Giáo án Lớp 2 Tuần 20 - Tiểu học Hoàng Hoa Thám

Toán:

BẢNG NHÂN 5

I. MỤC TIÊU:

- Lập bảng nhân 5.

- Nhớ được bảng nhân 5.

- Biết giải bài tóan có 1 phép nhân (trong bảng nhân 5).

- Biết đếm thêm 5.

- Làm được các BT: 1, 2, 3

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 - GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 5 chấm tròn hoặc 5 hình tam giác, 5 hình vuông, Kẽ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng.

- HS: Vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc31 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 27/11/2018 | Lượt xem: 133 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 20 - Tiểu học Hoàng Hoa Thám, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
môi trường thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2. HS: Vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Thư Trung thu Yêu cầu HS viết các từ sau: quả na, cái nón, khúc gỗ, cửa sổ, muỗi, GV nhận xét HS. 3. Bài mới: - Giới thiệu: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả * Ghi nhớ nội dung đoạn viết - Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ. - Bài thơ viết về ai? - Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió được nhắc đến trong bài thơ. * THGDBMT: Gió có tính cách đáng yêu như thế nào? ? Em có yêu quý gió không? à Chúng ta cần yêu quý gió cũng như môi trường thiên nhiên xung quanh mình. * Hướng dẫn cách trình bày - Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ? - Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý những điều gì? * Hướng dẫn viết từ khó Hãy tìm trong bài thơ: + Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi; + Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã. - Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng. Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có. * Viết bài - GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3 lần. * Soát lỗi - GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó cho HS soát lỗi * Chấm bài - Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để chấm saụ - Nhận xét v Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 1 - HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi làm bài nhanh. 5 em làm xong đầu tiên được tuyên dương. Bài 2 - Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui 4. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về nhà viết lại bài cho đúng. Hát - 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp. - HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng. - 3 HS lần lượt đọc bàị - Bài thơ viết về gió. - HS trả lời - HS trả lời - Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ. - Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữ đầu dòng thơ thẳng hàng với nhau, hết 1 khổ thơ thứ nhất thì cách một dòng rồi mới viết tiếp khổ thơ thứ hai + Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi: gió, rất, rủ, ru, diềụ + Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởị - Viết các từ khó, dễ lẫn. - Viết bài theo lời đọc của GV. - Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở. - 2 HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm bài vào Vở Bài tập (hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính) - HS chơi trò tìm từ. Đáp án: + mùa xuân, giọt sương + chảy xiết, tai điếc Có thể cho HS giải thêm một số từ khác: .............................................................................. Mĩ thuật ( GV bộ môn dạy) ................................................................................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 14 tháng 1 năm 2015 Tập đọc: MÙA XUÂN ĐẾN I. MỤC TIÊU: Đọc đúng, rõ ràng toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn. Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân. (TL câu hỏi 1, 2, CH3 (mục a hoặc b) - HS khá, giỏi trả lời được đầy đủ CH3 và nêu được nội dung của bài * THGDBVMT: Giúp HS cảm nhận được: MX đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống. Từ đó, Hs có ý thức về BVMT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: Ông Mạnh thắng Thần Gió Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài GV nhận xét. 2. Bài mới: - .Giới thiệu: * Hoạt động 1: Luyện đọc * Đọc mẫu - GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng vui tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Ÿ Luyện đọc câu HS đọc từng câu. GV nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS. - HS đọc các từ nàỵ Ÿ Luyện đọc đoạn trước lớp. GV nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia thành 3 đoạn: + Đoạn 1: Hoa mận thoảng quạ + Đoạn 2: Vườn cây trầm ngâm. + Đoạn 3: Phần còn lại GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn. khướu, đỏm dáng, trầm ngâm. Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng câu văn trên. . * Đọc đoạn trong nhóm. * Tổ chức cho các nhóm thi đọc Nhận xét, cho điểm. * Cả lớp đọc đồng thanh - Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4. v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV đọc mẫu lại bài lần 2. - Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến? - Còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến nữả - Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến. - Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân? - Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể hiện qua các từ ngữ nào * THGDBVMT: MX đến làm cho cả bầu trời và mọi vật như thế nào? - Qua bài văn này, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? 3. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét giờ học - Dặn HS đọc lại bài tập đọc và trả lời câu hỏi: - C.bị: Chim Sơn Ca và bông cúc trắng 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bàị Theo dõi GV đọc mẫụ 1 HS khá đọc mẫu lần 2. - HS đọc từng câu nối tiếp đến hết bài - HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau - HS nối tiếp đọc đoạn - Đọc phần chú giải trong sgk. - HS nêu cách ngắt giọng, HS khác nhận xét và rút ra cách ngắt đúng. Vườn cây lại đầy tiếng chim / và bóng chim bay nhảỵ// Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, / biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới - HS đọc đoạn trong nhóm - Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bàị - Cả lớp đọc đồng thanh Lớp theo dõi và đọc thầm . Hoa mận tàn là dấu hiệu báo tin mùa xuân đến. Hoa đào, hoa mai nở. Trời ấm hơn. Chim én bay về HS đọc thầm lại bài và trả lời câu hỏi - Hương vị của mùa xuân: hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoang thoảng. - Vẻ riêng của mỗi loài chim: chích choè nhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm. - HS trả lời - Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân. Xuân về đất trời, cây cối, chim chóc như có thêm sức sống mới, đẹp đẽ, sinh động hơn. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau ......................................................................... TOÁN: BẢNG NHÂN 4 I. MỤC TIÊU: Lập bảng nhân 4. Nhớ được bảng nhân 4. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4). Biết đếm thêm 4. Làm được các BT: 1, 2, 3 - Ham thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn hoặc 4 hình tam giác, 4 hình vuông, . . . Kẽ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng. HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: Luyện tập. Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau: Tính tổng và viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng sau: 4 + 4 + 4 + 4 5 + 5 + 5 + 5 Nhận xét và cho điểm HS. HS khác lên bảng đọc TL bảng nhân 3. 2. Bài mới: - Giới thiệu: * Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập bảng nhân 4 Cho HS lấy 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bàn Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? Bốn chấm tròn được lấy mấy lần? Bốn được lấy mấy lần? 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 4x1= 4 Cho HS lấy tiếp 1 tấm bìa có 4 chấm tròn Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương tự như trên. Yêu cầu HS đọc bảng nhân 4 vừa lập được, sau đó cho HS tự học thuộc lòng bảng nhân nàỵ Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng. Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân. * Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành. Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhaụ - Nhận xét Bài 2: - Gọi 1 HS đọc đề bài - Cả lớp làm bài vào vở BT, 1 HS làm bài trên bảng lớp. - Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. Bài 3: - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? Số đầu tiên trong dãy số này là số nàỏ Tiếp sau số 4 là số nàỏ 4 cộng thêm mấy thì bằng 8? Tiếp sau số 8 là số nàỏ - Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số đứng trước nó mấy đơn vị? - HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được. 3. Củng cố – Dặn dò: HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4 vừa học. Nhận xét tiết học, về nhà học thuộc bảng nhân 4. Chuẩn bị: Luyện tập. 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp: 4 + 4 + 4 + 4 = 4 x 4 = 16 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 4 = 20 Nghe giới thiệụ - HS lấy 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bàn - Quan sát hoạt động của GV và trả lời có 4 chấm tròn. - bốn chấm tròn được lấy 1 lần. 4 được lấy 1 lần HS đọc phép nhân: 4 nhân 1 bằng 4. HS lấy tiếp 1 tấm bìa có 4 chấm tròn Quan sát thao tác của GV và trả lời Lập các phép tính 4 nhân với 3, 4, 5, 6, . . ., 10 theo hướng dẫn của GV. - Cả lớp đọc đồng thanh, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân 4. - HS học thuộc lòng bảng nhân 4 Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm. Làm bài và kiểm tra bài của bạn. 4 x 2 = 8 4 x 1 = 4 4 x 4 = 16 4 x 3 = 12 4 x 6 = 24 4 x 5 = 20 HS đọc HS làm bài: - Tóm tắt: 1 xe: 4 bánh xe 5 xe: ? bánh xe Giải 5 xe ô tô có số bánh xe là: 4 x 5 = 20 (bánh xe) Đáp số: 20 bánh xe Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp vào ô trống. Số đầu tiên trong dãy số này là số 4. Tiếp theo 4 là số 8. 4 cộng thêm 4 bằng 8. Tiếp theo 8 là số 12. . Mỗi số đứng sau hơn mỗi số đứng ngay trước nó 4 đơn vị. Làm bài tập. (4, 8, 12, 16, 20 , 24, 28, 32, 36, 40). Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầụ ......................................................................... Luyên từ và câu: TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : KHI NÀO? DẤU CHẤM VÀ DẤU CHẤM THAN I. MỤC TIÊU: Nhận biết 1 số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1). Biết dùng các cụm từ: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm (BT2). Điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3) Dùng đúng dấu chấm và dấu chấm cảm trong ngữ cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bảng phụ viết sẵn BT 3. BT 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màụ HS: SGK. Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: Từ ngữ về các mùạ Đặt và trả lời câu hỏi: Khi nàỏ Kiểm tra 2 HS. Nhận xét, cho điểm từng HS. 2. Bài mới a .Giới thiệu: b. Hướng dẫn làm bài tập * Hoạt động 1: chọn từ thích hợp trong ngoặc để chỉ thời tiết Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầụ Phát giấy và bút cho 2 nhóm HS. GV sửa đề bài thành: Nối tên mùa với đặc điểm thích hợp. Gọi HS nhận xét và chữa bài: Mùa xuân Mùa hạ Mùa thu Mùa đông ấm áp giá lạnh mưa phùn gió baác se se lạnh oi nồng nóng bức Nhận xét, tuyên dương từng nhóm. Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu - GV ghi lên bảng các cụm từ có thể thay thế cho cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ. - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi với nhau để làm bài - HS nêu kết quả làm bài. Hãy đọc to câu văn sau khi đã thay thế từ. Nhận xét và cho điểm HS. *Hoạt động 2: Điền dấu câu, dấu chấm than Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầụ Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm. Gọi HS nhận xét và chữa bài Khi nào ta dùng dấu chấm? Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu văn nào Kết luận cho HS hiểu về dấu chấm và dấu chấm cảm. 3. Củng cố – Dặn dò - Trò chơi: - GV nêu luật chơi: Khi GV nói 1 câu VD: - Mùa xuân đẹp quá! - Hôm nay, tôi được đi chơị Tổng kết trò chơị Về nhà làm BT và đặt câu hỏi với các cụm từ vừa học. Chuẩn bị: Từ ngữ về chim chóc. Nhận xét tiết học 2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu câu hỏi có từ “Khi nàỏ” - HS đọc yêu cầu HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập tiếng Việt 2, tập haị HS đọc HS đọc yêu cầụ HS đọc từng cụm từ. HS làm việc theo cặp. Có thể thay thế bằng bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ. Đáp án: b) bao giờ, lúc nào, tháng mấỵ c) bao giờ, lúc nào, (vào) tháng mấỵ d) bao giờ, lúc nào, tháng mấỵ HS đọc yêu cầụ 2 HS lên bảng, lớp làm vào Vở Bài tập. Đặt ở cuối câu kể. - Ở cuối các câu văn biểu lộ thái độ, cảm xúc. - Các nhóm phải tìm ra sau câu đó dùng dấu gì. Nhóm nào có tín hiệu nói trước và nói đúng được 10 điểm. Nói sai bị trừ 5 điểm. Dấu chấm cảm. Dấu chấm. ............................................................................... THỂ DỤC: MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN. TC: CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU I. MỤC TIÊU: - Biết cách đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hướng phía trước), hai tay đưa ra trước (sang ngang lên cao chếch chữ V) - Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi II. CHUẨN BỊ: - Sân trường, vệ sinh sân tập - Còi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ CỦA GIÁO VIÊN ĐL HĐ CỦA HỌC SINH II. Phần mở đầu 1. Nhận lớp - Nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu của tiết học. - Kiểm tra bài cũ: đứng kiễng gót hai tay chống hông và dang ngang 2. Khởi động - Quan sát, nhắc nhở HS khởi động các khớp: cổ, cổ tay, hông, gối, - Quan sát HS tập luyện II. Phần cơ bản 1.Ôn đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa ra trước ( sang ngang, lên cao chếch chữ V) - Phân tích lại kỹ thuật của động tác đồng thời kết hợp thị phạm cho HS nhớ lại - Sau đó điều khiển cho học sinh thực hiện - Quan sát,nhắc nhở - Chia tổ tập luyện theo những khu vực qui định 2. Trò chơi “chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” - Phân tích lại và thị phạm cho HS nắm được cách chơi. - Sau đó cho HS chơi thử. - Nêu hình thức xử phạt 3. Phân hóa đối tượng: Củng cố, hướng khắc phục học sinh yếu. III. Phần kết thúc Thả lỏng - Hướng dẫn cho HS các động tác thả lỏng toàn thân 2. Nhận xét - Nhận xét buổi học 4. Xuống lớp -GV hô “ giải tán” 8p – 10p 1p – 2p 1 x 8 nhịp 19p –23p 3 – 5 lần 3 – 5 lần 4p – 6p 1 – 2p 1 – 2p 1 – 2p - Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, báo cáo cho GV nhận lớp. ˜˜˜˜˜˜ ˜˜˜˜˜˜ ˜˜˜˜˜˜ ˜˜˜˜˜˜ p ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ p ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ - Nghiêm túc thực hiện ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ p ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ p ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ ˜ p - Tập hợp thành 4 hàng ngang - HS reo “ khỏe” .............................................................................................................................................................................................. Thứ sáu ngày 16 tháng 1 năm 2015 Chính tả (nghe viết): MƯA BÓNG MÂY I. MỤC TIÊU: Nghe và viết lại chính xác bài chính tả. Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ và các dấu câu trong bàị Làm được bài tập 2 a. - Ham thích học môn Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh vẽ minh họa bài thơ (nếu có). Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả. HS: Vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: Gió Gọi 3 HS lên bảng viết. Nhận xét HS. 2. Bài mới: - Giới thiệu: Cho hs Qsát tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả *Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết GV đọc bài thơ Mưa bóng mâỵ Cơn mưa bóng mây giống các bạn nhỏ ở điểm nào? * Hướng dẫn cách trình bày Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ? Các chữ đầu câu thơ viết ntn? Trong bài thơ những dấu câu nào được sử dụng? Giữa các khổ thơ viết như thế nào ? * Hướng dẫn viết từ khó Yêu cầu HS đọc các từ khó dễ lẫn và các từ khó viết. Tìm trong bài các chữ có vần: ươi, ươt, oang, ay Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. * Viết chính tả GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu - HS đọc lại bài thơ 1 lần trước khi viết bài *Soát lỗi GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng khó cho HS chữa *Chấm bài Thu