Giáo án Lớp 2 Tuần 27 - Trường TH1 xã Tam Giang

Toán

Tiết 133 : LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

 - Lập được bảng nhân 1, bảng chia 1.

 - Biết thực hiện phép tính có số 1, số 0.

 - Bài tập cần làm: Bài 1;Bài 2.

 * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 3.

 2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh, đúng chính xác.

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

 

doc37 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 28/11/2018 | Lượt xem: 97 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 2 Tuần 27 - Trường TH1 xã Tam Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
0 : 2 = 0. -Tiến hành tương tự với phép tính 0 x 3 = 0, 0 x 4 = 0 -Từ các phép tính trên, em có nhận xét gì về thương của các phép chia có số bị chia là 0. -Kết luận : Số 0 chia cho số nào khác cũng bằng 0. -Chú ý ; Không có phép chia cho 0. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài. - Goi 2 em lên bảng làm, lớp làm vở. Bài 2 : Yêu cầu gì ? -Yêu cầu HS tự làm bài. - Goi 2 em lên bảng làm, lớp làm vở. -Nhận xét, chấm điểm. Bài 3 : Yêu cầu gì ? - Viết lên bảng x 5 = 0? - Điền số nào vào ô trống? vì sao? - Goi 2 em lên bảng làm, lớp làm vở. -Nhận xét, chấm điểm. * Dành cho HS Khá/ Giỏi BT4. Hoạt động 4 : Củng cố : Khi nhân hay chia một số với 0 thì kết quả như thế nào ? -Giáo dục tư tưởng. -Nhận xét tiết học. -Dặn dò- Học bài. -3 em lên bảng làm.Lớp làm nháp. - 0 x 2 = 0 + 0 = 0 -0 x 2 = 0 -HS thực hiện : -0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0, vậy 0 x 3 = 0 -0 x 4 = 0 + 0 + 0 + 0 = 0,vậy 0 x 4 = 0 -Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0. -3 em lên bảng làm : 2 x 0 = 0, 3 x 0 = 0, 4 x 0 = 0. -Khi ta thực hiện phép nhân một số với 0 thì kết quả thu được bằng 0. -Nhiều em nhắc lại. -Nêu 2 phép chia 0 : 2 = 0 -Rút ra phép tính 0 : 3 = 0 và 0 : 4 = 0. -Các phép chia có số bị chia là 0 có thương bằng 0. -Nhiều em nhắc lại. -Không có phép chia mà số chia là 0. - 0 x 4 = 0 0 x 2 = 0 4 x 0 = 0 2 x 0 = 0 0 x 3 = 0 0 x 1 = 0 3 x 0 = 0 1 x 0 = 0 - Tính nhẩm - 0 : 4 = 0 0 : 2 = 0 0 : 3 = 0 0 : 1 = 0 -Điền số thích hợp vào ô trống. - Điền số 0 , vì 0 x 5 = 5 - 0 x 5 = 0 3 x 0 = 0 0 : 5 = 0 0 x 3 = 0 * Dành cho HS Khá/ Giỏi BT4. 2 : 2 x 0 = 1 x 0 0 : 3 x 3 = 0 x 3 = 0 = 0 -Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0. Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 -Học thuộc quy tắc. TẬP ĐỌC Tiết 79 : ÔN TẬP / TIẾT 2 I/ MỤC TIÊU : 1.Đọc rõ ràng rành mạch các bài đã học từ tuấn 19 đến tuần 26.( phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng45 tiếng/ phút). Hiểu nôi dung đoạn, bài( trả lời được câu hỏi về nôi dung đoạn đọc). * Đối với HS Khá/ Giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/ phút). 2.Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa( BT2); biết đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn( BT3). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 8’ 13’ 11’ 3’ Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc: - Gọi lần lượt 4 đến 5 HS lên bốc thăm- HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọc và chuẩn bị. - Đọc bài và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét bài đọc. - Gọi HS đọc và trả trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. - Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc. - GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp từng HS. *Bài đọc : 6 điểm - Chấm điểm theo tiêu chí sau: + Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng yêu cầu: 1 điểm + Đạt tốc độ đọc: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm. * Với những HS chưa đạt yêu cầu GV cho HS về nhà luyện lại và yêu cầu đọc trong tiết sau. * Đối với HS Khá/ Giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/ phút). Hoạt động2( BT2): Trò chơi mở rộng vốn từ. - Phát cho 4 nhóm 4 phiếu Mùùa xuân Thời gian Từ tháng1 đến tháng 3 Các loại hoa Hoa đào, hoa thược dược, hoa mai,.. Các loại quả Quýt, vú sữa, táo Thời tiết Aám áp, mưa phùn - Yêu cầu 4 nhóm dán lên bảng. -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 3( BT3): Ôn luyện về dấu chấm. -Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Gọi 2 em lên bảng làm . Lớp làm vở . -Nhận xét, chấm điểm. - Dấu chấm thường đặt ở đâu trong câu? Hoạt động 4: Củng cố : - HDHS củng cố lại bài -Giáo dục tư tưởng : -Nhận xét tiết học. -Dặn dò- đọc bài. - HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọc và chuẩn bị. - Đọc bài và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét. - Từng đội viết theo yêu cầu của phiếu Mùùa hạ Mùùa thu Mùùa đông Từ tháng4 đến tháng 6 Từ tháng7 đến tháng 9 Từ tháng10 đến tháng 12 Hoa phượng, hoa bằng lăng,.. Hoa cúc, Hoa ngô, hoa gạo, hoa sứa, Nhãn, sấu, vải,.. Bưởi, na, hồng, Me, dưa hấu, lê, Oi nồng, nóng bức, Mát mẻ, nắng nhẹ, Rét mướt, giá lạnh, -1 em đọc yêu cầu và đoạn trích. -2 em lên bảng làm . Lớp làm vở . Trời đã vào thu. Những đám mây bớt đổi màu. Trời bớt nặng. Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng. Trời xanh và cao dần lên. - Dấu chấm thường đặt ở cuối câu. -Vài em đọc lại bài. -Tập đọc bài. TẬP ĐỌC Tiết 80 : ÔN TẬP / TIẾT 3 I/ MỤC TIÊU : 1.Đọc rõ ràng rành mạch các bài đã học từ tuấn 19 đến tuần 26.( phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng45 tiếng/ phút). Hiểu nôi dung đoạn, bài( trả lời được câu hỏi về nôi dung đoạn đọc). * Đối với HS Khá/ Giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/ phút). 2.Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu?”(BT2, BT3); biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể ( Tình huống a ở TB4) -Kĩ năng : Ôn luyện kĩ năng đặt và TLCH, cách đáp lời xin lỗi người khác. -Thái độ : Ý thức trao dồi tập đọc. - Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 7’ 7’ 8’ 9’ 4’ Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc : - Gọi lần lượt 4 đến 5 HS lên bốc thăm- HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọc và chuẩn bị. - Đọc bài và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét bài đọc. - Gọi HS đọc và trả trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. - Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc. - GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp từng HS. *Bài đọc : 6 điểm - Chấm điểm theo tiêu chí sau: + Đọc đúng tiếng, đúng từ; 3 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng yêu cầu: 1 điểm + Đạt tốc độ đọc: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm. * Với những HS chưa đạt yêu cầu GV cho HS về nhà luyện lại và yêu cầu đọc trong tiết sau. * Đối với HS Khá/ Giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/ phút). Hoạt động 2( BT2):Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”. -Gọi 