Giáo án lớp 3 - Năm 2015 - Tuần 2

I. MỤC TIÊU

 - Giúp HS luyện tập củng cố các phép nhân, chia trong bảng.

 - Ôn tập về cách xem đồng hồ và giải toán về tìm x.

 - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 6 đến 10 sách ôn hè tr37-38)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Sách ôn hè, vở viết.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học.

 2. Luyện tập.

 GV hướng dẫn học sinh làm từ bài 6 đến bài 10 (tr 37-38)

Bài 6: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài.

HS làm bài: a, Một cây gậy có 2 đầu.

 b, cây gậy có 2 đầu

 

doc16 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 170 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm 2015 - Tuần 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2 Thứ hai ngày 20 tháng 7 năm 2015 Tiết 1: Toán ôn tập bài 2 (tr19 - Tiếp) I. Mục tiêu - Giúp HS ôn tập về các phép tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100. - Củng cố về số liền trước, liền sau và tính tổng, tính hiệu của hai số. - Củng cố về cách xem thời gian. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 11 đến 15 sách ôn hè tr23-25) II. Đồ dùng dạy học: Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm từ bài 11 đến bài 15 (tr 23 - 25) Bài 11: HS đọc đầu bài. - Nêu yêu cầu của bài: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? HS làm bài. GV chữa chung: a, Vì số đó có 1 chữ số mà số liền sau của nó là số có 2 chữ số nên số đó là: 9; số liền sau là: 10. Tổng hai số là: 9 + 10 = 19 b, Số bé nhất có hai chữ số là: 10; số liền trước là: 9; số liền sau là: 11 Tổng là: 9 + 10 + 11 = 30 Bài 12: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. Tự nhẩm rồi viết kết quả đúng vào ô trống trong bảng cộng. Cả lớp đọc đồng thanh bài đúng. Bài 13: HS đọc đầu bài. GV hướng dẫn phân tích đề bài, tìm ra 2 đồng hồ có cùng thời gian. HS làm bài.Thi nhau nêu kết quả đúng. GV nhận xét, biểt dương. Bài 14: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. Tự nhẩm rồi viết kết quả đúng vào ô trống. GV nhận xét, biểt dương. Bài 15: HS đọc đầu bài. GV hướng dẫn phân tích đề bài. Gv nhấn mạnh cho HS chọn các số đã cho để điền vào ô trống cho thích hợp. HS tự làm bài. Thi nhau nêu kết quả đúng. GV nhận xét, biểt dương. * Củng cố cách tìm tổng, tìm hiệu của hai số. 3. Dặn dò HS GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập. Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Toán ôn tập bài 2 (tr19 - Tiếp) I. Mục tiêu - Giúp HS ôn tập về các phép tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100. - Củng cố về số liền trước, liền sau và tính tổng, tính hiệu của hai số. - Củng cố về cách xem thời gian. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 16 đến 20 sách ôn hè tr23-25) II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm từ bài 16 đến bài 20 (tr 23 - 25) Bài 16: GV cho HS làm bài. HS nêu cách đếm hình, GV chữa bài: a, 6 hình tam giác. b, 3 hình tam giác; 3 hình tứ giác. Bài 17: HS đọc đầu bài. + Bài toán cho biết gì? (bán đi 15 con; còn lại 27 con) + Bài toán hỏi gì? ( trước khi bán có ... ? con) HS làm bài, GV chữa bài. Bài 18: HS nêu yêu cầu của bài. HS làm bài, GV chữa bài. Bài 19: HS đọc đề bài toán và nêu yêu cầu của bài. GV hướng dẫn giải , GV chữa bài: a, Số gà trống: 23 - 8 = 15 (con) Đáp số: 15 con b, Số gạo tẻ là: 18 + 12 = 30 (kg) Đáp số: 30kg Bài 20: HS nêu yêu cầu của bài. Hướng dẫn HS điền số vào ô trống có kết quả đúng. 3. Dăn dò HS GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Tiếng Việt ôn bài tập 4 + 5 I. Mục tiêu. BT4: Củng cố kĩ năng kể chuyện cho HS: Biết sắp xếp các câu theo đúng trình tự để được một câu chuyện vui, biết đặt tên cho câu