm. - Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kể theo đoạn. Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất là nhóm thắng cuộc - Nhận xét bạn kể. - 3 HS đại diện cho 3 nhóm thi kể, mỗi em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp. - HS kể CN hoặc nối tiếp mỗi em 1 đọan. - 3 HS đại diện nhóm lên thi kể lại toàn bộ câu chuyện. (HS năng khiếu) - Kính trọng, yêu quý và lễ phép với ông bà. *********************************** Tiết 6. THỂ DỤC (GV bộ môn soạn giảng) *********************************** Tiết 6. (DẠY LỚP 5B) ĐẠO ĐỨC TÌNH BẠN (T2) I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày. KNS: Kĩ năng phân tư duy phê phán; Kĩ năng ra quyết định phù hợp; Kĩ năng giao tiếp ứng xử; Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện Đôi bạn trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KTBC: Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta không có bạn bè ? ? Trẻ em có quyền tự do kết bạn không ? Em biết điều đó từ đâu ? 2. Bài mới : 2.1. Giới thiệu: Nêu yêu cầu tiết học 2.2. HS làm các bài tập ở vở: * Hoạt động 1: Đóng vai ( bài tập 1, SGV). - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và các tình huống của bài tập. - Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai. - Các nhóm lên đóng vai. - Cả lớp thảo luận. ? Vì sao em phải ứng xử như vậy khi thấy bạn làm điều sai ? Em có sợ bạn giận khi em khuyên ngăn bạn không ? ? Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không cho em làm điều sai trái ? em có giận, có trách bạn không ? ? Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong khi đóng vai của các nhóm? Cách ứng xử nào là phù hợp (hoặc chưa phù hợp) ? Vì sao ? - GV kết luận: Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ. Như thế mới là người bạn tốt. * Hoạt động 2: Tự liên hệ. - GV nêu yêu cầu HS tự liên hệ. - HS làm việc cá nhân. - HS trao đổi trong nhóm nhỏ hoặc với bạn ngồi bên cạnh. - GV yêu cầu một số HS trình bày trước lớp. - GV tuyên dương HS và kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự nhiên đã có mà mỗi người chúng ta cần phải cố gắng vun đắp, giữ gìn. * Hoạt động 3: HS hát, kể chuyện, đọc thơ, đọc ca dao tục ngữ về chủ đề Tình bạn - Có thể cho HS xung phong theo sự chuẩn bị trước của các em. GV giới thiệu thêm một số mẩu chuyện, bài thơ nói về chủ đề trên. 3. Củng cố, dặn dò. - 2HS nhắc lại ghi nhớ của bài. - Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài mới - HS trả lời. - Lắng nghe - HS thảo luận theo các câu hỏi. Làm việc nhóm 4. - Trình bày trước lớp. - Một số HS đóng vai theo nội dung câu chuyện. - Cả lớp thảo luận theo câu hỏi ở SGK trang 17. - Lớp nhận xét - HS trao đổi bài làm cho nhau. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp, trong trường mà em biết. - Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK. *********************************** Tiết 7. TC TOÁN ÔN LUYỆN I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Củng cố cách tìm một số hạng trong một tổng. - Rèn giải toán đúng, nhanh, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hệ thống bài tập. 2. HS: vở tăng cường Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KTBC: kết hợp trong quá trình ôn luyện 2. Bài mới : 2.1. Giới thiệu: Nêu yêu cầu tiết học. 2.2. Các hoạt động rèn luyện: - Yêu cầu HS nêu cách tìm một số hạng trong một tổng. Bài 1: Tìm x : x + 7 = 19 x + 9 = 50 7 + x = 40 14 + x = 60 - Nhận xét 2 bạn. Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt : Cam, quýt : 42 cây Cam : 22 cây Quýt : cây? - Nhận xét, sửa. Bài 3: (nâng cao) Đặt đề toán theo tóm tắt và giải. Gạo nếp, gạo tẻ : 54 kg Gạo tẻ : 42 kg Gạo nếp : ? kg. Số kg gạo nếp có : 54 – 42 = 12 (kg) Đáp số : 12 kg. 3. Củng cố, dặn dò. - Yêu cầu hs tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc hs chuẩn bị bài - Lắng nghe - Nhắc lại cách tìm số hạng - 2 hs lên bảng tìm x. - Lớp bảng con. - Nêu đề toán. - Nêu cách làm bài. - 1 số em nêu câu lời giải. - 1 em bảng lớp. Số cây quýt trong vườn có : 42 – 22 = 20 (cây) Đáp số : 20 cây. - HS nêu đề toán: Có 54 kilôgam gạo nếp và gạo tẻ, trong đó có 42 kilôgam gạo tẻ. Hỏi có bao nhiêu kilôgam gạo nếp ? - Giải vở. - 1 em giải bảng lớp: ****************************************************************** Bài soạn TKB thứ 5 Ngày dạy: Thứ năm ngày 25 tháng 10 năm 2018 Tiết 1. TOÁN 31 - 5 I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 – 5. - Biết giải bài toán có một phép trừ, dạng 31-5. Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng. - Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm 100, giải được bài toán có phép trừ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: 3 bó 1 chục que tính và 1 que rời, bảng gài. 2. HS: đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KTBC: Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính 50 – 8 ; 70 – 28 2. Bài mới : a. Giới thiệu bài – Ghi tên bài. b. GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả của phép trừ 31 – 5 : + Nêu bài toán: Có 31 que tính bớt đi 5 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? ? Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm phép tính gì ? - Viết bảng: 31 – 5. + Tìm kết quả ? ? 31 que tính bớt đi 5 que tính còn bao nhiêu que tính ? ? Em làm như thế nào ? - Vậy 31 – 5 = ? - Giáo viên ghi bảng : 31 – 5 = 26. + Hướng dẫn : Em lấy ra 3 bó chục và 1 que rời. - Muốn bớt 5 que tính ta bớt 1 que tính rời. - Còn phải bớt mấy que nữa? - Để bớt được 4 que tính ta phải tháo 1 bó thành 10 que rồi bớt thì còn lại 6 que. - 2 bó rời và 6 que là bao nhiêu ? + Đặt tính và thực hiện: - Nêu cách đặt tính và thực hiện cách tính ? - GV: Tính từ phải sang trái: Mượn 1 chục ở hàng chục, 1 chục là 10, 10 với 1 là 11, 11 trừ 5 bằng 6, viết 6, 3 chục cho mượn 1, hay 3 trừ 1 là 2, viết 2. c. HD thực hành Bài 1: Tính - Yêu cầu HS làm bảng con. - NX, chữa bài. Bài 2: ? Muốn tìm hiệu ta làm thế nào ? - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Quan sát, hỗ trợ, nhận xét, chữa bài. Bài 3: Yêu cầu gì ? Có : 51 quả trứng. Lấy đi : 6 quả trứng. Còn lại : ... ? quả trứng. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Nhận xét, chấm bài. Bài 4: ? Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm nào ? - Nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau. - HS thực hiện. - HS ghi tên bài vào vở. - Nghe và phân tích - Phép trừ 31 – 5. - Thao tác trên que tính. - 31 que tính bớt đi 5 que còn 26 que. - HS nêu: Bớt 1 que tính rời. Lấy bó 1 chục que tính tháo ra bớt tiếp 4 que tính, còn lại 2 bó que và 6 que là 26 que tính. (hoặc em khác nêu cách khác). Vậy : 31 – 5 = 26. - Cầm tay và nói: có 31 que tính. - Bớt 1 que rời. - Bớt 4 que nữa. Vì 4 + 1 = 5. -Tháo 1 bó và tiếp tục bớt 4 que. - Là 26 que. - Đặt tính: - HS nêu cách tính: 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6 viết 6, nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. - Nghe và nhắc lại. - Làm bài vào bảng con. 6 HS lên bảng. 51 41 61 31 81 - 8 - 3 - 7 - 9 - 2 58 38 54 22 79 ? Lấy số bị trừ trừ đi số trừ. - 2 HS lên bảng làm. Lớp làm vở. 51 21 - 4 - 6 47 15 - Giải bài toán. - Làm bài. Số quả trứng còn lại là : 51 – 6 = 45 (quả trứng) Đáp số: 45 quả trứng. - 1 HS đọc câu hỏi. - Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm O. - Nhận xét. - Lắng nghe. *********************************** Tiết 2. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG. DẤU CHẤM. DẤU CHẤM HỎI I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Biết tìm một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng (BT1, BT2); xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội, họ ngoại(BT3) - Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh minh họa. viết sẵn bài tập 2. 2. HS: vở tăng cường TV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KTBC: Đọc mục lục sách và kể tên những môn học ở tuần 8 ? 2. Bài mới : a. Giới thiệu bài học, ghi tên bài. b. Hướng dẫn thực hành. Bài 1: Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng trong bài: Sáng kiến của bé Hà. - Yêu cầu gì ? - Yêu cầu HS đọc và gạch chân những từ chỉ người trong gia đình. - Hướng dẫn, hỗ trợ. - Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết ? - GV ghi bảng. Bài 2: Yêu cầu gì ? - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. Gọi 2 HS lên bảng làm. - Gọi HS đọc lại kết quả. - Giáo viên nhận xét, bổ sung. Bài 3: Em nêu yêu cầu bài 3. ? Họ nội là những người có quan hệ ruột thịt với bố hay với mẹ ? ? Họ ngoại là những người có quan hệ ruột thịt với ai. - gv kẻ bảng làm 3 phần. Mỗi phần bảng chia 2 cột (họ nội, họ ngoại). Họ nội Họ ngoại + ông nội, .... + ông ngoại,.... - Gọi đại diện các nhóm lên thi tiếp sức. - Nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. Bài 4: Yêu cầu gì ? ? Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu ? - Gọi HS đọc lại câu chuyện. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. ? Chuyện này buồn cười ở chỗ nào ? 3. Củng cố, dặn dò. ? Dấu chấm hỏi đặt ở đâu ? - Nhận xét tiết học. - HS thực hiện đọc và trả lời. - Ghi tên bài. - Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng trong bài: Sáng kiến của bé Hà. - HS đọc, gạch chân các từ chỉ người trong gia đình. - HS nêu các từ: bố, con, ông, bà, cha, mẹ, cô, chú, cụ già, con, cháu. - HS đọc các từ. - HS nhận xét. - Kể thêm các từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết - 2 HS lên bảng sau làm. Lớp làm vở. - 1-2 HS đọc lại kết quả. (cụ, ông, bà, cha, mẹ, chú, bác, cô, dì, thím, cậu, mợ, con dâu, con rể, cháu, chắt, chút, chít) - Nhận xét. - Xếp vào mỗi nhóm sau một từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết. - Họ nội là những người có quan hệ ruột thịt với bố. - Với mẹ. - Chia 3 nhóm thi tiếp sức, mỗi HS trong nhóm viết nhanh lên bảng 1 từ chỉ người thuộc họ nội hay họ ngoại rồi chuyền bút cho bạn. Họ nội Họ ngoại + ông nội, bà nội, bác, chú, thím, cô + ông ngoại, bà ngoại, bác, cậu, mợ, dì, . - Nhận xét. - Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi điền vào chỗ trống. + Đặt ở cuối câu hỏi. - 1 HS đọc câu chuyện. - 1HS làm bảng phụ. Lớp làm vở. - 2 - 3 HS đọc lại. Nam nhờ chị viết thư thăm ông bà vì em vừa mới vào lớp 1, chưa biết viết. Viết xong thư, chị hỏi : - Em cò muốn nói thêm gì nữa không ? Cậu bé đáp : - Dạ có. Chị viết hộ em vào cuối thư : “Xin lỗi ông bà vì chữ cháu xấu và nhiều lỗi chính tả”. - Nam xin lỗi ông bà, vì chữ xấu sai chính tả, nhưng là chữ của chị Nam, vì Nam chưa biết viết. - Cuối câu hỏi. - HS thực hiện. *********************************** Tiết 3. MĨ THUẬT (GV bộ môn soạn giảng) *********************************** Tiết 4. TC TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Biết được tên trường, ở trường có thầy cô, các bạn,... - Ôn viết được một đoạn ngắn từ 3 đến 5 câu theo câu hỏi gợi ý, nói về chủ điểm nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: vở Tăng cường