1 em nêu yêu cầu. - Bảng phụ : viết nội dung bài. - Câu hỏi “ Ở đâu ?” dùng để hỏi về nội dung gì? - Gọi 2 em lên bảng gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?” a/Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực. b/Chim đậu trắng xóa trên những cành cây. -Nhận xét. Hoạt động 3(BT3):Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm (viết). -Giáo viên nêu yêu cầu. -Gọi 2 em lên bảng. -GV nhận xét chốt lời giải đúng. Hoạt động 4(BT4):Nói lời đáp của em : -Bài tập yêu cầu gì ? -Cần đáp lời xin lỗi trong các trường hợp trên với thái độ như thế nào ? -Gọi từng cặp HS thực hành. a/Khi bạn xin lỗi vì đã vô ý làm bẩn quần áo em. * Dành cho HS Khá/ Giỏi THb, THc: b/Khi chị xin lỗi vì đã trách mắng lầm em. c/Khi bác hàng xóm xin lỗi vì làm phiền gia đình em. -Chấm điểm từng cặp, nhận xét. Hoạt động 5:Củng cố : - HDHS củng cố lại bài -Nhận xét tiết học -Dặn dò - HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọc và chuẩn bị. - Đọc bài và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét. -1 em nêu yêu cầu. - hỏi về địa điểm ( nơi chốn) a/hai bên bờ sông. b/trên những cành cây. -1 em nêu yêu cầu . Cả lớp đọc thầm. -2 em lên bảng làm. Lớp làm vở. a/Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ?/ Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực ? b/Ở đâu trăm hoa khoe sắc thắm ?/ Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu? -Nói lời đáp lại lời xin lỗi của người khác. -Cần đáp lại lời xin lỗi với thái độ lịch sự nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người gây lỗi, làm phiền em đã biết lỗi của mình và xin lỗi em rồi. -Từng cặp học sinh thực hành. a/Xin lỗi bạn nhé!Mình trót làm bẩn quần áocủa bạn. -Thôi không sao.Mình sẽ giặt ngay! Lần sau bạn đừng chạy qua vũng nước khi có người đi bên cạnh nhé ! * Dành cho HS Khá/ Giỏi THb, THc:b/Thôi, cũng không sao đâu chị ạ!/ Bây giờ chị hiểu em là được./ Lần sau chị đừng vội trách mắng em./ c/Dạ không có chi!/ Dạ không sao đâu bác ạ!/ Không sao đâu ạ. Lần sau có gì bác cứ gọi ạ./ Bố mẹ cháu bảo “Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau” ạ. Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2011 CHÍNH TẢ Tiết 27: ÔN TẬP / TIẾT 4. I/ MỤC TIÊU : 1.Đọc rõ ràng rành mạch các bài đã học từ tuấn 19 đến tuần 26.( phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng45 tiếng/ phút). Hiểu nôi dung đoạn, bài( trả lời được câu hỏi về nôi dung đoạn đọc). * Đối với HS Khá/ Giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/ phút). 2.Nắm được một số từ ngữ về chim chóc ( BT2) ; viết được một đoạn văn ngắn về một loại chim hoặc gia cầm ( BT3). II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : -Viết phiếu tên các bài tập đọc. -Viết sẵn BT2,3. 2.Học sinh : Sách Tiếng Việt, vở. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 7’ 11’ 13’ 4’ Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc: - Gọi lần lượt 4 đến 5 HS lên bốc thăm- HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọc và chuẩn bị. - Đọc bài và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét bài đọc. - Gọi HS đọc và trả trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. - Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc. - GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp từng HS. *Bài đọc : 6 điểm - Chấm điểm theo tiêu chí sau: + Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng yêu cầu: 1 điểm + Đạt tốc độ đọc: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm. * Với những HS chưa đạt yêu cầu GV cho HS về nhà luyện lại và yêu cầu đọc trong tiết sau. * Đối với HS Khá/ Giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/ phút). Hoạt đông 2( BT2): Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc. -Gọi 1 em đọc yêu cầu. -GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc. -GV nói thêm : các loài gia cầm : gà, vịt, ngan, ngỗng cũng được xếp vào họ hàng nhà chim. -Giáo viên theo dõi giúp đỡ nhóm . -Nhận xét. Hoạt động 3 (BT3): Viết đoạn văn ngắn về chim hoặc gia cầm. -Em nói tên các loài chim hay gia cầm mà em biết ? - Hình dáng của chim đó thế nào? - Chim đó giúp gì cho con người không? -Gọi 2 em khá giỏi làm miệng. - Nhận xét. -Giáo viên gợi ý HS viết bài viết từ 4-5 câu. -Gọi 5-7 em đọc lại bài viết : Hoạt động 4: Củng cố : -HDHS củng cố lại bài -Nhận xét tiết học, tuyên dương HS đọc bài tốt, làm bài tập đúng. -Dặn dò - HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọc và chuẩn bị. - Đọc bài và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét. -1 em đọc yêu cầu. -Chia 5 nhóm, mỗi nhóm chọn 1 loài chim hay gia cầm. -Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong tổ hỏi đáp nhanh về con vật mình chọn. Thí dụ con vịt. -Con vịt có lông màu gì ? vàng óng -Mỏ con vịt màu gì ? vàng -Chân vịt như thế nào ? có màng. -Con vịt đi như thế nào ? lạch bạch. -Con vịt cho người cái gì ? thịt, trứng. -Các nhóm khác chơi hỏi đáp nhanh về con vật khác. -Nhiều em phát biểu nói tên các con vật em chọn viết. -2 em khá giỏi làm miệng. -HS làm vở.VD: Ông em có nuôi một con sáo. Mỏ nó vàng. Lông màu nâu sẫm. Nó hót suốt ngày. Có lẽ nó vui vì được cả nhà chăm sóc, được nuôi trong một cái lồng rất to, bên cạnh một cây hoa lan rất cao, tỏa bóng mát. -5-7 em đọc lại bài viết. Toán Tiết 133 : LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh : - Lập được bảng nhân 1, bảng chia 1. - Biết thực hiện phép tính có số 1, số 0. - Bài tập cần làm: Bài 1;Bài 2. * Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 3. 2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh, đúng chính xác. 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học. II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 21’ 9’ 4’ Hoạt động 1 : luyện tập. Bài 1: Viết phép tính lên bảng và yêu cầu HS tự làm. -Nhận xét. - Xóa dần kết quả cho HS đọc thuộc. Bài 2 : Yêu cầu HS tự làm. -Một số cộng với 0 kết quả như thế nào ? -Một số khi nhân với 0 thì cho kết quả ra sao ? -Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì khác gì với việc nhân số đó với 1 ? -Khi chia một số nào đó cho 1 thì kết quả như thế nào ? -Kết quả của phép chia có số bị chia là 0 bao nhiêu ? -Nhận xét. *Bài 3 Dành cho HHS Khá/ Giỏi: -Nhận xét. Hoạt động 2 : Củng cố : -Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì khác gì với việc nhân số đó với 1 ? -Khi chia một số nào đó cho 1 thì kết quả như thế nào ? -Giáo dục tính cẩn thận khi làm tính. -Nhận xét tiết học. - Dặn dò- Ôn lại phép nhân có thừa số là 1 và 0. Phép chia có số bị chia là 0. - Nhẩm và đọc từng phép tính: a/ Lập bảng nhân 1: 1 x 1 = 1 1 x 6 = 6 1 x 2 = 2 1 x 7 = 7 1 x 3 = 3 1 x 8 = 8 1 x 4 = 4 1 x 9 = 9 1 x 5 = 5 1 x 10 = 10 b/ Lập bảngchia 1: 1 : 1 = 1 6 : 1 = 6 2 : 1 = 2 7 : 1 = 7 3 : 1 = 3 8 : 1 = 8 4 : 1 = 4 9 : 1 = 9 5 : 1 = 5 10 : 1 = 10 -Đồng thanh bảng nhân &ø chia 1. a/ 0 + 3 = 3 b/ 5 + 1 = 6 c/ 4 : 1 = 4 3 + 0 = 3 1 + 5 = 5 0 : 2 = 0 0 x 3 = 0 1 x 5 = 5 0 : 1 = 0 3 x 0 = 0 5 x 1 = 5 1 : 1 = 1 -Một số cộng với 0 kết quả là chính số đó. -Một số khi nhân với 0 thì cho kết quả là 0. -Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì số đó sẽ tăng thêm 1 đơn vị, còn khi nhân số đó với 1 thì kết quả là chính số đó. - Khi chia một số nào đó cho 1 thì kết quả là chính số đó. -Các phép chia có số bị chia là 0 đều có kết quả là 0. -Làm vở: 2 – 2 3 : 3 5 – 5 5 : 5 1 0 3 – 2 – 1 1 x 1 2 : 2 : 1 -Ôn lại phép nhân có thừa số là 1 và 0. Phép chia có số bị chia là 0. KỂ CHUYỆN Tiết 53 : ÔN TẬP / TIẾT 5 I/ MỤC TIÊU : 1.Đọc rõ ràng rành mạch các bài đã học từ tuấn 19 đến tuần 26.( phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng45 tiếng/ phút). Hiểu nôi dung đoạn, bài( trả lời được câu hỏi về nôi dung đoạn đọc). * Đối với HS Khá/ Giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/ phút). 2.Biết đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào ? ( BT2, BT3);biết đáp lời khẳng định, phủ định trong tình huống cụ thể( Tình huống b ở BT4). * Dành cho HS Khá / Giỏi THa, c ở BT4. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : - Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học Viết sẵn nội dung bài 2. 2.Học sinh : Sách Tiếng việt. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 8’ 8’ 7’ 6’ 4’ Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc: - Gọi lần lượt 4 đến 5 HS lên bốc thăm- HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọc và chuẩn bị. - Đọc bài và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét bài đọc. - Gọi HS đọc và trả trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. - Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc. - GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp từng HS. *Bài đọc : 6 điểm - Chấm điểm theo tiêu chí sau: + Đọc đúng tiếng, đúng từ”: 3 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng yêu cầu: 1 điểm + Đạt tốc độ đọc: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm. * Với những HS chưa đạt yêu cầu GV cho HS về nhà luyện lại và yêu cầu đọc trong tiết sau. * Đối với HS Khá/ Giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/ phút). Hoạt động 2 (BT2):Tìm từ bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Như thế nào ?” : -Gọi 1 HS nêu yêu cầu cầu bài. - Câu hỏi ntn đùng để hỏi về nội dung gì? -GV treo bảng phụ: a/Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông. -Mùùa hè, hai bên bờ sông hao phượng vĩ nở ntn? - Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi ntn? b/Ve nhởn nhơ ca hát suốt mùa hè. -Nhận xét, chốt lời giải đúng . Hoạt động 3( BT3): Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm : - Gọi 1 HS đọc câu a. - Phải đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm này ntn? -Gọi 1 em lên bảng làm. Lớp làm vở. -GV nhận xét Hoạt động 4( BT4):Nói lời đáp của em (miệng) -Gọi học sinh đọc tình huống trong bài. -Gọi 1 cặp HSKhá / Giỏi thực hành THa. -Em nói lời đáp của em trong tình huống a ? -Suy nghĩ và nói lời đáp của em trong tình huống còn lại ? -Gọi nhiều cặp thực hành tiếp tình huống b. * Dành cho HS Khá / Giỏi TH c ở BT4. -Nhận xét, kết luận. Hoạt động 5:Củng cố : - Câu hỏi ntn