Giáo án lớp 3 - Năm 2014 - Tuần 1

 I. MỤC TIÊU

 - Hướng dẫn HS đọc và trả lời câu hỏi trong bài: Bài học đầu tiên của Gấu Con (sách ôn hè trang 12).

 - Rèn cho HS kĩ năng đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.

 - Hiểu nội dung: Khi được giúp đỡ phải biết cảm ơn còn khi làm phiền hoặc mắc lỗi với người khác phải biết xin lỗi.

 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách ôn hè.

 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Giới thiệu bài đọc: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học.

2. Hướng dẫn luyện đọc.

 a) GV đọc mẫu toàn bài một lượt.

 b) GV hướng dẫn luyện đọc.

* Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc từng câu của bài; phát hiện từ khó để luyện đọc.

 * Đọc từng đoạn trước lớp .

 - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài.

 - GV nhắc nhở HS nghỉ hơi sau dấu câu, cụm từ, thể hiện cách nói của nhân vật.

- Đọc từng đoạn trong nhóm: GV bao quát chung.

- Đọc trước lớp: HS đọc, lớp theo dõi nhận xét.

 + 5 HS tiếp nối đọc phân vai theo nhân vật.

 + 2 HS nối tiềp đọc cả bài.

 

doc8 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 140 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm 2014 - Tuần 1, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1: Thứ năm ngày 10 tháng 7 năm 2014 Tiết 1: Toán ôn tập bài 1 (Tr4) I. Mục tiêu - Giúp HS luyện tập củng cố cách tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100. - Biết giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 1 đến 6 sách ôn hè tr3-5) II. Đồ dùng dạy học: Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm từ bài tập 1-6 trong sách ôn hè. (tr 3,4,5) Bài 1: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. HS thực hiện phép cộng, trừ rồi điền số vào ô trống. GV nhận xét, chữa bài chung. Bài 2. HS đọc đề bài toán. a, + Bài toán cho biết gì? (Tuấn có 8 viên bi; Tú có nhiều hơn .. 5 viên) + Bài toán hỏi gì? (Tú có.... viên?) 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở, GV chữa bài chung: Số viên bi Tú có là: 8 + 5 = 13 (viên bi) ĐS : 13 viên bi b, Hướng dẫn HS làm tương tự. Số nhãn vở Bình có là: 15 - 9 = 6 ( nhãn vở) Đáp số: 6 nhãn vở Bài 3: HS đọc đầu bài. HS đếm số hình tam giác và tứ giác rồi viết vào chỗ chấm a, Có 3 hình tam giác. b, 5 tứ giác c, Tất cả 9 hình. Bài 4: HS đọc đầu bài. Nêu yêu cầu của bài: Bài toán cho biết gì? (anh 14 tuổi, anh hơn em 5 tuổi) + Bài toán hỏi gì? (Tìm tuổi em); Anh hơn em 5 tuổi nghĩa là tuổi em thế nào so với tuổi anh? (em kém tuổi anh) HS làm bài. GV chữa chung. Bài 5: HS đọc đầu bài. - Thi nhau điền dấu phép tính để có kết quả đúng. - GV nhận xét, biểt dương. Bài 6: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. - Tự nhẩm rồi nối phép tính với kết quả đúng. - Nối tiếp nhau trả lời. - Cả lớp đọc đồng thanh bài đúng. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Toán ôn tập bài 1 (Tr4- tiếp) I. Mục tiêu - Giúp HS luyện tập củng cố cách tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100. - Biết giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 7 đến 11 sách ôn hè tr5-7) II. Đồ dùng Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm từ bài 7 - 11. (tr 5-6) Bài 7: HS đọc đầu bài và nêu yêu cầu của bài. HS thực hiện đặt tính rồi tính, sau đó đọc kết quả, GV chữa chung. * Lưu ý HS: Các hàng thẳng cột với nhau và khi cộng, trừ có nhớ. Bài 8: HS đọc đầu bài. + Bài toán cho biết gì? (lớp 2A có 29 HS, Lớp 2B có nhiều hơn 6 HS) + Bài toán hỏi gì? (Lớp 2B ... HS?) 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. Gv chữa bài. Bài 9: HS đọc đầu bài. - HS trao đổi nhóm, tìm ra cách làm. - Đại diện nhóm trình bày cách làm, GV chốt lời giải đúng. - HS làm vào vở: + Lần 1: Bơm đầy can 3l rồi đổ vào can 5l. Can 5l còn thiếu là: 5 - 3 = 2 (l) + Lần2 : Bơm đầy can 3l rồi đổ tiếp vào can 5l cho đầy, can 3l còn lại là: 3 - 2 = 1 (l) Bài 10: HS nêu yêu cầu của bài. Tự làm bài vào vở, GV chữa chung. * Củng cố cách tìm hiệu, tìm tổng 2 số. Bài 11: HS đọc đầu bài. + Bài toán cho biết gì? (tổng 2 số là 47, tâng số thứ nhất lên 9, giữ nguyên số thứ hai.) + Bài toán hỏi gì? (tổng mới ...?) 