TV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KTBC: Gọi HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi. 2. Bài mới : a. Giới thiệu bài học, ghi tên bài. b. Hướng dẫn thực hành Bài 1: Trả lời câu hỏi : a) Trường em tên là gì ? trường nằm ở đâu ? b) Trường có cổng đẹp thế nào ? Có sân trường đẹp như thế nào ? c) Trường có bao nhiêu phòng học ? Lớp học của em ở đâu ? d) Các bạn học sinh học và làm những gì ở trường ? e) Em có tình cảm gì với trường em ? - Nhận xét. Bài 2: Dựa vào bài tập 1. Em hãy viết một đoạn ngắn từ 3 đến 5 câu nói về trường em ? - Yêu cầu HS viết bài vào vở rèn. - Quan sát, hướng dẫn. Gọi HS đọc bài làm. - Chấm nhận xét bài. 3. Củng cố, dặn dò: - Em có yêu thích trường học của mình không? - Nhận xét tiết học. - HS thực hiện. - HS nhận xét. - HS ghi tên bài vào vở. - Theo dõi, đọc thầm. + Trường em tên là trường TH Vĩnh Lâm. Trường nằm trên địa bàn xã Vĩnh Lâm, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. + Cổng trường có biển tên trường, sân trường có nhiều hoa và cây xanh, .... + Trường có 20 phòng học, lớp học của em ở gần sân khấu ngay giữa lớp 2C và 3C. + Các bạn học sinh được học tập và vui chơi ở các giờ ra chơi. - Em rất yêu quý trường em ... - Nhận xét. - HS thực hiện. - HS đọc bài. - Nhận xét. - HS trả lời. *********************************** Tiết 5. TC TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Ôn biết tìm một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng ; xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội, họ ngoại. - Ôn điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống. - Phát triển tư duy ngôn ngữ. Sử dụng thành thạo các từ chỉ người trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh minh họa. viết sẵn bài tập 2. 2. HS: Sách, vở BT, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KTBC: Đọc mục lục sách và kể tên những môn học ở tuần 7 ? 2. Bài mới : a. Giới thiệu bài học, ghi tên bài. b. Hướng dẫn thực hành làm các bt ở vở bt c. Bài tập nâng cao: Bài 1: Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi điền vào chỗ trống. a) Bố Bạn Hoa làm công nhân ở Bến cảng Nhà Rồng (...) b) Tối qua, bố cho em đi xem phim (...) c) Cô Loan có ở nhà không (...) d) Bà lên chơi bao giờ thế (...) ? Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu ? - Gọi HS đọc lại yêu cầu. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 2 : (Bồi dưỡng) Em hãy đặt một câu có từ chỉ họ hàng theo mẫu câu Ai là gì ? - Yêu cầu HS suy nghĩ và đặt câu. 3. Củng cố, dặn dò : ? Dấu chấm hỏi đặt ở đâu ? - Nhận xét tiết học. - HS thực hiện đọc và trả lời. - Ghi tên bài. - HS làm bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện vào vở. 1HS làm trên bảng phụ. a) Bố Bạn Hoa làm công nhân ở Bến cảng Nhà Rồng. b) Tối qua, bố cho em đi xem phim. c) Cô Loan có ở nhà không ? d) Bà lên chơi bao giờ thế ? - 2 - 3 HS đọc lại. HS đặt câu. VD : Cô là em của bố. - Cuối câu hỏi. - HS thực hiện. - trả lời *********************************** Tiết 6. TC TOÁN ÔN LUYỆN I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Củng cố thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 – 5. - Ôn giải bài toán có một phép trừ, dạng 31-5. Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng. - Ôn thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm 100, giải được bài toán có phép trừ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. HS: vở Tăng cường Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KTBC: Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính 51 –

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 10 Lop 2_12461723.doc
Tài liệu liên quan