đùng để hỏi về nội dung gì? -Nhận xét tiết học. Dặn dò. - HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọc và chuẩn bị. - Đọc bài và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét. -1 em nêu yêu cầu : Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Như thế nào ?” - Câu hỏi ntn đùng để hỏi đặc điểm. - đỏ rực - đỏ rực b/nhởn nhơ. - 1 HS đọc câu a. + Chim đậu như thế nào trên những cành cây ? + Bông cúc sung sướng như thế nào ? -1 em đọc 3 tình huống -1 cặp HS thực hành . a/Thắng này, 8 giờ tối nay ti vi sẽ chiếu phim “Hãy đợi đấy!” -Hay quá! Con sẽ học bài sớm để xem. Hoặc có thể nói : Cảm ơn ba! Ôi thích quá! Con cảm ơn ba./ Thế ạ ? Con cảm ơn ba./ b/Thực ư? Cảm ơn bạn nhé! Mình mừng quá! Rất cảm ơn bạn. - HS khá/ giỏi thực hiện: c/Thưa cô, thế ạ? Tháng sau chúng em sẽ cố gắng nhiều hơn./ Tiếc quá! Tháng sau, nhất định chúng em sẽ cố gắng hơn. Thứ năm ngày 17 tháng 3 năm 2011 TẬP ĐỌC Tiết 81 : ÔN TẬP / TIẾT 6 I/ MỤC TIÊU : 1.Đọc rõ ràng rành mạch các bài đã học từ tuấn 19 đến tuần 26.( phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng45 tiếng/ phút). Hiểu nôi dung đoạn, bài( trả lời được câu hỏi về nôi dung đoạn đọc). * Đối với HS Khá/ Giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/ phút). 2.Nắm được một số từ ngữ về muông thú( BT2); kể ngắn về con vật mình biết( BT3). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 13’ 12’ 7’ 3’ Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc : - Gọi lần lượt 4 đến 5 HS lên bốc thăm- HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọc và chuẩn bị. - Đọc bài và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét bài đọc. - Gọi HS đọc và trả trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. - Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc. - GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp từng HS. * Bài đọc : 6 điểm: - Chấm điểm theo tiêu chí sau: + Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng yêu cầu: 1 điểm + Đạt tốc độ đọc: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm. * Với những HS chưa đạt yêu cầu GV cho HS về nhà luyện lại và yêu cầu đọc trong tiết sau. * Đối với HS Khá/ Giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/ phút). Hoạt động 2(BT2):Trò chơi mở rộng vốn từ về muông thú (miệng) -Gọi 1 em nêu cách chơi. -Yêu cầu chia 2 nhóm. -Hướng dẫn luật chơi : Nhóm A nêu tên con vật. -Nhóm B nêu từ ngữ chỉ đặc điểm hay hoạt động của con vật đó. -GV ghi bảng ý đúng. -Gọi 2 em đọc lại. Hoạt động 3(BT3):Thi kể chuyện các con vật mà em biết (miệng) -Giáo viên nhắc học sinh kể câu chuyện cổ tích mà em được nghe, được đọc về một con vật, hoặc kể về hình dáng, hoạt động của con vật mà em biết, tình cảm của em với con vật đó. -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 4:Củng cố : - HDHS củng cố lại bài Nhận xét tiết học. - Dặn dò - HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọc và chuẩn bị. - Đọc bài và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét. -1 em đọc cách chơi. Lớp đọc thầm. -Chia 2 nhóm. a/Nhóm A nêu tên con vật : Con hổ. -Nhóm B nêu từ ngữ chỉ đặc điểm hay hoạt động của con vật đó :Vồ mồi rất nhanh, hung dữ, khỏe mạnh, được gọi là “Chúa rừng xanh” -Tiếp tục trò chơi nhưng đổi lại. b/Nhóm B nêu tên con vật : Con gấu -Nhóm A nêu từ ngữ chỉ đặc điểm hay hoạt động của con vật đó : -to khoẻ, hung