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. GV chữa bài: a, 47 + 9 = 56 b, 47 - 9 = 36 3. Dặn dò HS GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 3: Tập đọc ôn bài tập 1 I. Mục tiêu - Hướng dẫn HS đọc và trả lời câu hỏi trong bài: Bài học đầu tiên của Gấu Con (sách ôn hè trang 12). - Rèn cho HS kĩ năng đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung: Khi được giúp đỡ phải biết cảm ơn còn khi làm phiền hoặc mắc lỗi với người khác phải biết xin lỗi. II. Đồ dùng dạy học: Sách ôn hè. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài đọc: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn luyện đọc. a) GV đọc mẫu toàn bài một lượt. b) GV hướng dẫn luyện đọc. * Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc từng câu của bài; phát hiện từ khó để luyện đọc. * Đọc từng đoạn trước lớp . - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. - GV nhắc nhở HS nghỉ hơi sau dấu câu, cụm từ, thể hiện cách nói của nhân vật. - Đọc từng đoạn trong nhóm: GV bao quát chung. - Đọc trước lớp: HS đọc, lớp theo dõi nhận xét. + 5 HS tiếp nối đọc phân vai theo nhân vật. + 2 HS nối tiềp đọc cả bài. 3. Hướng dẫn làm bài tập HS đọc thầm toàn bài trả lời 4 câu hỏi ở SGK, GV nhận xét, chốt ý đúng. Câu1: ýb: Làm sai con phải xin lỗi, được ai giúp con phải cảm ơn. Câu 2: ýb: Vì gấu con nói lời cảm ơn khi va vào Sóc. Câu 3: ýc: Vì bác Voi giúp Gấu con ..... Câu4: a, Cảm ơn b, Xin lỗi 4. Luyện đọc lại - Cho HS luyện đọc phân vai theo nhóm. - 5 HS đọc phân vai trước lớp. - Cả lớp đọc đồng thanh một lượt. 5. Củng cố dặn dò Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. Dặn dò HS: Chuẩn bị bài sau. Tiết 4: Chính tả ôn bài tập 2 I. Mục tiêu - Nghe- viết đúng 1 đoạn trong bài: Bài học đầu tiên của Gấu Con (sách ôn hè trang 12). Viết từ đầu đến văng tung toé ra đất. - Làm đúng bài tập phân biệt: ch/tr / ; l/n Và dấu hỏi/dấu ngã. II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS nghe viết. - GV đọc đoạn cần viết: Từ đầu đến văng tung toé ra đất. - HS cả lớp theo dõi. 1 HS đọc lại bài. - Cho HS nắm nội dung đoạn viết: + Trước khi Gấu Con đi chơi, Gấu Mẹ đã dặn điều gì? + Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa? Vì sao? - HS tập viết chữ khó * HS viết bài GV đọc cho HS soát lại bài * GV chấm chữa bài cho HS: Chấm 5 – 7 bài nhận xét, chữa lỗi. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 1: HS đọc yêu cầu. GV viết nội dung bài lên bảng. - Làm bài vào vở, 1em lên bảng làm. GV chữa: a, Chưa đến trưa mà trời nắng chang chang. b, bạn trẻ, tập thể dục, rửa sạch sẽ, để, thân thể, khoẻ mạnh. Bài 2: HS tự làm rồi chữa: a, chân lấm, ấm no b, đủ, thẳng hàng, mỏng, ở, vững vàng. 4. Củng cố dặn dò GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập. Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Thứ sáu ngày 11 tháng 7 năm 2014 Tiết 1: Toán ôn tập bài 1 (Tr4- tiếp) I. Mục tiêu - Giúp HS tiếp tục luyện tập củng cố các phép tính cộng, trừ và dãy tính. - Củng cố cách xem đồng hồ, xem khối lượng và tính thời gian. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 12 đến 16 sách ôn hè tr8) II. Đồ dùng Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm từ bài 12-16. (tr 8) Bài 12: HS đọc đầu bài và nêu yêu cầu của bài. Tự nối hai đồng hồ có cùng số giờ. GVnhận xét, chữa chung. Bài 13: HS đọc đầu bài + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. Gv chữa bài. Bài 14: HS đọc đầu bài. - HS trao đổi nhóm, tìm ra cách làm. - Đại diện nhóm trình bày cách làm, GV chốt lời giải đúng. - HS làm vào vở: a, 12 hình. b, Số lớn nhất có 2 chữ số khác nhau là: 98 Số lớn nhất có một chữ số là: 9 Hiệu hai số là: 98 - 9 = 89 Bài 15: HS nêu yêu cầu của bài. Tự làm bài vào vở, GV chữa chung. * Lưu ý: Thực hiện các phép tính từ trái sang phải. Bài 16: HS đọc đầu bài + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. GV chữa bài: Hiệu mới là: 76 + 12 = 88 3. Dặn dò HS GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết2: Toán ôn tập bài 1 (Tr4- tiếp) I. Mục tiêu - Ôn tập về cách xem đồng hồ và giải toán về tìm x. - Ôn giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS: Làm các bài từ 17 đến 20 sách ôn hè tr10-11. II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Luyện tập. * GV hướng dẫn học sinh làm từ bài 17 đến bài 20 (tr 10-11) Bài 17: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. * HS làm bài, GV chữa chung. a, Từ 10 giờ sáng đến 3 giờ chiều là 5 giờ. b, Thứ 2 tuần này là 21 tháng 5 thì thứ 6 tuần sau là 1 tháng 6, c, Ngày 1 tháng 6 là thứ 6 thì ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là chủ nhật. Bài 18: HS đọc đầu bài. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. GV chữa bài. Bài 19: HS nêu yêu cầu đầu bài. GV hướng dẫn mẫu. HS làm các phần còn lại. GV chữa bài, củng cố dạng tìm x. + Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào? + Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? Bài 20: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. - HS thảo luận theo nhóm bàn. Sau đó trình bày cách giải trước lớp. - GV chốt cách giải đúng, HS làm vào vở: + Cách 1: - Lần 1: Đặt 2 quả cân lên 2 đĩa rồi đổ gạo vào bên đĩa có quả cân 2kg cho cân thăng bằng. Ta lấy được 3 kg gạo. - Lần 2: Bỏ quả cân 5kg ra rồi chuyển quả 2kg sang đó, như vậy 1 đĩa có 2kg, 1 đĩa có 3kg. Đổ tiếp gạo vào đĩa 2kg cho cân thăng bằng. ta lấy được 1kg gạo trong đĩa cân có quả cân 2kg. (vì 3 - 2 = 1) + Cách 2: - Lần 1: Làm tương tự cách 1. - Lần 2: Bỏ quả cân 5kg ra rồi chuyển quả 2kg sang đó, như vậy 1 đĩa có 2kg, 1 đĩa có 3kg. Lấy túi gạo 3kg ra rồi đổ từ từ vào đĩa cân cho cân thăng bằng thì số gạo còn lại là 1kg. 3. Dặn dò HS GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập. Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Luyện từ và câu ôn bài tập 3 (Tr15) I. Mục tiêu. - HS xác định được các từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái.. - Ôn luyện về câu Ai- là gì?. - Làm bài tập 3 sách ôn hè tr15. II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập trong sách ôn hè. Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài, GV hướng dẫn HS làm bài. HS làm bài, chữa bài. * Từ chỉ sự vật: giáo viên, sân chơi, phòng học, học sinh, ngôi trường, vườn trường. * Từ chỉ hoạt động, trạng thái: Vui chơi, học tập, làm bài, dạy bảo, nghe giảng, chấm bài. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài.: Giải ô chữ: HS làm bài . Chữa bài. Các từ nói có trong ô chữ là: 1. vẹt 3. bói cá 5. học tập 7. chuồn chuồn 2.. chuối 4 chanh 6. cảm ơn 8. đèn Từ hàng dọc: Vui học hè. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài. Nối cột bên trái với ô thích hợp bên phải để có được lời của bài hát. - HS làm bài. Chữa bài: - HS nối tiếp nhau hát bài mình yêu thích. 3. Củng cố dặn dò Cả lớp hát bài: Em là bông hồng nhỏ * Dặn HS: Chuẩn bị bài sau. Tiết 4: Chính tả Nghe – viết: chim sơn ca và bông cúc trắng I. Mục tiêu - Nghe- viết đúng 1 đoạn trong bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng (sách TV2 tập 2 trang 24). Viết từ “Sáng hôm sau ..... vì đói khát”. - Làm đúng bài tập phân biệt: ch/tr / ; uôt/uôc. II. Đồ dùng dạy học Sách TV2 tập 2, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS nghe viết. - GV đọc đoạn cần viết chính tả. - HS cả lớp theo dõi. 1 HS đọc lại bài. - Cho HS nắm nội dung đoạn viết: + Khi chim sơn ca chết, cậu bé làm gì? (Đặt chim vào một chiếc hộp rất đẹp và chôn cất thật long trọng.) + Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa? Vì sao? - HS tập viết chữ khó: long trọng, tội nghiệp, suốt, sống. * HS viết bài: GV đọc cho HS viết bài và đọc lại cho HS soát lại bài. * GV chấm chữa bài cho HS: Chấm 5 – 7 bài nhận xét, chữa lỗi. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 1: HS đọc yêu cầu. GV viết nội dung bài lên bảng. - Làm bài vào vở, 1em lên bảng làm. GV chữa: a, chào mào, trung thành, con trâu, chăm chỉ, chấp hành. b, cái chảo, buổi trưa, che nắng, bức tranh. Bài 2: GV ghi bài tập lên bảng, HS đọc yêu cầu của bài. - Điền vào chỗ trống uôt hay uôc. - HS tự làm rồi chữa: a, bắt buộc, lạnh buốt, cái cuốc. b, con chuột, luộc rau, buộc tóc. 4. Củng cố dặn dò GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập. Nhắc HS chuẩn bị bài sau. ký duyệt: ................................................................. ................................................................. .................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGA HE TUAN1.doc
Tài liệu liên quan