chuyện đó. - Biết tìm đúng từ điền vào chỗ chấm để được một đoạn văn tả một bạn nhỏ. BT5: Củng cố cách viết các chữ hoa B, D, H, J, K. - Yêu cầu viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ và trình bày sạch đẹp. II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập trong sách ôn hè. Bài tập 4: 1. HS đọc yêu cầu của bài, GV hướng dẫn HS làm bài. HS làm bài vào vở, GV chữa bài. Các câu được sắp xếp theo trình tự là: 2, 5, 1, 3, 4. Đặt tên: Tũn đi mua sách Cho vài HS đọc lại câu chuyện đó. 2. HS đọc yêu cầu của bài. HS làm bài . Chữa bài. Linh: Nam, cậu đừng vứt rác xuống đường. Nam: Xin lỗi, tớ nhặt bỏt vào thùng rác đây. 2 HS đóng vai Linh và Nam trình bày lời hội thoại. 3. HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài. GV chữa bài: - Thứ tự từ cần điền là: cân đối (khoẻ mạnh), trái xoan, to, thông minh, nụ cười, trắng bóng, như những hạt ngô. - 2-3 HS đọc lại bài đã điền. Bài tập 5: HS đọc yêu cầu của bài. Hỏi: Bài yêu cầu gì? (viết 2 dòng chữ hoa) - Nêu tên các chữ hoa có trong bài: B, D, H, J, K. - HS nêu độ cao mỗi con chữ, mỗi con chữ gồm mấy nét? - Hướng dẫn HS viết vào vở. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm. 3. Củng cố dặn dò Gv nhận xét giờ học và dặn dò HS. Thứ ba ngày 21 tháng 7 năm 2015 Tiết 1: Toán ôn tập bài 3 (tr35) I. Mục tiêu * Giúp HS: - Củng cố các phép tính nhân, chia trong bảng: 2, 3, 4, 5. - Rèn kĩ năng giải toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 1 đến 5 sách ôn hè tr 35-37) II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm từ bài tập1-5 trong sách ôn hè. (tr 35-37) Bài 1: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. Sau đó tự nhẩm tính rồi nối phép tính với kết quả tương ứng. HS làm, GV chữa chung. Cả lớp đọc lại bảng nhân, bảng chia vừa làm. Bài 2. : HS đọc đầu bài. a, + Bài toán cho biết gì? (mỗi HS 5 quyển vở) + Bài toán hỏi gì? (8HS ... ? quyển vở) HS tự giải và chữa bài : 5 x 8 = 40 b, + Bài toán cho biết gì? (32 HS chia thành 4 tổ) + Bài toán hỏi gì? (Mỗi tổ ... ? bạn) HS tự giải và chữa bài : 32 : 4 = 8 Bài 3: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. HS tự làm bài, GV chữa chung Bài 4: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. Gv hướng dẫn mẫu: a, 24 : 4 + 17 = 6 + 17 45 : 5 - 6 = 9 - 6 = 23 = 3 HS làm tương tự các bài còn lại, GV chữa chung. Bài 3: HS đọc đầu bài. HS tự làm bài. GV chữa chung: + Cách 1: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 + Cách 2: 3 x 4 = 12 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Tiếng Việt Ôn bài tập 1 I. Mục tiêu - HS đọc và trả lời được các câu hỏi trong bài: Đi học muộn (sách ôn hè tr 44). - Rèn cho HS kĩ năng đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc phân biệt lời các nhân vật - Hiểu nội dung: Đi học đúng giờ là thói quen tốt của người HS. II. Đồ dùng dạy học: Sách ôn hè III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài đọc: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn luyện đọc. a) GV đọc toàn bài một lượt. b) GV hướng dẫn luyện đọc - Đọc nối tiếp câu: HS nối tiếp đọc từng câu 2 lượt. - Đọc nối tiếp đoạn trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. - GV nhắc nhở các em nghỉ hơi sau dấu câu, sau các cụm từ, đọc thể hiện cách nói của nhân vật. - Đọc nối tiếp trong nhóm. - Đọc trước lớp: 2 HS nối tiềp đọc cả bài. - 3 HS đọc phân vai. 3. Hướng dẫn làm bài tập HS đọc thầm toàn bài trả lời 3 câu hỏi ở SGK, GV nhận xét, chốt ý đúng. Câu1: ýc Câu 2: ýa Câu 3: ýc + Qua câu chuyện trên em rút ra được bài học gì? ( Phải đi học đúng giờ) 4. Luyện đọc lại - Cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh một lượt. 5. Củng cố dặn dò Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. Dặn HS chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Tiếng Việt Ôn từ chỉ sự vật. Câu ai - làm gì? I. Mục tiêu - Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật, mẫu câu Ai – làm gì? - HS tìm được từ chỉ sự vật và đặt câu với những từ chỉ sự vật. - Tìm được các bộ phận của câu. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ và phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài, nêu yêu cầu của bài. - Gọi từng HS lên bảng tìm từ. Gạch dưới từ chỉ sự vật trong đoạn văn sau: Con ong xanh biếc to bằng quả ớt nhỡ lướt nhanh những cặp chân dài và mảnh trên nền đất. Nó dừng lại ngước đầu lên mình nhún nhảy rung rinh giơ hai chân trước vuốt râu rồi lại bay lên đậu xuống thoăn thoắt rà khắp mảnh vườn. Nó đi dọc đi ngang sục sạo tìm kiếm. Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm. Chú mèo mướp đang vờn chuột ngoài sân. Chúng em cắp sách tới trường. Đám học trò hoảng sợ bỏ chạy. - Yêu cầu HS nêu yêu cầu - HS trả lời miệng. Bài 3: Gạch một gạch dưới bộ phận câu TLCH Ai? (con gì?) hai gạch dưới bộ phận TLCH làm gì? Trên cành cây, mấy chú chim đang trò chuyện ríu rít. Mấy chú cá rô cứ lội quanh quẩn dưới giàn mướp. Hai dì cháu tôi đi hái rau khúc. - Yêu cầu HS nêu yêu cầu. - HS làm bài vào vở. Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài, nêu yêu cầu. Điền từ chỉ tình cảm thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu sau: Các cháu thiếu nhi rất Bác Hồ. Bác Hồ rất .các cháu thiếu nhi. Mỗi dịp Tết Trung thu, các cháu thiếu niên và nhi đồng nước ta thường đọc thơ Bác gửi cho các cháu để . Bác. - HS lên bảng chữa bài. 5. Củng cố dặn dò GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Thứ tư ngày 22 tháng 7 năm 2015 Tiết 1: Chính tả ôn bài tập 2 Luyện viết: Đi học muộn I. Mục tiêu - Nghe- viết đúng 1 đoạn trong bài: Đi học muộn (sách ôn hè trang 44). - Viết đoạn 1: "Từ đầu đến ... đi học muộn như vậy?"; Rèn kĩ năng viết chữ đúng, sạch, đẹp cho HS. - Làm đúng bài tập phân biệt: l/n; d/gi ; x/s ; inh/in (BT2). II. Đồ dùng dạy học: Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS nghe viết. - GV đọc 1 lần đoạn cần viết. HS cả lớp theo dõi. - Cho HS đọc lại bài. - Cho HS nắm nội dung đoạn viết: + Nam thường xuyên đến trường thế nào? (... đến muộn) + Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa? Vì sao? (Tên riêng và chữ đầu câu) - HS tập viết chữ khó ra bảng con: gọi điện, gia đình. * HS viết bài GV đọc cho HS viết, đọc lại cho HS soát bài * GV chấm chữa bài cho HS: Chấm 5 – 7 bài nhận xét, chữa lỗi. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 1: HS đọc yêu cầu. - Làm bài vào vở, GV chữa: xinh xắn, nụ cười, chúm chím, nói dịu dàng,luộ, giúp đỡ, nên Bài 2: HS tự đọc yêu cầu, làm bài rồi chữa: a, giọt sương b, thin thít, rủng rỉnh, tỉnh ngủ, lung linh. Bài 3: (tr 44). HS đọc yêu cầu. - HS trao đổi nhóm và làm bài, GV chữa: Viết lại cho đúng là: Săm lốp, lái xe, có cài quai, xảy ra, lối này, nóng lòng, xôi thịt, bánh chưng. 4. Củng cố dặn dò GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập của HS Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Toán ôn tập bài 3 (tr35 - Tiếp) I. Mục tiêu - Giúp HS luyện tập củng cố các phép nhân, chia trong bảng. - Ôn tập về cách xem đồng hồ và giải toán về tìm x. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 6 đến 10 sách ôn hè tr37-38) II. Đồ dùng dạy học Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm từ bài 6 đến bài 10 (tr 37-38) Bài 6: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. HS làm bài: a, Một cây gậy có 2 đầu. b, cây gậy có 2 đầu Bài 7: HS đọc đầu bài. - Nêu yêu cầu của bài: Viết 5 phép tính khác nhau có cùng kết quả bằng 3 HS làm bài. GV chữa chung: 3:1 = 3, 3 x 1= 3, 6 : 2 = 3, 9 : 3 = 3, 12 : 3 = 3 Bài 8: HS đọc đầu bài. GV hướng dẫn phân tích đề bài, tìm ra lời giải đúng nối với đồng hồ tương ứng thời gian của An. Thi nhau nêu kết quả đúng. GV nhận xét, biểt dương. Bài 9: HS đọc đầu bài. HS tự giải và chữa bài, củng cố dạng tìm x. + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? + Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? Bài 10: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. Viết những phép nhân có tích bằng 12 HS làm bài. GV chữa chung: 1 x 12 = 12, 3 x 4 = 12, 6 x 2 = 12, 12 x 1 = 12, 4 x 3 = 12 , 2 x 2 = 12 3. Dặn dò HS GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập. Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Toán ôn tập bài 3 (tr35 - Tiếp) I. Mục tiêu - Giúp HS ôn tập đọc, viết số có 3 chữ số, so sánh số. - Củng cố cách tìm một phần mấy của một số. - Củng cố cách tính chu vi của các hình đã học. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 11 đến 15 sách ôn hè tr 39-41) II. Đồ dùng dạy học: Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm từ bài 11 đến bài 15 (tr 23 - 25) Bài 11: HS đọc đầu bài. - Nêu yêu cầu của bài: Điền dấu vào ô trống. HS làm bài. GV chữa chung: Bài 12: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. Tự tô màu theo yêu cầu, GV chấm điểm một số em, nhận xét. Bài 13: HS đọc đầu bài. HS làm bài.Thi nhau nêu kết quả đúng. GV nhận xét, biểt dương. Bài 14: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. Tự làm: khoanh vào kết quả đúng. a, ý B b, ý D c, ý C d, Hình chữ nhật GV nhận xét, biểt dương. Bài 15: HS đọc đầu bài. GV hướng dẫn phân tích đề bài. GV nhấn mạnh cho HS quan sát kĩ hình vẽ rồi điền đúng, sai vào ô trống. HS tự làm bài. Thi nhau nêu kết quả đúng. GV nhận xét, biểt dương. * Củng cố cách so sánh. 3. Dặn dò HS GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập. Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Thứ năm ngày 23 tháng 7 năm 2015 Tiết 1: Toán ôn tập bài 3 (tr35 - Tiếp) I. Mục tiêu - Giúp HS ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia; viết số có 3 chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 16 đến 20 sách ôn hè tr42-43) II. Đồ dùng dạy học: Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm từ bài 16 đến bài 20 (tr 42-43) Bài 16: GV cho HS làm bài. Sau đó chữa. Điền dấu phép tính vào ô trống Bài 17: HS đọc đầu bài. HS làm bài, GV chữa bài. a, Các số lập được là: 235, 253, 325, 352, 532 , 523 b, Tính tổng: 235 + 532 = 767 Bài 18: HS nêu yêu cầu của bài. HS làm bài, GV chữa bài. * Lưu ý cho HS: Khi đặt tính, các hàng phải thẳng cột với nhau. Bài 19: HS đọc đề bài toán và nêu yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? (có 246 HS nam; nam nhiều hơn nữ 13 bạn) + Bài toán hỏi gì? (a, có ... ? nữ; b, có tất cả ...? HS) HS làm bài, GV chữa bài. Bài 20: HS đọc đầu bài. + Bài toán cho biết gì? (số bi ít hơn 10 viên, đỏ nhiều hơn xanh 7 viên) + Bài toán hỏi gì? (có ...? xanh; ....? đỏ) HS làm bài, GV chữa bài. Vì bi đỏ nhiều hơn bi xanh là 7 nên số bi đỏ có ít nhất là 8 viên mà tổng số bi ít hơn 10 và lớn hơn 8 nên tổng số bi xanh và đỏ là 9 viên. Suy ra bi đỏ có 8 viên. Số bi xanh là: 9 - 8 = 1 (viên) hoặc 8 - 7 = 1 (viên) 3. Dặn dò HS GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Tiếng Việt ôn bài tập 3 I. Mục tiêu. - Củng cố những từ chỉ sự vật, hoạt động. Phân biệt được hoạt động của các loài chim, hoạt động của các loài thú. - Củng cố về dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi. II. Đồ dùng dạy học: Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập trong sách ôn hè. (tr46) Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS làm bài, chữa bài. + Hoạt động của các loài chim: vỗ cánh, liệng, chuyền cành, mớm mồi. + Hoạt động của các loài thú: rống, gầm, leo trèo, phóng. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài: Khoanh vào các từ chỉ tên các con vật trong các ô chữ . - HS nối tiếp nhau đọc từ mình tìm được. GV chữa bài. Tên các đồ vật là: cu gáy, la, lừa, cú mèo, vẹt, báo, sáo sậu, lợn, chó, cóc, hổ, cáo, ve, cò, bò. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, GV hướng dẫn HS làm bài. HS tự điền dấu câu cho thích hợp. GV chữa chung. GV gọi vài HS đọc lại đoạn truyện đã điền dấu đúng. Bài 4: Câu sau đây còn thiếu mấy dấu phẩy? Hãy điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu: Đi giữa Hạ Long vào mùa sương, ta cảm thấy những hòn đảo vừa xa lạ vừa quen thuộc mờ mờ ảo. - GV ghi bảng. - HS trả lời miệng, 2HS lên bảng chữa bài. Bài 5: Ngắt đoạn sau thành 3 câu và viết lại cho đúng chính tả. Linh và Vân là đôi bạn thân nhau từ lúc bé hai bạn sống cùng trong một khu tập thể hàng ngày hai bạn cùng nhau học tập và vui chơi. - GV ghi bảng. - HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng chữa bài. - GV chấm bài. 3. Củng cố dặn dò Nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 4: Tiếng Việt ôn bài tập 4 I. Mục tiêu. - Củng cố kĩ năng kể chuyện cho HS: Biết dựa vào tranh và lời gợi ý để kể và viết được một câu chuyện vui nói về những chú cừu nhanh trí đã thoát nạn. - Biết viết được một đoạn văn nói về con vật mà mình yêu thích. - Câu văn rõ ràng, mạch lạc, lời văn chân thật, hồn nhiên. II. Đồ dùng dạy học: Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập trong sách ôn hè. Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài. - Đọc lời các nhân vật trong tranh ở SGK. - Cả lớp quan sát tranh, đọc thầm lời đối thoại. * GV hướng dẫn HS làm bài. + Đàn cừu đang ăn cỏ, thấy sói đến nó làm gì? (trốn hết vào tán cây) + Sói đến nơi không thấy nó đã làm gì? (đi tìm cừu) + Nó có tìm thấy cừư không, nó đã làm gì? ( không thấy cừư nó đã bỏ đi, thế là đàn cừu thoát nạn) - 2, 3 cặp HS thực hành kể: thái độ nhẹ nhàng, lịch sự. - HS nhận xét các bạn kể có hay không, lời đáp có phù hợp không? - GVchốt lại ý. - HS làm bài vào vở. Cho vài HS đọc lại câu chuyện đó. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, sửa từ ngữ, cách diễn đạt cho HS. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. + Bài yêu cầu gì? (nói về con vật mà em yêu thích) - Đọc gợi ý trong SGK. GV gợi ý hướng dẫn: + Đó là con gì? ở đâu? + Hình dáng con vật có đặc điểm gì nổi bật? + Hoạt động của con vật có gì ngộ nghĩnh đáng yêu? - Gọi một vài em nói miệng. - GV nhận xét, sửa từ ngữ, cách diễn đạt cho HS. - HS làm bài vào vở. - Đọc bài làm của mình trước lớp. Cả lớp nhận xét, bổ sung. 3. Củng cố dặn dò GV nhận xét giờ học và dặn dò HS. Thứ sáu ngày 24 tháng 7 năm 2015 Tiết 1: Luyện từ và câu Ôn từ chỉ hoạt động, trạng thái. I. Mục tiêu. - Củng cố cho HS về từ chỉ hoạt động, trạng thái. - HS tìm được từ chỉ hoạt động và đặt câu với những từ chỉ hoạt động, trạng thái. - Rèn chữ viết và kĩ năng trình bày bài cho HS. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập sau: Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài, GV hướng dẫn HS làm bài. HS làm bài, chữa bài. + Nối từ ngữ thích hợp ở cột A với cột B để tạo thành câu Ai – làm gì? A B a. Các bạn học sinh tiểu học làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. b. Đêm ấy, quanh đống lửa bập bùng, các cụ già đang tung tăng tới trường. c. Bố vừa uống rượu vừa trò chuyện vui vẻ. Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài, nêu yêu cầu. - Gọi từng HS lên bảng tìm từ. Gạch dưới từ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau: Con ong xanh biếc to bằng quả ớt nhỡ lướt nhanh những cặp chân dài và mảnh trên nền đất. Nó dừng lại ngước đầu lên mình nhún nhảy rung rinh giơ hai chân trước vuốt râu rồi lại bay lên đậu xuống thoăn thoắt rà khắp mảnh vườn. Nó đi dọc đi ngang sục sạo tìm kiếm. Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm. Chú mèo mướp đang vờn chuột ngoài sân. Chúng em cắp sách tới trường. Đám học trò hoảng sợ bỏ chạy. - Yêu cầu HS nêu yêu cầu. - HS trả lời miệng. Bài 4 Gạch một gạch dưới bộ phận câu TLCH Ai?( con gì?) hai gạch dưới bộ phận TLCH làm gì? Trên cành cây, mấy chú chim đang trò chuyện ríu rít. Mấy chú cá rô cứ lội quanh quẩn dưới giàn mướp. Hai dì cháu tôi đi hái rau khúc. - Yêu cầu HS nêu yêu cầu. - HS làm bài vào vở. 3. Củng cố dặn dò Nhận xét giờ học và dặn dò HS. Tiết 2: Luyện viết Bóp nát quả cam I. Mục tiêu - Nghe- viết đúng chính tả một đoạn trong bài Bóp nát quả cam (sách TV 2- Tập 2). - Yêu cầu viết đúng mẫu, đúng cữ chữ và trình bày sạch đẹp. - Làm bài tập phân biệt l/n. II. Đồ dùng Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn HS nghe viết. - GV đọc 1 lần đoạn cần viết. - HS cả lớp theo dõi. - Cho HS đọc lại bài. - Cho HS nắm nội dung đoạn viết: + Trần Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì điều gì? (Vì lòng căm giận khi nghĩ đến quân Nguyên) + Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa? Vì sao? (Tên riêng và chữ đầu câu) - HS tập viết chữ khó ra bảng con.. * HS viết bài GV đọc cho HS viết, đọc lại cho HS soát bài * GV chấm chữa bài cho HS: Chấm 5 – 7 bài nhận xét, chữa lỗi. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Điền vào chỗ chấm l hay n? Ơn trời mưa (n)...ắng phải thì (N)...ơi thì bừa cạn, (n)...ơi thì cày sâu Công (l)...ênh chẳng quản bao (l)...âu Ngày (n)...ay (n)....ước bạc, ngày sau cơm vàng. 4. Củng cố dặn dò GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập của HS. Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Toán ôn tập bài 4 (tr49) I. Mục tiêu - Ôn tập củng cố các phép tính nhân, chia trong bảng: 2, 3, 4, 5. - Rèn kĩ năng làm bài cho HS (Làm các bài từ 1 đến 4 sách ôn hè tr 49-50) II. Đồ dùng dạy học: Sách ôn hè, vở viết. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu, cầu của tiết học. 2. Luyện tập. GV hướng dẫn học sinh làm từ bài tập1- 4 trong sách ôn hè. (tr 49-50) Bài 1: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. Sau đó tự nhẩm tính rồi viết kết quả tương ứng vào ô trống. HS làm, GV chữa chung. Cả lớp đọc lại bảng nhân vừa làm. Bài 2. : HS nêu yêu cầu của bài. Viết số bé hơn 10 vào ô trống thích hợp. HS tự làm bài, GV chữa chung: + Hàng ngang: 5 x 3 = 15; 5 x 8 = 40 + Hàng dọc: 4 x 3 = 12; 4 x 8 = 32 Bài 3: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. Hỏi: Bài yêu cầu làm gì? + Tìm tích của hai thừa số rồi viết vào ô trống. Sau đó tự nhẩm tính rồi viết kết quả tương ứng vào ô trống. *Củng cố cách tìm tích 2 số, tìm thừa số chưa biết; lưu ý cho HS trường hợp nhân với 0. Bài 4: HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của bài. GV hướng dẫn mẫu: a, 2 x 7 + 9 = 14 + 9 c, 4 x 6 + 24 = 24 + 24 = 23 = 48 HS làm tương tự các bài còn lại, GV chữa chung. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần và thái độ học tập của HS. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. ký duyệt: ................................................................. ................................................................. ................................................................. ................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGAHE TUAN 2.doc
Tài liệu liên quan