chấm 1dãy. Nhận xét bài viết. v Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả Bài 2 - GV đổi tên bài thành: Nối mỗi từ ở cột A với mỗi từ thích hợp ở cột B. - GV chuẩn bị sẵn nội dung bài tập 2 vào 4 tờ giấy to phát cho mỗi nhóm. - Nhận xét, chữa bài cho từng nhóm. - Tổng kết cuộc thi 3. Củng cố – Dặn dò: Nhận xét tiết học. - C. bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng. HS thực hiện . Bức tranh vẽ cảnh trời vừa mưa vừa nắng. 1 HS đọc lại bài Cũng làm nũng mẹ, vừa khóc xong đã cười Bài thơ có 3 khổ thơ. Mỗi khổ có 4 câu thơ. Mỗi câu thơ có 5 chữ. Viết hoa Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. Để cách một dòng. làm nũng, hỏi, vở, chẳng, đã. Thoáng, mây, ngay,ướt, cười 4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp. - HS nghe – viết. - Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài - Chia lớp thành 4 nhóm. Thảo luận nhóm và làm. Nhóm nào làm xong trước thì mang dán lên bảng. Đáp án: A B A B sương ----- mù chiết ----- cành xương ----- rồng chiếc ----- lá đường sa tiết nhớ phù xa tiếc kiệm thiếu -----sót hiểu ----- biết xót ------- xa biếc----- xanh ......................................................................... Toán: BẢNG NHÂN 5 I. MỤC TIÊU: Lập bảng nhân 5. Nhớ được bảng nhân 5. Biết giải bài tóan có 1 phép nhân (trong bảng nhân 5). Biết đếm thêm 5. Làm được các BT: 1, 2, 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 5 chấm tròn hoặc 5 hình tam giác, 5 hình vuông, Kẽ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng. HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: Luyện tập. Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau: Tính tổng và viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng 3 + 3 + 3 + 3 5 + 5 + 5 + 5 Nhận xét HS. Gọi HS khác lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3. 3. Bài mới: - Giới thiệu: *Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập bảng nhân 5 - Cho HS lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bàn - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5x1= 5 (ghi lên bảng phép nhân này). - Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần HS lập được phép tính mới GV ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, . . ., 10. - HS đọc bảng nhân 5 vừa lập được, sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân nàỵ Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân. v Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành. Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau - Nhận xét Bài 2: - Gọi 1 HS đọc đề bài - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng. - Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. Bài 3: - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? Số đầu tiên trong dãy số này là số nào - Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số đứng trước nó mấy đơn vị? - HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được. 3. Củng cố – Dặn dò: HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5 vừa học. Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho thật thuộc bảng nhân 5. Chuẩn bị: Luyện tập. - 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5 = 15 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 5 = 20 Nghe giới thiệu - Quan sát hoạt động của GV và trả lời có 5 chấm tròn. - Năm chấm tròn được lấy 1 lần. - HS đọc phép nhân: 5 nhân 1 bằng 5. - Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5, 6, . . ., 10 theo hướng dẫn của GV. - Nghe giảng. - Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 5 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân 5. - Đọc bảng nhân. - Yêu cầu chúng ta tính nhẩm. - Làm bài và kiểm tra bài của bạn. 5 x 3 = 15 5 x 2 = 10 5 x 5 = 20 5 x 4 = 20 5 x 7 = 35 5 x 6 =30 - HS đọc - HS làm bài: Giải Số ngày mẹ đi làm là: 5 x 4 = 20 (ngày) Đáp số: 20 ngày - Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào ô trống. - Số đầu tiên trong dãy số này là số 5. Mỗi số đứng sau hơn mỗi số đứng ngay trước nó 5 đơn vị. Làm bài tập. ( 5, 10, 15, 20 , 25, 30 ,35 ,40, 45, 50). Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu .......................................................................... TNXH: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (Tiết 2) .......................................................................... SINH HOẠT TẬP THỂ I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Nắm được ưu - khuyết điểm trong tuần. - Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm. - Biết được phương hướng tuần tới. - GD HS có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau. - Biết được truyền thống nhà trường. - Thực hiện an toàn giao thông khi đi ra đường. II. CHUẨN BỊ: - GV: Nắm được Ưu – khuyết điểm của HS trong tuần - HS: Tổ trưởng, lớp trưởng chuẩn bị nội dung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH: 1. Lớp hát đồng ca 2. Lớp báo cáo hoạt động trong tuần: - 3 Dãy trưởng lên nhận xét các thành viên trong tổ và xếp loai từng thành viên. - Tổ viên các tổ đóng góp ý kiến. - Lớp phó lao động nhận xét hoạt động lao động của lớp. - Lớp phó văn nghệ báo cáo hoạt động văn nghệ của lớp. - Lớp trưởng lên nhận xét chung các tổ và xếp loại tổ. - GV nhận xét chung: + Nề nếp: ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. + Học tập: ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. 3. Phương hướng tuần sau: - Tiếp tục thi đua: Học tập tốt, thực hiện tốt nề nếp, vâng lời thầy cô, nói lời hay làm việc tốt. ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. 4. Lớp múa hát tập thể. .............................................................................................................................................................................................. Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2013 ÂM NHẠC: ÔN TẬP BÀI HÁT: TRÊN CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG (Nhaïc vaø lôøi : Ngoâ Maïnh Thu) I. MỤC TIÊU: Haùt thuoäc lôøi ca vaø ñuùng giai ñieäu cuûa baøi haùt. Bieát haùt keát hôïp voå tay theo nhòp vaø tieát taáu cuûa baøi haùt, haùt ñeàu gioïng, to roû lôøi ñuùng giai ñieäu cuûa baøi haùt. Bieát baøi haùt naøy laø baøi haùt nhaïc do nhaïc só Ngoâ Maïnh Thu Vieát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Nhaïc cuï ñeäm. Baêng nghe maãu. Haùt chuaån xaùc baøi haùt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: OÅn ñònh toå chöùc lôùp, nhaéc hoïc sinh söûa tö theá ngoài ngay ngaén. Kieåm tra baøi cuõ.: Goïi 2 ñeán 3 em haùt laïi baøi haùt ñaõ hoïc. Baøi môùi: Hoaït Ñoäng Cuûa Giaùo Vieân HÑ Cuûa Hoïc Sinh * Hoaït ñoäng 1: OÂn taäp baøi haùt: Treân Con Ñöôøng Ñeán Tröôøng. - Giaùo vieân ñeäm ñaøn cho hoïc sinh haùt laïi baøi haùt döôùi nhieàu hình thöùc. - Cho hoïc sinh töï nhaän xeùt: - Giaùo vieân nhaän xeùt: - Giaùo vieân hoûi hoïc sinh, baøi haùt coù teân laø gì?Do ai saùng taùc? - Cho hoïc sinh töï nhaän xeùt: - Giaùo vieân nhaän xeùt: - Giaùo vieân söûa cho hoïc sinh haùt chuaån xaùc lôøi ca vaø giai ñieäu cuûa baøi haùt. * Hoaït ñoäng 2: Haùt keát hôïp vaän ñoäng phuï hoaï. - Yeâu caàu hoïc sinh haùt baøi haùt keát hôïp voã tay theo nhòp cuûa baøi . - Yeâu caàu hoïc sinh haùt baøi haùt keát hôïp voã tay theo tieát taáu cuûa baøi - HS nhaän xeùt: - Giaùo vieân nhaän xeùt: * Cuõng coá daën doø: - Cho hoïc sinh haùt laïi baøi haùt vöøa hoïc moät laàn tröôùc khi keát thuùc tieát hoïc. - Khen nhöõng em haùt toát, bieãu dieãn toát trong giôø hoïc, nhaéc nhôû nhöõng em haùt chöa toát, chöa chuù yù trong giôø hoïc caàn chuù yù hôn. - Daën hoïc sinh veà nhaø oân laïi baøi haùt ñaõ hoïc. - HS thöïc hieän. + Haùt ñoàng thanh + Haùt theo daõy + Haùt caù nhaân. - HS nhaän xeùt. - HS chuù yù. + Baøi :Treân Con Ñöôøng Ñeán tröôøng. + Nhaïc : Ngoâ Maïnh Thu. - HS nhaän xeùt. - HS thöïc hieän. - HS thöïc hieän. - HS thöïc hieän. - HS chuù yù. -HS ghi nhôù. ĐẠO ĐỨC TIẾT 20: TRẢ LẠI CỦA RƠI (TIẾT 2) Ị Mục tiêu: - Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người bị mất. - Biết: Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quý trọng. - Quý trọng những người thật thà, không tham của rơị - Trả lại của rơi khi nhặt được. IỊ Chuẩn bị: - Phiếu học tập. I

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGA Tuan 20.2013-2014 . L2.doc
Tài liệu liên quan