Giáo án Lớp 2 Tuần 17 - Trường TH1 xã Tam Giang

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 17: Từ ngữ về vật nuôi. Câu kiểu ai thế nào ?

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

 Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của các loài vật vẽ trong tranh(BT1); bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh(BT2, BT3).

 2.Kĩ năng : Đặt câu kiểu Ai thế nào ?

3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Sử dụng tranh trong sgk, Bảng phụ viết BT3 như sgk.

2.Học sinh : Sách, vở, nháp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

 

doc45 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 28/11/2018 | Lượt xem: 351 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 17 - Trường TH1 xã Tam Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iếp 6 đoạn trong bài. -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 5: Củng cố : -Em biết điều gì qua câu chuyện ? -Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? - Nhận xét tiết học - Giáo dục HS -Dặn dò- đọc bài. -Bỏ tiền ra mua rồi thả rắn đi. -Là con của Long Vương. -Do chàng trai cứu con rắn của Long Vương, đền ơn chàng trai Long Vương tặng chàng viên ngọc quýù. -Người thợ kim hoàn. -Vì anh biết đó là viên ngọc quý. -Rất buồn. -Chó làm rơi ngọc bị cá nuốt mất. - Mèo bắt một con chuột đi tìm. -Rình bên sông, thấy có người đánh được cá, mổ ruột cá có ngọc. Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy. -Mèo đội trên đầu.. -Không vì bị quạ lớn đớp lấy rồi bay lên cao. -Giả vờ chết để lừa quạ. -Qụa mắc mưu, van lạy xin trả ngọc. -Mừng rỡ. -HS/K/G :Thông minh, tình nghĩa.. -Đọc bài. -Chó, Mèo là những con vật gần gũi, rất thông minh và tình nghĩa. -Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh. -Đọc bài. Chuẩn bị để kể chuyện. Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2011 CHÍNH TẢ (Nghe viết) TIẾT 33 : Tìm ngọc I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : -Nghe viết chính xác chính tả, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung truyện “Tìm ngọc”( từ Chó và Mèo tình nghĩa.) - Làm đúng các bài tập BT2; BT3,b. * HS K/ G có thể làm thêm BT3a. 2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp. 3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết các con vật nuôi trong nhà rất có tình nghĩa. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tóm tắt truyện “Tìm ngọc” . Viết sẵn BT2. 2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 1 : KT bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học trước. Giáo viên đọc: ngoài ruộng, nông gia, quản công -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết. a/ Nội dung đoạn viết: -Trực quan : Bảng phụ. -Giáo viên đọc mẫu bài viết. -Đoạn văn nói về nhân vật nào ? -Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ? -Nhờ đâu Chó, Mèo lấy được ngọc ? -Chó, Mèo là những con vật như thế nào ? b/ Hướng dẫn trình bày . -Đoạn văn có mấy câu ? -Trong bài những chữ nào cần viết hoa vì sao ? c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ khó. -Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó. -Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng. d/ Viết chính tả : -GV nhắc nhở cách viết và trình bày. Đọc từng câu từng từ cả bài. -Đọc lại cho HS soát lỗi . đ/ Chấm, chữa bài: - Thu 5 – 7 bài chấm - Nhận xét, sửa lỗi lên bảng. Hoạt động 3 : Bài tập. Bài 2 : Yêu cầu