Giáo án lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 26

I. MỤC TIÊU

 - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

 - Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn (r/d/gi; ên/ênh).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ và sách BT.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. KT bài cũ:

 - GV gọi 3 HS lên bảng viết các từ bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ưt/ưc.

 - Giáo viên nhận xét, cho điểm.

 B. Bài mới.

 1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học.

 2. Hướng dẫn nghe - viết.

 - Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.

 - Gọi học sinh đọc lại bài.

- Giáo viên hướng dẫn HS nắm nội dung bài sẽ viết chính tả.

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai.

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này.

 

doc12 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 75 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 26, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần26: Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013 Tiết 1: Chào cờ Tiết 2-3: Tập đọc – Kể chuyện Sự TíCH Lễ HộI CHử ĐồNG Tử I. Mục tiêu 1. Tập đọc: - Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, dễ phát âm sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương. - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước. Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử. Lễ hội tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó. 2. Kể chuyện: HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện. * Các kĩ năng sống cần GD: Thể hiện sự cảm thông; Đảm nhận trách nhiệm; Xác định giá trị. II. Đồ dùng dạy học: SGK, tranh phóng to. III. Các hoạt động dạy học Tiết 1: Tập đọc A. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài “Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên”. GV nhận xét và cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học. 2. Luyện đọc a) GV đọc mẫu toàn bài. b) GV hướng dẫn luyện đọc - giải nghĩa từ. * Đọc nối tiếp câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. - Phát hiện từ khó để luyện đọc: du ngoạn, khóm lau, vây màn, hiển linh, duyện trời, nô nức, ... - HS đọc câu văn có từ khó đọc vừa luyện. (GV nhắc nhở, sửa lỗi cho HS) - Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi. * Đọc từng đoạn trước lớp : GV chia đoạn, HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài: - Lần1: Đọc nối tiếp đoạn, phát hiện câu văn dài để luyện đọc. - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài: GV nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cụm từ, phân biệt lời người dẫn chuyện với lời của các nhân vật. - Lần 2: Đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ mới ở SGK. - GV kết hợp giải nghĩa từ khó: Chử Xá, du ngoạn, bàng hoàng, duyên trời, hoá lên trời, hiển linh - Đọc từng đoạn trong nhóm bàn. * Kiểm tra một số nhóm đọc trước lớp: HS đọc, lớp nhận xét, GV biểu dương. + 4 HS tiếp nối đọc 4 đoạn của bài. + Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, HS nối tiếp nhau đọc đoạn 2, 3, 4 của bài. Tiết 2: tìm hiểu bài - Kể chuyện 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi : + Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chữ Đồng Tử rất nghèo khổ. - Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi : + Cuộc gặp gỡ kì lạ giữaTiên Dungvà Chữ ĐồngTử diễn ra như thế nào ? + Vì sao c”ng chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chữ Đồng Tử ? - Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi : + Chữ Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những việc gì ? - Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi : + Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chữ Đồng Tử ? Luyện đọc lại. - Giáo viên chọn đọc mẫu 1 – 2 đoạn trong bài và lưu ý học sinh cách đọc đoạn văn. - Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối - Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất. Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn truyện và các tình tiết, HS kể lại từng đoạn câu chuyện – kể với giọng kể sôi nổi, hào hứng, phù hợp với nội dung mỗi đoạn. 2. Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh. HD học sinh đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện. Sau đó học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử. Giáo viên cho học sinh dựa vào 4 tranh minh hoạ trong SGK, nhớ nội dung từng đoạn truyện, đặt tên cho từng đoạn. Gọi học sinh nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện. Cho HS kể trong nhóm 4, sau đó kể trước lớp. Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu: Về nội dung;Về diễn đạt;Về cách thể hiện. Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo. Giáo viên cho một nhóm học sinh lên sắm vai. 3. Củng cố, dăn dò. - GV nhận xét tiết học. Tiết 4: Toán LUYệN TậP I. Mục tiêu. - Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học. - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng. Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ. II. Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập và sách BT. III. Các hoạt động dạy học. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: Đánh dấu x vào ô trống dưới chiếc ví có ít tiền nhất. GV gọi HS đọc yêu cầu. - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các ví và đọc số tiền có trong mỗi ví. + Muốn biết chiếc ví nào có ít tiền nhất, ta làm như thế nào ? Cho học sinh tìm xem mỗi ví có bao nhiêu tiền Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả Giáo viên cho lớp nhận xét Bài 2: Tô màu các tờ giấy bạc để được số tiền tương ứng ở bên phải (theo mẫu) GV gọi HS đọc yêu cầu. Giáo viên hướng dẫn: bài tập yêu cầu chúng ta tô màu các tờ giấy bạc trong khung bên trái để được số tiền tương ứng bên phải. Yêu cầu HS làm bài. Bài 3: Xem tranh rồi viết tên đồ vật thích hợp vào chỗ chấm : Cho HS đọc yêu cầu bài Giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh rồi nêu giá từng đồ vật. Giáo viên giảng: mua vừa đủ tiền tức là mua hết tiền không thừa không thiếu Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời phần a: + Bạn Lan có bao nhiêu tiền ? + Lan có vừa đủ tiền để mua được cái gì ? Giáo viên cho học sinh làm bài. Gọi học sinh đọc bài làm của mình. Bài 4: GV gọi HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? + Để tính được cô bán hàng phải trả lại cho mẹ bao nhiêu tiền ta phải biết được những gì ? Giáo viên: vậy chúng ta phải tính được số tiền mẹ đưa cho cô bán hàng trước, sau đó mới tính được số tiền cô bán hàng phải trả lại cho mẹ. 3. Củng cố, dăn dò. - GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị : Làm quen với số liệu thống kê. Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013 Tiết 1: Toán LàM QUEN VớI THốNG KÊ Số LIệU I. Mục tiêu : - Giúp học sinh bước đầu làm quen với dãy số liệu. - Học sinh biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập số liệu. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập và sách BT. III Các hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn bài mới. * Hoạt động 1: Làm quen với dãy số liệu. + Hình thành dãy số liệu Giáo viên cho học sinh quan sát tranh trong SGK và hỏi: + Hình vẽ gì ? + Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là bao nhiêu ? Giáo viên giới thiệu: Các số đo chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm được gọi là dãy số liệu. + Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy số liệu. Giáo viên hỏi: + Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn ? + Dãy số liệu này có mấy số ? + Hãy xếp tên các bạn học sinh theo thứ tự chiều cao từ cao đến thấp? + Chiều cao của bạn nào cao nhất ?... + Phong cao hơn Minh bao nhiêu xăng-ti-mét? * Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành. Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. + Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào? Bài toán yêu cầu điều gì ? Giáo viên cho học sinh làm bài. Giáo viên nhận xét. Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. + Hãy đọc dãy số liệu của bài. Bài toán yêu cầu điều gì ? Giáo viên cho học sinh làm bài. Giáo viên nhận xét. Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Cho học sinh đọc số lít dầu đựng trong 4 thùng. Giáo viên cho học sinh làm bài. Giáo viên nhận xét. 3. Củng cố, dăn dò. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Làm quen với số liệu thống kê (Tiếp). Tiết 2: Luyện từ và câu Từ NGữ Về Lễ HộI, DấU PHẩY I. Mục tiêu. - Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội. Biết tên một số lễ hội, hội ; tên một số hoạt động trong lễ hội và hội. - Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập và sách BT. III. Các hoạt động dạy học. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn bài mới. Bài tập 1: Giáo viên cho học sinh mở SGK và nêu yêu cầu. Học sinh làm bài Cho 3 học sinh lên bảng làm bài bằng cách nối các từ ở cột A với các từ ở cột B cho phù hợp. - GV nhận xét, chữa bài: A B Lễ Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội Hội Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt. Lễ hội Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện có ý nghĩa. Bài tập 2: - Giáo viên gọi học sinh nêu yêu cầu. Giáo viên cho học sinh làm bài. Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm : A B Tên một số lễ hội Lễ hội đền Hùng, đền Gióng, chùa Hương, Tháp Bà, núi Bà, chùa Keo, Phủ Giầy, Kiếp Bạc, Cổ Loa, Tên một số hội Hội vật, bơi trải, đua thuyền, chọi trâu, lùng tùng (xuống đồng), đua voi, đua ngựa, chọi gà, thả diều, hội Lim, hội khoẻ Phù đổng, Tên một số hoạt động trong lễ hội và hội Cúng phật, lễ phật, thắp hương, tưởng niệm, đua thuyền, đua ngựa, đua mô tô, đua xe đạp, kéo co, ném còn, cướp cờ, đánh đu, thả diều, chơi cờ tướng, chọi gà, Bài tập 3: Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu. Học sinh làm bài. Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm : Vì thương dân, Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải. Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác, chị em Xô-phi đã về ngay. Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thường đối thủ, Quắm Đen đã bị thua. Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời, Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét tiết học. Tiết 3: Chính tả ( Nghe viết) Sự TíCH Lễ HộI CHử ĐồNG Tử I. Mục tiêu - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn (r/d/gi; ên/ênh). II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ và sách BT. III. Các hoạt động dạy học. KT bài cũ: - GV gọi 3 HS lên bảng viết các từ bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ưt/ưc. - Giáo viên nhận xét, cho điểm. B. Bài mới. 1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn nghe - viết. - Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần. - Gọi học sinh đọc lại bài. Giáo viên hướng dẫn HS nắm nội dung bài sẽ viết chính tả. + Tên bài viết ở vị trí nào ? Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu. Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai. Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này. 3. GV đọc cho HS viết bài. - Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở. GV đọc chậm rãi, để HS soát lại bài. 4. Chấm, chữa bài, nhận xét. - GV thu vở, chấm khoảng 5 – 7 bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt. 5. Hướng dẫn làm bài tập chính tả. Bài 1. a, Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a. - Cho HS làm bài vào vở bài tập. - Gọi học sinh đọc bài làm của mình : Hoa giấy đẹp một cách giản dị. Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mong manh hơn và có màu sắc rực rỡ. Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất. 6. Củng cố, dăn dò. - GV nhận xét tiết học. Tiết 4: Tiếng Anh (GV Tiếng Anh dạy) Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2013 Tiết 1: Tập đọc RƯớC ĐèN ÔNG SAO I. Mục tiêu : - Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: mâm cỗ, quả bưởi, nải chuối, bập bùng trống ếch, trong suốt, thỉnh thoảng, ..., - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu các từ mới trong bài và biết cách dùng từ mới. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn. Trong cuộc vui ngày Tết Trung thu, các em thêm yêu quý, gắn bó với nhau. II. Đồ dùng dạy học: SGK, tranh phóng to. III. Các hoạt động dạy học A. KT bài cũ: HS đọc bài Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên. B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Luyện đọc. * GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc vui tươi, thể hiện tâm trạng háo hức, rộn ràng của hai bạn nhỏ trong đêm đón cỗ, rước đèn. * Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài. Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi. Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn: bài chia làm 3 đoạn. Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1. Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn. Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy. GV kết hợp giải nghĩa từ khó: chuối ngự Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc, 1 em nghe Giáo viên gọi từng tổ đọc. Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3. Cho cả lớp đọc Đồng thanh 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài và hỏi: + Nội dung mỗi đoạn văn trong bài tả những gì ? Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi + Mâm cỗ Trung thu của Tâm được bày như thế nào ? Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi: + Chiếc đèn “ng sao của Hà có gì đẹp ? Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi: + Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước đèn rất vui ? 4. Luyện đọc lại Giáo viên đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh về giọng đọc ở các đoạn. Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh. Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối. Gọi vài học sinh thi đọc đoạn văn Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất 5. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Toán LàM QUEN VớI THốNG KÊ Số LIệU (TIếP) I. Mục tiêu : - Giúp học sinh nắm được những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột. - Học sinh biết cách đọc các số liệu của một bảng. Biết cách phân tích số liệu của một bảng. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập và sách BT. III. Các hoạt động dạy học A. KT bài cũ : Làm quen với thống kê số liệu. - GV sửa bài tập sai nhiều của HS. Nhận xét vở HS. B. Bài mới.: 1. Giới thiệu bài: Làm quen với thống kê số liệu 2. Hình thành bảng số liệu Giáo viên cho học sinh quan sát bảng số trong SGK và hỏi: + Bảng số liệu có những nội dung gì ? + Bảng có mấy cột và mấy hàng ? + Hàng thứ nhất của bảng cho biết gì ? + Hàng thứ hai của bảng cho biết gì ? Giáo viên giới thiệu: bảng trên là bảng thống kê về số con của ba gia đình. Bảng này gồm có 4 cột và 2 hàng. Hàng thứ nhất nêu tên của các gia đình được thống kê, hàng thứ hai nêu số con của các gia đình có tên trong hàng thứ nhất. 3. Đọc bảng số liệu. Giáo viên hỏi: + Bảng thống kê số con của mấy gia đình ? Gia đình cô Mai có mấy người con + Gia đình cô Lan có mấy người con ? Gia đình cô Hồng có mấy người con ? + Gia đình nào có ít con nhất ? Những gia đình nào có số con bằng nhau ? 4. Hướng dẫn thực hành Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu. + Bảng số liệu có những nội dung gì ? Bảng có mấy cột và mấy hàng ? + Hàng thứ nhất của bảng cho biết gì ? + Hàng thứ hai của bảng cho biết gì ? .... Gọi học sinh trình bày bài làm. Giáo viên nhận xét. Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu. Giáo viên cho học sinh làm bài. Gọi học sinh trình bày bài làm. Giáo viên nhận xét. Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu. Giáo viên cho học sinh làm bài. Gọi học sinh trình bày bài làm. Giáo viên nhận xét. 5. Củng cố, dăn dò. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập. Tiết 3: Chính tả (Nghe viết) RƯớC ĐèN ÔNG SAO I. Mục tiêu - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài Rước đèn ông sao. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống các tiếng có âm, vần dễ lẫn: r/d/gi hoặc ên/ênh. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ và sách BT. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn viết chính tả. a. Chuẩn bị: - Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần. Gọi học sinh đọc lại bài. Giáo viên hướng dẫn HS nắm nội dung, nhận xét bài sẽ viết chính tả. + Tên bài viết ở vị trí nào ? Đoạn văn có mấy câu ? + Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ? Đoạn văn tả gì ? HS viết một vài tiếng khó, dễ viết sai: mâm cỗ nhỏ, quả bười, quả ổi. b. HS viết bài Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở. GV đọc chậm rãi để HS soát lại bài. c. Chấm, chữa bài GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt. 3. Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu Cho HS làm bài vào vở bài tập. Bắt đầu bằng r Bắt đầu bằng d Bắt đầu b”ng gi Rổ, rá, rựa, rương, rùa, rắn, rết, Dao, dây, dê, dế, dù, dùi, Giường, giá sách, giáo mác, áo giáp, giày, giẻ, gián, giun, 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả. Tiết 4: Thể dục (GV chuyên dạy) Thứ sáu ngày 22 tháng 3 năm 2013 Tiết 1: Toán LUYệN TậP I. Mục tiêu : - Giúp học sinh: rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu của một dãy và bảng số liệu. - Học sinh vận dụng giải toán nhanh, đúng, chính xác. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập và sách BT. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. 2. Luyện tập Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu + Hãy đọc dãy số liệu của bài. Bài toán yêu cầu điều gì ? + Giáo viên cho học sinh làm bài. Gọi hs trình bày bài làm. Nhận xét. Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu. + Bảng số liệu có những nội dung gì ? Bảng có mấy cột và mấy hàng ? + Hàng thứ nhất của bảng cho biết gì ? + Hàng thứ hai của bảng cho biết gì ? + Hàng thứ ba của bảng cho biết gì ? + Hàng thứ tư của bảng cho biết gì ? + Bài toán yêu cầu điều gì ? Giáo viên cho học sinh làm bài. HS trình bày bài làm. Nhận xét. Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu. Giáo viên cho học sinh làm bài. - Gọi học sinh trình bày bài làm. Giáo viên nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị : Kiểm tra định kì giữa kì 2. Tiết 2: Tập viết ÔN CHữ HOA I. Mục tiêu : - Củng cố cách viết chữ viết hoa T. Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng), D, Nh (1 dòng) - Viết đúng tên riêng: Tân Trào và câu ứng dụng: Dù ai đi ngược về xuôi / Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba bằng chữ cỡ nhỏ. II. Đồ dùng dạy học: Vở tập viết, mẫu chữ hoa. III. Các hoạt động dạy học : 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn bài mới. * Luyện viết chữ cái. - Giáo viên cho HS viết vào bảng con. Chữ T hoa cỡ nhỏ : 2 dòng Chữ D, Nh hoa cỡ nhỏ : 2 dòng - Giáo viên nhận xét. * Luyện viết từ ngữ ứng dụng (tên riêng) GV cho học sinh đọc tên riêng: Tân Trào Giáo viên giới thiệu: Tân Trào là tên một xã thuộc huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Đây là nơi diễn ra những sự kiện nổi tiếng tong lịch sử cách mạng: thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam (22 – 12 – 1944), họp Quốc dân Đại hội quyết định khởi nghĩa giành độc lập (16 đến 17 tháng 8 – 1945) Giáo viên cho HS viết vào bảng con từ Tân Trào 2 lần. Nhận xét, uốn nắn về cách viết. * Luyện viết câu ứng dụng. GV viết câu tục ngữ mẫu và cho học sinh đọc : Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba Giáo viên: Nói về ngày giỗ Tổ Hùng Vương mồng mười tháng ba âm lịch hằng năm. Vào ngày này, ở đền Hùng ( tỉnh Phú Thọ ) có tổ chức lễ hội lớn để tưởng niệm các vua Hùng có công dựng nước. Giáo viên yêu cầu học sinh luyện viết chữ Dù, Nhớ . * Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết. Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết. Giáo viên nêu yêu cầu. Cho học sinh viết vào vở. * Chấm, chữa bài Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài. Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm chung. 3. Củng cố, dặn dò : GV nhận xét tiết học. Tiết 3: Tập làm văn Kể Về MộT NGàY HộI I. Mục tiêu - Bước đầu biết kể về một ngày hội theo các gợi ý cho trước; lời kể rõ ràng, tự nhiên, giúp người nghe hình dung được quang cảnh trong ngày hội. - Viết được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn gọn, mạch lạc khoảng 5 câu. * Các kĩ năng sống cần GD: Tư duy sáng tạo; Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu; Giao tiếp: lắng nghe và phản hồi tích cực. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, SGK, tranh hội đua thuyền, hội vật. III. Các hoạt động dạy học A. KT bài cũ Hai học sinh tiếp nối nhau dựa vào hai bức ảnh minh hoạ để tả lại quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội GV nhận xét, cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Kể về một ngày hội. 2. Hướng dẫn học sinh kể. Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài. HS đọc phần gợi ý của bài tập. Giáo viên hướng dẫn: bài tập yêu cầu kể về một ngày hội nhưng các em có thể kể về một lễ hội vì trong lễ hội có cả phần hội. Giáo viên hỏi: + Em chọn kể về ngày hội nào? Hội được tổ chức ở đâu? Vào thời gian nào? + Mọi người đi xem hội như thế nào ? + Diễn biến của ngày hội, những trò vui được tổ chức trong ngày hội ? + Mở đầu hội có hoạt động gì? + Những trò vui gì được tổ chức trong ngày hội? + Em có cảm tưởng như thế nào về ngày hội đó ? HS tả lại quang cảnh lễ hội cho bạn bên cạnh nghe. HS thi kể trước lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung một lễ hội. Lớp nhận xét cách kể của mỗi HS và mỗi nhóm về lời kể, cách diễn đạt. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. Cho học sinh làm bài. Gọi một số học sinh đọc bài trước lớp. Lớp nhận xét, rút kinh nghiệm, bình chọn những bạn có bài viết hay. 3. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Ôn tập giữa học kì 2. Tiết 4: Tự nhiên & xã hội TÔM CUA I. Mục tiêu : - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật. - Nêu được ích lợi của tôm và cua đối với đời sống con người. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, SGK, tranh phóng to. III. Các hoạt động dạy học A. KT bài cũ: Côn trùng có mấy chân? Chân côn trùng có gì đặc biệt ? B. Bài mới. 1.Giới thiệu bài: Tôm và cua 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận Quan sát các hình trang 98, 99 trong SGK và kết hợp quan sát những tranh ảnh các con vật học sinh sưu tầm được. Thảo luận theo các gợi ý sau: Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng. Nêu một số điểm giống và khác nhau giữa tôm và cua. Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống không? Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân, chân của chúng có gì đặc biệt ? Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. * Kết luận: Tôm và cua có hình dạng và kích thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống. Cơ thể chúng được bao phủ bông một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt. Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp Thảo luận theo các gợi ý sau: Tôm, cua sống ở đâu ? Kể tên 1 số loài vật thuộc họ tôm. Kể tên 1 số loài vật thuộc họ cua. Nêu ích lợi của tôm và cua Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 5 và hỏi: + Cô công nhân trong hình đang làm gì ? -Các tỉnh nuôi nhiều tôm, cua: Kiên Giang, Cà Mau, Huế, Cần Thơ, Đồng Tháp. * Kết luận: Tôm và cua là những thức ăn chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người. Nước ta có nhiều sông, hồ và biển là những môi trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm, cua. Hiện nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta. 3. Củng cố, dặn dò : GV nhận xét tiết học. BGH ký duyệt: ................................................................ ............................................................... ................................................................ ................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doca (5).doc
Tài liệu liên quan