dữ, dáng đi phục phịch, thích ăn mật ong. -2 nhóm phải nói được 5-7 con vật. -Học sinh nối tiếp nhau thi kể. -Bình chọn bạn kể hay. -Tuần trước bố mẹ đưa em đi chơi công viên. Trong công viên, lần đầu em đã thấy một con hổ. Con hổ lông vàng có vằn đen. Nó rất to đi lại chậm rãi, vẻ hung dữ. Nghe tiếng nó gầm gừ, em rất sợ, mặc dù biết nó đã bị nhốt trong chuồng sắt chẳng làm hại được ai. Toán Tiết 134 : LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh : - Học thuộc bảng nhân, chia đã học. - Biết tìm thừa số, số bị chia. - Biết nhân( chia ) số tròn chục với ( cho)số có một chữ số - Biết giải bài toán có một phép chia( trong bảng nhân 4). - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 ( cột 2); Bài 3; Bài 4. - THTV về lời giải ở BT4. * Dành cho HS Khá /Giỏi: Bài 2( cột 3); Bài 5. 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm tính nhanh, đúng, chính xác. 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : 4 hình tam giác, bảng nỉ. 2.Học sinh : Sách toán, mỗi em 4 hình tam giác, vở, bảng con, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 4’ 7’ 5’ 8’ 8’ 3’ Hoạt động 1 : KT bài cũ : Cho HS làm phiếu. 4 x 7 : 1 0 : 5 x 5 2 x 5 : 1 -Nhận xét, chấm điểm. Hoạt động 2 : Luyện tập. Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài. -Khi đã biết 2 x 3 = 6, có thể ghi ngay kết quả của 6 : 2 và 6 : 3 hay không, vì sao ? - Nhận xét, chấm điểm. Bài 2 ( cột 2):Viết bảng phép tính : 20 x 2 và yêu cầu HS suy nghĩ để nhẩm kết quả. -Nói kết quả nhẩm 20 x 2 -Nhận xét. -Giảng giải : 20 còn gọi là mấy chục ? -Để thực hiện 20 x 2 ta có thể tính 2 chục x 2 = 4 chục, 4 chục là 40, vậy 20 x 2 = 40 - Gọi 2 HS lên bảng làm. * Dành cho HS Khá /Giỏi: Bài 2( cột 3). Bài 3 : Yêu cầu gì ? -Ghi bảng : x x 3 = 15 4 x x = 28 y : 2 = 2 y : 5 = 3 -Muốn tìm thừa số chưa biết em thực hiện như thế nào ? -Muốn tìm số bị chia chưa biết em thực hiện như thế nào ? -Gọi 2 em lên bảng làm. Lớp làm vở -Nhận xét, chấm điểm. Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề. -Có tất cả bao nhiêu tờ báo ? -Chia đều cho 4 tổ nghĩa là chia như thế nào ? -Bài toán hỏi gì ? Tóm tắt 4 tổ : 24 tờ báo 1 tổ : ? tờ báo -Gọi 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vở * Dành cho HS Khá /Giỏi: Bài 5 : -Nhận xét. Hoạt động 3 : Củng cố : - HDHS củng cố lại bài - Biểu dương HS tốt, nhắc nhở HS chưa chú ý. -Nhận xét tiết học. - Dặn dò, ôn lại về số 1 trong phép nhân chia , số 0 trong phép chia. -Làm phiếu BT. 4 x 7 + 1 = 28 : 1 = 28 0 : 5 x 5 = 0 x 5 = 0 2 x 5 : 1 = 10 : 1 = 10 -HS làm bài 2 x 3 = 6 3 x 4 = 12 6 : 3 = 2 12 : 3 = 4 6 : 2 = 3 12 : 4 = 3 4 x 5 = 20 5 x 1 = 5 20 : 4 = 5 5 : 5 = 1 20 : 5 = 4 5 : 1 = 5 - Khi đã biết 2 x 3 = 6, có thể ghi ngay kết quả của 6 : 2 và 6 : 3 vì khi lấy tích của thừa số này ta sẽ được thừa số kia. -Suy nghĩ, nhẩm -Một số em nêu kết quả nhẩm -20 còn gọi là 2 chục. a/ 30 x 3 = 90 b/ 60 : 2 = 30 20 x 4 = 80 80 : 2 = 40 40 x 2 = 80 90 : 3 = 30 * Dành cho HS Khá /Giỏi: Bài 2( cột 3). a/ 20 x 3 = 60 b/ 60 : 3 = 20 30 x 2= 60 80 : 4 = 20 20 x 5 = 100 80 : 2 = 40 -Tìm x. -Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. -Muốn tìm số bị chia em lấy thương nhân với số chia. x x 3 = 15 4 x x = 28 x = 15 : 3 x = 28 : 4 x = 5 x = 7 y : 2 = 2 y : 5 = 3 y = 2 x 2 y = 3 x 5 y = 4 y = 15 -Cô gi

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 27.doc