gì ? -GV phát khổ to. -Hướng dẫn sửa. -Nhận xét,chấm điểm. Bài 3.b : Yêu cầu gì ? -GV : Cho học sinh làm vào bảng con. -Nhận xét, chỉnh sửa . -Chốt lời giải đúng . Hoạt động 4:Củng cố : - HDHS củng côc lại bài - Giáo dục HS -Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tập chép và làm bài tập đúng. -Dặn dò – Sửa lỗi. -Bài: Trâu ơi ! -3 em lên bảng viết.Viết bảng con. -2 em nhìn bảng đọc lại. -Chó, Mèo, chàng trai. -Long Vương. -Thông minh mưu mẹo. -Thông minh, tình nghĩa. -4 câu. -Tên riêng và chữ đầu câu. -HS nêu các từ khó : Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh. -Viết bảng . -Nghe đọc, viết vào vở. -Sửa lỗi. - Các em còn lại nhìn sách tự soát lại bài. -Tìm 3 tiếng chứa vần ui, 3 tiếng chứa vần uy. -Trao đổi nhóm ghi ra giấy. - Đáp án: - Chàng trai xuống thủy cung được Long Vương tặng viên ngọc quý. - Mất ngọc, chàng trai ngậm ngùi. Chó và mèo an ủi chủ. - Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho mèo. Chó và mèo vui lắm. - Nhóm trưởng lên dán bài lên bảng. -Đại diên nhóm đọc kết quả. Nhận xét. - Điền vào chỗ trống et hay ec. - lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét. -Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng. Toán Tiết 83 : Ôn tập phép cộng trừ (tt) I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh : -Thuộc bảng công, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm. - Thực hiện được phép công, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng. - Bài tập cần làm: Bài 1(cột 1,2,3); Bài 2(cột 1,2); Bài 3; Bài 4. - HTTV về lời giải ở BT4. * Dành cho HS khá/ giỏi các BT còn lại. 2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh, đúng chính xác. 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học. II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1 : Ôn tập. Bài 1(cột 1,2 3) : a)Yêu cầu HS nhẩm và ghi kết quả. - Gọi 3 em lên bảng làm. -So sánh kết quả 9 + 5; 5 + 9? Vì sao? b) Gọi 2 HS nêu kết quả. Bài 2(cột 1,2) : -Khi đặt tính cần chú ý điều gì? -Tính từ đâu sang đâu? - Gọi 2 em lên bảng làm. -Nêu cách đặt tính và tính :36 + 36; 100 – 2, -Nhận xét, cho điểm. Bài 3 : Yêu cầu gì ? -GV viết bảng : x + 16 = 20 - x là gì trong phép cộng x + 16 = 20 ? -Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào ? -Viết tiếp : x – 28 = 14. -x là gì trong phép trừ x – 28 = 14 ? -Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào ? -Viết tiếp :52 – x = 15 -Tại sao x = 52 – 17 ? Bài 4 : Gọi 1 HS đọc đề bài. Hỏi kết hợp tóm tắt lên bảng. 50 kg Anh Em 16 kg ? kg Nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn. Gọi 1 HS lên bảng giải. Hoạt động 2 : Củng cố : - HDHS củng cố lại bài - Giáo dục tính cẩn thận khi làm tính. - Nhận xét tiết học -Dặn dò- Học cách xem giờ, ngày tháng. -Tự làm bài. 5 + 9 = 14 8 + 6 = 14 3 + 9 = 12 9 + 5 = 14 6 + 8 = 14 9 + 3 = 12 -Kết quả đều là 14. vì khi đổi chổ các số hạng thì tổng không thay đổi. 14 – 7 = 7 12 – 6 = 6 14 – 5 = 9 16 – 8 = 8 18 – 9 = 9 17 – 8 = 8 -Viết thẳng cột -Tính từ phải sang trái -2 em lên bảng làm -2 em lên bảng làm. Lớp tự làm. + 36 - 100 36 75 72 025 - 100 + 45 2 45 098 90 -2 em Nêu cách đặt tính và tính. -Tìm x. -Theo dõi. - x là số hạng chưa biết. - Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. - 1 em làm x + 16 = 20 x = 20 – 16 x = 4 - x là số bị trừ. - Lấy hiệu cộng với số trừ. - HS thực hiện. x – 28 = 14 x = 14 + 28 x = 42 -Học sinh tự làm. 52 – x = 15 x = 35 – 17 x = 37 -Vì x là số trừ. Lấy số bị trừ trừ đi hiệu. Bài giải: Em cân nặnglà: 50 – 16 = 34 ( kg) Đáp số: 34 kg. - Học cách xem giờ, ngày tháng KỂ CHUYỆN Tiết 17: Tìm ngọc I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Dựa theo tranh minh họa câu chuyện, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Tìm ngọc. * Dành cho HS Khá/ Giỏi: Kể lại được toàn câu chuyện. 