Giáo án lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 33

 I. MỤC TIÊU

- Đọc, viết được số trong phạm vi 100000.

- Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị và ngược lại.

- Biết tìm số còn thiếu trong dãy số cho trước.

 II. ĐỒ DÙNG: Chép bài tập sẵn lên bảng

 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Bài cũ: GV kiểm tra bài về nhà.

2. Bài luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài.

- HS: Phân tích đề bài toán:HS làm bài, chữa bài.

- HS nêu số ứng với vạch liền sau lớn hơn số đứng ở vạch liền trước.

- GV chữa bài.

Bài 2: HS đọc đề bài toán và nêu yêu cầu của bài.

 - GV hướng dẫn giải. HS làm bài. GV chữa bài.

Bài 3: HS đọc bài toán.

- GV hướng dẫn mẫu: VD: 9725 = 9000 + 700 + 20 + 5

- HS làm bài tương tự.

- GV chữa bài.

Bài 4: HS nêu đặc điểm từng dãy số.

- HS làm bài. GV chữa bài.

 

doc13 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 29/11/2018 | Lượt xem: 148 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 3 - Năm học 2012 - 2013 - Tuần 33, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 33 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2013 Tiết 1: Chào cờ Tiết 2-3: Tập đọc- Kể chuyện cóc kiện trời I. Mục tiêu * TĐ: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ. - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật. - Hiểu nội dung: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc trời phải làm mưa cho hạ giới. * KC: - Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa vào tranh minh hoạ. II. Đồ dùng dạy học Sử dụng tranh minh hoạ SGK III. Các hoạt động dạy học Tiết 1: Tập đọc A. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc lại bài “Cuốn sổ tay” và trả lời câu hỏi. GV nhận xét, cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: HS quan sát hình ảnh trong SGK, GV giới thiệu bài. 2. Luyện đọc a) GV đọc mẫu toàn bài. b) GV hướng dẫn luyện đọc - giải nghĩa từ. * Đọc nối tiếp câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. - Phát hiện từ khó để luyện đọc: nứt nẻ, trơ trụi, nổi loạn, dịu giọng, nghiến răng, ... - HS đọc câu văn có từ khó đọc vừa luyện. (GV nhắc nhở, sửa lỗi cho HS) * Đọc từng đoạn trước lớp : GV chia đoạn, HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài: - Lần1: Đọc nối tiếp đoạn, luyện đọc lời nhân vật. - Gọi HS nối tiếp đọc đoạn, giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi. - Gọi một số HS đọc lời nhân vật, GV nhận xét, sửa sai. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài: GV nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cụm từ, đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện. - Lần 2: Đọc nối tiếp 3 đoạn kết hợp giải nghĩa từ mới ở SGK. - Đọc từng đoạn trong nhóm bàn. GV theo dõi chung. * Kiểm tra một số nhóm đọc trước lớp: HS đọc, lớp nhận xét, GV biểu dương. + 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn của bài. + Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, HS nối tiếp nhau đọc đoạn 2, 3 của bài. Tiết 2: tìm hiểu bài - Kể chuyện 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1: + GV hỏi: Vì sao Cóc phải lên kiện Trời? + HS trả lời: Vì Trời lâu ngày không mưa. - HS đọc thầm đoạn 2: + GV hỏi: Cóc sắp xếp đội ngũ thế nào trước khi lên đánh trống? + Kể lại cuộc chiến đấu gữa hai bên. - HS đọc thầm đoạn 3: + GV hỏi: Sau cuộc chiến thái độ của Trời như thế nào? + HS trả lời: Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu giọng. + GV hỏi: Theo em, Cóc có những điểm gì đáng khen? + HS trả lời: Có gan lớn, dám đi kiện Trời; mưu trí, chiến đấu chống quân của nhà Trời. + GV hỏi: Câu chuyên muốn nói điều gì với chúng ta? 4. Luyện đọc lại - GV đọc mẫu đoạn 3. - GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3. - HS luyện đọc đoạn 3. Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ Dựa vào tranh kể lại câu chuyện 2. Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo vai: + Vai Cóc. + Vai các bạn của Cóc. + Vai Trời. - Từng cặp HS kể 1 đoạn theo nhóm. - HS tập kể chuyện. - Bình chọn bạn kể hay. 3. Củng cố, dặn dò - Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện, GD HS tinh thần đoàn kết. - Về nhà luyện kể chuỵên. Chuẩn bị bài sau Tiết 4: Toán kiểm tra I. Mục tiêu Tập trung vào việc đánh giá: - Tìm số liền sau của số có 5 chữ số, sắp xếp 4 số có 5 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn, thự hiện phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân, chia số có 5 chữ số với số có một chữ số. - Xem đồng hồ và kết quả bằng hai cách khác nhau. - Biết giải toán có đến hai phép tính. II. Đồ dùng dạy học Chuẩn bị sẵn đề kiểm tra. III. Bài kiểm tra 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học. 2. Đề bài. Bài 1: Số liền sau, liền trước của 68457 Bài 2: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 48671, 47861, 48761, 47861. Bài 3: Tính 35528 + 9347 21628 x3 85371 - 9046 15250 : 5 Bài 4: Tóm tắt: Ngày đầu: 205 m. Ngày thứ hai: 341m. Ngày thứ 3: bằng 1/3 cả hai ngày đầu. Ngày thứ 3: m? 3. Cách cho điểm: Bài 1: 1,5 điểm Bài 2: 2điểm Bài 3: 3điểm ( Mỗi phép đúng cho 0,75 điểm) Bài 4: 3,5 điểm ( Mỗi phép + trả lời đúng cho 1,5 điểm, đ/s: 0,5 đ) 4. Dặn dò : Nhận xét giờ học. Cho HS làm bài về nhà ở vở BTT. Thứ tư ngày 8 tháng 5 năm 2013 Tiết 1: Toán ôn tập các số đến 100 000 I. Mục tiêu - Đọc, viết được số trong phạm vi 100000. - Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Biết tìm số còn thiếu trong dãy số cho trước. II. Đồ dùng: Chép bài tập sẵn lên bảng III. Các hoạt động dạy học Bài cũ: GV kiểm tra bài về nhà. Bài luyện tập: Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài. - HS: Phân tích đề bài toán:HS làm bài, chữa bài. - HS nêu số ứng với vạch liền sau lớn hơn số đứng ở vạch liền trước. - GV chữa bài. Bài 2: HS đọc đề bài toán và nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn giải. HS làm bài. GV chữa bài. Bài 3: HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn mẫu: VD: 9725 = 9000 + 700 + 20 + 5 - HS làm bài tương tự. - GV chữa bài. Bài 4: HS nêu đặc điểm từng dãy số. - HS làm bài. GV chữa bài. 3. Củng cố, dăn dò: Nhận xét giờ học. Tiết 2: Luyện từ và câu nhân hoá I. Mục tiêu - Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, cách nhân hóa được sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn. - Viết được được một câu văn có sử dụng phép nhân hóa. II. Đồ dùng: Bảng phụ chép bài tập. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài. GV hướng dẫn HS làm mẫu. - Sự vật được nhân hoá: Mầm cây, hạt mưa, cây đào. - Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ người, bộ phận của con người: mắt - Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người: tỉnh giấc, mải miết, trốn tìm, lim dim, cười. HS lên bảng đọc bài làm. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. HS làm bài. Chữa bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài. HS làm bài hỏi đáp theo cặp. Chữa bài: a/ Nhà ở vùng này phần lớn làm bằng gỗ xoan. GV hướng dẫn HS làm bài: sử dụng biên pháp nhân hoá khi viết câu văn tả bầu trời buổi sớm hoặc tả vườn cây. HS làm bài, chữa bài. 3. Củng cố dặn dò GV nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Chính tả cóc kiện trời I. Mục tiêu - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Đọc và viết đúng tên 5 nước láng giềng ở Đông Nam á. - Làm đúng bài tập 3 phân biệt s/x; o/ô. II. Đồ dùng: Sử dụng vở bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: HS viết bảng con: bác sĩ, mỗi sáng, xung quanh,.. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. GV hướng dẫn HS nghe viết: a. Chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả bài: “Cóc kiện Trời” - Nhận xét chính tả. + Đoạn văn trên có mấy câu? + Những chữ nào trong đoạn được viết hoa? - HS tập viết bảng con chữ khó viết. b. GV đọc cho HS viết bài. - GV đọc cho HS soát lại bài. c. Chấm chữa bài: Chấm tại lớp 5 – 7 bài, nhận xét, chữa lỗi. 3. Hướng dẫn lài tập. - HS làm bài 2: - Kể tên năm nước ở Đông Nam á, HS làm bài. - HS làm bài 3: lựa chọn. GV chữa bài: a. Cây sào – xào nấu – lịch sử - đối xử. b. Chín mọng – mơ mộng – hoật động – ứ đọng. 4. Củng cố dặn dò Về nhà đọc lại đoạn văn ở bài tập 2. Tiết 4: Tiếng Anh (GV Tiếng Anh dạy) Thứ năm ngày 9 tháng 5 năm 2013 Tiết 1: Tập đọc mặt trời xanh của tôi I. Mục tiêu - Biết ngắt nhịp hợp lý ở các dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. - Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “Mặt trời xanh” và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ. II. Đồ dùng: Sử dụng tranh minh hoạ SGK III. Các hoạt động dạy học A. Bài cũ : HS đọc và TLCH bài Cóc kiện Trời. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV ghi tên bài lên bảng. 2. Hướng dẫn luyện đọc. - GV đọc mẫu toàn bài toàn bài. - HS đọc tiếp nối từng câu thơ. Phát hiện từ khó để luyện đọc. - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ, kết hợp giải nghĩa từ mới. - Nêu cách ngắt nhịp thơ. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Cả lớp đọc to toàn bài. 3. Tìm hiểu bài * HS đọc thầm cả bài GV: Tiếng mưa rơi trong rừng được so sánh với âm thanh nào? HS: Tiếng thác, tiếng gió. GV: Về mùa hè rừng cọ có gì thú vị? HS: Thấy trời xanh qua kẽ lá. GV: Vì sao tác giả thấy lá cọ như mặt trời? GV: Em có thích gọi lá cọ là Mặt trời xanh của tôi không? Vì sao? HS trả lời, GV nhận xét bổ sung và chốt ý. 4. Luyện đọc và HTL: Cho HS thi đọc thuộc bài thơ. HS thi đọc theo nhóm. 2 HS thi đọc cả bài. 5. Củng cố dặn dò: - Em hiểu điều gì qua bài thơ? - Chuẩn bị cho bài sau. Tiết 2: Toán ôn tập bốn phép tính trong pham vi 100000 I. Mục tiêu - Biết cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi100000. - Biết giải toán bằng hai cách. II. Đồ dùng: Sử dụng vở bài tập toán III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Cho 2 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp làm nháp. GV chữa bài: 2000 x 3 = . 2 nghìn x 3 = 6 nghìn Bài 2. HS đọc đề bài toán và nêu yêu cầu của bài. GV chữa bài. Bài 3: HS đọc đề bài toán và nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn, HS làm tiếp. - GV chữa bài. + Bước 1: Số bóng đèn còn lại sau lần 1 chuyển: 80000 – 38000 = 42000 + Bước 2: Số bóng đèn còn lại sau lần 2 chuyển: 42000 – 26000 = 16000 3. Củng cố dặn dò: GV: Củng cố giải toán có văn. Cho HS làm bài về nhà. Tiết 3: Chính tả quà của đồng nội I. Mục tiêu - Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập phân biệt: s / x. II. Đồ dùng dạy học: Chép lên bảng bài tập. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: HS viết bảng con: tên 5 nước trong khu vực Đông Nam á. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn HS nghe - viết a. Chuẩn bị: GV đọc bài Quà của đồng nội. - HS cả lớp theo dõi. - Cho HS đọc lại bài. - Cho HS nắm nội dung đoạn viết. - Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa? - Những câu nào nói lên hương vị Cốm – món quà của đồng nội? - HS tập viết chữ khó: lúa non, giọt sữa, nặng. b. HS viết bài. GV đọc cho HS viết bài. GV cho HS soát lại bài. c. GV chấm,chữa bài: Chấm 5-7 bài, nhận xét. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: Lựa chọn GV chữa bài: Nhà xanh, đỗ xanh. (Cái bánh trưng) Ơ trong, rộng mênh mông, cánh đồng. (thung lũng) 4. Củng cố dặn dò GV nhận xét giờ học. Cho HS về làm ở vở BTTV. Tiết 4: Thể dục (GV chuyên dạy) Thứ sáu ngày 10 tháng 5 năm 2013 Tiết 1: Toán ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100000 I. Mục tiêu - Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm, viết). - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Biết tìm số hạng chưa biết trong phép cộng và tìm thừa số trong phép nhân. II. Đồ dùng dạy học Sách bài tập Toán III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn HS làm bài Bài 1: GV tổ chức cho HS tính nhẩm và viết kết quả. HS làm bài: Nêu cách tính nhẩm. 8 chục nghìn – ( 2 chục nghìn + 3 chục nghìn) = HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. GV chữa bài . Bài 2: HS làm bài. GV chữa bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài. GV hướng dẫn cách tìm số hạng và thừa số chưa biết. HS làm bài, chữa bài. Bài 4: Cho HS đọc đề bài toán. - GV nêu yêu cầu. - Hướng dẫn HS cách tính. - Bước 1: Giá tiền một quyển sách: 28500 : 5 = 5700 - Bước 2: số tiền mua 8 quyển sách: 5700 x 8 = 4560 - HS làm bài, chữa bài. 3. Củng cố dặn dò: Về nhà làm ở vở bài tập toán. Tiết 2: Tập viêt ôn chữ hoa Y I. Mục tiêu - Viết đúng và tương đối nhanh chữ Y (1 dòng), P, K (1 dòng). - Viết đúng tên riêng: Phú Yên (1 dòng) - Viết đúng câu ứng dụng 1 lần bằng cỡ chữ nhỏ: “Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà/ Quý già, già để tuổi cho.” II. Đồ dùng: Mẫu chữ hoa và từ ứng dụng III. Các hoạt động dạy học III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: Cho HS viết bảng con chữ X và từ Đồng Xuân. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. GV hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa có trong bài: Y , P , K. - Cho HS quan sát chữ mẫu: Y , P , K. HS nhận xét mẫu chữ GV hướng dẫn HS cách viết: Y , P , K. HS tập viết bảng chữ hoa b. Luyện viết từ ứng dụng HS đọc từ ứng dụng: Phú Yên. GV giới thiệu thêm về Phú Yên: là tên địa danh. HS tập viết Phú Yên. c. Luyện viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu nội dung câu: Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà Quý già, già để tuổi cho - HS tập viết chữ : Yêu, Quý 3. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết GV nêu yêu cầu viết chữ Y, Phú Yên : 1 dòng HS tập viết vào vở tập viết 4. Chấm, chữa bài Chấm tại lớp 5- 7 bài, nhận xét, chữa lỗi. 5. Củng cố dặn dò: Về nhà học thuộc câu ứng dụng. Tiết 3: Tập làm văn ghi chép sổ tay I. Mục tiêu - Hiểu nội dung, nắm được ý chính trong bài báo cáo A lô, Đô-rê-mon Thần thông đây! để từ đó biết ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của Đô-rê-mon. II. Chuẩn bị: GV chép sẵn lên bảng câu hỏi gợi ý. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn HS làm bài Bài 1: Hướng dẫn HS đọc hiểu. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV giới thiệu một số tranh ảnh về động, thực vật. - HS quan sát, nhận xét. Bài 2: Hướng dẫn HS làm bài. - GV lưu ý HS: trả lời theo nhóm 2. - VD: Sách đỏ: loại sách nêu tên các loại động vật, thực vật quý hiếm. - VD: Các loài trong sách đỏ ở Việt Nam: Động vật : sói đỏ, cáo, gấu chó. Thực vật: trầm hương, trắc, kơ - nia. - HS viết bài. - GV nêu yêu cầu: Nhớ và viết lại các ý kiến trong nhóm vừa nêu. HS đọc bài viết. 3. Củng cố dặn dò Về nhà quan sát tập ghi chép sổ tay và hoàn thiện bài văn. Tiết 4: Tự nhiên - Xã hội các đới khí hậu I. Mục tiêu - Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới. - HSG: Nêu được đặc điểm chính của 3 đới khí hậu. II. Đồ dùng: Sử dụng hình SGK III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài Hoạt động 1: Làm việc theo cặp HS quan sát hình SGK, HS báo cáo kết quả đã quan sát GV: Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở bắc nam bán cầu? GV: Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu? GV: Kể tên các đơí khí hậu đến bắc – nam bán cầu? * GV kết luận: Mỗi bán cầu có ba đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới. Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm. - GV hướng dẫn HS chỉ vị chí các đới khí hậu. + Tìm đường xích đạo. + Chỉ các đới khí hậu. - GV kết luận: Như SGK. Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Tìm vị trí các đới khí hậu. Dán dải màu vào hình vẽ. HS trưng bày sản phẩm. Dánh giá sản phẩm. 3. Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài hôm sau. BGH ký duyệt: ....................................................................................... ....................................................................................... ....................................................................................... ......................................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN33.doc
Tài liệu liên quan