Giáo án Tổng hợp khối 5 - Tuần 11 năm học 2017

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I. Mục tiêu: Biết cộng, trừ số thập phân (BT1).

- Biết tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính (BT2)

- Biết vận dụng tính chất của phép cộng, trừ,tính bằng cách thuận tiện nhất BT3

II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.

III. Hoạt động dạy học:

 

docx26 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 08/12/2018 | Lượt xem: 24 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối 5 - Tuần 11 năm học 2017, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
B Nhịp 5,6,7,8 Như nhịp 1,2,3,4 , đổi chân. 2.Trò Chơi “Chạy Nhanh Theo Số” a.Chuẩn Bị: Kẻ 2 vạch chuẩn bị và xuất phát cách nhau 2-3m cách vạch đích 10-15m. cắm 1 cờ nhỏ làm chuẩn - Chia HS thành 2 đội nam nữ bằng nhau b.Cách Chơi:Khi giáo viên gọi tới số nào thì số đó tách ra khỏi hàng chạy về trước vòng qua cột mốc và chạy về hàng người nào về trước ít phạm quy hơn là thắng. trò chơi cứ như vậy cho đến hêt đội nào thắng nhiều lần hơn là thắng chung cuộc. C. PHẦN KẾT THÚC 1.Thả Lỏng 2.Nhận Xét, Dặn Dò LT tập hợp lớp chỉnh đốn trang phục điểm danh, báo cáo sĩ số cho GV - Cán bộ lớp hô cho các bạn khởi động - GV quan sát và sửa sai, có thể khởi động cùng học sinh -CSL điều khiển lớp ôn bài thể dục, và học mới. -GV quan sát và sửa sai - GV tập hợp HS thành 2-4 hàng dọc có số người bằng nhau - GV làm mẫu sau đó chỉ dẫn cho học sinh - GV nêu tên và, làm trọng tài trò chơi - Cho HS chơi thử sau chơi thật - Tổ chức đội hình trò chơi như thi đấu - LT điều khiển cho HS thả lỏng - GV nhận xét đánh giá. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VĂN TẢ CẢNH I. Mục tiêu: - Học sinh biết dựa vào dàn ý đã lập để trình bày miệng một bài văn tả cảnh. - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng nói miệng. - Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập. II. Chuẩn bị: Nội dung bài. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra: - Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài. a)Hướng dẫn học sinh hoàn chỉnh dàn bài - Giáo viên chép đề bài lên bảng. - Cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - Cho một học sinh nhắc lại dàn ý đã lập ở tiết học trước. - Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng. * Gợi ý về dàn bài : Mở bài: Giới thiệu vườn cây vào buổi sáng . Thân bài : * Tả bao quát về vườn cây. - Khung cảnh chung, tổng thể của vườn cây (rộng, hẹp ; to, nhỏ ; cách bố trí của vườn). * Tả chi tiết từng bộ phận : - Những luống rau, gốc cây, khóm hoa, nắng, gió, hình ảnh mẹ đang làm việc trong vườn cây. Kết bài : Nêu cảm nghĩ về khu vườn. b)HS trình bày bài miệng. - Cho học sinh dựa vào dàn bài đã chuẩn bị tập nói trước lớp. - Gọi học sinh trình bày trước lớp. - Cho Học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét về bổ sung ghi điểm. - Gọi một học sinh trình bày cả bài. - Bình chọn bày văn, đoạn văn hay. 4.Củng cố dặn dò : - Giáo viên nhận xét, hệ thống bài. - Dặn học sinh chuẩn bị cho bài sau. - HS nêu. Đề bài : Tả quang cảnh một buổi sáng trong vườn cây (hay trên một cánh đồng). - HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - Học sinh nhắc lại dàn ý đã lập ở tiết học trước. - HS đọc kỹ đề bài. - Học sinh trình bày trước lớp. - Học sinh nhận xét - Một học sinh trình bày cả bài - HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau Khoa học ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (T) I. Mục tiêu: Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. - Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS. II. Đồ dùng dạy học: Hình trang 44 SGK. Giấy, bút màu. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - HS trả lời câu hỏi: ? Ở tuổi dậy thì, các em cần phải làm gì để bảo vệ sức khỏe ? ? Nêu cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS. - Nhận xét, 2. Bài mới: - Để mọi người cùng hiểu và phòng tránh các chất gây nghiện cũng như thực hiện tốt luật Giao thông khi tham gia giao thông đường bộ, các em sẽ vẽ tranh vận động trong tiết học tiếp theo của bài Ôn tập: Con người và sức khỏe. HĐ 3: Vẽ được tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 6 nhóm, + Yêu cầu quan sát hình 2, 3 trang 44 SGK + Thảo luận về nội dung từng hình. + Từ đó đề xuất nội dung tranh của nhóm và phân công nhau vẽ. + Yêu cầu trình bày sản phẩm. + Nhận xét và tuyên dương. - GDHS Với các bức tranh đã vẽ, các em sẽ là những tuyên truyền viên vận động mọi người cùng phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện và phòng chống HIV/AIDS, tai nạn giao thông. 3. Củng cố Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Nói cho mọi người nghe về những điều đã học. - Chuẩn bị bài Tre, mây, song. - HS trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực hiện theo yêu cầu. - Các nhóm trưng bày tranh vẽ. - Nhận xét, góp ý. NS: 6/11/2017. ND: Thứ tư 15/11/2017 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Biết trừ hai số thập phân (BT1). - Biết tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, trừ các số thập phân (BT2a,c) - Biết cách trừ một số cho một tổng (BT4a). II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi bài tập 4a. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập 1. - Ghi bảng lần lượt từng phép tính, HS làm vào vở - Nhận xét, sửa chữa và lưu ý câu d: a. 38,81 b. 43,73 c. 45,24 d. 47,55 Bài 2: Rèn kĩ năng tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, trừ các số thập phân - Nêu yêu cầu bài. - Ghi bảng,HS nêu cách tìm các thành phần chưa biết của phép cộng, trừ các số thập phân trong từng câu. - HS làm vào vở câu a, c; phát bảng nhóm cho 1 HS làm - Yêu cầu trình bày kết quả. Nhận xét, sửa chữa: a) x + 4,32 = 8,67 c) x - 3,64 = 5,86 x = 8,67 - 4,32 x = 5,86 - 3,64 x = 4,35 x = 2,22 Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Tóm tắt bằng sơ đồ: 4,8kg Quả thứ nhất: Quả thứ hai : ? kg 1,2kg 14,5 kg Quả thứ ba : ? kg Bài làm Quả thứ hai nặng là: 4,8 – 1,2 = 3,6 (kg) Quả thứ ba nặng là: 14,5,- (4,8+3,6) = 6,1 (kg) Đáp số: 6,1 kg Bài 4a : Rèn kĩ năng trừ một số cho một tổng - Tính giá trị của a - b - c và a - (b + c). - So sánh hai giá trị vừa tìm được. - Treo bảng phụ, 1 HS thực hiện, lớp làm vào vở. - Nhận xét, sửa chữa. - Qua các bài tập thực hành, các em rèn cho mình kĩ năng vận dụng phép tính trừ hai số thập phân vào bài tập và thực tế. 3. Củng cố Dặn dò: Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài Luyện tập chung - Xác định yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, đối chiếu kết quả. - Xác định yêu cầu. - Thực hiện theo yêu cầu. - Treo bảng và trình bày kết quả. - Nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc to. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ sung. Chú ý. Học sinh nêu. Thực hiện trò chơi. Tập đọc LUYỆN TẬP THÊM I. Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn một số bài văn, bài thơ đã học, nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học a. Giới thiệu bài: Luyện tập thêm. b. Luyện đọc một số bài: * Bài Sắc màu em 1.Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật trong bài thơ? Nó có tác dụng gì? 2. Hãy nêu giọng đọc toàn bài 3. Thi đọc diễn cảm * Bài Tiếng đàn ba – la – lai – ca trên sông Đà 1.Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật trong bài thơ? Nó có tác dụng gì? 2. Hãy nêu giọng đọc toàn bài 3. Thi đọc diễn cảm - GV nhận xét * Bài Đất Cà Mau ;.... Tiến hành tương tự như trên. c. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau Mùa thảo quả. + ....Biện pháp điệp ngữ. Từ lặp lại Em yêu; Có tác dụng nhấn mạnh tình yêu của bạn nhỏ đối với quê hương đất nước + HS nêu + Toàn bài thơ đọc giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Khổ cuối đọc giọng tha thiết. + Nhấn giọng các từ ngữ : Em yêu và các từ chỉ màu sắc. + HS thi đọc + ....biện pháp nhân hóa: công trường say ngủ; tháp khoan ngẫm nghĩ; xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ, biển nằm bỡ ngỡ...; sông Đà chia ánh sáng.... Có tác dụng làm cho vật, cảnh trở nên gần gũi với con người; đặc biệt hình ảnh biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên cho chúng ta thấy biển có tâm trạng như con người, ngạc nhiên vì sự xuất hiện kì lạ của mình giữa cao nguyên + Toàn bài thơ đọc với giọng chậm rãi ngân nga, thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thủy điện sông Đà, mơ tưởng về tương lai tốt đẹp + Nhấn giọng ở các từ ngữ: ngón tay đan, cả công trường , nhô lên, sóng vai nhau, ngân nga..... +HS thi đọc - Lắng nghe, ghi nhớ. Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ); nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: - Với kết quả kiểm tra của bài văn tả cảnh trong tiết Trả bài văn tả cảnh, các em sẽ rút ra một số kinh nghiệm về bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ cũng như nhận biết và sửa lỗi trong bài văn của mình. a. Nhận xét kết quả bài làm của học sinh . - Treo bảng phụ viết đề bài và những lỗi điển hình. - Nhận xét kết quả làm bài của học sinh: + Những ưu điểm chính về các mặt: xác định yêu cầu của đề bài, bố cục, cách diễn đạt, chữ viết, cách trình bày, minh họa bằng những bài văn hay, đoạn văn hay. + Những thiếu sót, hạn chế của các mặt nói trên và minh họa cụ thể bằng một vài ví dụ để rút kinh nghiệm chung. - Phát bài và thông báo điểm số cụ thể. b. Hướng dẫn chữa bài . - Hướng dẫn chữa lỗi chung: + Chỉ ra các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng phụ. + Yêu cầu chữa lỗi trên bảng. + Yêu cầu trao đổi về bài chữa lỗi trên bảng. - Hướng dẫn chữa lỗi trong bài: + HS đọc lời nhận xét trong bài, phát hiện lỗi và chữa. + Yêu cầu rà soát việc chữa lỗi theo nhóm đôi. + Theo dõi, kiểm tra việc chữa lỗi. - Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn hay: + Lần lượt đọc từng đoạn văn hay, bài văn hay. + Hướng dẫn tìm ra cái hay, cái đúng trong từng đoạn văn, bài văn đã đọc. - Yêu cầu viết lại một đoạn văn trong bài làm: + HS chọn một đoạn văn chưa đạt trong bài để viết lại. + Yêu cầu trình bày lại đoạn văn đã viết. - Nhận xét, ghi điểm những đoạn văn viết hay. => Nhận ra những ưu, khuyết điểm trong bài văn của mình, của bạn cũng như học tập các đoạn văn hay, bài văn hay, các em rút được một số kinh nghiệm để viết bài văn tả cảnh. Từ đó, các em sẽ vận dụng để viết bài văn tả cảnh hay hơn, sinh động hơn. 3. Củng cố Dặn dò - Chuẩn bị bài LT làm đơn ở tiết sau - HS nghe - Nhận bài. - Quan sát và chú ý. - HS được chỉ định chữa lỗi trên bảng. - Thảo luận, trao đổi về bài chữa trên bảng. - Thực hiện theo yêu cầu. - Đổi bài với bạn để soát lỗi. - Nghe và chú ý. - Theo dõi. - Thực hiện theo yêu cầu. - HS được chỉ định trình bày. - Nhận xét, góp ý. - Theo dõi. Chính tả LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn bản luật. - Làm được BT2a/b, hoặc