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. 3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết phải đối xử thân ái với vật nuôi trong nhà. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Tranh “Tìm ngọc”. 2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc . III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 1 : KT bài cũ : -Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện : Con chó nhà hàng xóm và TLCH. –Câu chuyện nói lên điều gì ? -Nhận xét, chấm điểm. *Giới thiệu bài. -Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ? -Câu chuyện kể về điều gì? -Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan sát tranh và kể lại câu chuyện “Tìm ngọc”. Hoạt động 2 : Kể từng đoạn truyện theo tranh. Trực quan : 6 bức tranh -Phần 1 yêu cầu gì ? -GV yêu cầu chia mỗi nhóm 6 em. -GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của truyện -Gọi đại diện các nhóm lên kể. -Giáo viên theo dõi, đặt câu hỏi gợi ý khi thấy HS lúng túng : Tranh 1 : Do đâu chàng trai có được viên ngọc ? -Thái độ của chàng trai ra sao khi được tặng ngọc ? Tranh 2 : - Chàng trai mang ngọc về và ai đến nhà ? -Anh ta đã làm gì với viên ngọc ? -Thấy mất ngọc, Chó và Mèo làm gì ? Tranh 3 : - Tranh vẽ hai con gì ? -Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà ông thợ ? Tranh 4 : -Tranh vẽ cảnh ở đâu ? -Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo ? Tranh 5 :-Chó, Mèo đang làm gì ? -Vì sao Quạ bị Mèo vồ ? Tranh 6 :- Hai con vật mang ngọc về thái độ của chàng trai ra sao ? -Theo em hai con vật đáng yêu ở chỗ nào ? -GV nhận xét. Hoạt động 3 : * Dành cho HS Khá/ Giỏi: Kể lại toàn câu chuyện. -Gọi 2 – 5 HS Khá/Giỏi kể toàn bộ câu chuyện. -Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt. -Khen thưởng cá nhân kể hay. Hoạt động 4: Củng cố : - Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ? -Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào? Khen ngợi về điều gì ? -Nhận xét tiết học - Dặn dò HS về Kể lại câu chuyện . -2 em kể lại câu chuyện . -Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa Bé và Cún Bông. -Tìm ngọc. -Chó và Mèo là những vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thật sự là bạn của con người. -Quan sát. -1 em nêu yêu cầu : Kể lại từng đoạn câu chuyện đã học theo tranh. -Hoạt động nhóm : Chia nhóm. -6 em trong nhóm kể :lần lượt từng em kể 1 đoạn trước nhóm. Các bạn trong nhóm nghe chỉnh sửa. -Đại diện các nhóm lên kể. Mỗi em chỉ kể 1 đoạn. -Lớp theo dõi, nhận xét. -Cứu con rắn. Rắn là con Long Vương, Long Vương tặng viên ngọc. - Rất vui. -Người thợ kim hoàn -Tìm mọi cách đánh tráo - Xin đi tìm ngọc . -Mèo và Chuột -Bắt Chuột, hứa không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc. -Trên bờ sông -Ngọc bị cá đớp. Chó Mèo rình người đánh cá mổ cá để lấy ngọc. -Mèo vồ Quạ. Quạ lạy van trả lại ngọc cho chó -Vì Quạ đớp ngọc trên đầu Mèo. -Mừng rỡ -Thông minh, tình nghĩa. - HS K/G kể cá nhân toàn bộ câu chuyện. -Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kể hay nhất. -Kể bằng lời của mình. Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ.. -Khen Chó và Mèo vì chúng thông minh, tình nghĩa. -Tập kể lại chuyện. Thứ năm ngày 15 tháng 12 năm 2011 Tập đọc Tiết 51: Gà “tỉ tê” với gà I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Đọc -Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Hiểu : -Hiểu từ : Hiểu các từ ngữ :tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở. -Hiểu nội dung bài : Loài gà cũng có tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ, thương yêu nhau như con người. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát. 3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết loài vật cũng có tình cảm thương yêu, bảo vệ nhau như con người. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Bảng phụ viết vài câu luyện đọc. 2.Học sinh : Sách Tiếng việt. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 1 : KT bài cũ :Gọi 3 em đọc bài Tìm ngọc.. -Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý ? -Nhờ đâu Chó Và Mèo tìm lại được ngọc ? -Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ? -Nhận xét, chấm điểm. * Giới thiệu bài. -Chủ điểm của tuần này là gì ? -Bạn trong nhà của chúng ta là những con vật nào ? -Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm về một người bạn rất gần qua bai øGà “tỉ tê” với gà. Hoạt động 2 : Luyện đọc. -Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng kể tâm tình, chậm rãi). -Hướng dẫn luyện đọc. Đọc từng câu (kết hợp luyện phát âm) -Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em. -Luyện đọc từ khó :gấp gáp, roóc roóc,nguy hiểm, nói chuyện, nũng nịu, liên tục. Đọc từng đoạn trước lớp: Đoạn 1 : Từ đầu đến lời mẹ. Đoạn 2 : Khi gà mẹ mồi đi. Đoạn 3 : Gà mẹ vừa tới nấp mau Đoạn 4 : Phần còn lại. -Luyện đọc câu : -Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lới mẹ.// -Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ,/ nằm im.// Gọi 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp. -Gọi 1 HS đọc phần chú giải. Đọc từng đoạn trong nhóm : Thi đọc giữa các nhóm. -Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọc nối tiếp nhau. -Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất. Đọc đồng thanh.Yc cả lớp đọc đồng thanh toàn bài 1 lần. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài. -Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào ? -Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào ? -Gà con đáp lại mẹ thế nào ? -Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ ? -Gà mẹ bảo cho con biết không có chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào? -Gọi 1 em bắt chước tiếng gà . -Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai họa!nấp mau!” -Khi nào lũ con lại chui ra ? -Nhận xét. Hoạt động 4:Củng cố : - Gọi 1 HS đọc toàn bài. Hỏi cả lớp : - Qua câu chuyện em hiểu điều gì ? -Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thương đùm bọc với nhau như con người. -Nhận xét tiết họcDặn dò -3 em đọc mỗi em đọc 2 đoạn và TLCH. -Bạn trong nhà. -Chó, Mèo. -Gà “tỉ tê” với gà. Mở SGK tr 141. -Theo dõi. -HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài. -HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh. -HS luyện đọc cá nhân. -1 HS đọc phần chú giải. -Chia nhóm : Trong nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài. -Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọc nối tiếp nhau. -Đọc thầm. -Từ khi còn nằm trong trứng. -Gõ mỏ lên vỏ trứng. -Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại.. -Nũng nịu. -Kêu đều đều “cúc cúc cúc” -1 em thực hiện “cúc cúc .. cúc” -Xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp “roóc roóc”. -Khi mẹ “cúc . cúc .cúc” đều đều. -1 em đọc cả bài. -Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng, giống như con người. Gà cũng nói bằng thứ tiếng riêng của nó. Toán Tiết 84 : Ôn tập về hình học I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh : - Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác, hình chữ nhật. - Biết vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Biết vẽ hình theo mẫu. - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2: Bài 4. - Tiếp tục củng cố về xác định vị trí các điểm trên lưới ô vuông trong vở HS để vẽ hình. * Dành cho HS khá/ giỏi bài 3. 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nhận dạng hình đúng gọi tên hình và vẽ đoạn thẳng chính xác. 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : thước thẳng, kẻ BT1, BT4 lên bảng. 2.Học sinh : Sách toán, vở, bảng con, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 1 : KT bài cũ : Cho HS làm phiếu. A. .B -Vẽ đoạn thẳng AB. -Vẽ đoạn thẳng CD dài hơn đoạn thẳng AB 4 cm -Vẽ đoạn thẳng MN ngắn hơn đoạn thẳng AB 2 cm. -Nhận xét, chấm đđiểm Hoạt động2: ôn tập. Bài 1 : Vẽ các hình lên bảng. -Có bao nhiêu hình tam giác ? Đó là hình nào ? - Có bao nhiêu hình vuông ? Đó là hình nào ? - Có bao nhiêu hình chữ nhật ? Đó là hình nào ? -Hình vuông có phải là hình chữ nhật không ? -Có bao nhiêu hình tứ giác ? -Hình chữ nhật, hình vuông là hình tứ giác đặc biệt. Vậy có bao nhiêu hình tứ giác ? Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ? -Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài 8 cm ? -Yêu cầu HS thực hành vẽ. -Phần b thực hiện tương tự. * Dành cho HS khá/ giỏi bài 3. Bài 4 : Yêu cầu HS tự vẽ. -Hình vẽ được là hình gì ? -Hình ngôi nhà gồm những hình nào ghép lại ? -Gọi 1 em lên chỉ. -Nhận xét. Hoạt động 3: Củng cố : HDHS củng cố lại bài -Nhận xét tiết học. Dặn dò, ôn lại về các hình đã học -Làm phiếu BT. -Quan sát hình. -Có 1 hình tam giác, hình a. -Có 2 hình vuông : hình d, g -Có 1 hình chữ nhật, hình e. -Hình vuông là hình chữ nhật đặc biệt. Vậy có tất cả 3 hình chữ nhật. -Có 2 hình tứ giác, hình b, c. -Có 5 hình tứ giác. Đó là hình : b,c,d,e,g. -2 em nhắc lại kết quả. -Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8 cm. -Chấm1 điểm trên giấy. Đặt vạch 0 của thước trùng với điểm chấm. Tìm độ dài 8 cm, sau đó chấm điểm thứ hai. Nối 2 điểm với nhau ta được đoạn thẳng 8 cm. -Học sinh vẽ vào vở . -HS làm tiếp phần b. * Dành cho HS khá/ giỏi bài 3. -Học sinh tự vẽ hình theo mẫu. -Hình ngôi nhà. -Có 1 hình tam giác, 2 hình chữ nhật. -1 em lên chỉ hình tam giác, hình chữ nhật. -Ôn lại các hình đã học. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 17: Từ ngữ về vật nuôi. Câu kiểu ai thế nào ? I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của các loài vật vẽ trong tranh(BT1); bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh(BT2, BT3). 2.Kĩ năng : Đặt câu kiểu Ai thế nào ? 