Giáo án lớp 3 - Năm 2014 - 2015 - Tuần 11

I. MỤC TIÊU

 - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong bài Đất quý đất yêu.

 - Làm đúng bài tập điền các tiếng có âm, vần dễ lẫn vào chỗ trống.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Vở Luyện tập TV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 A. Kiểm tra bài cũ:

 HS viết bảng con: vùng nọ, cơm nắm, giãy nảy, lạch cạch.

 GV nhận xét, tuyên dương, tư vấn.

 B. Dạy bài mới

 1. Giới thiệu bài:

 GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

 2. Hướng dẫn học sinh nghe – viết.

 * Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

 - GVđọc đoạn văn chuẩn bị viết cho học sinh nghe. (đoạn 2)

 - Gọi một HS đọc lại.

 + GV hỏi: Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ xảy ra?

 (Viên quan bảo khách dừng lại, . cạo sạch đất ở đế giày)

 + GV hỏi: Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ? (Vì họ coi đất quê hương là thiêng liêng cao quý nhất)

 

doc34 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 183 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm 2014 - 2015 - Tuần 11, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hanh) - HS đọc đề bài. - HS giải toán theo 2 bước: Tìm số thỏ đã bán: 48 : 6 = 8 Tìm số thỏ còn lại: 48 -8 = 40 HS giải bài toán. - Nhận xét chữa bài. 3. Củng cố dặn dò. - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3 (Buổi sáng) Chính tả Nghe - viết: Tiếng hò trên sông I. Mục tiêu Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ong/oong (BT2). - Thi tìm nhanh, viết đúng một số từ có tiếng chứa âm đầu,vần dễ lẫn s/x (BT3a). II. Đồ dùng dạy học Vở bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: HS thi giải những câu đố đã học trong bài trước. GV nhận xét, tuyên dương. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Hướng dẫn viết chính tả: a) Chuẩn bị: - GV đọc bài viết cho học sinh nghe. - 2HS đọc lại. - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài. + Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác giả nghĩ đến những gì? + Bài chính tả có mấy câu? + Nêu các tên riêng trong bài. - HS tập viết tiếng khó VD: chèo thuyền, nâng, xa, chảy, lơ lửng, giống .... b) GV đọc cho HS viết: - GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết. - GV đọc, học sinh viết bài. - Đọc cho học sinh soát lỗi chính tả. c) Nhận xét, chữa bài: GV nhận xét 5 – 7 bài tuyên dương, tư vấn cho HS cách viết (nếu cần). 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2: HS làm bài cá nhân, 2 HS thi làm bài đúng, nhanh. Sau đó 6 em đọc lại lời giải đúng. Cả lớp ghi nhớ chính tả. Lời giải: + chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong. + làm việc xong, cái xoong. Bài 3: Lựa chọn (3a) - HS đọc đề bài và mẫu. - GV hướng dẫn mẫu: Tìm từ ngữ có thể là từ 1tiếng hoặc từ có nhiều tiếng. - HS: (2 nhóm) mỗi em 1 từ nối tiếp lên bảng điền. - Cả lớp nhận xét về chính tả, phát âm các từ vừa tìm được. HS chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 4 (Buổi sáng) Đạo đức Thực hành kĩ năng giữa học kì I I. Mục tiêu Thực hành củng cố cho HS những kiến thức trong 5 bài đạo đức đã học là: Kính yêu Bác Hồ; Giữ lời hứa; Tự làm lấy việc của mình; Quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ anh chị em; Chia sẻ buồn vui cùng bạn. HS thực hành làm các bài tập trong phiếu học tập. II. Đồ dùng dạy học Vở bài tập đạo đức; phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học. A. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS nhắc lại tên các bài đạo đức đã học từ đầu năm. GV chốt và ghi bảng. B. Hướng dẫn ôn tập 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Hướng dẫn thực hành Hoạt động 1: HS tự liên hệ. GV hỏi: Hàng ngày con đã hứa gì với ai chưa? Con đã thưc hiện lời hứa đó như thế nào? - HS cả lớp tự liên hệ thực tế trong học tập, trong sinh hoạt hằng ngày. - HS trả lời. GV nhận xét và hỏi HS: + Thế nào là giữ lời hứa? + Các em đã từng tự làm lấy việc của mình chưa? + ở nhà con đã làm những việc gì để thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em? + ở lớp con đã chia sẻ với bạn những gì? - HS tự kể, GV nhận xét tuyên dương, tư vấn. Hoạt động 2: Thực hành. Bài tập 1: Viết chữ Đ vào trước những việc làm em cho là đúng, chữ S trước việc làm sai. a. Hỏi thăm an ủi khi bạn có chuyện buồn. b. Chúc mừng khi bạn được điểm 10. c. Thờ ơ cười nói khi bạn có chuyện buồn. - HS làm bài sau đó GV chữa bài. Bài tập 2: Em có tán thành các ý kiến dưới đây không? Vì sao? a. Có thể hứa mọi điều, còn thực hiện được hay không thì không quan trọng. b. Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tôn trọng. d. Chỉ cần thực hiện lời hứa với người lớn tuổi. e. Không hứa hẹn với ai bất cứ điều gì . g. Chỉ nên hứa những điều mình có thể thực hiện được. HS nêu cách giải quyết, GV nhận xét. Bài tập 2: Em có tán thành các ý kiến dưới đây không ? Vì sao? - Trẻ em có quyền được ông bà, cha mẹ yêu thương, quan tâm chăm sóc. - Chỉ có trẻ em mới cần được quan tâm, chăm sóc. - Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. HS nêu cách giải quyết, GV nhận xét. 3. Củng cố dặn dò. - HS hệ thống lại kiến thức ôn tập. - GV khắc sâu nội dung kiến thức đã học. - Nhận xét giườ học và dặn dò HS. Tiết 1 (Buổi chiều) Luyện Tiếng Việt (nc) ÔN từ chỉ hoạt động, trạng thái. So sánh I. Mục tiêu: - Giúp học sinh biết tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái, so sánh. - Biết đặt dấu phẩy vào đúng vị trí trong câu văn. II. Đồ dùng dạy học: Sách Tiếng Việt nâng cao. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Hướng dẫn làm bài tập: - GV treo bảng phụ ghi bài tập cần làm. - GV giao bài cho HS làm. Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài. a, Gạch dưới các từ chỉ hoạt động trong đoạn thơ sau: Mình đỏ như lửa Bụng chứa nước đầy Tôi chạy như bay Hét vang đường phố Ai gọi cứu hỏa Có ngay! Có ngay! - HS đọc đoạn thơ. Làm bài vào vở. - GV chữa chung. b, Hoạt động chạy của chiếc xe cứu hỏa được miêu tả bằng cách nào? - Vài HS nêu, GV nhận xét chữa chung. Bài 2: Gạch dưới các hoạt động được so sánh với nhau trong các ví dụ sau: + Nói như hát + lao như tên bắn + mưa rơi như trút + chạy nhanh như bay + ăn như rồng cuốn + chảy như thác đổ + nói như rồng leo + chạy như ma đuổi HS đọc đọc đầu bài, đọc khổ thơ. HS lên bảng làm. GV chữa chung. Bài 3: Đặt dấu phẩy vào những chỗ cần thiết trong đoạn văn sau: Mùa này người làng tôi gọi là mùa nước nổi không gọi là mùa nước lũ vì nước lên hiền hòa. Nước mỗi ngày một dâng lên. Cũng là những ngày mưa dầm dề mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác. HS đọc đầu bài. Bài yêu cầu gì? HS đọc đoạn văn sau đó điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp. Đọc bài làm của mình, cả lớp nhận xét, sửa sai. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2 (Buổi chiều) Tập đọc Vẽ quê hương I. Mục tiêu - Đọc đúng các từ ngữ: xanh tươi, làng xóm, lượn quanh, nắng lên,... - Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc. - Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của một bạn nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuội hai khổ thơ trong bài). - HS khá giỏi học thuộc cả bài thơ. II. Đồ dùng dạy học: Sách giáo khoa, tranh trong SGK. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: 3 HS tiếp nối kể lại câu chuyện "Đất quý, đất yêu" theo 4 tranh. Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ? GV nhận xét, tuyên dương, tư vấn. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Luyện đọc a) GV đọc mẫu bài thơ: - Đọc với giọng vui, hồn nhiên, nhấn giọng ở các từ ngữ tả màu sắc: xanh tươi, đỏ thắm, xanh ngắt, đỏ chót. b) Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. Đọc hai dòng thơ. Đọc từng khổ thơ trước lớp. + HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ, kết hợp nhắc ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm. - Giải nghĩa: cây gạo: cây ở miền bắc, hoa nở đỏ rất đẹp. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Cả lớp đọc ĐT toàn bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài Đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi: + Kể những cảnh vật được tả trong bài thơ? + Cảnh vật quê hương được tả bằng màu sắc nào? (Tre xanh, lúa xanh, .... ) HS trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi: Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp? (Vì bạn nhỏ yêu quê hương, nên thấy quê hương rất đẹp) * GV chốt: Bức tranh quê hương đẹp, giàu màu sắc, giúp ta thêm yêu quê hương. 4. Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn đọc thuộc lòng. - Học sinh học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. - Bài thơ nói về điều gì? 5. Củng cố, dặn dò Nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3 (Buổi chiều) Bồi dưỡng Mỹ thuật Giáo viên môn Mỹ thuật dạy Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2014 Tiết 1 (Buổi sáng) Luyện từ và câu Từ ngữ về quê hương. Ôn tập câu: "Ai làm gì? " I. Mục tiêu - Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1). - Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2). - Nhận biết được các câu theo mẫu Ai-làm gì? và tìm được bộ phận trả lời câu hỏi Ai? Hoặc làm gì? (BT3). - Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì? với 2 – 3 từ ngữ cho trước (BT4). II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: Tìm các âm thanh đựơc so sánh với nhau trong câu: “Tiếng vỗ tay vang lên như sấm” 1HS trả lời, HS khác nhận xét. GV nhận xét, chữa bài. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài1: HS đọc thầm yêu cầu bài. - GV giao việc: Gạch một gạch dưới các từ chỉ sự vật quê hương, gạch 2 gạch dưới từ chỉ tình cảm đối với quê hương. HS làm bài tập vào vở bài tập. - Lớp và GV nhận xét, chốt đáp án đúng: + Nhóm 1: Chỉ sự vật ở quê hương: cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phường. + Nhóm 2: Chỉ tình cảm đối với quê hương: gắn bó, nhớ thương, yêu quý, thương yêu, bùi ngùi, tự hào * GV chốt: Bài tập 1 đã mở rộng vốn từ thuộc chủ đề nào? Nêu các từ khác về quê hương? - HS nêu tự do, GV nhận xét: đúng, sai. Bài 2: HS đọc thầm bài tập, nêu nhận xét. GV giúp HS hiểu nghĩa từ “giang sơn”: sông núi dùng để chỉ đất nước. Lới giải: Các từ ngữ có thể thay thế là: quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn. * GV chốt: Trong bài văn này đất nước, giang sơn có nghĩa rộng hơn Tây nguyên vì Tây Nguyên chỉ là một vùng đất của Việt Nam.Tuỳ từng văn cảnh để chọn từ thay thế cho đúng. Bài 3: HS đọc thầm và nêu yêu cầu. Làm mẫu câu 1: Đoạn văn này có mấy câu? Xác định từng câu thuộc mẫu câu gì? Sau đó chỉ rõ bộ phận trả lời câu hỏi Ai? Hoặc làm gì? * Chốt: Bài tập 1 đã củng cố cho các em mẫu câu Ai làm gì? Bài 4: HS đọc SGK nêu yêu cầu của bài tập GV nêu với các cụm từ đã cho, có thể đặt nhiều câu "Ai làm gì ?" HS làm bài - Chữa bài. * Chốt: Các câu vừa đặt thuộc mẫu nào? Khi viết câu văn theo mẫu này cần chú ý điều gì? (viết đủ ý, đúng mẫu câu, chữ cái đầu câu viết hoa...) 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2 (Buổi sáng): Toán Bảng nhân 8 I. Mục tiêu - Bước đầu thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được phép nhân trong giải toán. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập toán. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng làm: 3 x 8 = ; 4 x 8 = ; 5 x 8 = - GV nhận xét, tuyên dương, tư vấn. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Hướng dẫn lập bảng nhân 8. a) HS quan sát và thực hành trên các thẻ chấm tròn. * Lấy 1 tấm bìa 8 chấm tròn. + 8 chấm tròn được lấy 1 lần được mấy chấm tròn? + 8 chấm tròn được lấy 1 lần thì được phép tính nào? * Lấy 2 tấm bìa có 8 chấm tròn. GV hỏi tương tự như thế để HS lập các phép tính tiếp. 8 x 2 = 8 + 8 = 16 Vậy 8 x 2 = 16 HS đọc các phép tính vừa lập. * Tương tự lấy 3 tấm bìa, ta được phép tính: 8 x 3 = 8 + 8 + 8 = 24 Vậy 8 x 3 = 24 * HS tự lập các phép tính tiếp theo. + GV chia lớp thành các nhóm đôi lập vào bảng con các công thức còn lại. b) Chú ý có thể làm như sau: 8 x 3 = 24 8 x 4 = 8 x 3 + 8 = 24 + 8 = 32 c) HS học thuộc bảng nhân. 3. Thực hành Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài. - GV ghi các phép tính lên bảng. - GV gọi HS nêu kết quả các phép tính bằng cách dựa vào bảng nhân. * Chốt: Bảng nhân 8. Phép nhân có thừa số là 0. Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu. Hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Cho HS tự làm rồi chữa bài. Củng cố bài toán liên quan đến phép nhân. Bài 3: HS tính nhẩm rồi ghi kết quả vào ô trống. * Chốt: Số sau bằng số trước + 8 4 . Củng cố, dặn dò Nhận xét giờ học. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 3 (Buổi sáng) Chính tả Nhớ - viết: Vẽ quê hương I. Mục tiêu Nhớ – viết dúng bài chính tả; trình bày sạch sẽ và đúng hình thức bài thơ 4 chữ. Làm đúng TB 2 a, tìm một số tiếng chứa âm đầu dễ lẫn s/x. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: HS tìm từ viết bắt đầu bằng s/x. - HS khác viết từ : kính công, đường cong. - GV nhận xét, tuyên dương, tư vấn. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn viết chính tả a) Chuẩn bị: GV đọc bài viết; 2HS đọc thuộc lòng. Cả lớp đọc thầm ghi nhớ chữ khó viết. Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài. + Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê hương rất đẹp? + Trong đoạn thơ trên có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? + Cần trình bày bài thơ 4 chữ số như thế nào? - HS tập viết tiếng khó để ghi nhớ - GV nhắc các em lưu ý cá từ ngữ: làng xóm, lượn quanh, xanh ngắt, trên. b) HS tự nhớ và viết vào vở. - GV cho HS ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày. - HS đọc lại đoạn thơ trong SGK một lần. - HS tự nhớ lại đoạn thơ và viết vào vở. c) Nhận xét, chữa bài: GV nhận xét 5 – 7 bài tuyên dương, tư vấn cho HS cách viết (nếu cần). 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2 a. HS đọc yêu cầu của bài và lựa chọn bài 2a. HS làm bài cá nhân, 2 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh. Chốt lời giải đúng, sau đó đọc lại. Cả lớp ghi nhớ chính tả. Lời giải: Nhà sàn, đơn sơ, suối chảy, sáng lưng đồi. 4. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học, rút kinh nghiệm. Luyện thêm để khắc phục lỗi chính tả còn mắc. Tiết 4 (Buổi sáng) Thủ công Cắt, dán chữ i, t (tiết 1) I. Mục tiêu HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ I, T. Kẻ, cắt, dán được chữ I, T các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối thẳng. Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ I, T các nét chữ thẳng và đều nhau. Chữ dán phẳng. II. Đồ dùng dạy học Giấy thủ công, kéo, hồ dán. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS thực hành * Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. GV giới thiệu mẫu các chữ I, T và hướng dẫn HS quan sát để rút ra được nhận xét: + Chiều rộng mỗi con chữ 1 ô, chiều cao 5 ô. + Chữ I, T có nửa bên trái giống nửa bên phải. Nếu gấp đôi chữ I, T theo chiều dọc thì nửa bên trái giống nửa bên phải. (trùng nhau) GV gấp đôi chữ theo chiều dọc. Muốn cắt được chỉ cần kẻ chữ I, T rồi gấp giấy theo chiều dọc và cắt theo đường kẻ. Chữ I đơn giản, nên không cần gấp mà cắt luôn theo đường kẻ. * Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu. - GV hướng dẫn từng bước: Bước 1: Kẻ chữ I, T: Lật mặt sau tờ giấy thủ công, kẻ, cắt 2 hình chữ nhật. Hình chữ nhật thứ nhất có 5 ô chiều dài, rộng 1ô, được chữ I. Chấm các điểm đánh dấu chữ I và kẻ. Bước 2: Cắt chữ I, T: Chấm các điểm đánh dấu hình chữ chữ T vào hình chữ nhật thứ 2. Kẻ theo các điểm đã đánh dấu. Gấp đôi hình chữ nhật kẻ chữ T theo đường giữa (mặt trái ra ngoài) cắt theo đường kẻ nửa chữ T, bỏ phần gạch chéo. Mở ra được chữ T như mẫu. Hướng dẫn cắt chữ I tương tự chữ T. HS thực hành cắt chữ I, T. GV giúp đỡ HS yếu kém. Bước 3: Dán chữ I, T: Kẻ một đường kẻ chuẩn, sắp xếp cho cân đối trên đường chuẩn. Bôi hồ đều mặt và dán vào chỗ quy định. Đặt tờ giấy nháp lên trên, dán và miết cho phẳng, mịn. Tổ chức cho HS tập kẻ, cắt dán chữ I, T. 3. Nhận xét, dặn dò. - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 1 (Buổi chiều) Toán Luyện tập I. Mục tiêu Thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán. Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân với ví dụ cụ thể. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập Toán. III. Hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc thuộc bảng nhân 8. - GV nhận xét, tuyên dương, tư vấn. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Luyện tập. Bài 1: Tính nhẩm (4 nhóm). Học sinh nêu yêu cầu của bài. a) HS tính nhẩm lần lượt đọc kết quả - HS nghe và nhận xét b) HS làm tương tự phần a: Nhận xét tích của 2 phép tính trong 1 cột (bằng nhau): 8 x 2 = 2 x 8 = 16 * Rút ra nhận xét: Khi đổi chỗ các thừa số thì tích không đổi. Bài 2: Củng cố một cách hình thành bảng nhân. 8 x 4 = 8 x 3 + 8 = 32 8 x 5 = 8 x 4 + 8 = 40 * Muốn nhân được các phép tính trong bảng nhân 8 thì bằng cách lấy kết quả của phép nhẩm trước đó cộng với 8. Bài 3: Gợi ý Bước 1: Mỗi đoạn 8 m, cắt được 4 đoạn như thế là bao nhiêu mét? HS trả lời: 8 x 4 = 32 (m) Bước 2: Số mét dây điện còn lại là bao nhiêu? HS trả lời : 50 - 32 = 18 (m) * Chốt: Bài toán giải bằng hai phép tính. Bài 4: - Học sinh nêu yêu cầu của bài. - Củng cố kĩ năng nhân nhẩm và tính chất giao hoán, vừa chuẩn bị cho việc học diện tích các hình. HS tính nhẩm: a) 8 x 3 = 24 (ô vuông) b) 3 x 8 = 24 (ô vuông) Nhận xét 8 x 3 = 3 x 8 - GV chốt nhận xét. HS nêu bằng lời: Khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì tích không thay đổi. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Tiết 2 (Buổi chiều): Kĩ năng sống Thực hành kĩ năng tự làm lấy việc của mình I. Mục tiêu - HS thực hành các kĩ năng tự phục vụ cho mình trong cuộc sống hàng ngày. - Giáo dục HS biết tự mình làm những việc đơn giản khi đến trường. - HS tự làm được những việc như: Đi dày, mặc áo, mặc quần, cởi áo, đánh răng, rửa mặt, phục vụ cho bản thân mình. II. đồ dùng dạy học - Phiếu học tập. - Tranh trong BTTH kỹ năng sống. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - Kể những công việc mà bản thân em đã tự làm ở nhà hoặc ở trường? - GV gọi vài HS đứng lên kể. - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài. * Hoạt động 1: Quan sát tranh nhận xét hành vi. - GV đọc nội dung bài tập, treo 4 tranh lên bảng, HS quan sát nêu những việc trong tranh. Tranh 1: Bạn tự sắp xếp sách vở vào cặp chuẩn bị đi học. Tranh 2: Mẹ xếp sách vở, còn bạn đang ngồi chơi đồ chơi. Tranh 3: Bạn tự mặc quần áo. Tranh 4: Bạn nhờ mẹ giúp bạn mặc quần áo. - Hỏi: Vậy em muốn hành động giống bạn nào trong tranh? - HS trả lời. HS khác nhận xét. - GV nhận xét và kết luận: Đến giờ đi học chúng ta nên tự sắp xếp sách vở, mặc quần áo như các bạn ở tranh số 1và số 3. - HS đánh dấu nhân vào tranh mình chọn. * Hoạt động 2: HS thực hành sắp xếp sách vở đồ dùng đi học của mình. - GV cho HS làm theo nhóm đôi: 2 bạn ngội cạnh nhau bỏ đồ dùng, sách vở ra sắp xếp lại. - GV nêu yêu cầu của bài tập. - Hãy đánh dấu nhân vào ô trống những đồ dùng em cần mang đến lớp khi đi học. - HS thảo luận theo nhóm 2 bạn cùng bàn. - GV gọi đại diện nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và kết luận: Khi đi học chúng ta cần mang theo: bút chì, hộp bút, phấn, thước, màu vẽ, sách, vở, ... * Hoạt động 3: Trò chơi: Ai chăm chỉ. - Mục tiêu: HS khắc sâu thêm về những công việc mà mình phải tự làm. - Cách tiến hành: + Chọn hai đội chơi, mỗi đội có từ 5à7 học sinh. + Hai đội ỏan tù tì để dành quyền ra câu hỏi trước. + Ra câu hỏi bằng cách diễn tả một công việc nhà bằng hành động (như kịch câm). Ví dụ: Xòe bàn tay, xoa đi xoa lại trên mặt bàn (lau bàn) hai tay làm giả động tác như cầm chổi, lia lia tay theo động tác quét nhà ... + Đội còn lại xem hành động và nêu tên việc làm mà đội bạn diễn tả. Nếu đúng, được nhận một bông hoa, nếu sai đội bạn nêu đáp án và được mootj bông hoa. + Đội ra câu hỏi diễn tả 5 hành động, sau đó đổi lượt để đội trả lời ra 5 câu hỏi tiếp theo. Tùy vào thời gian mà giáo viên có thể tổ chức các lượt chơi cho thích hợp. Giáo viên làm trọng tài, nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động và tuyên dương đội thắng. 3. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét tiết học và dặn HS về nhà tích cực tự làm lấy việc của mình. Tiết 3 (Buổi chiều) Tự nhiên và xã hội Thực hành: Phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng I. Mục tiêu - Biết mối quan hệ, biết xưng hô đúng đối với những người họ hàng. - HS khá giỏi biết phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể. II. Đồ dùng dạy học Các hình trong SGK, phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - Những người có quan hệ với em như thế nào thì được gọi là họ nội? Họ ngoại? - HS trả lời, GV nhận xét tuyên dương. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Tìm hiểu bài: * Khởi động: Chơi trò chơi đi chợ mua gì, cho ai? Chơi nhiều lần. - HS ra chơi, đứng thành vòng tròn điểm số từ 1 đến hết. - Trưởng trò: Mua 2 áo len (em số 2 đứng dậy chạy vòng quanh lớp) - Cả lớp: Cho ai? Cho ai? - Em số 2 vừa chạy vừa nói: + Cho mẹ, cho mẹ! Sau đó về chỗ... Tan chợ. * Củng cố: Mối quan hệ gia đình, họ hàng. * Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập. * Bước 1: Làm việc theo nhóm. HS quan sát hình 42 SGK và làm việc với phiếu học tập. Phiếu học tập: Quan sát hình 42 SGK và trả lời 1) Ai là con trai, ai là con gái của ông bà? 2) Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà 3) Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà? 4) Những ai thuộc họ nội của Quang? * Bước 2: Các nhóm đổi chéo phiếu học tập cho nhau để chữa bài. * Bước 3: Làm việc cả lớp: + Các nhóm trình bài. + GV khẳng định những ý đúng thay cho kết luận, nhóm nào làm chưa đúng có thể chữa lại bài của mình. * Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mối quan hệ hàng. * Bước 1: - GV hướng dẫn vẽ sơ đồ về mối quan hệ họ hàng và giới thiệu. * Bước 2: - Từng HS vẽ và điền tên những người trong gia đình mình vào sơ đồ. * Bước 3: Gọi một số HS giới thiệu sơ đồ về mối quan hệ họ hàng. + Nhận xét cách vẽ. ( xác định xem HS đó có vẽ đúng không) 3. Củng cố, dặn dò + Nhận xét giờ học. + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau. Thứ năm ngày 20 tháng 11 năm 2014 Tiết 1 (Buổi chiều) Luyện Toán Ôn tập về giải toán I. Mục tiêu - Củng cố, nâng cao, mở rộng cho HS nắm được cách giải bài toán bằng 2 hay nhiều phép tính. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS. II. Đồ dùng dạy học: Sách toán bồi dưỡng và vở luyện tập toán. III. Các hoạt động dạy học. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn làm các bài tập sau: Bài 1: (Bài 20- tr33 - LTT): HS đọc đề bài. - Tự làm bài, GV chữa chung: Số trước khi thêm 9 là: 64 - 9 = 55 Số phải tìm là: 55 : 5 = 11 Bài 2: (Bài 287- tr45- toán BD): HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì? (Có 45 HS, trong đó: .... đạt điểm 10; .... đạt điểm 9; ... đạt điểm 8; còn lại là điểm 7.) + Bài toán hỏi gì? (HS: ... ?đạt điểm 10; .... ?đạt điểm 9; .... ? đạt điểm 8; ...?đạt điểm 7) - HS tự làm, GV chữa chung. Bài 3: (Bài 288- tr45- toán BD): HS đọc đề bài. Tóm tắt: Có 25 quả cam và 75 quả quýt. Sau khi bán, còn lại: số quả cam; số quả quýt. Bán: .... ? quả cam, .... ? quả quýt. HD giải: Số cam còn lại là: 25 : 5 = 5 (quả) Số cam mẹ đã bán là: 25 - 5 = 20 (quả) Số quýt còn lại là: 75 : 5 = 15 (quả) Số quýt mẹ đã bán là: 75 - 15 = 60 (quả) Bài 4: (Bài 292- tr45- toán BD): HS đọc đề bài. ? kg 8kg HD tóm tắt: Túi thứ nhất: Túi thứ hai: - HS giải, Gv chữa chung: Số kg gạo túi thứ 2 có là: 8 x 3 = 24 (kg) Cả hai túi có là: 24 + 8 = 32 (kg) Đáp số: 32kg 3. Củng cố, dặn dò. - Củng cố dạng toán và cách giải. - Nhận xét giờ học và dặn dò học sinh. Tiết 2 (Buổi chiều) Luyện Tập làm văn Giới thiệu về quê hương em I. Mục tiêu - Học sinh biết viết một đoạn văn giới thiệu về quê hương mình. - Qua đó giáo dục HS có ý thức yêu quê hương, hiểu được quê hương giống như người mẹ hiền nuôi dưỡng ta lớn khôn. - Rèn kĩ năng làm bài văn cho HS. II. Đồ dùng dạy học: Sách TV nâng cao. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học. 2. Bài mới * HS làm đề 2 TV nâng cao (Tuần 10) - HS đọc đề bài. + Bài yêu cầu làm gì? (Viết một đoạn văn giới thiệu về quê hương em.) - GV nêu lại yêu cầu của đề bài. *GV giảng: Quê hương là nơi ta sinh ra và lớn lên. Ai cung có một quê hương để thương, để nhớ. Các em hãy viết một đoạn văn giới thiệu về quê hương và nêu tình cảm yêu thương, gắn bó của em đối với quê hương. Các em cỏ thể dựa vào câu hỏi sau để viêt thành một đoạn văn từ 7 - 10 câu. Gợi ý hướng dẫn: + Quê hương em ở đâu? (HS có thể viết: Quê em là một vùng nông thôn có nhiều cảnh đẹp. .....) + Cảnh vật quê em như thế nào? ( đầm sen, đồng lúa, con đường làng, cây đa, mái đình, ....) + Em thích cảnh vật nào ở quê em? Vì sao? + Tình cảm của em đối với quê hương như thế nào? Em mong muốn điều gì cho quê hương? - HS khá, giỏi nêu miệng một vài câu, lớp nhận xét. - HS giới thiệu trong nhóm đôi, sửa câu cho nhau. - Một số nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét: Từ ngữ, cách dùng từ, đặt câu, .... * HS làm bài. - Sau đó trình bày bài làm của mình. GV nhận xét, sửa câu, từ cho HS. 3.Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 3 (Buổi chiều) Thể dục Giáo viên môn Thể dục dạy Thứ sáu ngày 21 tháng 11 năm 2014 Tiết 1 (Buổi sáng) Toán NHân số có ba chữ số với số có một chữ số I. Mục tiêu - Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Biết vận dụng vào trong giải toán có phép nhân. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng và cả lớp làm bảng con: 23 x 2 26 x 3 GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương HS. B. Bài mới 1. Giới thiệu phép nhân 132 x 2. - Nhận xét phép nhân? - Tương tự như nhân số có 2 c

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 11 L3.doc
Tài liệu liên quan