BT3a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. BVMT: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của HS về BVMT II. Đồ dùng dạy học: Phiếu để HS bốc thăm tìm từ ngữ ở BT2. Bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Bài mới: - Các em nghe để viết đúng bài chính tả Luật Bảo vệ môi trường đồng thời ôn lại cách viết những từ ngữ có âm cuối n hoặc ng. a. Hướng dẫn nghe - viết - Đọc bài chính tả với giọng thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác. - HS đọc. - HS trả lời câu hỏi: Điều 3 khoản 3 Luật Bảo vệ môi trường nói gì ? - GV ghi bảng những từ dễ viết sai, những từ ngữ viết trong dấu ngoặc kép và hướng dẫn cách viết. - Nhắc nhở: + Ngồi viết đúng tư thế. Viết chữ đúng khổ quy định. + Trình bày sạch sẽ, đúng theo hình thức văn bản luật. - Đọc từng câu, từng cụm từ với giọng rõ ràng. - Đọc lại bài chính tả. - Chấm chữa 6 bài và yêu cầu soát lỗi theo cặp. - Nêu nhận xét chung và chữa lỗi phổ biến. b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Giúp HS hiểu yêu cầu bài. - Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu đại diện nhóm lên bốc thăm và trình bày từ ngữ chứa các âm, vần đã bốc thăm được lên bảng. - Nhận xét, sửa chữa. - Gọi học sinh lên viết lại một số từ viết sai trong bài chính tả vừa viết . - Nhận xét chốt lại và giáo dục học sinh. - Ở địa phương ta, khi phát âm những từ ngữ có âm cuối n hoặc ng thường rất khó phân biệt. Như vậy, để viết đúng những từ ngữ có âm cuối n hoặc ng, các em cần phải hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ đó. 3. Củng cố Dặn dò: Nhận xét tiết học. - Làm lại BT vào vở. - Chuẩn bị bài chính tả Mùa thảo quả. - Đọc thầm và chú ý. - Tiếp nối nhau phát biểu. - Nêu những từ ngữ khó và viết vào nháp. - Chú ý. - Gấp SGK và viết theo tốc độ quy định. - Tự soát và chữa lỗi. - Đổi vở với bạn để soát lỗi. - Chữa lỗi vào vở. - HS đọc yêu cầu. - Chú ý. - Đại diện nhóm thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở. Học sinh lên bảng viết. Chú ý theo dõi. Kể chuyện NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI I. Mục tiêu: Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và gợi ý (BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2). Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng. - Ghi nhớ câu chuyện của cô kể; nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa trong truyện. - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: - Các em sẽ nghe kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh. Từ đó, tưởng tượng và kết thúc câu chuyện một cách hợp lí sau khi nghe kể câu chuyện Người đi săn và con nai. a. GV Kể chuyện - HS quan sát tranh và đọc thầm các yêu cầu của bài. - Kể 4 đoạn ứng với 4 tranh; đoạn 5 HS phỏng đoán: + Kể lần 1 với giọng chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp con nai, tả tâm trạng của người đi săn. + Kể lần 2 kết hợp với tranh minh họa. b. HD kể, trao đổi ý nghĩa câu chuyện a. Kể lại từng đoạn câu chuyện: kể 1 đoạn gắn với 1 tranh và kể bằng lời của mình. - HS kể theo cặp. - HS kể trước lớp. b. Đoán xem câu chuyện kết thúc thế nào và kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán. Kể trước lớp: HS đoán xem: Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn nó không ? Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó ? - HS kể tiếp đoạn 5 của câu chuyện theo nhóm đôi, kể trước lớp. c. Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện: - HS ở các trình độ khác nhau thi kể chuyện trước lớp, trao đổi nội dung, ý nghĩa với bạn. - Nhận xét, bình chọn HS kể hay, tự nhiên; bạn nêu câu hỏi hay và bạn hiểu chuyện nhất. 3. Củng cố Dặn dò: Chuẩn bị câu chuyện có nội dung bảo vệ môi trường để tiết sau kể. - Quan sát tranh và đọc thầm các yêu cầu. - Nghe kể câu chuyện: + Chú ý, lắng nghe. + Lắng nghe và quan sát tranh. - Kể theo tranh với bạn ngồi cạnh. - Xung phong kể trước lớp. - Suy nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu. - Kể theo yêu cầu. - Xung phong kể trước lớp và trả lời câu hỏi chất vấn của bạn. -Nhận xét và bình chọn. - Tiếp nối nhau đọc Luyện toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Biết cộng thành thạo số thập phân. - Giải các bài toán có liên quan đến cộng số thập phân. Giúp HS chăm chỉ học tập. II.Chuẩn bị : Hệ thống bài tập III.Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định: 2. Bài mới: - Ôn cách cộng 2 số thập phân - Cho HS nêu cách cộng 2 số thập phân + Đặt tính + Cộng như cộng 2 số tự nhiên + Đặt dấu phẩy ở tổng ... - Bước 1 và bước 3 còn bước 2 HS đã thành thạo với phép cộng 2 số TN Bài 1: Đặt tính rồi tính : a) 65,72 + 34,8 b) 284 + 1,347 c) 0,897 + 34,5 d) 5,41 + 42,7 - HS đặt tính từng phép tính - GV kiểm tra hoặc đổi vở để KT với bạn - HS tính - Gọi HS nêu KQ Bài 2: Tìm x a) x - 13,7 = 0,896 b) x - 3,08 = 1,72 + 32,6 Bài 3: Thùng thứ nhất có 28,6 lít dầu, thùng thứ hai có 25,4 lít dầu. Thùng thứ ba có số dầu bằng trung bình cộng số dầu ở 2 thùng kia. Hỏi cả 3 thùng có bao nhiêu lít dầu? Bài 4: Cho 2 số có hiệu là 26,4. Số bé là 16. Tìm số lớn 3. Củng cố dặn dò. - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại kiến thức vừa học. Đáp án : a) 100,52 b) 285,347 c) 35,397 d) 48,11 Lời giải : a) x - 13,7 = 0,896 x = 0,896 + 13,7 x = 14,596 b) x - 3,08 = 1,72 + 32,6 x – 3,08 = 34,32 x = 34,32 + 3,08 x = 37,4 Bài giải : Thùng thứ ba có số lít dầu là: (28,6 + 25,4) : 2 = 27 (lít) Cả 3 thùng có số lít dầu là: 28,6 + 25,4 + 27 = 81 (lít) Đáp số: 81 lít. Bài giải : Giá trị của số lớn là : 26,4 + 16 = 42,4 Đáp số : 42,4 - HS lắng nghe và thực hiện. Sinh hoạt tập thể Chủ đề: KÍNH YÊU THẦY CÔ GIÁO (T3) I. Mục tiêu: - HS bày tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô giáo qua các bài viết của mình. - GD HS thêm kính yêu, biết ơn công lao của các thầy, cô giáo. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS a. Nội dung: Viết về thầy giáo, về tấm gương đạo đức của các thầy, cô giáo. + Viết về những kỉ niệm sâu sắc về tình thầy trò. + Viết về gương vượt khó học tập, rèn luyện. b. Hình thức thi và trình bày: + Mỗi lớp tham gia dự thi 1 tờ báo. + Mỗi bài viết trên giấy HS trình bày vào khổ giấy A0. + Viết rõ ràng, sạch sẽ, trang trí bài báo đẹp. + Cac lớp tham gia cử đại diện trình bày ý tưởng tờ báo của mình. c. Thời hạn nộp báo - Viết báo - HS các lớp viết báo và gửi bài cho Tiểu ban báo tường của lớp mình. - Các tiểu ban lựa chọn, biên tập, trình bày và trang trí tờ báo của lớp mình. - Trưng bày, chấm thi báo tường của các lớp. - Các tờ báo sẽ được trưng bày ở vị trí trung tâm của trường. HS xem và trao đổi về các bài báo của các bạn - Ban giáo khảo lần lượt đi chấm báo tường của các lớp. Các lớp cử người trình bày ý tưởng về nội dung tờ báo của lớp mình. - Ban giám khảo hội ý bình chọn, chấm điểm các tờ báo, thống nhất giải thưởng. - Công bô kết quả và trao giải thưởng. - trưởng ban tổ chức công bố các giải thưởng cho tập thể và cá nhân HS. - Đại diện các lớp lên nhận giải thưởng của ban lãnh đạo nhà trường. d. Tổng kết + Viết về những kỉ niệm sâu sắc về tình thầy trò. + Viết về gương vượt khó học tập, rèn luyện. + Mỗi bạn làm một chuyên mục 1 tờ báo. + Viết rõ ràng, sạch sẽ, trang trí bài báo đẹp. +Tổ cử đại diện trình bày ý tưởng tờ báo của mình. - HS các lớp viết báo và gửi bài cho Tiểu ban báo