3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Sử dụng tranh trong sgk, Bảng phụ viết BT3 như sgk. 2.Học sinh : Sách, vở, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 1 : TK bài cũ : -Tìm từ trái nghĩa với : hiền, lớn, chậm ? -Tìm 3 từ chỉ đặc điểm hình dáng của một người ? -Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm : “Đôi mắt của bé Hà ” -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 1 : Làm bài tập. Bài 1 : miệng. Yêu cầu học sinh đọc đề bài. -Trực quan : 4 Tranh -Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp. -Gv gọi một số em trả lời miệng -GV chốt lại lời giải đúng - Tìm các tục ngữ, thành ngữ ca dao nói về đặc điểm của mỗi con vật ? -Nhận xét. Bài 2 : miệng Gọi 1 HS đọc yêu cầu cả mẫu. Hướng dẫn HS thêm ở câu mẫu - YC HS trao đổi theo cặp và ghi ra nháp. -Gọi HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến -Giáo viên viết bảng một số cụm từ so sánh : Bài 3 :(Viết) Yêu cầu gì ? - Gọi 1 HS đọc mẫu. - Giảng thêm ở câu mẫu. - Gọi 3 HS lên bảng làm. -Gọi nhiều em đọc bài viết của mình. -Nhận xét. Hoạt động 3:Củng cố : - Tìm Các tục ngữ, thành ngữ ca dao nói về đặc điểm của mỗi con vật ? - Giáo dục HS Nhận xét tiết học... Dặn dò- Học bài, làm bài. -dữ, nhỏ, nhanh. -nho nhỏ, cao ráo, tròn trịa. -tròn xoe. -1 em đọc , cả lớp đọc thầm. -Quan sát tranh. -HS trao đổi theo cặp. Chọn cho mỗi con vật trong tranh một từ thể hiện đúng đặc điểm của mỗi con vật. -1.Trâu khoẻ, 2. Rùa chậm, 3.Chó trung thành, 4.Thỏ nhanh. - Đại diện nhóm đọc kết quả : Khoẻ như trâu, chậm như rùa, nhanh như thỏ, trung thành như chó - HS trả lời. -1 em nêu yêu cầu. Lớp đọc thầm. -Trao đổi theo cặp và ghi ra nháp. -HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến -Đẹp như tranh (như : hoa, tiên, mơ, mộng). -Cao như sếu ( như cái sào). -Hiền như đất (như Bụt). -Trắng như tuyết (như trứng gà bóc, như bột lọc). -Xanh như tàu lá. -Đỏ như gấc (như son, như lửa). -1 em nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm. -Học sinh làm vở. a)Mắt con mèo nhà em tròn như viên bi./ tròn như hạt nhãn./ b) Toàn thân nó phủ một lớp lông mượt như nhung./ mượt như tơ./.. c)Hai tai nó nhỏ xíu như hai búp lá non./ như hai cái mộc nhĩ tí hon./... -Nhiều em đọc bài viết của mình. -Nhận xét, bổ sung. -Khoẻ như trâu, chậm như rùa, nhanh như thỏ, trung thành như chó -Hoàn chỉnh bài viết. THỦ CÔNG TIẾT 17: GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM ĐỖ XE(Tiết 1) I. Mục tiêu; - HS biết gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe. - Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đỗ xe. - Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông. II. Giáo viên chuẩn bị: -Hình mẫu biển báo giao thông cấm đỗ xe. - Quy trình gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe có hình vẽ minh hoạ cho từng bước. - Giấy thủ công hoặc giấy màu (màu đỏ, màu xanh và màu khác), kéo, hồ dán, thước kẻ. III.Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1:KT bài cũ : -GV Kiểm tra đồ dùng học tập của HS Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: -GV giới thiệu hình mẫu biển báo giao thông cấm đỗ xe, hướng dẫn HS quan sát và nêu nhận xét về sự giống nhau và khác nhau về kích thước, màu sắc, các bộ phận của biển báo giao thông cấm đỗ xe với những biển báo giao thông mới học. Hoạt động 3: GV hướng dẫn mẫu. Bước 1: Gấp, cắt biển báo đỗ xe. -Gấp, cắt hình tròn màu đỏ từ hình vuông có cạnh là 6 ô. -Gấp, cắt hình tròn màu xanh từ hình vuông cạnh 4 ô. -Cắt hình chữ nhật màu đỏ có chiều dài 4 ô rộng 1 ô. -Cắt hình chữ nhật màu khác có chiều dài 10 ô, rộng 1 ô làm chân biển báo. Bước 2: Dán biển báo cấm đỗ xe. -Dán chân biển báo lên tờ giấy trắng (H1). -Dán hình tròn màu đỏ chờm lên chân biển báo khoảng nửa ô (H2). -Dán hình tròn màu xanh ở giữa hình tròn đỏ (H3). -Dán chéo hình chữ nhật màu đỏ vào giữa hình tròn màu xanh như H4. -Chú ý: GV cần hướng dẫn HS dán hình tròn màu xanh lên trên hình tròn màu đỏ sao cho các đường cong cánh đều, dán hình chữ nhật màu đỏ ở giữa hình tròn màu xanh làm hai phần bằng nhau. Hoạt động 4 : Cho HS tập gấp, cắt, dán biển báo đỗ xe. Tiết 1 chủ yếu để HS hiểu cách gấp, cắt, dán theo các buớc để Tiết 2 thực hành nhằm rèn luyện kỹ năng. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dị - Giáo viên cùng hệ thống lại nội dung bài học - Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau -Chuẩn bị cho sự kiểm tra của GV -Quan sát -Quan sát, chú ý lắng nghe - HS chú ý -HS tập gấp, cắt, dán biển báo đỗ xe. HS cùng GV củng cố HS thực iện Thứ sáu ngày 16 tháng 12 năm 2011 CHÍNH TẢ(Tập chép) Tiết 34: Gà “tỉ tê” với gà I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : - Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có nhiều dấu câu.. - Làm được BT2; BT3,b. 2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp. 3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết loài vậtø cũng biết nói với nhau, che chở bảo vệ , yêu thương nhau như con người. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép Gà “tỉ tê” với gà. Và BT2. 2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1 :KT bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học trước. Giáo viên đọc .thuỷ cung, ngọc quý,rừng núi, mùi khét -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 2 : Hướng dẫn tập chép. a/ Nội dung đoạn viết: -Trực quan : Bảng phụ. -Giáo viên đọc 1 lần bài tập chép. -Tranh : Gà “tỉ tê” với gà. -Đoạn văn nói lên điều gì ? -Những câu nào là lời gà mẹ nói với gà con ? Những tiếng kêu này được kêu đều đều có nghĩa là Không có gì nguy hiểm. Kêu nhanh kết hợp với động tác bới đất nghĩa là : Lại đây mau .. b/ Hướng dẫn trình bày . -Cần dùng dấu câu nào để ghi lời gà mẹ ? c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ khó. -Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó. Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng. d/ Tập chép. - Uốn nắn HS - GV đọc lại bài: 1 lần. c/Chấm , chữa bài. Thu 5 -7 bài chấm Nhận xét, sủa lỗi lên bảng. Hoạt động 3 : Bài tập. Bài 2 : Yêu cầu gì ? -Bảng phụ : -Nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài 3, b : Yêu cầu gì ? -GV cho HS trao đổi theo cặp. - Gọi 4 HS lên bảng viết từ cần tìm. -Nhận xét, chốt lời giải đúng. GV củng cố lại quy tắc với et/ ec. Hoạt động 4:Củng cố : - HDHS củng cố lại bài -Giaó dục HS -Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tập chép đúng chữ đẹp, sạch. - Dặn dò – Sửa lỗi. -Tìm ngọc. -HS nêu các từ viết sai. -3 em lên bảng viết .Viết bảng con. -Theo dõi. -2 em đọc lại. -Quan sát. -Cách gà mẹ báo tin cho con biết : Không có gì nguy hiểm, -Cúc . Cúc cúc. Dấu hai chấm và ngoặc kép. -HS nêu từ khó : miệng, nguy hiểm ,nhanh, mau, ngon. -Viết bảng con. -Nhìn bảng, viết vở. -Soát lỗi, sửa lỗi. - Các em còn lại nhìn lên bảng tự soát lại bài. -Điền vần ao/ au vào các câu. -Đọc thầm, làm bài vào vở. -1HS lên bảng điền. Thư

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 17.doc
Tài liệu liên quan