tường của lớp mình. - Các tờ báo sẽ được trưng bày ở vị trí trung tâm của trường. HS xem và trao đổi về các bài báo của các bạn. + Các lớp xen kẽ trình bày các tiết mục văn nghệ tạo không khí vui tươi phấn khởi cho cuộc thi. NS: 7/11/2017. ND: Thứ năm 16/11/2017 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: Biết cộng, trừ số thập phân (BT1). - Biết tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính (BT2) - Biết vận dụng tính chất của phép cộng, trừ,tính bằng cách thuận tiện nhất BT3 II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Bài 1: Nêu yêu cầu bài 1. - HS nêu cách tính biểu thức chỉ chứa phép cộng, trừ. - Thực hiện từ trái sang phải (phép cộng trước, trừ sau). - Yêu cầu thực hiện vào vở, 1 HS làm trên bảng. - Nhận xét, sửa chữa. Bài 2: Nêu yêu cầu bài. - Trong phép tính, x gọi là gì ? - HS làm vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS thực hiện. - Yêu cầu trình bày. a) x - 5,2 = 1,9 + 3,8 b) x + 2,7 = 8,7 + 4,9 x - 5,2 = 5,7 x + 2,7 = 13,6 x = 5,7 + 5,2 x = 13,6 - 2,7 x = 10,9 x = 10,9 - Nhận xét, sửa chữa. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Vận dụng các tính chất của phép cộng, trừ để tính - Ghi bảng lần lượt từng câu, HS làm vào vở a) 12,45 + 6,98 + 7,55; b) 42,37 - 28,73 - 11,27 = (12,45 + 7,55) + 6,98 = 42,37 - (28,73 + 11,27) = 20 + 6,98 = 26,98 = 42,37 - 40 =2,37 - Nhận xét, sửa chữa. Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Ghi bảng tóm tắt và hướng dẫn HS: 13,25km Giờ thứ nhất: Giờ thứ hai : ? km 1,5km 36km Giờ thứ ba : ? km - HS làm vào vở, 1 HS làm trên bảng. Số ki-lô-mét người đi xe đạp đi trong giờ thứ hai là: 13,25 - 1,5 = 11,75(km) Số ki-lô-mét người đi xe đạp đi trong giờ thứ ba là: 36 - (13,25 + 11,75) = 11(km) Đáp số: 11km 3. Củng cố Dặn dò: Nhận xét tiết học.. - Chuẩn bị bài Phép nhân. - Xác định yêu cầu. - Chú ý và thực hiện theo yêu cầu: - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, kết quả. a. 822,56; b.416,08 c. 11,34 - Xác định yêu cầu. - Quan sát và chú ý. - Thực hiện theo yêu cầu. - Treo bảng và trình bày: - Nhận xét, đối chiếu kết quả. - 2 HS đọc to. - Chú ý và thực hiện - Nhận xét, đối chiếu kết quả. - 2 HS đọc to. - Chú ý. - HS thực hiện trên bảng: - Nhận xét, bổ sung. Luyện từ và câu QUAN HỆ TỪ I. Mục tiêu: Bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ (ND Ghi nhớ); nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1, mục III); xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2); biết đặt câu với quan hệ (BT3). II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung BT1, BT2 phần Nhận xét. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a. Phần nhận xét: . Bài 1: Treo bảng phụ và yêu cầu đọc BT1. - HS suy nghĩ và phát biểu. Nhận xét, chốt lại ý đúng: + Từ và nối say ngây với ấm nóng. + Từ của nối tiếng hót dìu dặt với Họa Mi. + Từ như nối hoa mai với hoa đào. + Những từ và, của, như gọi là quan hệ từ. Bài 2: Yêu cầu đọc BT2. Gạch chân những cặp từ thể hiện mối quan hệ giữa các ý trong câu. - HS thảo luận và trình bày ý kiến. Nhận xét - Treo bảng phụ và chốt ý: Nếu thì (biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết - kết quả); Tuy nhưng (biểu thị quan hệ tương phản). b. Phần ghi nhớ: HS trả lời các câu hỏi: ? Những từ in đậm trong bài tập được dùng để làm gì ? ? Những từ đó gọi là gì ? - HS đọc nhẩm và thi đọc thuộc lòng trước lớp. c. Phần luyện tập: Bài 1: Yêu cầu đọc bài tập 1. Yêu cầu suy nghĩ và trình bày - Nhận xét, sửa chữa. Bài 2: Yêu cầu đọc bài tập 2. - Gạch chân những cặp quan hệ từ và nêu tác dụng - HS làm vào vở và trình bày. Vì nên (biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết - kết quả); tuy nhưng (biểu thị quan hệ tương phản). - Nhận xét, sửa chữa. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu BT3. - Đặt câu với một quan hệ từ được nêu trong bài tập. - Lớp làm vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS làm - HS trình bày kết quả. Nhận xét, sửa chữa. 3. Củng cố Dặn dò: HS đọc lại mục ghi nhớ. - Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ: Bảo vệ thiên nhiên. - 2 HS đọc to. - Suy nghĩ và tiếp nối nhau trả lời. - Nhận xét, bổ sung. - 2 HS đọc to. - Chú ý. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, bổ sung. - Suy nghĩ và tiếp nối nhau trả lời. +Dùng để nối các từ, các ý của câu. + Quan hệ từ. - Tiếp nối nhau đọc. - Đọc nhẩm và xung phong thi đọc thuộc lòng. - 2 HS đọc to. -Thực hiện theo y/ c - Nhận xét, bổ sung. - 2 HS đọc to. - Chú ý. -Thực hiện theo y/ c - Nhận xét, bổ sung. -Thực hiện theo y/ c -Từng đối tượng trình bày theo y cầu. - Nhận xét, bổ sung. - Tiếp nối nhau đọc. Địa lý LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN I. Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp - Sử dụng sơ đồ, lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ để bước đầu nhạn xét về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thủy sản. II. Đồ dùng: Bản đồ Kinh tế Việt Nam. Biểu đồ sản lượng thủy hải sản - Tranh, ảnh về trồng và bảo vệ rừng; nuôi trồng và khai thác thủy sản. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới HĐ 1 : Lâm nghiệp - HS thảo luận và trả lời câu hỏi: ?Kể tên các hoạt động chính của ngành lâm nghiệp nước ta. - Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác. - Nhận xét, chốt lại ý đúng. - HS quan sát bảng số liệu và TL theo nhóm đôi câu hỏi: Hãy nêu nhận xét về sự thay đổidiện tích rừng của nước ta. - GV: Tổng S rừng = S rừng tự nhiên + S rừng trồng. - HS trình bày kết quả. - HS khá giỏi TLCH: ? Nêu những biện pháp bảo vệ rừng. Khai thác rừng một cách hợp lí, trồng và bảo vệ rừng. - Nhận xét, kết luận và cho xem tranh, ảnh về trồng rừng, bảo vệ rừng HĐ2: Ngành thủy sản - Chia lớp thành nhóm 6, yêu cầu TL và trả lời câu hỏi: ? Kể tên một số loài thủy sản mà em biết? Tôm, cua, cá ? Kể tên các hoạt động chính của ngành thủy sản. - Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. ? Dựa vào biểu đồ sản lượng thủy sản, hãy so sánh sản lượng thủy sản của năm 1990 với năm 2003 ? - Sản lượng khai thác nhiều hơn nuôi trồng. - HS trình bày kết quả. - HS khá giỏi TLCH: Nước ta có những điều kiện nào để phát triển ngành thủy sản ? - Vùng biển rộng có nhiều hải sản, mạng lưới sông, ngòi dày đặc, người dân có nhiều kinh nghiệm, nhu cầu về thủy sản ngày càng tăng. - Nhận xét, chốt lại ý đúng. - Gọi học sinh đọc nội dung bài. 3. Củng cố Dặn dò: Xem lại bài đã học và vận dụng những điều đã học vào thực tế. - Chuẩn bị bài Công nghiệp. - Tham khảo SGK, thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu -Nhận xét, bổ sung - Quan sát bảng số liệu và thảo luận câu hỏi với bạn ngồi cạnh. - Chú ý. - Tiếp nối nhau phát biểu. - HS khá giỏi tiếp nối nhau trình bày: -Nhận xét, bổ sung và quan sát tranh, ảnh. - Tham khảo SGK, nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động: -Đại diện nhóm tiếp nối trình bày. - HS khá giỏi tiếp nối nhau trình bày -Nhận xét, bổ sung. Học sinh theo dõi. 3-4 em đọc to. Học sinh trả lời. Chú ý lắng nghe. Khoa học TRE, MÂY, SONG I. Mục tiêu: Kể được tên một số đồ dùng làm từ tre, mây, song. - Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song. - Qu

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 11 Lop 5_12415439.docx